Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 19 - Năm học 2022-2023 - Cao Thị Hảo

docx 38 trang Đan Thanh 23/09/2025 40
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 19 - Năm học 2022-2023 - Cao Thị Hảo", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_1_tuan_19_nam_hoc_2022_2023_cao_thi_hao.docx

Nội dung text: Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 19 - Năm học 2022-2023 - Cao Thị Hảo

  1. TUẦN 19 Thứ hai ngày 9 tháng 1 năm 2023 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SINH HOẠT DƯỚI CỜ : CHÀO NĂM MỚI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Tích cực tham gia các hoạt động “Chào đón mùa xuân năm 2023” của nhà trường. Phát động phong trào quyên góp quỹ ủng hộ bạn nghèo ăn Tết. - Năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động: tham gia vào các hoạt động Hội diễn văn nghệ chào năm mới, chào xuân năm 2023 của nhà trường tổ chức. - Phẩm chất yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm. Hình thành được trách nhiệm yêu quê hương đất nước, yêu công việc và sự tuân thủ các quy định. II. CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU 1. Nghi lễ chào cờ 2. Nhận xét các mặt hoạt động trong tuần qua ( Đ/c Nga) 3. Tiết mục văn nghệ của lớp 3B Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Ổn định tổ chức GV kiểm tra số lượng HS - HS xếp hàng ngay ngắn. 2. Nhận xét các mặt hoạt động trong tuần qua ( Đ/c Nga) - HS chú ý lắng nghe. - GV nhắc HS ngồi nghiêm túc 3. Phát động phong trào quyên góp quỹ - HS theo dõi ủng hộ bạn nghèo ăn Tết. 4.Theo dõi hoạt động do lớp 3B trình bày bài hát tập thể: Mùa xuân ơi. - Nhắc HS biết vỗ tay khi xem xong - GV và Các lớp quyên góp tiết mục biểu diễn. - Đặt câu hỏi tương tác - HS vỗ tay sau khi lớp 3B trình bày - GV nhắc HS nghiêm túc khi sinh hoạt dưới cờ. 5. Tổng kết sinh hoạt dưới cờ - HS trả lời câu hỏi tương tác _________________________________________
  2. 2 Tiếng Việt BÀI 1: TÔI LÀ HỌC SINH LỚP 1 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết đọc đúng, rõ ràng một VB tự sự đơn giản, người viết tự giới thiệu về mình. - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong văn bản đọc - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi về nội dung của văn bản và nội dung được thể hiện trong tranh, về những gì các em thích và không thích. 2. Năng lực chung - Tự chủ và tự học: HS tự hoàn thành các nhiệm vụ học tập của mình. 3. Phẩm chất HS có tình yêu đối với bạn bè, thầy cô và nhà trường. HS biết nhận xét, đánh giá đúng về bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: SGK, vở tập viết, vở BTTV III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU TIẾT 1 Hoạt động của gìáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động + GV yêu cẩu HS nói về những điều các em - HS lắng nghe thích hoặc không thích từ khi đi học đến nay. GV có thể đưa ra các câu hỏi gợi ý: - Các em đã học một học kì, các em thấy đi học có vui không? - Em thân nhất với bạn nào trong lớp? - Đi học mang lại cho em những gì? - Em có thay đổi gì so với đầu năm học? - HStrả lời - Em không thích điều gì ở trường?... (chiếu clip về những đoạn giới thiệu bản thân của HS lớp 1 ).
  3. 3 - HS trả GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung - HS xem . hoặc có câu trả lời khác. 2. Hoạt động đọc (25’) Cách tiến hành : - GV đọc mẫu toàn VB. - Bài có mấy câu? - HS đọc câu. + Đọc câu lần 1 - GV hướng dẫn HS đọc một số từ ngữ có - HS nghe thể khó đối với HS (hãnh diện, truyện tranh,...). - Bài có 7 câu + Đọc câu lần 2 - GV hướng dẫn HS đọc những câu dài. (VD: Tôi tên là Nam,/ học sinh lớp 1A,/ + 7 HS đọc nối tiếp từng câu lần 1. Trường Tiểu học Lê Quý Đôn;...) - HS đọc đoạn. + GV chia VB thành các đoạn Đoạn 1: từ đẩu đến hãnh diện lắm, Đoạn 2: phần còn lại. + 7 HS đọc nối tiếp từng câu lần GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ khó trong bài. đổng phục: quần áo được may hàng loạt cùng một kiểu dáng, cùng một màu sắc theo - Một số HS đọc nối tiếp từng quy định của một trường học, cơ quan, tổ đoạn, 2 lượt. chức; hãnh diện: vui sướng và tự hào; chững chạc: đàng hoàng, ở đây ý nói: có cử chỉ và - HS đọc bài trong nhóm hành động giống như người lớn. - Đại diện 1- 2 nhóm thi đọc. + HS đọc đoạn theo nhóm. - GV nhắc HS khi đọc văn bản, hãy “nhập + 2 HS đọc cả bài. vai” coi mình là nhân vật Nam, giọng đọc biểu lộ sự sôi nổi, vui vẻ và hào hứng. - GV đọc toàn bài và chuyển tiếp sang phần trả lời câu hỏi. .
  4. 4 TIẾT 2 1. 3. Trả lời câu hỏi Cách tiến hành : GV hướng dẫn HS tìm hiểu VB và trả lời các câu hỏi: - HS câu trả lời cho từng câu hỏi. + a. Nam học lớp 1 a. - Bạn Nam học lớp mấy? b. Hồi đấu năm học, Nam mới bắt b. - Hồi đầu năm, Nam học gì? đầu học chữ cái c. Bây giờ, Nam đã đọc được c. - Bây giờ, Nam biết làm gì?. truyện tranh, biết làm toán. GV nhận xét tuyên dương - HS khác nhận xét, đánh giá. 2. 4. Viết vào vở câu trả lời 3. Cách tiến hành: GV nhắc lại câu hỏi: - Bạn Nam học lớp mấy ? - GV nhắc lại câu trả lời đúng cho câu hỏi a và viết lên bảng để HS quan sát và hướng - 1 HS trả lời dẫn HS viết câu trả lời vào vở. (Nam học - Bạn Nam học lớp 1 lớp 1.) - HS qua sát, lắng nghe - Trong câu này có từ nào được viết hoa? Vì sao? Cuối câu có dấu gì? Nam học lớp 1. - GV lưu ý HS viết hoa chữ cái đầu câu; đặt - Từ Nam được viết hoa vì vừa là dấu chấm cuối câu. GV hướng dẫn HS tô chữ đầu câu ,vừa là tên riêng. chữ N viết hoa, sau đó viết câu vào vở. Khi - Cuối câu có dấu chấm viết câu, GV cho HS tự chọn viết chữ N viết hoa hoặc chữ N in hoa. GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS 44 5. Vận dụng - Học sinh tô chữ hoa N - Qua bài đọc con hiểu được điều gì?
  5. 5 - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _______________________________ Toán BÀI 21: CÁC SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Bước đầu nắm được cấu tạo số (theo hệ thập phân), từ đó biết đọc, viết, sắp xếp thứ tự, so sánh các số có hai chữ số trong phạm vi 20 Biết giao tiếp diễn đạt , trình bày bằng lời trong việc hình thành các số trong phạm vi 10 HS hứng thú và tự tin trong học tập.( HĐ 4) 2. Năng lực chung - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi giúp đỡ nhau hoàn thành các bài tập cấu tạo số (theo hệ thập phân)( HĐ2,3) - Trách nhiệm: HS tham gia và có trách nhiệm hoàn thành nhiệm vụ chung của nhóm 3. Phẩm chất - Chăm chỉ : HS tích cực tham gia các hoạt động học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bài giảng điện tử, máy tính. Bộ đồ dùng - HS : Bộ đồ dung toán 1, bảng con, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động (2’) - GV cho HS hát 5 ngón tay ngoan - HS hát 2. Khám phá (15’) - Gv y/c HS quan sát tranh và Hỏi tranh vẽ gì - HS trả lời. ? - HS có 10 quả cà chua. - Y/c HS đếm có bao nhiêu quả cà chua? - HS đếm.
  6. 6 - Y/c HS đếm theo nhóm 2 - HS trả lời. - Ai biết 10 quả cà chua hay còn gọi là gì? - HS nhắc lại. - Có thể HS biết có thể chưa biết GV nêu 10 quả cà chua hay còn gọi là 1chục quả cà chua. - 10 Hay 10 là 1 chục - 9 Như vậy 9 rồi đến bao nhiêu? - Có hai chữ số. 10 liền sau số nào? Số 10 là số có bao nhiêu chữ số? - 10 que - HS thực hiện GV y/c HS lấy 10 que tính - 11 que - Con có bao nhiêu que tính? - HS đọc cá nhân - Lấy thêm 1 que tính. - HS viết bảng con. + Con có tất cả bao nhiêu que? - HS nêu Số 11 gồm 1 chục và Vậy 11 que hay ta có số 11 y/c HS đọc lại số 1 đơn vị - 10 11 - HS thực hiện theo y/c - GV hướng dẫn cách viết số11 - Số 11 gồm mấy chục và mấy đơn vị? - HS đếm nhận xét bạn. - Vậy 11 liền sau số nào? - Các số còn lại GV thực hiện tương tự nhưng với tốc độ nhanh hơn. - GV y/c HS đếm các số từ 10 đến 20. GV nhận xét đánh giá. 3. Luyện tập Bài 1: Gọi HS nêu yêu cầu - HS nêu y/c a) Quan sát tranh, GV hướng dẫn HS - HS làm bài - GV hướng dẫn HS điền số để có kết quả - HS nêu đúng - GV y/c HS nêu kết quả của mình - 1 số HS đếm. GV nhận xét chốt kiến thức . - Cho HS đọc lại các số đã viết. Bài 2: Số? GV cho HS tự đếm số viên đá, số - HS quan sát, đếm cá sau đó làm vào vở nêu kết quả của mình. - Số 12 gồm 1 chục và 2 đơn vị + Số 12 gồm mấy chục và mấy đơn vị? - HS lắng nghe GV nhận xét đánh giá. Bài 3: Số? - GV hướng dẫn HS điền số còn thiếu vào ? - HS thực hiện
  7. 7 - GV mời HS trình bày kết quả - 1 số HS trình bày GV đánh giá. - HS thực hiện 4. Vận dụng, trải nghiệm (2’) - GV cho HS đếm lại các số từ 0 đến 20 xuôi và ngược. - Nhận xét, dặn dò. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ________________________________________ Buổi chiều Tiếng Việt BÀI 1: TÔI LÀ HỌC SINH LỚP 1 ( Tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù - Hiểu và trả lời đúng các câu hỏi về nhân vật; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh về một số hoạt động quen thuộc (đá bóng, đọc sách, kéo co, múa) và suy luận từ tranh được quan sát. - Hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn. 1. Năng lực chung Tự chủ và tự học : HS biết tự hoàn thành nhiệm vụ học tập của mình. - Nhân ái: HS có tình yêu đối với bạn bè, thầy cô và nhà trường. 3. Phẩm chất: HS biết nhận xét, đánh giá đúng về bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1.Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: SGk, vở tập viết,vở BTTV III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾT 3 Hoạt động của gìáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động
  8. 8 Cho HS hát HS hát 2. Luyện tập 1. Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu - HS: 1 em đọc lại các từ trên vào vở (15’) bảng Cách tiến hành : GV: Đưa ra các từ: bổ ích, mới, hãnh diện GV : Đưa ra câu: Nam rất ( ) khi được cô HS: Suy nghĩ tìm TN trên thích giáo khen hợp với câu dưới - GV hướng dẫn chọn từ ngữ phù hợp và hoàn thiện câu. - Hãy nói cho cô biết con chọn từ nào để HS: Chọn từ hãnh diện điền vào câu trên? - Một số HS trình bày kết quả. - Tại sao con không chọn từ bổ ích hay từ mới để điền? - Nam rất hãnh diện khi được - GV yêu cầu một số HS trình bày kết quả. cô giáo khen. GV và HS thống nhất câu hoàn thiện. (Nam - 1 số HS đọc câu hoàn chỉnh rất hãnh diện khi được cô giáo khen.) - Trong câu này chữ nào được viết hoa? - Lớp đọc nhẩm theo - Quan sát chữ đầu câu cô viết như thế nào? - Chữ Nam GV: hướng dẫn cách viết hoa, cuối câu có - Chữ đầu câu viết hoa và lùi vào dấu chấm một ô. - GV yêu cầu HS viết câu hoàn chỉnh vào vở. - GV kiểm tra và nhận xét bài của một số - HS viết bài vào vở HS. 2. Quan sát tranh và dùng từ ngữ trong - 1- 2 HS đọc các từ ngữ trên khung để nói theo tranh (15’) bảng. GV đưa ra từ ngữ: đá bóng, đọc sách, kéo - HS quan sát tranh theo nội co, múa. dung tranh, có dùng các từ ngữ - GV giới thiệu tranh và hướng dẫn HS quan đã gợi ý. sát tranh. VD: tranh 1, có thể nói: Các bạn - GV yêu cầu HS quan sát tranh, có dùng chơi đá bóng rất hào hứng/ Em rất thích chơi đá bóng cùng các
  9. 9 các từ ngữ đã gợi ý. bạn; - GV gọi một số HS trình bày kết quả nói Tranh 2: Em thích đọc sách/ Đọc theo tranh. sách rất thú vị,...) __________________________________________ Tự học HOÀN THÀNH CÁC MÔN HỌC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS hoàn thành các môn học trong ngày. - Luyện viết : HS viết đẹp, đúng mẫu chữ - Rèn kĩ nằng viết cho HS - Năng lực tự chủ và tự học: có ý thức học tập và hoàn thành nội dung bài học. - Chăm chỉ : Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn khi viết bài II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - Cho HS hát: Hai bàn tay của em - HS hát 2. Luyện tập thực hành 1. Hoàn thành bài tập - HS nào chưa hoàn thành bài - GV hướng dẫn HS làm bài và kiểm tra lại tập cho hs tự hoàn thành. cho HS 2. HS ôn lại các bài đã học - GV gọi HS nối tiếp nhau đọc các bài tập đọc - HS nêu vừa qua. - GV chiếu bài Có một bầy hươu lên bảng - YC HS đọc thầm - 1 HS đọc thầm Có một bầy hươu Một bầy hươu con rong chơi trong rừng xanh.Tất cả đều khoác những chiếc áo mới, mịn như nhung, màu nâu vàng điểm những
  10. 10 đốm hoa trắng. Đang chơi thì bỗng một bạn hươu bé bonhr đi tới. Hươu con bước tập tễnh với dáng điệu thật vất vả. Một chân sau của nó bị đau, bộ lông xơ xá đầy những vết bùn. - GV đọc - Bài văn có mấy câu? - GV ngắt từng câu của bài - YC tìm từ khó đọc - GV viết lên bảng 3. Viết - GV đọc cho HS viết câu cuối cùng của bài. - HS lắng nghe. - Lưu ý khoảng cách giữa các tiếng trong câu. - HS trả lời - GV đi từng bàn uốn nắn - HS tìm - GV theo dõi sửa sai - HS đọc lại - GV tổ chức cho HS thi nhận diện và đọc nhanh các vần đã học - Nhận xét - HS viết _________________________________________ Thứ 3, ngày 10 tháng 1 năm 2022 Tiếng Việt BÀI 1: TÔI LÀ HỌC SINH LỚP 1 ( Tiết 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù - Hiểu và trả lời đúng các câu hỏi về nhân vật; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh về một số hoạt động quen thuộc (đá bóng, đọc sách, kéo co, múa) và suy luận từ tranh được quan sát. - Hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn. 1. Năng lực chung Tự chủ và tự học : HS biết tự hoàn thành nhiệm vụ học tập của mình. - Nhân ái: HS có tình yêu đối với bạn bè, thầy cô và nhà trường.
  11. 11 3. Phẩm chất: HS biết nhận xét, đánh giá đúng về bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1.Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: SGk, vở tập viết,vở BTTV III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾT 4 3. Nghe viết (10’) GV đọc to cả hai câu. (Nam đã đọc được - 2 HS đọc truyện tranh. Nam còn biết làm toán nữa.) - GV : viết lên bảng - GV hướng dẫn đoạn viết: - HS quan sát - Viết lùi đầu dòng, viết hoa chữ cái đầu câu, kết thúc câu có dấu chấm. - HS lắng nghe - Chữ dễ viết sai chính tả: truyện tranh, làm, nữa. - GV yêu cầu HS ngồi đúng tư thế, cầm bút - HS viết đúng cách. - Lần 1: tự soát lỗi bài của mình - Đọc và viết chính tả: - GV đọc câu theo từng cụm từ cho HS viết. - Lần 2: đổi vở cho cho nhau để (Nam/ đã đọc được/ truyện tranh./ Nam/ còn soát lỗi, dùng bút chì, thước kẻ biết/ làm toán nữa.). Mỗi cụm từ đọc 2-3 gạch chân chữ bị sai cho bạn. lần. GV cần đọc rõ ràng, chậm rãi, phù hợp (nếu học trực tiếp) với tốc độ viết của HS. - 2 HS đọc nội dung bài. - Sau khi HS viết chính tả, GV đọc lại lần 1 - HS tìm những chữ phù hợp. cả câu và yêu cầu HS chỉ tay vào từng chữ để rà soát lỗi. - (2 - 3) HS chia sẻ trước lớp. - Đọc lần 2 yêu cầu HS đổi vở cho nhau để a. s hay x : học sinh, xinh đẹp, rà soát lỗi. (nếu học trực tiếp) sách vở - GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS. b.tr hay ch: tranh ảnh, chữ cái , 4. Chọn chữ phù hợp thay cho bông hoa (9’) vui chơi - GV : Đọc yêu cầu - 2-3 HS đọc to các từ ngữ, cả - GV hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu. lớp đọc thầm. - GV yêu cầu HS tìm những chữ phù hợp
  12. 12 a. s hay x : học ..inh , inh đẹp, ách vở - HS đọc thầm các nội dung b.tr hay ch: anh ảnh, ữ cái vui ơi trong SHS. - Gọi HS lên trình bày kết quả trước lớp. - HS và GV nhận xét. 5 Chọn ý phù hợp để nói về bản thân em - HS tự chọn các ý đúng với bản (9’) thân và nói lại câu hoàn chỉnh. - Đây là phần luyện nói theo những gợi ý - HS trình bày trước lớp. cho sẵn. GV giải thích: (không cần phải lấy tất cả các ý). Từ khi đi học lớp 1: VD: Từ khi đi học lớp 1, em thức dậy sớm Em không khóc nhè. hơn,.. - GV gọi một vài HS trình bày trước lớp Ăn sáng nhanh hơn. 3. Vận dụng, trải nghiệm (2’) Em không ngóng bố mẹ đón - Khi học song bài này em đã học được về những gì? - GV nhận xét tiết học. Dặn dò HS. - HS nêu IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _________________________________________ Tiếng Việt ÔN LUYỆN TUẦN 19 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù - Viết được chữ hoa N. Viết đúng chính tả: Nam đã đọc được truyện tranh. Nam còn biết làm toán nữa. 2. Năng lực chung: Viết đúng và đẹp các chữ - Phát triển kĩ năng đọc và viết thông qua hoạt động đọc, viết đã học trong tuần. 3. Phẩm chất: - Chăm chỉ: Luyện viết theo yêu cầu của GV, biết sửa sai và hoàn thành bài viết trong vở.
  13. 13 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: bảng con , phấn, bộ đồ dùng, vở Tập viết. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động(3 phút) GV cho HS múa hát một bài - HS múa hát 2. Hoạt động luyện tập(25 phút): Hoạt động 1: Ôn đọc - GV trình chiếu: N, Nam đã đọc được - HS đọc: cá nhân. truyện tranh. Nam còn biết làm toán nữa. - GV nhận xét, sửa phát âm. Hoạt động 2: Ôn viết 1. Hướng dẫn viết: - GV hướng dẫn HS viết vào vở ô li: N, - HS viết vở ô ly. Nam đã đọc được truyện tranh. Nam còn biết làm toán nữa. - GV nhắc HS tư thế ngồi, cách cầm bút của HS khi viết. - Quan sát, nhắc nhở HS viết đúng. 2. Chấm bài: - GV yêu cầu HS nhờ bố (mẹ) chụp bài - HS ghi nhớ. gửi cho cô để cô KT, nhận xét. 3. Hoạt động vận dụng trải nghiệm(2’): - GV hệ thống kiến thức đã học. - HS lắng nghe - Dặn HS luyện viết lại bài ở nhà __________________________________________________ Toán BÀI 21: CÁC SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ ( TIẾT 2) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù
  14. 14 - Bước đầu nắm được cấu tạo số (theo hệ thập phân), từ đó biết đọc, viết, sắp xếp thứ tự, so sánh các số có hai chứ số trong phạm vi 20 - Biết giao tiếp diễn đạt , trình bày bằng lời trong việc hình thành các số trong phạm vi 10 HS hứng thú và tự tin trong học tập.( HĐ3) 2. Năng lực đặc thù - Năng lực tự chủ và tự học: Củng cố được cấu tạo số (theo hệ thập phân), biết đọc, viết các số có hai chữ số (trong phạm vi 20, số tròn chục). - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi giúp đỡ nhau hoàn thành các bài tập cấu tạo số (theo hệ thập phân)( HĐ2) + Trách nhiệm: HS tham gia và có trách nhiệm hoàn thành nhiệm vụ chung của nhóm 3 Phẩm chất: HS tích cực tham gia các hoạt động học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bài giảng điện tử, máy tính. - HS : Bộ đồ dung toán 1, bảng con, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động (3’) GV cho HS chơi trò “ truyền điện” tìm số liền - HS chơi sau liền trước. GV hướng dẫn 1em nêu một số sau đó mình được quyền chỉ định bạn nêu số liền sau số mình vừa nêu. GV cho HS nhận xét đánh giá. - HS nhận xét 2. Luỵen tập (15’) Bài 1: Số? - HS nêu y/c. - GV y/c HS tự làm bài vào VBT, sau đó y/c - HS làm, nêu kết quả, HS khác HS nêu kết quả của mình (Mỗi HS đọc 1 dãy) nhận xét. - GV cho một số HS đọc lại các dãy - HS đọc. Bài 2: Quan sát tranh rồi trả lời. GV cho Hs quan sát tranh, sau đó trình bày kết - HS làm trình bày kết quả, HS quả. khác nhận xét bổ sung. + Trên bàn bạn Mi có những món quà gì? - Có 15 cái kẹo, 4 gói quà, 5 Bài 3: Trò chơi: Đường đến đảo dấu vàng. bông hoa.,
  15. 15 GV hướng dẫn HS cách chơi sau đó cho HS chơi gieo xúc xắc. - Sau đó GV đánh giá kết quả các bạn thắng - HS lắng nghe cuộc. 3. Vận dụng, trải nghiệm (2’) - Hôm nay các em học được những gì?( HS nêu : 10, 20) - HS nêu - Dặn HS về nhà đọc , viết lại các số đến 20 , chuẩn bị bài tiếp theo - HS lắng nghe - Nhận xét tiết học. ________________________________________ Buổi chiều Luyện toán LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Bước đầu nắm được cấu tạo số (theo hệ thập phân), từ đó biết đọc, viết, sắp xếp thứ tự, so sánh các số có hai chữ số trong phạm vi 20 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi giúp đỡ nhau hoàn thành các bài tập cấu tạo số (theo hệ thập phân - Chăm chỉ : HS tích cực tham gia các hoạt động học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Kết nối HS đọc, viết các số: từ 11 đến 20 - HS trả lời. - Các số trên là số có mấy chữ số ? . - HS trả lời. Số 11 gồm mấy chục và mấy đơn vị ? - HS nhắc lại. Số 12 gồm mấy chục và mấy đơn vị ? Các số trên có điểm gì giống nhau ? Khác
  16. 16 nhau ? 2. Luyện tập - HS nêu y/c Bài1: Điền dấu >, < , = thích hợp vào chỗ - HS làm bài - HS nêu chấm 9 ..... 11 10 12 - 1 số HS nêu kết quả. 11 15 12 .. 18 19 ..... 14 17 ..... 13 20 ... 10 16 .... 16 - HS làm bài Bài 2 :Viết số: Mười một: Chín: Mười hai: . Mười lăm : ....... Hai mươi : ...... GV nhận xét đánh giá. - HS lắng nghe - Cho HS đọc lại các số đã viết Bài 3: Số? Số 14 gồm chục và đơn vị - HS thực hiện Số 19 gồm chục và đơn vị - 1 số HS trình bày Số 16 gồm chục và đơn vị - HS thực hiện Số 18 gồm chục và đơn vị Số 15 gồm chục và đơn v Số 20 gồm chục và đơn vị - GV mời HS trình bày kết quả GV đánh giá. 3. Vận dụng, trải nghiệm (2’) - GV cho HS đếm lại các số từ 0 đến 20 xuôi - Nhận xét, dặn dò. ______________________________________ Tự học HOÀN THÀNH CÁC MÔN HỌC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS hoàn thành nội dung các môn học trong tuần - Có khả năng giải quyết tốt nhiệm vụ được giao. - Tự tin khi trình bày phát biểu ý kiến.
  17. 17 - Năng lực giao tiếp và hợp tác (tham gia tích cực trong nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô). - Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn - Thêm yêu thích và hứng thú với việc học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Máy tính, bảng phụ. 2. Học sinh: VBT, SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - Cho chơi trò chơi Tiếp sức - HS chơi 2. Luyện tập 2. Bài tập Bài1. > < = 12 15 19 18 - HS làm 15 16 17 17 12 ..... 16 18..... 16 Bài 2. Số? HS nêu yêu cầu bài Số 15 gồm chục và đơn vị Số 16 gồm chục và đơn vị HS làm bài Số 17 gồm chục và đơn vị Số 18 gồm chục và đơn vị Chữa bài Số 19 gồm chục và đơn vị Bài 3. Đúng ghi Đ, sai ghi S: 12 < 14 < 15 HS nêu yêu cầu bài 14 < 20 < 19 HS làm bài 16 < 19 < 20 GV tổ chức chữa bài Tuyên dương các bạn tích cực
  18. 18 Nhận xét giờ học - HS chữa bài. ____________________________________________ Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc đúng , rõ ràng một câu chuyện ngắn và đơn giản , cổ dẫn trực tiếp lời nhân vật, đọc đúng các vần và những tiếng , từ ngữ có các vần này ; - Hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB ; quan sát , nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận tử tranh được quan sát . - Giải quyết vấn đề, sáng tạo: HS tự tin vào chính mình, có khả năng làm việc nhóm và khả năng nhận ra những vấn đề đơn giản và đặt câu hỏi. - Trung thực: HS biết đánh giá đúng về bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1.Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: Sgk, vở bài tập III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động Cho cả lớp hát HS hát 2 . Luyện đọc Cây hoa giấy và cây táo Cây hoa giấy vươn mình, nở phủ khắp giàn, mà cây táo chả thấy hoa đâu. Hoa giấy bảo táo: -Táo à, cậu làm xấu cả khu vườn đấy. Cậu đi chỗ khác đi, lấy chỗ cho tớ trổ hoa. Táo rất buồn, chỉ yên lặng. Hoa giấy đắc chí lắm. Sau đó, cây táo bắt đầu xanh mướt lá và hoa. Chẳng bao lâu, hoa
  19. 19 tàn và thành quả. Mùa thu, quả táo to và vàng. Mẹ và bé Lan ra vườn thăm cây, thấy táo to, rất thích thú, chẳng ai để ý cây hoa giấy kia. - GV đọc mẫu toàn VB. - HS nghe - Bài có mấy câu? - Bài có 9 câu - HS đọc câu. + Đọc câu lần 1 + 9 HS đọc nối tiếp từng câu lần 1. - GV hướng dẫn HS đọc một số từ ngữ có thể khó đối với HS + Đọc câu lần 2 + 9 HS đọc nối tiếp từng câu lần 2 - GV hướng dẫn HS đọc những câu dài. - HS đọc đoạn. + GV chia VB thành các đoạn - Một số HS đọc nối tiếp từng + HS đọc đoạn theo nhóm. đoạn, 2 lượt. - HS đọc bài trong nhóm 3. Luyện viết chính tả - Đại diện 1- 2 nhóm thi đọc. GV đọc mẫu 2 câu đầu. + 2 HS đọc cả bài. GV đọc HS lắng nghe GV nhận xét và sưa sai một số bài HS viết vào vở ________________________________________ Thứ tư ngày 11 tháng 1 năm 2023 Tiếng Việt BÀI 2: ĐÔI TAI XẤU XÍ ( Tiết 1, 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đọc đúng , rõ ràng một câu chuyện ngắn và đơn giản , cổ dẫn trực tiếp lời nhân vật, đọc đúng các vần và những tiếng , từ ngữ có các vần này ; - Hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB ; quan sát , nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận tử tranh được quan sát . 2. Năng lực chung - Giải quyết vấn đề, sáng tạo: HS tự tin vào chính mình, có khả năng làm
  20. 20 việc nhóm và khả năng nhận ra những vấn đề đơn giản và đặt câu hỏi. - Nhân ái: HS biết đoàn kết, yêu thương và giúp đỡ nhau trong học tập. 3. Phẩm chất: HS biết đánh giá đúng về bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1.Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: Sgk, vở bài tập III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾT 1 Hoạt động của gìáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động ôn và khởi động (5’) - Ôn: Con hãy nhắc lại tên bài học trước? - Tôi là học sinh lớp 1. Hãy nói về một số điều thú vị mà HS học được từ bài học đó? - Khởi động: + GV yêu cầu HS quan sát tranh và nêu - HS nêu điểm đặc biệt của mỗi con vật trong tranh. - Tranh vẽ lạc đà, tê giác, kang- - Trong tranh vẽ những con gì? gu-ru. - Hãy nêu đặc điểm của từng con vật? - Lạc đà có bướu to tướng trên lưng. Cái bướu là nơi dự trữ năng lượng, giúp lạc đà có thể vượt quãng đường rất dài mà không cần ăn hay uống nước. Tê giác có cái sừng to và nhọn ngay trước mặt. Sừng trở thành vũ khí tấn công lợi hại của tê giác khi gặp kẻ thù hoặc gặp nguy hiểm. Kang-gu-ru (thú có túi) đeo một cái túi trước bụng. Cái túi giúp kang-gu-ru mẹ đựng con mỗi khi nó di chuyển.) + GV gọi HS trình bày kết quả trước lớp. HS trình bày kết quả trước lớp. Các HS khác có thể bổ sung nếu câu trả lời của các bạn chưa đầy