Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 24 - Năm học 2022-2023 - Cao Thị Hảo
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 24 - Năm học 2022-2023 - Cao Thị Hảo", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_1_tuan_24_nam_hoc_2022_2023_cao_thi_hao.docx
Nội dung text: Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 24 - Năm học 2022-2023 - Cao Thị Hảo
- TUẦN 24 Thứ hai ngày 28 tháng 2 năm 2022 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ. BIỄU DIỄN VĂN NGHỆ MẸ VÀ CÔ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - HS biết được những việc đã làm ở tuần vừa qua và nhận kế hoạch tuần mới. - Giáo dục tình cảm biết yêu quý, kính trọng mẹ và cô . Qua tiết học giáo dục HS có ý chí vươn lên trong học tập; thái độ học tập nghiêm túc. II. CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU 1. Nghi lễ chào cờ 2. Nhận xét các mặt hoạt động trong tuần qua ( Đ/c Nga) 3. Đọc thơ, múa hát về mẹ và cô. ( Lớp 1C) - HS theo dõi lớp 1C biễu diễn Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Ổn định tổ chức GV kiểm tra số lượng HS - HS xếp hàng ngay ngắn. 2. Nhận xét các mặt hoạt động trong tuần qua ( Đ/c Nga) - HS chú ý lắng nghe. - GV nhắc HS ngồi nghiêm túc 3.Theo dõi tiết mục do lớp 1C biểu diễn: - HS theo dõi Cô giáo lớp em. - HS vỗ tay khi lớp 1C biểu diễn - Nhắc HS biết vỗ tay khi xem xong xong tiết mục biểu diễn. - Đặt câu hỏi tương tác ( đ/c Nga) - Khen ngợi HS có câu trả lời hay - HS trả lời câu hỏi tương tác - GV nhắc HS nghiêm túc khi sinh hoạt dưới cờ. 4. Tổng kết sinh hoạt dưới cờ _____________________________________ Tiếng việt BÀI 4: CÂY BÀNG VÀ LỚP HỌC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù - Biết đọc đọc thông qua việc đọc đúng , rõ ràng một bài thơ. - Hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến nội dung bài thơ.
- - Nhận biết một số tiếng củng vẫn với nhau , củng cố kiến thức về văn ; thuộc lòng một số khổ thơ và cảm nhận được vẻ đẹp của bài thơ qua vấn và hình ảnh thơ ; quan sát , nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận tử tranh được quan sát. 2.Năng lực chung Góp phần hình thành năng lực chung giao tiếp và hợp tác và khả năng làm việc nhóm. 3. Phẩm chất: Góp phần hình thành cho HS phẩm chất yêu nước thông qua tình yêu thiên nhiên. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: vở Tập viết; SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh TIẾT 1 1.Hoạt động ôn và khởi động:5’ Ôn : HS nhắc lại tên bài học trước và nói về HS nhắc lại một số điều thú vị mà HS học được từ bài học đó. Khởi động : + GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi + HS quan sát tranh và trả lời nhóm để trả lời các câu hỏi. câu hỏi a.Tranh vẽ cây gì ? b . Em thường thấy cây này ở đâu ? . + GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời, sau đó dẫn vào bài thơ Cây bàng và lớp học. 2. Hoạt động đọc:22’ GV đọc mẫu toàn bài thơ . Chú ý đọc diễn cảm , ngắt nghỉ đúng nhịp thơ . HS đọc từng dòng thơ YC HS đọc nối tiếp từng dòng thơ lần 1. GV HS đọc từng dòng thơ hướng dẫn HS luyện đọc một số tử ngữ có thể khó đối với HS ( xoe , xanh mướt , quản , buổi , tưng bừng ) . + YC HS đọc nối tiếp từng dòng thơ lần 2. GV hướng dẫn HS cách đọc , ngắt nghỉ dùng dòng thơ , nhịp thơ HS đọc từng khổ thơ HS đọc từng khổ thơ
- + GV hướng dẫn HS nhận biết khổ thơ . + YC HS đọc nối tiếp từng khổ , 2 lượt + GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ trong bài thơ. + YC HS đọc từng khổ thơ theo nhóm . + Một số HS đọc khó thở , mỗi HS đọc một khổ thơ . HS nhận xét , đánh giá . HS đọc cả bài thơ. Lớp đọc HS đọc cả bài thơ đồng thanh cả bài thơ . 3. Tìm ở cuối các dòng thơ những tiếng cùng vần với nhau:8’ - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm , cùng HS làm việc nhóm. HS viết đọc lại bài thơ về tìm những tiếng cùng vần những tiếng tìm được vào vở với nhau ở cuối các dòng thơ. HS viết những tiếng tìm được vào vở. - GV yêu cầu một số HS trình bày kết quả. GV và HS nhận xét , đánh giả . - GV và HS thống nhất câu trả lời TIẾT 2 4. Hoạt động trả lời câu hỏi :13’ GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm hiểu bài thơ và trả lời các câu hỏi - HS làm việc nhóm và trả lời câu a.Trong khổ thơ đầu , cây hàng như thế hỏi. nào? b . Cây hàng ghé cửa lớp để làm gì ? c . Thứ hai , lớp học như thế nào ? GV đọc từng câu hỏi và gọi một số HS trình bày câu trả lời - GV và HS thống nhất câu trả lời 5. Hoạt động học thuộc lòng:9’ GV treo bảng phụ hoặc trình chiếu hai khổ - Một HS đọc thành tiếng hai khổ thơ đầu , thơ đầu . - GV hướng dẫn HS học thuộc lòng hai khổ thơ đầu bằng cách xoả che cần một số tử ngữ trong hai khổ thơ này cho đến khi xoi / che hết . HS nhớ và đọc thuộc cả HS nhớ và đọc thuộc cả những từ những từ ngữ bị xoá / che dấu. Chú ý để ngữ bị xoá / che dần lại những từ ngữ quan trọng cho đến khi HS thuộc lòng cả hai khổ thơ . 6. Hoạt động trò chơi Ngôi trường mơ ước : Nhìn hình nói tên sự vật :10’ GV sử dụng những hình ảnh không gian
- trường học trên slide hoặc tranh vẽ , HS nhìn hình ảnh để gọi tên Chia nhóm để chơi , nhóm nào đoán không gian của trường học nhanh và trung nhiều nhất là thẳng 7. Hoạt động vận dụng trải nghiệm: 3’ - GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung HS nhắc lại những nội dung đã đã học . học . - GV tóm tắt lại những nội dung chính . HS nêu ý kiến về bài học - GV nhận xét , khen ngợi , động viên HS ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ): _____________________________________ Toán Bài 26: ĐƠN VỊ ĐO ĐỘ DÀI (tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Giúp HS: 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết được đơn vị đo độ đài dạng đơn vị tự quy ước và đơn vị đo cm (xăng-ti-mét). Có biểu tượng về “độ dài” của vật (theo số đo bằng đơn vị quy ước hoặc đơn vị đo cm). - Biết cách đo độ dài một số đồ vật theo đơn vị cm hoặc đơn vị tự quy ước. 2. Năng lực chung: + NL Tư duy và lập luận toán học: Thông qua việc so sánh, phân tích thứ tự số, hình thành bảng các số từ 1 đến 100, đếm các số tự nhiên theo “quy luật”... (cách đều 2) HS được phát triển tư duy lôgic, phân tích, tổng hợp. 3.Phẩm chất: +Trách nhiệm: HS tham gia và có trách nhiệm hoàn thành nhiệm vụ chung của nhóm + Chăm chỉ: HS tích cực tham gia các hoạt động học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Bài giảng điện tử, máy tính. - HS : Bộ đồ dung toán 1, bảng con, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. 1.Hoạt động khởi động:3’ Trò chơi: “Đoán ý đồng đội” - Quản trò lên tổ chức cho cả GVNX: cô muốn đo chiều dài cây viết phải lớp cùng chơi . thực hiện như thế nào?- GV giới thiệu tên bài - HS tham gia.
- 2. Hoạt động khám phá :10’ Xăng-ti-mét -GV giới thiệu để HS nhận biết được thước thẳng có vạch chia xăng -ti- mét, đơn vị đo xăng-ti-mét (ước lượng độ dài khoảng 1 đốt ngón tay của HS), cách viết tắt 1xăng-ti- mét là cm (1cm đọc là một xăng-tỉ-mét). - GV giới thiệu cách đo một vật (bút chỉ) bằng - HS quan sát thước có vạch chia xăng-ti-mét (đặt một đầu - HS thực hiện theo hướng dẫn bút chì ở vạch 0 của thước, vạch cuối của bút của GV. chỉ ứng với số nào của thước, đó là số đo độ dài của bút chỉ). - GVNX 3. Hoạt động :15’ Bài 1 : - HS kiểm tra cách đo độ dài bút chỉ của ba - HS nhắc lại cách đo. bạn (đặt thước thẳng và phải áp sát thước với bút chì thẳng hàng, đặt đấu vật cần đo vào đúng số 0 trên thước). Từ đó xác định được ai đặt thước đo đúng. - + Ai đặt thước sai? - - Bạn Mai, bạn Việt + Bút chì dài mấy xăng – ti – mét? - - 5 cm Lưu ý: -Có thể chiếu hình hoặc vẽ to lên bảng để HS thấy rõ các trường hợp đặt thước của ba bạn. -GV yêu cầu HS thực hiện lại cách đo đúng - HS tập đo đặt thước lại giống giống như bạn Nam. bạn Nam. * Bài 2: HS nêu yêu cầu -GV cho HS thực hành bài tập theo nhóm bốn. -HS thực hành theo nhóm.Một HS trong nhóm sẽ tự chọn 3 loại bút như yêu bạn làm thư kí kiểm tra lại kết cầu trong bài tập. quả làm của nhóm. a) Dựa vào cách đo độ dài ở phần khám phá, HS biết đùng thước có vạch chia -HS tự thảo luận nhận xét trong xăng-ti-mét để đo độ đài bút chì, bút mực và nhóm. bút màu sáp nêu số đo (cm) ở vào trong mỗi ô -HS ghi số ước lượng trong tương ứng. bảng. b) Từ các số đo độ dài tìm được, HS so sánh
- các số đo, xác định được bút dài nhất, bút -HS cùng nhau đo kiểm tra lại ngắn nhất. các vật dụng trong nhóm 4. * Bài 3: HS nêu yêu cầu -GV đưa ra bốn đồ vật trên bảng lớp. -HS quan sát rồi ước lượng độ dài mỗi vật (dài - HS thực hành khoảng bao nhiêu cm). -Sau đó HS biết "kiểm tra” lại bằng thước có vạch chia xăng-ti-mét (đo chính xác). Từ đó nêu “số đo độ dài ước lượng” và “số đo độ dài chính xác” thích hợp trong mỗi ô. 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: 7’ * Bài 4: - Trò chơi: “Hoa tay” HS có thể đếm số ô trong mỗi băng giấy để - HS tham gia chơi. biết mỗi băng giấy dài bao nhiêu xăng-ti-mét (ước lượng mỗi ô dài 1 cm). Sau đó học sinh sẽ cắt các băng giấy màu. Bảng giấy màu đỏ: 6 cm; Băng giấy màu xanh: 9 cm; Băng giấy màu vàng: 4 cm ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ): __________________________________ Buổi chiều Tiếng việt Bài 5: BÁC TRỐNG TRƯỜNG (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù - Biết đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một VB thông tin ngắn viết dưới dạng tự sự ; đọc đúng vần eng và tiếng , từ ngữ có vần này. 2. Năng lực chung: Góp phần hình thành cho HS năng lực chung như: ý thức tuân thủ nên nếp học tập (đi học đúng giờ, theo hiệu lệnh ở trường học); khả năng làm việc nhóm; khả năng nhận ra những vấn đề đơn giản và đặt câu hỏi. 3. Phẩm chất: - Góp phần hình thành cho HS phẩm chất nhân ái: yêu thương, gắn bó với gia đình, người thân II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: vở Tập viết; SHS.
- III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh TIẾT 1 1. Hoạt động ôn và khởi động:5’ Ôn ; HS nhắc lại tên bài học trước và nói - HS nhắc lại về một số điều thú vị mà HS học được từ bài học đó . Khởi động + GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi - HS quan sát tranh và trả lời câu nhóm để trả lời các câu hỏi hỏi . a . Em thấy những gì trong tranh ? - HS trả lời. b . Trong tranh , đồ vật nào quen thuộc với - HS trả lời. tín nhất ? -Nó được dùng để làm gì ? - HS trả lời. GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời, sau đó dẫn vào bài đọc Bác trống trường 2.Hoạt động đọc:30’ - GV đọc mẫu toàn VB . - GV hướng dẫn HS luyện phát âm từ ngữ - HS luyện phát âm từ ngữ chứa vẫn mới chứa vần mới + HS làm việc nhóm đôi để tìm tử ngữ chứa vần mới trong VB ( reng reng ) . + GV đưa từ reng reng lên bảng và hướng dẫn HS đọc . GV đọc mẫu vần eng và từ reng reng HS đọc theo đồng thanh . - HS đọc câu + YC HS đọc nối tiếp từng câu lần 1. GV - HS đọc câu hướng dẫn HS luyện phát âm một số từ ngữ khổ như : tiếng , dõng dạc , chuông điện , thỉnh thoảng , ring reng ... + YC HS đọc nối tiếp từng câu lần 2. GV hướng dẫn HS đọc những câu dài HS đọc đoạn + GV chia VB thành các đoạn + YC HS đọc nối tiếp từng đoạn - HS đọc đoạn + GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ trong bài + HS đọc đoạn theo nhóm -HS và GV đọc toàn VB
- + GV đọc lại toàn VB và chuyển tiếp sang phần trả lời câu hỏi - HS đọc thành tiếng toàn VB . __________________________________________ Tự nhiên xã hội BÀI 20: CƠ THỂ EM (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù - Xác định được vị trí, nói được tên của một số bộ phận bên ngoài cơ thể - Phân biệt được con trai, con gái. 2. Năng lực chung: - Tự chủ và tự học: + Nêu được các lợi ích của con vật. Phân biệt được một số con vật theo lợi ích hoặc tác hại của chúng đối với con người.- Giao tiếp và hợp tác: Nhận biết được tầm quan trọng của các con vật có ích, từ đó có thái độ yêu quý, tôn trọng và bảo vệ con vật, đồng thời nhận biết được một số tác hại đối với con người.. 3. Phẩm chất: - Nhân ái: Yêu quý, có ý thức chăm sóc và bảo vệ các con vật, có ý thức giữ an toàn cho bản thân khi tiếp xúc với một số động vật. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Bài giảng điện tử, máy tính. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Tiết 1 1. Hoạt động khởi động:5’ -GV cho HS hát bài hát có nhắc đến các- - HS hát bộ phận của cơ thể: : Năm ngón tay ngoan để dẫn dắt vào bài. 2. 2.Hoạt động khám phá:15’ - Hoạt động 1 - -GV cho HS quan sát hình trong SGK và- - HS quan sát hình trong SGK đưa ra câu hỏi phù hợp để giúp HS gọi- - HS trả lời tên được các bộ phận mà hai ‘’bác sĩ’’ Minh và Hoa đang khám cho các bạn. Hoạt động 2 -GV cho HS nói với nhau về sự giống và khác nhau giữa các em. - HS làm việc nhóm -GV cho HS quan sát hình bạn trai, bạn
- gái; - - HS quan sát -GV đặt các câu hỏi, HS quan sát tranh đồng thời dựa vào hiểu biết thực tế để trả- - HS trả lời câu hỏi lời - - HS lắng nghe 3. Hoạt động thực hành:15’ -GV dựa vào hình gợi ý trong SGK, dựa vào vốn hiểu biết thực tế của HS để - HS chơi hướng dẫn và đưa ra luật chơi cụ thể -GV kết luận bằng việc sử dụng một- hình ghi sẵn các bộ phận tương đối chi- - HS lắng nghe tiết như mắt, mũi, miệng, bàn chân, bàn tay, ngón tay, đồng thời đây cũng là gợi ý cho hoạt động tiếp theo. 4. Đánh giá -Xác định được vị trí, nói được tên của một số bộ phận bên ngoài cơ thể. -Biết yêu quý các bộ phận trên cơ thể mình cũng như tôn trọng sự khác biệt hình dáng bên ngoài của người khác. -GV kết luận: Cơ thể chúng ta đều có các bộ phận giống nhau, tuy nhiên các bộ phận đó khác nhau ở mỗi người: màu da, mái tóc, Chúng ta cần tôn trọng sự khác biệt đó. 5. Hướng dẫn về nhà -Hãy tìm hiểu về những bộ phận bên ngoài của cơ thể và chức năng của chúng. * Tổng kết tiết học - Nhận xét tiết học - Hướng dẫn hs chuẩn bị bài sau ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ): _____________________________________ Tự học HOÀN THÀNH CÁC MÔN HỌC- LUYỆN VIẾT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS hoàn thành nội dung các môn học trong tuần - Có khả năng giải quyết tốt nhiệm vụ được giao.
- - Tự tin khi trình bày phát biểu ý kiến. - Năng lực giao tiếp và hợp tác với bạn khi trao đổi về nhiệm vụ học tập. - Rèn luyện kỹ năng viết cho HS - Thêm yêu thích và hứng thú với việc học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Máy tính, bảng phụ. 2. Học sinh: VBT, SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - Cho chơi trò chơi Truyền điện - HS chơi 2. Hoàn thành bài tập 1. Hoàn thành bài tập - GV cho HS mở vở bài tập các môn học - HS làm hoàn thành các bài tập còn lại - GV kiểm tra xem chỗ nào còn sai hoặc chỗ nào chưa hiểu GV nhận xét tư vấn hướng dẫn cho HS. - HS tự hoàn thành bài tập. - GV kiểm soát, chữa bài cho HS. HS tự hoàn thành bài tập. GV kiểm soát, chữa bài cho HS. 2: Hướng dẫn viết - GV đọc cho HS viết HS đọc qua 1 lượt Mẹ có biết ở lớp Nêu lại quy tắc viết hoa chữ Bạn Hoa không thuộc bài đầu dòng thơ Sáng nay cô giáo gọi HS viết bài Đứng dậy đỏ bừng tai. Vuốt tóc con mẹ bảo Mẹ chẳng nhớ nổi đâu Nói mẹ nghe ở lớp Con đã ngoan thế nào? - GV đọc mẫu toàn VB. - HS viết vào vở GV HD viết HS chữa bài.
- GV đọc GV nhận xét và sửa sai một số bài Tuyên dương các bạn tích cực Nhận xét giờ học ________________________________________- Thứ ba ngày 28 tháng 2 năm 2023 Tiếng việt Bài 5: BÁC TRỐNG TRƯỜNG (TIẾT2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù Hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến nội dung VB. 2. Năng lực chung: Góp phần hình thành cho HS năng lực chung như: ý thức tuân thủ nên nếp học tập (đi học đúng giờ, theo hiệu lệnh ở trường học); khả năng làm việc nhóm; khả năng nhận ra những vấn đề đơn giản và đặt câu hỏi. 3. Phẩm chất: Góp phần hình thành cho HS phẩm chất nhân ái: yêu thương, gắn bó với gia đình, người thân II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: vở Tập viết; SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 3.Hoạt động trả lời câu hỏi:19’ - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm hiểu VB và trả lời các câu hỏi - GV đọc từng câu hỏi và gọi đại diện một - . HS làm việc nhóm và câu trả số nhóm trình bày câu trả lời của mình . Các lời cho từng câu hỏi . nhóm khác nhận xét , đánh giá . GV và HS thống nhất câu trả lời a.Trống trường có vẻ ngoài như thế nào? - HS trả lời b.Hằng ngày,trống trường giúp học sinh việc - HS trả lời gì? c.Ngày khai trường,Tiếng trống báo hiệu - HS trả lời điều gì? Lưu ý : GV có thể chủ động chia nhỏ câu hỏi hoặc bổ sung cảu hỏi để dẫn dắt HS. 4. Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi b ở mục 3 :13’ - GV nhắc lại câu trả lời đúng cho câu hỏi b - HS quan sát và viết câu trả Hằng ngày,trống trường giúp học sỉnh ra lời vào vở
- vào lớp đúng giờ. - GV lưu ý HS viết hoa chữ cái đầu cầu, đặt dấu chấm, dấu phẩy đúng vị trí GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS . 5. Hoạt động vận dụng trải nghiệm: 3’ - GV tóm tắt lại những nội dung chính. - HS lắng nghe - GV tiếp nhận ý kiến phản hồi của HS về bài học. GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ): ______________________________________ Tiếng việt ÔN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù - Đọc đúng, rõ ràng một bài thơ ; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến nội dung bài thơ. Nắm được cách viết chính tả đối với d/gi.Viết đúng bài thơ. 2. Năng lực chung: Giao tiếp và hợp tác: Khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc của bản thân. 3. Phẩm chất: - Chăm chỉ: HS tích cực tham gia các hoạt động học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: Bút mực, vở ô li. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động(3 phút) GV cho HS múa hát một bài - HS múa hát 2. Hoạt động luyện tập(30 phút): Hoạt động 1:Đọc bài thơ: Em lớn lên rồi - GV đọc mẫu cả bài thơ. Chú ý đọc diễn cảm, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ. - HS đọc từng dòng thơ . - HS đọc từng dòng thơ - GV hướng dẫn HS cách đọc, ngắt nghỉ đúng dòng thơ, nhịp thơ . - HS đọc cả bài thơ. - HS đọc cả bài thơ +1 - 2 HS đọc thành tiếng cả bài thơ . + Lớp học đồng thanh cả bài thơ . Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm hiểu bài thơ và trả lời các câu hỏi
- a.Năm nay bạn nhỏ có gì thay đổi về hình - HS trả lời. dáng? b.Vì sao bài thơ được đặt tên là :Em lớn - HS trả lời. lển rồi? Hoạt động 3: Điền d hoặc gi vào chỗ trống. Đón bạn Dế con đi học ven đồng Tối về gặp cảnh mưa ông,..ó lùa. Đom đóm chẳng quản ó mưa Mang đèn, mang áo đi đưa ế về. - Y/c HS làm việc nhóm đôi - HS thực hiện - Gọi HS trình bày KQ - HS trình bày Hoạt động 4:Chép lại bài thơ đã hoàn thiện vào vở - GV đưa ra đáp án: - Y/c HS viết câu vào vở. - HS viết 3. Hoạt động vận dụng trải nghiệm(2’): - GV hệ thống kiến thức đã học. - HS lắng nghe - Dặn HS ôn lại bài ở nhà ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ): _________________________________- Toán BÀI 27: THỰC HÀNH VÀ ƯỚC LƯỢNG ĐO ĐỘ DÀI (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Giúp HS: 1. Năng lực đặc thù - Biết cách thực hiện ước lượng và đo độ dài những đồ vật thực tế ở trong lớp học,ở xung quanh, gần gũi các em theo đơn vị “tự quy ước” như gang tay, sải tay, bước chân và theo đơn vị xăng-ti- mét. - Có biểu tượng về độ dài các đơn vị đo “quy ước” (gang tay, sải tay, bước chân), đơn vị xăng -ti- mét. 2. Năng lực chung: + NL Tư duy và lập luận toán học: Qua một số bài toán vui (ghép hình, dãy số theo “quy luật”, lập số từ các chữ số), HS làm quen với phương pháp phân tích, tổng hợp, phát triển tư duy lôgic, năng lực giải quyết vấn để,... 3. Phẩm chất: +Trách nhiệm: HS tham gia và có trách nhiệm hoàn thành nhiệm vụ chung của nhóm. + Chăm chỉ: HS tích cực tham gia các hoạt động học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Bài giảng điện tử, máy tính.
- - HS : Bộ đồ dung toán 1 ,bảng con, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoaạt động khởi động:5’ Trò chơi: “Đoán ý đồng đội” - Quản trò lên tổ chức cho cả lớp GV cho 1 học sinh sẽ lựa chọn đồ vật trong cùng chơi. túi đưa gợi ý cho các bạn đoán. Các dồ vật - HS tham gia. trong túi là đồ dùng học tập như bút, thước, gôm........ GVNX: cô muốn đo chiều dài cây viết phải thực hiện như thế nào? - GV giới thiệu tên bài. 2. Hoạt động khám phá:10’ -HS quan sát các đồ dùng học tập (SGK), - HS quan sát ước lượng nhận biết độ dài mỗi đồ vật, từ đó lựa chọn một trong hai số đo đã cho, số đo nào phù hợp với độ dài thực tế của đồ vật đó. - GV tổ chức cho học sinh làm trong phiếu - HS thực hiện theo hướng dẫn học tập sau đó sửa bài bằng trò chơi “Tìm của GV. bạn thân” chọn đồ vật và số đo phù hợp -HS tham gia trò chơi - GVNX 3. Hoạt động :15’ * Bài 1: Gọi HS nêu yêu cầu: - GV gọi một em lên làm mẫu. Hướng dẫn cho học sinh biết thế nào là một sải tay. -Dựa vào hình bài 1 đạt vấn đề: Các bạn - HS trả lời. Rôbốt đo bảng lớp bằng hình thức nào? - Đo chiều dài bảng lớp em bằng sải tay. - - HS quan sát HS được đo chiều dài bảng lớp bằng chính- - HS thực hành đo bảng lớp theo sải tay của mỗi em, tử đó cho biết chiều nhóm 6. dài của bảng lớp là khoảng bao nhiêu sải - HS thực hành theo nhóm. Một tay của em đó. bạn làm thư kí kiểm tra lại kết quả Lưu ý: làm của nhóm. ¬ Hình ảnh Rô-bốt đo chiều dài bảng được - HS tự thảo luận nhận xét trong khoảng 4 sải tay chỉ là minh hoa gợi ý nhóm. cách đo cho HS. - HS ghi số ước lượng trong bảng. GVNX: Số đo chiều dài bảng lớp ở các em
- có thể khác nhau (vì độ dài sải tay của mỗi emcó thể dài, ngắn khác nhau). * Bài 2: HS nêu yêu cầu - GV cho học sinh quan sát tranh bài 2. - HS thực hành Đưa ra nội dung cho học sinh phân tích, ngoài việc đo bằng sải tay còn đo bằng - Đại diện 3 nhóm lên đo phòng bước chân. Đo phòng học lớp em bằng học bằng bước chân. Các bạn khác bước chân. quan sát. -HS được đo độ dài phòng học từ mép - HS thực hành theo nhóm. Một tường đến cửa ra vào bằng chính bước chân bạn làm thư kí kiểm tra lại kết quả của mỗi em, từ đó cho biết một chiều làm của nhóm. phòng học của lớp em dài khoảng bao - HS tự thảo luận nhận xét trong nhiêu bước chân của em đó. nhóm. b) Từ các số đo độ dài tìm được, HS so - HS ghi số ước lượng trong bảng. sánh các số đo, xác định được bước dài nhất, bước ngắn nhất. 4. Hoạt động vận dụng trải nghiệm:5’ - GV yêu cầu học sinh đo bằng bước chân - HS ghi nhớ để thực hiện. chiều dài và chiều rộng phòng thư viện, phòng y tế hay một khoảng sân trường. (tùy theo tình hình trường) - Nhận xét tiết học. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ): _________________________________________ Buổi chiều Luyện Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Học sinh có khả năng thực hành kẻ, đo chiều dài các đồ vật bằng đơn vị đo độ dài là xăng ti mét - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi giúp đỡ nhau hoàn thành các bài tập liên quan đến đơn vị đo độ dài xăng ti mét - Chăm chỉ : HS tích cực tham gia các hoạt động học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động
- YC HS chơi: Hái hoa dân chủ - HS chơi. 2. Luyện tập Bài1: GV cho HS thực hành đo độ dài độ dài của cái bút; độ dài của quyển sách Tiếng - HS lấy thước thực hành đo Việt; chiều dài và chiều rộng của bảng con - Ghi kết quả đo - Báo cáo trước lớp GV nhận xét. Bài 2. Tính 20 cm + 2 cm 3 cm + 5 cm 10cm + 3 cm - HS tiếp nối nêu. 10 cm – 3 cm 7 cm – 3cm 60 cm – 30 cm 3. Vận dụng, trải nghiệm (2’) Mẹ có một sợi dây dài 20 cm , mẹ cắt đi 10 - HS làm bài vào vở luyện tập cm. Hỏi đoạn dây còn lại dài bao nhiêu xăng chung. ti mét? HS đọc yêu cầu bài 2 HS lên bảng làm Cả lớp làm bài GV nhận xét tiết học _____________________________________ Tự học HOÀN THÀNH CÁC MÔN HỌC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS hoàn thành nội dung các môn học trong tuần - Có khả năng giải quyết tốt nhiệm vụ được giao. - Tự tin khi trình bày phát biểu ý kiến. - Năng lực giao tiếp và hợp tác (tham gia tích cực trong nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô). - Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn - Thêm yêu thích và hứng thú với việc học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Máy tính, bảng phụ. 2. Học sinh: VBT, SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - Cho chơi trò chơi Tiếp sức - HS chơi 2. Hoàn thành bài tập
- Nhóm 1. Hoàn thành bài tập - GV cho HS mở vở bài tập các môn học - HS làm hoàn thành các bài tập còn lại - GV kiểm tra xem chỗ nào còn sai hoặc chỗ nào chưa hiểu GV nhận xét tư vấn hướng dẫn cho HS. - HS tự hoàn thành bài tập. - GV kiểm soát, chữa bài cho HS. HS tự hoàn thành bài tập. GV kiểm soát, chữa bài cho HS. Nhóm 2- Luyện tập Bài 1: Tính nhẩm 10 + 4 20 + 7 70 + 8 60 – 40 30 + 20 50 + 10 60 + 30 80 – 20 Bài 2 . Mẹ có hai chục quả trứng, chị biếu mẹ Hs đọc đề, làm bài. thêm 9 quả nữa. Hỏi mẹ có tất cả bao nhiêu HS lên bảng làm bài quả trứng? - HS đổi vở kiểm tra. GV cùng HSnhận xét - HS nhận xét bài bạn. Tuyên dương các bạn tích cực Nhận xét giờ học - HS chữa bài. ______________________________________ Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc đúng, rõ ràng một câu chuyện ngắn và đơn giản, cổ dẫn trực tiếp lời nhân vật, đọc đúng các vần và những tiếng, từ ngữ có các vần này ; - Hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB ; quan sát , nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận tử tranh được quan sát . - Giải quyết vấn đề, sáng tạo: HS tự tin vào chính mình, có khả năng làm việc nhóm và khả năng nhận ra những vấn đề đơn giản và đặt câu hỏi. - Trung thực: HS biết đánh giá đúng về bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: Sgk, vở bài tập III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- 1. Khởi động Cho cả lớp hát HS hát 2 . Luyện đọc Bé làm việc nhà Ngày nghỉ bé cùng mẹ dọn dẹp nhà của. Bé quét nhà, lau bàn ghế, sắp xếp đồ chơi. Xong xuôi, bé theo mẹ vào bếp nấu cơm. Mẹ dạy bé nhặt rau, vo gạo. Năm ngón tay búp măng của bé nhịp nhàng như múa. Bé vui vì được mẹ khen, hai má ửng hồng. - GV đọc mẫu toàn VB. - Bài có mấy câu? - HS đọc câu. + Đọc câu lần 1 - GV hướng dẫn HS đọc một số từ ngữ có - HS nghe thể khó đối với HS - Bài có 6 câu + Đọc câu lần 2 + HS đọc nối tiếp từng câul. - GV hướng dẫn HS đọc những câu dài. - HS đọc đoạn. + GV chia VB thành các đoạn - HS trả lời: + HS đọc đoạn theo nhóm. 3. Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng 1.Ngày nghỉ, bé làm gì? a. Cùng mẹ dọn dẹp nhà của, nấu ăn. b. Cùng mẹ đi chơi HS viết đáp án đúngvào vở c. Cùng mẹ đi chợ 2. Khi được mẹ khen, bé thế nào? a. Đưa tay lên múa. b. Cười sung sướng c. Vui, hai má ửng hồng. GV nhận xét và sưa sai một số bài __________________________________________ Thứ tư ngày 1 tháng 3 năm 2023
- Tiếng việt BÀI 5: BÁC TRỐNG TRƯỜNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù - Biết đọc đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một VB thông tin ngắn viết dưới dạng tự sự ; đọc đúng vần eng và tiếng, từ ngữ có vần này. - Hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến nội dung VB. 2.Năng lực chung: - Giao tiếp và hợp tác: HS biết bày tỏ ý kiến khi tham gia làm việc nhóm, biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc của bản thân 3. Phẩm chất : - Nhân ái: yêu thương, gắn bó với gia đình, người thân II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: vở Tập viết; SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh TIẾT 3 5. Chọn từ ngữ để hoàn thiện cảu và viết câu vào vở:18’ - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để HS làm việc nhóm để chọn từ chọn từ ngữ phù hợp và hoàn thiện câu . ngữ phù hợp và hoàn thiện câu - GV yêu cầu đại diện một số nhóm trình bày kết quả. GV và HS thống nhất câu hoàn thiện . - GV yêu cầu HS viết câu hoàn chỉnh vào vở.GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS . 6. Quan sát tranh và dùng từ ngữ trong khung để nói theo tranh:17’ - GV giới thiệu tranh và hướng dẫn HS- HS quan sát tranh . quan sát tranh . - HS trình bày kết quả nói theo - GV yêu cầu HS làm việc nhóm , quan sát tranh tranh và trao đổi trong nhóm theo nội dung tranh, có dung các từ ngữ đã gợi ý . - GV gọi một số HS trình bày kết quả nói theo tranh. HS và GV nhận xét . TIẾT 4 7. Nghe viết:15’ - GV đọc to cả hai câu .
- + Viết lùi vào đầu dòng . Viết hoa chữ cái đầu cầu , kết thúc câu có dấu chăm . - + Chữ dễ viết sai chính tả : chuông điện . - HS ngồi đúng tư thế , cầm bút - GV yêu cầu HS ngồi đúng tư thế, cầm đúng cách bút đúng cách . Đọc và viết chính tả + GV đọc từng câu cho HS viết. Mỗi cầu cần đọc theo từng cụm từ. Mỗi cụm từ đọc- HS viết 2-3 lần. GV cần đọc rõ rằng, chậm rãi, phù hợp với tốc độ viết của HS . + Sau khi HS viết chỉnh tả , GV đọc lại một lần toàn đoạn văn và yêu cầu HS rà- HS đối vở cho nhau để rà soát lối soát lỗi. + GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS . 8. Tìm trong hoặc ngoài bài đọc “Bác trống trường” từ ngữ có tiếng chứa vần ang , an , au , ao :10’ - GV nêu nhiệm vụ và lưu ý HS từ ngữ - HS làm việc nhóm đối để tìm và cần tìm có thể có ở trong bài hoặc ngoài đọc thành tiếng từ ngữ có tiếng bài . GV viết những từ ngữ này lên bảng . chửa các vần đang an, au, ao. - Một số ( 2 - 3 ) HS đánh vần, đọc trơn; - HS nêu những từ ngữ tìm được mỗi HS chỉ đọc một số từ ngữ. Lớp đọc đồng thanh một số lần . 9. Đọc và giải câu đố:7’ - GV đưa tranh về chuông điện, trống - ( 2 - 3 ) HS đọc câu đố . trường , bàn ghế , bảng lớp và lần lượt- đưa HS giải câu đố về các vật dụng ra các câu đố thân thiết với trường học và nói - Giáo viên có thể đưa thêm các câu đố về công dụng của mỗi vật . dưới đây + Thân bằng gỗ Mặt bằng da Hệ động đến Là kêu la Gọi bạn tới Tiến bạn về Đứng đầu hè Cho người đánh . - GV và HS khác nhận xét . 10. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: 3’ - Qua bài đọc con hiểu được điều gì?

