Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 25 - Năm học 2022-2023 - Cao Thị Hảo

docx 46 trang Đan Thanh 23/09/2025 120
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 25 - Năm học 2022-2023 - Cao Thị Hảo", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_1_tuan_25_nam_hoc_2022_2023_cao_thi_hao.docx

Nội dung text: Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 25 - Năm học 2022-2023 - Cao Thị Hảo

  1. TUẦN 25 Thứ 2, ngày 6 tháng 3 năm 2023 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ. GIỚI THIỆU NGHỀ TRUYỀN THỐNG TẠI XUÂN PHỔ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - HS biết được những việc đã làm ở tuần vừa qua và nhận kế hoạch tuần mới. - Hiểu thêm về nghề truyền thống tại địa phương. Qua tiết học giáo dục HS có ý chí vươn lên trong học tập; thái độ học tập nghiêm túc, yêu quê hương đất nước. II. CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU 1. Nghi lễ chào cờ 2. Nhận xét các mặt hoạt động trong tuần qua (Đ/c Nga) 3. giới thiệu về các nghề truyền thống tại xã Xuân Phổ. ( Lớp 5A) - HS theo dõi lớp 5A trình bày. Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Ổn định tổ chức GV kiểm tra số lượng HS - HS xếp hàng ngay ngắn. 2. Nhận xét các mặt hoạt động trong tuần qua (Đ/c Nga) - HS chú ý lắng nghe. - GV nhắc HS ngồi nghiêm túc 3.Theo dõi Lớp 5A giới thiệu về nghề - HS theo dõi truyền thống của xã Xuân Phổ. - HS vỗ tay khi lớp 5A giới thiệu - Nhắc HS biết vỗ tay khi nghe xong giới xong. thiệu về các nghề truyền thống của xã. - Tổ chức trò chơi “ai nhanh ai đúng” - HS tham gia trò chơi. - Khen ngợi HS có câu trả lời hay - GV nhắc HS nghiêm túc khi sinh hoạt dưới cờ. 4. Tổng kết sinh hoạt dưới cờ _____________________________________ Tiếng Việt Bài 1: RỬA TAY TRƯỚC KHI ĂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
  2. 1.Năng lực đặc thù: - Phát triển kĩ năng đọc thông qua thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một VB thông tin ngắn và đơn giản; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB; nhận biết được trình tự của các sự việc trong VB; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. - Thông qua hoạt động trò chơi HS có cơ hội phát triển các kĩ năng ngôn ngữ và mở rộng hiểu biết vể vấn để giữ gìn vệ sinh, sức khoẻ. 2.Năng lực chung: HS tự hoàn thành các nhiệm vụ học tập của mình. Góp phần hình thành cho HS năng lực ngôn ngữ cho HS thông qua: - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong văn bản đọc; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn. Củng cố quy tắc chính tả g/gh. - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi về nội dung của văn bản và nội dung được thể hiện trong tranh. 3. Phẩm chất: - Trách nhiệm: HS có trách nhiệm với bản thân và ý thức giữ gìn vệ sinh thân thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: vở Tập viết; SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động (5’) GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao HS quan sát tranh và trao đổi nhóm đổi nhóm để trả lời các câu hỏi . để trả lời các câu hỏi a . Vì sao các bạn phải rửa tay ? - HS trả lời. b . Em thường rửa tay khi nào ? - HS trả lời. - GV và HS thống nhất nội dung câu trả - Một số ( 2 – 3 ) HS trả lời câu hỏi lời , sau đó dẫn vào bài đọc Rửa tay Các HS khác có thể bổ sung nểu trước khi đi câu trả lời của các bạn chưa đầy đủ hoặc có câu trả lời khác 2. Hoạt động đọc (30’) - GV đọc mẫu toàn VB . - HS đọc câu - HS đọc câu + Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 1. GV hướng dẫn HS luyện đọc một số
  3. từ ngữ có thể khó đối với HS như vi trùng , xà phòng , phòng bệnh , vước sạch . + Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 2. GV hướng dẫn HS đọc những câu dài . ( VD : Tay cầm thức ăn , vi trùng tự tay theo thức ăn đi vào cơ thể để phòng bệnh - HS đọc đoạn , chúng ta phải rửa tay trước khi ăn , ) - HS đọc đoạn + GV chia VB thành 2 đoạn ( đoạn 1 : từ đầu đến mắc bệnh ; đoạn 2 : phần còn lại ) -1 - 2 HS đọc thành tiếng toàn VB + Một số HS đọc nối tiếp từng đoạn , 2 lượt GV giải thích nghĩa một số từ ngữ khó trong bài vi trùng : sinh vật rất nhỏ , có khả năng gây bệnh ; tiếp xúc : chạm vào nhau ( dùng cử chỉ mình hoạ ) ; mắc bệnh : bị một bệnh nào đó ; phòng bệnh ; ngăn ngừa để không bị bệnh ) . + HS đọc đoạn theo nhóm . HS và GV đọc toàn VB , + GV đọc lại toàn VB và chuyển tiếp sang phần trả lời câu hỏi . TIẾT 2 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 3. Hoạt động trả lời câu hỏi (19’) GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để HS làm việc nhóm để tìm hiểu VB tìm hiểu VB và trả lời các câu hỏi và trả lời các câu hỏi a .Vi trùng đi vào cơ thể con người bằng - HS trả lời. cách nào ? b. Để phòng bệnh , chúng ta phải làm gì - HS trả lời. ? - HS trả lời. c . Cẩn rửa tay như thế nào cho đúng ? . - HS làm việc nhóm ( có thể đọc to - GV đọc từng câu hỏi và gọi đại diện từng câu hỏi ) , cùng nhau trao đổi một số nhóm trình bày câu trả lời , Các về bức tranh , minh hoạ và câu trả nhóm khác nhận xét , đánh giá . lời cho từng câu hỏi - GV và HS thống nhất câu trả lời .
  4. a . Vì trùng đi vào cơ thể con người qua thức ăn ; b . Để phòng bệnh , chúng ta phải rửa tay đúng cách trước khi ăn ; C. Câu trả lời mở . ) Lưu ý : GV có thể chủ động chia nhỏ câu hỏi hoặc bổ sung câu hỏi để dẫn dắt HS ( nếu cần ) , 4. Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi b ở mục 3 (13’) - GV nhắc lại câu trả lời đúng cho câu - HS viết câu trả lời vào vở ( Để hỏi có thể trình chiếu lên bảng một lúc phòng bệnh , chúng ta phải rửa tay để HS quan sát ) và hướng dẫn đúng cách trước khi ăn ; ) . - GV lưu ý HS viết hoa chữ cái đầu cầu , đặt dấu chấm , dấu phẩy đúng vị trí . - GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS 5.Hoạt động vận dụng , trải nghiệm: (3’) - HS nêu ý kiến về bài học ( hiểu - GV yêu cầu HS nhắc lại những nội hay chưa hiểu , thích hay không dung đã học . thích , cụ thể ở những nội dung hay - GV tóm tắt lại những nội dung chính hoạt động nào ) . - GV tiếp nhận ý kiến phản hồi của HS về bài học - GV nhận xét , khen ngợi , động viên HS ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ): ........................................................................................................... ___________________________________ Toán LUYỆN TẬP CHUNG (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Cảm nhận đúng về dài hơn - ngắn hơn, cao hơn - thấp hơn. - Thực hành giải quyết được các vấn đề thực tế đơn giản liên quan đến đo độ dài. 2. Năng lực chung: - HS biết thực hiện làm bài tập theo cặp đôi hay theo nhóm. -Thực hiên thao tác tư duy ở mức độ đơn giản, đặc biệt là khả năng quan sát, - Bước đầu biết chỉ ra chứng cứ và lập luận có cơ sở, có lí lẽ trước khi kết luận. - Xác định cách thức giải quyết vấn đề.
  5. - Thực hiện và trình bày giải pháp cho vấn đề. 3. Phẩm chất: - Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn, góp phần phát triển tư duy và suy luận, năng lực giao tiếp toán học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV: Bài giảng điện tử, máy tính. 2.HS : Bộ đồ dung toán 1, bảng con, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Hoạt động khởi động: (3’) - Yêu cầu HS dùng thước có vạch chia -HS thực hành đo. xăng- ti -mét đê đo độ dài các đồ dùng học tập của mình (sách, vở, bút chì, hộp đựng bút, ). - Gọi 2-3 HS trình bày kết quả làm việc -HS trình bày. của mình. -GV nhận xét, tuyên dương -HS lắng nghe. 2. Hoạt động luyện tập (30’) * Bài 1: Đồ vật nào dài hơn? - GV cho HS nêu tên các đồ vật trong - HS nêu: Bút chì, bút sáp màu, cục tranh. tẩy, cái ghim. - GV nêu lưu ý bài này HS không dùng - HS lắng nghe. thước để đo độ dài mà chỉ ước lượng. - GV hỏi từng câu một cho HS trả lời. - HS trả lời. a. Bút chì dài hơn bút sáp. b. Cục tẩy dài hơn cái ghim. - Gọi HS khác nhận xét. - HS nhận xét. - GV nhận xét, kết luận - HS lắng nghe. a. Bút chì dài hơn bút sáp. b. Cục tẩy dài hơn cái ghim. * Bài 2: Bạn nào cao nhất? Bạn nào thấp nhất? - GV nêu yêu cầu bài tập. - HS lắng nghe. - GV hỏi: + Trong tranh gồm những bạn nào? - HS trả lời: Nam, Mi, Việt, Mai. + Bạn nào cao nhất? - HS trả lời: Bạn Nam + Bạn nào thấp nhất? - HS trả lời: Bạn Mi -Yêu cầu HS nhận xét. - HS nhận xét. - GV nhận xét, kết luận. - HS lắng nghe. a. Bạn Nam cao nhất.
  6. b. Bạn Mi thấp nhất. * Bài 3:Ngựa hay hươu cao cổ cao hơn? Thước hay bút chì dài hơn? - GV nêu yêu cầu của bài. - GV hỏi: -HS lắng nghe. a. Ngựa hay hươu cao cổ cao hơn? + Trong bức tranh thứ nhất, có con gì? + Con nào cao hơn? -HS trả lời: Hươu cao cổ, ngựa vằn + Con nào thấp hơn? -HS trả lời: Hươu cao cổ - Yêu cầu HS nhận xét. -HS trả lời: Ngựa -GV nhận xét, kết luận. -HS nhận xét. + Hươu cao cổ cao hơn. -HS lắng nghe. + Ngựa thấp hơn. b. Thước hay bút chì dài hơn? + Trong tranh có những đồ vật nào? -HS trả lời: Sách toán 1, bút chì, - GV lưu ý cho HS: bút chì đặt đứng, thước kẻ. thước kẻ đặt ngang nên không so sánh -HS lắng nghe. trực tiếp chiều dài của hai vật với nhau được. Vì thế các em so sánh gián tiếp thông qua vật trung gian là quyển sách Toán 1. + Bút chì hay quyển sách Toán 1 dài -HS trả lời: Sách Toán 1dài hơn. hơn? + Thước kẻ hay quyển sách Toán 1 dài -HS trả lời: Thước kẻ dài hơn hơn? + Thước kẻ hay bút chì dài hơn? -HS TL: Thước kẻ dài hơn bút chì - Yêu cầu HS nhận xét câu trả lời của -HS nhận xét. bạn. -HS lắng nghe. - GV nhận xét, kết luận. Thước kẻ dài hơn quyển sách Toán 1, quyển sách Toán 1 dài hơn bút chì. Vậy thước kẻ dài hơn bút chì. * Bài 4: Đo độ dài mỗi đồ vật -HS lắng nghe. - GV nêu yêu cầu của bài 4. -HS quan sát tranh. - GV yêu cầu HS quan sát tranh. -HS trả lời: Bút chì, bút sáp màu, + Trong tranh có những đồ vật nào? đồng hồ, điện thoại. -HS lắng nghe. - GV yêu cầu HS dùng thước có chia vạch cm để đo đúng độ dài mỗi đồ vật. - HS trả lời. + Bút chì dài 8cm
  7. - GV yêu cầu HS nêu đồ dài mỗi đồ vật. + Bút sáp màu dài 6cm Một HS nêu một đồ vật. + Đồng hồ dài 12cm + Điện thoại dài 10cm. - HS nhận xét. - HS lắng nghe. - Yêu cầu HS nhận xét. - GV nhận xét, kết luận: + Bút chì dài 8cm + Bút sáp màu dài 6cm + Đồng hồ dài 12cm + Điện thoại dài 10cm. * Bài 5: Đồ vật nào dưới đây cho - HS lắng nghe, trả lời: Hộp bút: được vào trong hộp bút? 15cm, bút chì: 9cm, thước kẻ: - GV yêu cầu HS nêu các đồ vật trong 20cm, cục tẩy: 3cm. tranh và hỏi độ dài của từng đồ vật. - HS trả lời: Bút chì, cục tẩy. - HS lắng nghe. + Đồ vật nào cho được vào trong hộp bút? - GV nhận xét, kết luận: Bút chì, cục tẩy cho được vào trong hộp bút. - HS lắng nghe. 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (2’) - GV nhận xét chung giờ học, tuyên - HS lắng nghe. dương những em học tốt, nhắc nhở các em chưa chú ý - Dặn dò về nhà làm VBT và xem bài Luyện tập chung tiết 2. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ): ....................................................................................................... ____________________________________ Buổi chiểu Tiếng Việt Bài 1: RỬA TAY TRƯỚC KHI ĂN ( Tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Năng lực đặc thù: - Phát triển kĩ năng đọc thông qua thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một VB thông tin ngắn và đơn giản; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB; nhận biết được trình tự của các sự việc trong VB; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát.
  8. - Thông qua hoạt động trò chơi HS có cơ hội phát triển các kĩ năng ngôn ngữ và mở rộng hiểu biết vể vấn để giữ gìn vệ sinh, sức khoẻ. 2.Năng lực chung: HS tự hoàn thành các nhiệm vụ học tập của mình. Góp phần hình thành cho HS năng lực ngôn ngữ cho HS thông qua: - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong văn bản đọc; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn. Củng cố quy tắc chính tả g/gh. - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi về nội dung của văn bản và nội dung được thể hiện trong tranh. 3. Phẩm chất: - Trách nhiệm: HS có trách nhiệm với bản thân và ý thức giữ gìn vệ sinh thân thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: vở Tập viết; SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: TIẾT 3 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 5. Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở (18’) - GV hướng dẫn HS làm việc nhỏ để chọn - HS làm việc nhỏ để chọn từ từ ngữ phù hợp và hoàn thiện câu . ngữ phù hợp và hoàn thiện câu. GV yêu cầu đại diện một số nhóm trình bày kết quả . - GV và HS thống nhất câu hoàn thiện . ( Ăn chỉnh , tổng sôi để phòng bệnh . ) - GV yêu cầu HS viết câu hoàn chỉnh vào - HS viết câu hoàn chỉnh vào vở vở . - GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS 6. Quan sát tranh và dùng từ ngữ trong khung để nói theo tranh (17’) - GV giới thiệu tranh và hướng dẫn HS - HS quan sát tranh . quan sát tranh . - GV yêu cầu HS làm việc nhóm , quan sát tranh và trao đổi trong nhóm theo nội
  9. dung tranh , có dùng các từ ngữ đã gợi ý - HS trình bày kết quả nói theo . tranh . ( tranh 1 : nhúng nước , - GV gọi một số HS trình bày kết quả nói xát xa phòng lên hai bàn tay theo tranh . tranh 2 : chà xát các kẽ ngón tay , tranh 3 : rửa sạch tay dưới vòi hước , tranh 4 : lau khô tay bằng khăn ) - HS và GV nhận xét . _________________________________________ Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc đúng, rõ ràng một câu chuyện ngắn và đơn giản , cổ dẫn trực tiếp lời nhân vật, đọc đúng các vần và những tiếng, từ ngữ có các vần này ; - Hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB ; quan sát , nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận tử tranh được quan sát . - Giải quyết vấn đề, sáng tạo: HS tự tin vào chính mình, có khả năng làm việc nhóm và khả năng nhận ra những vấn đề đơn giản và đặt câu hỏi. - Trung thực: HS biết đánh giá đúng về bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: Sgk, vở bài tập III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động Cho cả lớp hát HS hát 2 . Luyện đọc TÌNH BẠN
  10. Đầu năm lớp 1, Thảo chuyển trường vào học lớp Thu. Lạ trường, lạ lớp, Thảo rất nhút nhát và ít nói. Thu hay trò chuyện và giúp đỡ Thảo. Hai bạn trở thành đôi bạn thân. Thu rất ngạc nhiên khi biết hàng ngày ngoài việc đi học, Thảo còn giúp mẹ làm và bán đậu phụ. Tuy bận rộn nhưng Thảo vẫn học rất giỏi. Không những thế Thảo còn rất chân thành và tốt bụng với bạn bè. Trong lớp ai cũng yêu quý Thảo. - HS nghe - Bài có mấy câu? - Bài có 8 câu - HS đọc câu. + HS đọc nối tiếp từng câul. + Đọc câu lần 1 - GV hướng dẫn HS đọc một số từ ngữ có thể khó đối với HS - HS trả lời: + Đọc câu lần 2 - GV hướng dẫn HS đọc những câu dài. - HS đọc đoạn. + GV chia VB thành các đoạn + HS đọc đoạn theo nhóm. HS lắng nghe *Thảo là người như thế nào? HS viết vào vở A.Kiêu căng B. Chân thành và tốt bụng C. Không thân thiện với bạn D. Lười biếng - GV đọc mẫu toàn VB. 3. Luyện viết chính tả GV đọc mẫu
  11. GV đọc GV nhận xét và sưa sai một số bài ______________________________________ Tự học HOÀN THÀNH CÁC MÔN HỌC- LUYỆN VIẾT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS hoàn thành nội dung các môn học trong tuần - Có khả năng giải quyết tốt nhiệm vụ được giao. - Tự tin khi trình bày phát biểu ý kiến. - Năng lực giao tiếp và hợp tác (tham gia tích cực trong nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô). - Rèn luyện kỹ năng viết cho HS - Thêm yêu thích và hứng thú với việc học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Máy tính, bảng phụ. 2. Học sinh: VBT, SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - Cho chơi trò chơi Tiếp sức - HS chơi 2. Hoàn thành bài tập 1. Hoàn thành bài tập - GV cho HS mở vở bài tập các môn học hoàn - HS làm thành các bài tập còn lại - GV kiểm tra xem chỗ nào còn sai hoặc chỗ nào chưa hiểu GV nhận xét tư vấn hướng dẫn cho HS. - HS tự hoàn thành bài tập. - GV kiểm soát, chữa bài cho HS. HS tự hoàn thành bài tập. GV kiểm soát, chữa bài cho HS. 2: Hướng dẫn viết Hàng ngày, ngoài việc đi học, Thảo còn giúp mẹ làm và bán đậu phụ. Tuy bận rộn nhưng Thảo vẫn học rất giỏi. Không những thế Thảo
  12. còn rất chân thành và tốt bụng với bạn bè. Trong lớp ai cũng yêu quý Thảo. - HS nghe - GV đọc mẫu toàn VB. - Bài có 4 câu - Bài có mấy câu ? Mấy khổ thơ? HS đọc - HS đọc đoạn thơ. HS lắng nghe GV HD viết - HS viết vào vở GV đọc GV nhận xét và sửa sai một số bài HS chữa bài. Tuyên dương các bạn tích cực Nhận xét giờ học __________________________________ Thứ 3, ngày 7 tháng 3 năm 2023 Tiếng Việt Bài 1: RỬA TAY TRƯỚC KHI ĂN ( Tiết 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Năng lực đặc thù: - Phát triển kĩ năng đọc thông qua thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một VB thông tin ngắn và đơn giản; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB; nhận biết được trình tự của các sự việc trong VB; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. - Thông qua hoạt động trò chơi HS có cơ hội phát triển các kĩ năng ngôn ngữ và mở rộng hiểu biết vể vấn để giữ gìn vệ sinh, sức khoẻ. 2.Năng lực chung: HS tự hoàn thành các nhiệm vụ học tập của mình. Góp phần hình thành cho HS năng lực ngôn ngữ cho HS thông qua: - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong văn bản đọc; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn. Củng cố quy tắc chính tả g/gh. - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi về nội dung của văn bản và nội dung được thể hiện trong tranh. 3. Phẩm chất: - Trách nhiệm: HS có trách nhiệm với bản thân và ý thức giữ gìn vệ sinh thân thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: vở Tập viết; SHS.
  13. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: TIẾT 4 7. Hoạt động nghe viết (15’) - GV đọc to cả hai câu ( Để phòng bệnh , chúng ta phải rửa tay trước khi ăn . Cần rửa tay bằng xà phòng với nước sạch . ) - GV lưu ý HS một số vần đề chính tả trong đoạn văn . + Viết hoa chữ cái đầu cầu , kết thúc câu có dấu chấm . + Chữ dễ viết sai chính tả : bệnh, trước, xả , nước, sạch, - GV yêu cầu HS ngồi đúng tư thế , cầm - HS ngồi đúng tư thế , cầm bút đúng cách . bút đúng cách . Đọc và viết chính tả : + GV đọc từng cầu cho HS viết . Mỗi - HS viết câu cần đọc theo từng cụm tử ( Để phòng bệnh chúng ta phải rửa tay trước khi ăn . / Cần rửa tay bằng xà phòng với nước sạch . ) . Mỗi cụm từ đọc 2 - 3 lần . GV cần đọc rõ ràng , chậm rãi , phù hợp với tốc độ viết của HS . + HS đổi vở cho nhau để rà + Sau khi HS viết chính tả , GV đọc lại soát lỗi một lần toàn đoạn văn và yêu cầu HS rà soát lỗi. + GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS . 8. Chọn chữ phù hợp thay cho bông hoa (10’) - GV có thể sử dụng máy chiếu hoặc - HS làm việc nhóm đôi để bảng phụ để hướng dẫn HS thực hiện yêu tìm những chữ phù hợp . cầu . GV nêu nhiệm vụ . - YC một số ( 2 - 3 ) HS lên trình bày - Một số HS đọc to các từ ngữ kết quả trước lớp ( có thể điền vào chỗ . Sau đó cả lớp đọc đồng thanh trống của từ ngữ được ghi trên bảng ) . một số lần . 9 , Trò chơi: Em làm bác sĩ (7’)
  14. - Mục đích của trò chơi : Thông qua việc HS tham gia trò chơi nhập vai bác sĩ và bệnh nhân , HS có cơ hội phát triển các kĩ năng ngôn ngữ và mở rộng hiểu biết về vần để giữ gìn vệ sinh , sức khoẻ - Cách thức : Lớp chia thành nhiều nhóm , mỗi nhóm khoảng 5 – 6 HS ( số nhóm tuỷ thuộc vào sĩ số của mỗi lớp ) . Mỗi nhóm cử 1 người làm bác sĩ , những bạn còn lại làm bệnh nhân , Hình dung tình huống diễn ra ở phòng khám . Bác sĩ khám , chẩn đoán bệnh , và đưa ra những lời khuyến phòng bệnh . - GV có thể cho lớp biết trước những bệnh và nguyên nhân thường gặp ở trẻ em : 1. Đau bụng ( do ăn quá no , ăn uống không hợp vệ sinh ) 2. Sâu răng ( do ăn nhiều kẹo , không đánh răng hoặc đánh răng không đúng cách ) 3. Cảm , sốt ( do di ra nắng không đội mũ nón hoặc dầm mưa lâu bị lạnh ) Sau khi các nhóm thực hành , GV cho một số nhóm trình diễn trước cả lớp và cả lớp chọn ra nhóm xuất sắc 10. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm (3’) - GV yêu cầu HS nhắc lại những nội HS nêu ý kiến về bài học ( dung đã học . hiểu hay chưa hiểu , thích hay GV tóm tắt lại những nội dung chính không thích , cụ thể ở những nội GV tiếp nhận ý kiến phản hồi của HS về dung hay hoạt động nào ) . bài học - GV nhận xét , khen ngợi , động viên HS . ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ): ........................................................................................................
  15. _________________________________________ Tiếng Việt ÔN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Đọc và viết được bài ôn. - Viết được 1 - 2 câu giới thiệu về người bạn thân của em. 2. Năng lực chung: - Đọc trôi chảy. Viết đúng theo yêu cầu và trình bày sạch sẽ - Bước đầu hình thành viết câu văn. 3. Phẩm chất: - Chăm chỉ: Luyện viết theo yêu cầu của GV, biết sửa sai và hoàn thành bài viết trong vở. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: bảng con , phấn, bộ đồ dùng, vở Tập viết. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động(3 phút) GV cho HS múa hát một bài - HS múa hát 2. Hoạt động luyện tập(30 phút): Hoạt động 1: Đọc: - GV đưa ra bài thơ - GV yêu cầu HS luyện đọc trong nhóm - HS làm việc nhóm 2. 2 - 1 số HS đọc. - GV mời 1 số HS đọc trước lớp - HS khác nhận xét - GV nhận xét và sửa lỗi phát âm cho HS Hoạt động 2: Viết vở * Hướng dẫn viết: - HS lắng nghe - GV hướng dẫn HS viết vào vở ô li: + Viết hết 1 dòng thơ thì xuống dòng - HS viết vở ô ly. + Chữ cái đầu các dòng thơ phải viết hoa
  16. - GV nhắc HS tư thế ngồi, cách cầm bút của HS khi viết. - HS ghi nhớ. - Quan sát, nhắc nhở HS viết đúng. 2. Chấm bài: - GV thu 4-5 bài của HS chấm và nhận - HS lắng nghe xét - HS tự viết câu vào vở. Hoạt động 3: Viết 1 – 2 câu giới thiệu về người bạn thân của em. - GV HD HS viết dựa theo câu hỏi sau: + Người bạn thân của em tên là gì? + Tính nết (hình dáng) của bạn ấy như thế nào? - GV HD giúp đỡ những em còn chậm. 3. Hoạt động vận dụng trải nghiệm(2’): - HS lắng nghe - GV hệ thống kiến thức đã học. - Dặn HS ôn lại bài ở nhà ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ): ........................................................................................................ ____________________________________ Toán LUYỆN TẬP CHUNG (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Cảm nhận đúng về dài hơn - ngắn hơn, cao hơn - thấp hơn. - Thực hành giải quyết được các vấn đề thực tế đơn giản liên quan đến đo độ dài. 2. Năng lực chung: - HS biết thực hiện làm bài tập theo cặp đôi hay theo nhóm. -Thực hiên thao tác tu duy ở mức độ đơn giản, đặc biệt là khả năng quan sát, - Bước đầu biết chỉ ra chứng cứ và lập luận có cơ sở, có lí lẽ trước khi kết luận. - Xác định cách thức giải quyết vấn đề. - Thực hiện và trình bày giải pháp cho vấn đề. 3. Phẩm chất: - Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn, góp phần phát triển tư duy và suy luận, năng lực giao tiếp toán học.
  17. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1.GV: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. HS : Bộ đồ dung toán 1, bảng con, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động khởi động (3’) - Yêu cầu HS so sánh xem mình và bạn - HS thực hành ngồi bên cạnh ai cao hơn, ai thấp hơn? 2. Hoạt động luyện tập (30’) * Bài 1: - GV đọc nội dung bài 1. -HS lắng nghe. + Bục nào cao nhất? -HS trả lời: Bục 1. + Bục nào thấp nhất? -HS trả lời: Bục 3. GV nêu: Bạn về đích thứ nhất đứng ở bục -HS lắng nghe. cao nhất. Bạn về đích thứ ba đứng ở bục thấp nhất. + Bạn nào về đích thứ nhất? -HS trả lời: Bạn Thỏ + Bạn nào về đích thứ hai? -HS trả lời: Bạn Cáo + Bạn nào về đích thứ ba? -HS trả lời: Bạn Sóc - Yêu cầu HS nhận xét. -HS nhận xét. - GV nhận xét, kết luận: -HS lắng nghe. + Bạn Thỏ về đích thứ nhất. + Bạn Cáo về đích thứ hai. + Bạn Sóc về đích thứ ba. * Bài 2: - GV nêu yêu cầu bài tập. -HS lắng nghe. + Trong tranh gồm bao nhiêu cây? -HS trả lời: 10 cây + Số cây từ chỗ cáo tới chỗ sóc là bao -HS trả lời: 6 cây nhiêu? -HS trả lời: 4 cây + Số cây từ chỗ cáo tới chỗ thỏ là bao -HS trả lời: Cáo đứng gần Thỏ nhiêu? -HS nhận xét. + Cáo đứng gần thỏ hay sóc gần hơn? -HS lắng nghe. - GV yêu cầu HS nhận xét. - GV nhận xét, kết luận: Từ chỗ cáo tới chỗ sóc dài hơn từ chỗ cáo tới chỗ thỏ. - HS lắng nghe. * Bài 3: - HS trả lời: đường màu vàng, - GV nêu yêu cầu của bài. đường màu xanh. + Sóc có thể đến chỗ hạt dẻ bằng hai con đường nào? (đường màu vàng, đường màu - HS trả lời: 10 bước xanh).
  18. + Đường màu vàng gồm bao nhiêu bước?(4 - HS trả lời: 8 bước + 6 = 10 bước). + Đường màu xanh gồm bao nhiêu bước?( - HS trả lời: đường màu xanh 8 bước). + Bạn sóc đi đến chỗ hạt dẻ theo đường - HS lắng nghe. nào ngắn hơn? (đường màu xanh). - GV nhận xét, kết luận: Bạn sóc đi đến chỗ hạt dẻ theo đường màu xanh ngắn hơn. -HS lắng nghe. * Bài 4: -HS quan sát tranh - GV nêu yêu cầu của bài 4a. -HS thực hành đo - GV yêu cầu HS quan sát tranh. - GV yêu cầu HS dùng thước có chia vạch -HS trả lời. xăng - ti - mét để đo đúng độ dài mỗi cây + Bút chì A: dài 7cm bút chì. + Bút chì B: dài 8cm - GV yêu cầu HS nêu độ dài mỗi cây bút + Bút chì C: dài 3cm chì. Một HS nêu một đồ vật. + Bút chì D: dài 5cm + Bút chì E: dài 9cm -HS nhận xét. -HS lắng nghe. - Yêu cầu HS nhận xét. - GV nhận xét, kết luận: + Bút chì A: dài 7cm + Bút chì B: dài 8cm + Bút chì C: dài 3cm + Bút chì D: dài 5cm -HS lắng nghe + Bút chì E: dài 9cm - GV nêu yêu cầu của bài 4b. -HS trả lời: Bút chì E + Bút chì nào dài nhất? -HS trả lời: Bút chì C + Bút chì nào ngắn nhất? -HS lắng nghe. -GV nhận xét, kết luận: + Bút chì E dài nhất + Bút chì C ngắn nhất. 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm (2’) -HS lắng nghe - GV nhận xét chung giờ học, tuyên dương những em học tốt, nhắc nhở các em chưa -HS lắng nghe. chú ý - Dặn dò về nhà làm VBT và xem bài tiếp theo Phép cộng số có hai chữ số với số có một chữ số. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ): .................................................................................................................
  19. _______________________________________ Tự nhiên v à Xã hội CƠ THỂ EM ( Tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Xác định được vị trí, nói được tên của một số bộ phận bên ngoài cơ thể - Phân biệt được con trai, con gái. 2. Năng lực chung: - Học sinh quan sát tranh ( SGK) tự nêu yêu cầu cho bạn trả lời. - Tích cực, tự giác các việc làm mạch lạc, rõ ràng. - HS nêu được tên các cây, con vật dựa vào đặc điểm của chúng hoặc ngược lại. - HS hệ thống được những kiến thức về cây, con vật đã học. 3. Phẩm chất: - Nhân ái: Yêu quý và có ý thức nhắc nhở mọi người xung quanh cùng chăm sóc, bảo vệ cây và vật nuôi. - Trung thực: HS phấn khởi, tự tin trình bày về sản phẩm. HS tỏ thái độ trân trọng các sản phẩm của mình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Bài giảng điện tử, máy tính. - HS: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. 1. Hoạt động khởi động:5’ -GV cho HS chơi trò chơi về các bộ phận - HS chơi trò chơi trên cơ thể người: Làm theo tôi nói, không làm theo tôi làm. -Ví dụ: Khi quản trò hô ‘’đầu’’ nhưng tay lại chỉ vào cổ thì HS phải chỉ vào đầu. - 2. Hoạt động khám phá:10’ - Hoạt động 1 - -GV cho HS quan sát hình trong SGK và lưu- ý hoạt động trong mỗi hình thể hiện chức - năng chính của một bộ phận, ví dụ: khi đá- HS quan sát hình trong SGK bóng thì dùng chân, khi vẽ thì dùng tay, - GV kết luận
  20. Hoạt động 2 và 3 -GV cho HS quan sát hai hình nhỏ ở dưới - (bế em, chào hỏi): - + Kể tên việc làm trong từng hình. - + Cho biết tên các bộ phận chính thực hiện - các hoạt động trong hình. - - HS quan sát + Ngoài việc cầm nắm, tay còn dùng để thể hiện tình cảm? - HS trả lời 2. 3.Hoạt động thực hành:10’ - - HS trả lời -GV dán hai sơ đồ em bé lên bảng, chia lớp thành 2 đội chơi. Mỗi đội cử ra 4 HS, các bạn còn lại ở dưới cổ vũ. Từng em trong 4 - HS trả lời HS cầm một thẻ chữ, đứng xếp hàng dọc gần bảng. -Khi có hiệu lệnh ‘’Bắt đầu’’ thì lần lượt từng em lên gắn thẻ chữ vào vị trí a,b,c,d. - HS tham gia trò chơi 4.Hoạt động vận dụng:10’ 3. - 2, 3 hs nêu nhận xét -GV cho HS quan sát, nhận xét về hình cuối trong SGK và đặt câu hỏi: +Vì sao bạn trai trong hình phải dùng nạng?- - HS quan sát, nhận xét +Bạn gái đã nói gì với bạn trai? - +Bạn gái giúp bạn trai như thế nào? - - HS trả lời +Nếu là em trong tình huống đó, em sẽ làm- gì giúp bạn? - -GV kết luận - - HS lắng nghe 4. Đánh giá - -HS nêu được chức năng của một số bộ phận ngoài cơ thể, biết sử dụng các bộ phận trên cơ thể thực hiện các hoạt động, thể hiên tình cảm, giúp đỡ người khác. -HS quan sát, nhận xét 5. Hướng dẫn về nhà - -GV yêu cầu HS quan sát, nhận xét thêm vai- - HS nhắc lại trò của các bộ phận bên ngoài cơ thể và các- việc cần làm để giữ gìn và bảo vệ các bộ - - HS lắng nghe phận đó. * Tổng kết tiết học - Nhận xét tiết học