Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 18 - Năm học 2022-2023 - Cao Thị Hảo
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 18 - Năm học 2022-2023 - Cao Thị Hảo", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_1_tuan_18_nam_hoc_2022_2023_cao_thi_hao.docx
Nội dung text: Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 18 - Năm học 2022-2023 - Cao Thị Hảo
- TUẦN 18 Thứ 3 ngày 3 tháng 1 năm 2023 Tiếng việt BÀI 81: ÔN TẬP ( Tiết 1, 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù - Củng cố kĩ năng đọc thành tiếng một văn bản ngắn có chứa âm, vần đã học. - Củng kĩ năng chép chính tả một đoạn ngắn ( có độ dài khoảng 12 – 15 chữ) - Mở rộng vốn từ ngữ (thông qua những từ ngữ chỉ loài vật) có thêm hiểu biết về tự nhiên và xã hội. 2. Năng lực chung: - Giao tiếp và hợp tác: Biết giúp đỡ bạn trong học tập, cùng bạn hoàn thành nhiệm vụ học tập nhóm. 3. Phẩm chất: HS biết đoàn kết, yêu thương bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: vở Tập viết; SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động ôn và khởi động: - HS chơi trò chơi 2. HĐ Ghép các chữ đứng liền nhau - Hs chơi (thêm dấu thanh phù hợp) để tạo từ ngữ chỉ loài vật:5’ -. GV nêu yêu cầu: HS đọc âm được ghi bằng các chữ theo hàng ngang và hàng dọc -HS suy nghĩ đứng lin nhau để tìm từ ngữ chỉ loài vật. Từng thành viên trong nhóm chia sẻ hiểu biết của mình vẽ loài vật mà cá nhân yêu thích. - HS trình bày kết quả thảo luận. Các nhóm khác nghe, nhận xét. 3. Hoạt động đọc: - HS trình bày kết quả Tết đang vào nhà Hoa đào trước ngõ Cười tươi sáng hồng Hoa mai giữa vườn Lung linh cánh trắng. Sân nhà đây nắng Mẹ phơi áo hoa Em dán tranh gà Ông treo câu đối. Tết đang vào nhà Sắp thêm một tuổi Đất trời nở hoa.
- (Nguyễn Hồng Kiên) - Gv yêu cầu HS đọc thầm cả bài thơ, tìm tiếng có chứa các vấn ơi, ao, ăng. - GV hỏi HS về các tiếng chứa vần đã học - HS đọc có trong bài thơ: Những câu thơ nào có tiếng chứa vẫn ơi? Những tiếng nào chứa vật lý? - GV thực hiện tương tự với các vần ao, ăng. -Hs trả lời - GV giải thích nghĩa từ câu đối (nếu cần) bằng cách cho HS xem tranh về câu đối. GV có thể nói thêm về câu đối. Câu đối được treo ở đình, chùa hoặc những nơi trang trọng -Hs lắng nghe trong nhà. Câu đối thường có nội dung ca ngợi những giá trị tốt đẹp. Vào ngày Tết, một số gia đình Việt Nam có truyền thống treo câu đối để thể hiện mong ước tốt lành cho một năm mới. - GV đọc mẫu. - HS đọc thành tiếng cả đoạn (theo cá nhân hoặc nhóm), sau đó cả lớp đọc đồng -Hs lắng nghe thanh theo GV. -Hs đọc - GV hỏi HS một số câu hỏi về nội dung đã đọc: Loài hoa nào được nói tới trong bài thơ? Tìm những từ ngữ miêu tả vẻ đẹp của loài hoa đó. Gia đình bạn nhỏ làm gì để chuẩn bị đón - HS đọc Tết? Còn gia đình em thường làm gì để chuẩn - HS đọc bị đón Tết? Em có thích Tết không? Vì sao em thích - HS đọc Tết? - GV và HS thống nhất câu trả lời. Tiết 2 - HS đọc 4. Tìm trong bài thơ Tết đang vào nhà - HS đọc những tiếng có vần ơi, ao, ăng: - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm, cùng đọc lại bài thơ và tìm những tiếng có vần di, -HS thực hiện ao, anh.
- - GV yêu cầu các nhóm trình bày kết quả. -HS trình bày kết quả GV và HS thống nhất câu trả lời. - GV và HS nhận xét, đánh giá. -HS lắng nghe 5. Hoạt động viết chính tả: - Từ tuần 17, HS chỉ viết cỡ chữ nhỏ. HS -HS lắng nghe, viết chép vào vở khổ thơ cuối của bài thơ. GV lưu ý HS xuống dòng sau mỗi câu thơ, viết hoa chữ cái đầu mỗi dòng thơ. - GV quan sát và sửa lỗi cho HS. -HS thực hiện 6. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:2’ - GV khen ngợi, động viên HS, lưu ý HS ôn lại các âm, vấn xuất hiện trong bài ôn. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ): _______________________________________________ Toán BÀI 19: ÔN TẬP HÌNH HỌC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù - Nhận biết dạng tổng thể, trực quan các hình phẳng, hình khối đã học qua mô hình hoặc hình dạng các vật trong thực tế. - Năng lực tư duy và lập luận: Làm quen với phân tích, tổng hợp khi xếp, ghép hình. Rèn tư duy logic khi xếp hình theo quy luật. Phát triển trí tưởng tượng, định hướng không gian, liên hệ với thực tế - Năng lực giao tiếp : Giao tiếp, diễn đạt, trình bày toán học khi tham gia các hoạt động trong bài học liên quan (làm quen với phân tích, tổng hợp khi xếp, ghép hình. Rèn tư duy logic khi xếp hình theo quy luật). Phát triển trí tưởng tượng, định hướng không gian, liên hệ với thực tế. 2. Năng lực chung: - Năng lực giao tiếp hợp tác: Biết trao đổi, giúp đỡ nhau nhận biết dạng tổng thể, trực quan các hình phẳng, hình khối đã học qua mô hình hoặc hình dạng các vật trong thực tế. 3. Phẩm chất: Rèn luyện tính cẩn thận ,nhanh nhẹn II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1.Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2, Học sinh: Bảng con , vở ô li, Bộ đồ dùng Toán 1 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động khởi động:3’ -Gv tổ chức trò chơi Ai tinh mắt để đoán -HS chơi hình -GV giới thiệu bài -HS lắng nghe 2. Hoạt động luyện tập:25’ Bài 1: - GV giải thích yêu cầu của đề bài -HS lắng nghe -GV cho HS nhắc lại yêu cầu của đề bài - HS nêu -GV hướng dẫn yêu cầu HS nhận biết - Hs lắng nghe, nhận biết, trả được các hình đã học (hình tròn, hình vuông, lời câu hỏi hình tam giác, hình chữ nhật). Từ đó trả lời các câu hỏi, Bài 2: - GV giải thích yêu cầu của đề bài -HS lắng nghe -GV cho HS nhắc lại yêu cầu của đề bài - HS nêu -GV hướng dẫn yêu cầu HS nhận biết - Hs lắng nghe, nhận biết được hình nào là khối lập phương. Bài 3: Xếp hình theo quy luật. - GV giải thích yêu cầu của đề bài -HS lắng nghe -GV cho HS nhắc lại yêu cầu của đề bài - HS nêu -GV hướng dẫn yêu cầu HS nhận dạng, - Hs lắng nghe, xếp hình gọi tên các hình, tim ra quy luật xếp hình (hình tròn, hình tam giác, hình vuông,...). Từ đó xác định được hình nào thích hợp xếp vào dấu hỏi Luu ý: -HS chia sẻ, nhận xét - GV có thể xếp các hình này theo quy luật khác đi để trả lời câu hỏi tương tự. -Hs lắng nghe - GV yêu cầu HS lên chia sẻ -Hs nêu Bài 4: Bài toán dạng xếp, ghép hình -HS xếp phẳng. -HS thực hiện - GV giải thích yêu cầu của đề bài -GV cho HS nhắc lại yêu cầu của đề bài -GV hướng dẫn yêu cầu HS tự xếp lấy các hình -HS trả lời - GV yều cầu HS lên chia sẻ hoặc tổ chức -HS lắng nghe thi xem HS nào xếp nhanh nhất 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:2’
- -Hôm nay, em cảm nhận tiết học thế nào? - GV tổng kết bài học. - Nhận xét, dặn dò. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ): _________________________________________- Buổi chiều Tiếng việt BÀI 82: ÔN TẬP (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Củng cố kĩ năng đọc thành tiếng một đoạn văn. - Củng kĩ năng viết các chữ số và kĩ năng viết từ ngữ đúng chính tả. - Củng cố và mở rộng vốn từ ngữ ( thông qua những từ ngữ chỉ loài hoa và loài chim) có thêm hiểu biết về tự nhiên và xã hội. 2. Năng lực chung: - Giao tiếp và hợp tác: Biết giúp đỡ bạn trong học tập, cùng bạn hoàn thành nhiệm vụ học tập nhóm. 3. Phẩm chất HS có tình yêu đối với vẻ đẹp của thiên nhiên xung quanh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: vở Tập viết; SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh TIẾT 1 1. Hoạt động ôn và khởi động:3’ -Hs chơi - HS chơi trò chơi -HS viết 2. Hoạt động viết: 9’ -HS đọc - GV yêu cầu HS đọc nhẩm một lần các -HS lắng nghe số. - GV hướng dẫn HS viết vào vở các từ chỉ -Hs lắng nghe số. Ví dụ: 0: không. Mỗi số viết 1 lần. - GV quan sát, sửa lỗi cho HS. - HS tìm 3. Hoạt động tìm từ:8’ -Tìm từ có cùng vần với mỗi từ chỉ số GV có thể sử dụng nhiều hình thức hoạt động khác nhau cho nội dung dạy học này. 4. Hoạt động luyện chính tả:9’ -Hs lắng nghe và quan sát Tiếng được viết bắt đầu bằng c, k. -Hs đọc
- + GV gắn thẻ chữ c, k lên bảng. + GV đọc, HS đọc nhẩm theo. - HS thảo luận + HS làm việc nhóm đôi: tìm những tiếng -Hs trình bày được viết bắt đầu bằng c, k. + Đại diện nhóm trinh bày kết quả trước lớp (đoc tiếng tim được, phân tích cấu tạo của -Hs lắng nghe, quan sát tiếng). -HS thực hiện - Tiếng được viết bắt đầu bằng g, gh. Các bước thực hiện tương tự như c, k. - Tiếng được viết bắt đầu bằng ng, ngh. Các bước thực hiện tương tự như c, k. HS viết các tiếng tìm được vào Vở bài tập Tiếng Việt 1, tập một + 2 tiếng được viết bắt đầu bằng c, k. + 2 tiếng được viết bắt đầu bằng g, gh + 2 tiếng được viết bắt đầu bằng ng, ngh. - GV quan sát, sửa lỗi cho HS. 8. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:2’ - GV khen ngợi, động viên HS, lưu ý HS ôn lại các âm, vấn xuất hiện trong bài ôn. - Hs lắng nghe. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ): ________________________________________ Luyện Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Giúp HS củng cố : 1. Năng lực - Biết thực hiện các phép tính cộng, trừ trong phạm vi 10. 2. Phẩm chất: Rèn tính tự lập, kỉ luật, chăm chỉ, siêng năng, hứng thú trong học toán liên quan đến cộng; trừ trong phạm vi 10. II. CHUẨN BỊ - GV: vở BT Toán, tranh ảnh minh hoạ, - HS: vở BT Toán, bộ thực hành Toán, bút III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Giáo viên Học sinh KĐ: Cho cả lớp hát bài: Tập đếm - Hs hát
- - GV dẫn dắt vào bài, ghi bảng HD học sinh làm vở ô ly 2.Tính: - HS nêu kết quả tại chỗ 5 + 4 = 10 - 4 = 5 + 5 = 4 - 3 = 2 + 5 = 7 + 3 = - HS nhận xét, bổ sung. 9 - 6 = 4 + 6 = 10 - 1 = - GV nêu yêu cầu - GV nhận xét, tuyên dương - HS làm vào vở BT - Yêu cầu HS làm bài vào vở BT. - GV theo dõi, giúp đỡ những HS chậm - 1 HS nhắc lại yêu cầu 3. Số - HS nêu cách làm. + 7= 7 2 + .= 9 - HS nhận xét, bổ sung. 10 - = 3 . – 6 = 4 - HS làm vào vở BT 4. T ính 8 – 4 + 2 = 9 – 4 - 1 = 9– 4 – 2 = 7 – 4 + 3 = -HS nghe 5 – 3 - 0 = 5 + 5 – 5 = 10 – 5 + 4 = 10 – 6 – 4 = - GV nêu yêu cầu - Yêu cầu HS làm bài vào vở BT. - GV theo dõi, giúp đỡ những HS chậm - GV chấm 1 số bài, nhận xét, tuyên dương 3. Vận dụng Có 10 con gà trong đó có 5 con gà trống. Hỏi có - HS làm bài mấy con gà mái - HS nêu phép tính GV chốt kết quả - Lắng nghe, ghi nhớ GV nhận xét tiết học ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ): __________________________________________ Tự học HOÀN THÀNH NỘI DUNG BÀI HỌC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù Học sinh hoàn thành đầy đủ vở bài tập Toán; BT Tiếng Việt; Vở Tập Viết. HS đoc, nhìn viết đúng đoạn văn: Bên bờ hồ sen/ Dế mèn ăn cỏ/ Vườn cây trĩu quả/ Lao xao gió về. 2. Năng lực chung
- Học sinh có khả năng tự hoàn thành các vở bài tập; hoàn thành bài học. Biết giải quyết các vấn đề học tập . 3. Phẩm chất HS chăm chỉ hoàn thành các bài học; trung thực khi học bài, làm bài. II. CHUẨN BỊ Ảnh rễ si; cá thu; cá trê. III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Khởi động GV cho Hs chơi trò chơi: HS chơi Alibaba 2. Luyện tập, thực hành - HS hoàn thành Vở bài tập các HS hoàn thành vở BT môn: Tiếng Việt; Toán; Tự nhiên và Xã hội GV theo dõi, giúp đỡ HS còn lúng túng - Hướng dẫn HS thực hành đọc , HS cá nhân các từ ngữ viết Đọc đồng thanh cả lớp. - HS đọc các từ sau: Một số em đọc trước lớp Đọc đúng: Bên bờ hồ sen/ Dế Hs tự đánh vần ; đọc cá nhân mèn ăn cỏ/ Vườn cây trĩu quả/ Lao xao HS đọc đồng thanh trước lớp gió về. GV nêu nhiệm vụ: Các em đọc sau đó viết vào vở GV lưu ý HS viết đúng khoảng HS đọc thầm cách các chữ 5 em đọc to trước lớp GV theo dõi, giúp đỡ HS còn lúng túng GV nhận xét bài viết của HS 3. Vận dụng HS viết vào vở Gv nhận xét tiết học Dặn HS về nhà nói câu có tiếng có vần ương. Luyện viết các từ tìm được vào vở. __________________________________________ Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù
- - Ôn lại các vần đã học - Củng cố và mở rộng vốn từ ngữ (thông qua những từ ngữ chỉ loài vật); có thêm hiểu biết về tự nhiên và xã hội. - Củng cố kĩ năng đọc thành tiếng một văn bản ngắn có chứa âm, vần đã học. - Củng cố kĩ năng chép chính tả một đoạn ngắn (có độ dài khoảng 12 15 chữ). 2. Năng lực chung HS có khả năng tự giải quyết các tình huống trong các bài tập trong bài học. 3. Phẩm chất - Bồi dưỡng cảm xúc và tình yêu đối với thiên nhiên và cuộc sống. - HS yêu thích môn học. II. CHUẨN BỊ: - GV: Bảng phụ (ND trình chiếu). - HS: VBT, bảng con. III.TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Khởi động( 7’) Khởi động: HS hát : Nhà của tôi - HS hát Luyện tập ( 25’) GV yêu cầu HS mở VBT Tiếng Việt 1 Bài 1/ 70. Khoanh các chữ đứng liền Bài 1: Khoanh các chữ đứng liền nhau nhau (thêm dấu thanh phù hợp) để tạo (thêm dấu thanh phù hợp) để tạo từ ngữ từ ngữ chỉ loài vật chỉ loài vật - GV đọc yêu cầu - HS lắng nghe và thực hiện GV nêu yêu cầu: Đọc âm được ghi - HS đọc tên các loài vật có trong bảng. bằng các chữ theo hàng ngang và hàng dọc đứng liền nhau và thêm dấu thanh Lạc đà, mèo, chó, nhím, cá rô.. thích hợp để tìm từ ngữ chỉ loài vật. Chia sẻ hiểu biết của mình về loài vật mà cá nhân yêu thích.
- - GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi. Báo cáo kết quả trước lớp. - HS nhận xét bài bạn - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: Chép khổ thơ cuối của bài thơ “Tết Bài 2/ 70. Chép khổ thơ cuối của bài đang vào nhà” thơ “Tết đang vào nhà” - HS lắng nghe và thực hiện - GV đọc yêu cầu GV trình chiếu (hoặc treo bảng phụ) khổ thơ cuối: Tết đang vào nhà Sắp thêm một tuổi Trời đất nở hoa. - GV cho HS đọc khổ thơ. - 3 HS đọc khổ thơ cuối trên bảng phụ. - HD HS viết chữ mà HS hay viết sai. - HS tập viết chữ hay viết sai vào bảng GV gợi ý: Các chữ đầu dòng thơ phải con. viết ntn? (Viết hoa chữ cái đầu câu) - GV đọc cho HS viết bài. - HS viết bài vào VBT. - GV nhận xét tuyên dương. - HS nhận xét * Mở rộng *Mở rộng - GV trình chiếu toàn bài thơ: - HS lắng nghe và thực hiện Trăng sáng - HS đọc - GV cho HS luyện đọc bài, tìm Đáp án: nhà, nhờ, mà, tròn, cùng, nào trong bài các tiếng có chứa thanh huyền. - HS làm việc cá nhân - GV nhận xét HS, tuyên dương. - HS nhận xét Vận dụng (3’) 4. Củng cố, dặn dò: - GV cho HS thi nói nối tiếp các tiếng có chứa vần ao. - HS lắng nghe và chơi nói nối tiếp. GV phổ biến luật chơi.
- GVNX - Dặn HS về nhà học bài, hoàn thiện các BT chưa hoàn thành vào VBT, chuẩn bị bài tiếp theo. - Nhận xét, tuyên dương HS. ____________________________________________ Thứ Tư ngày 4 tháng 1 năm 2023 Tiếng Việt Kiểm tra định kì (2 Tiết) _______________________________________ Toán Kiểm tra định kì _________________________________________ Buổi chiều Tiếng việt BÀI 82: ÔN TẬP (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Củng cố kĩ năng đọc thành tiếng một đoạn văn. - Củng kĩ năng viết các chữ số và kĩ năng viết từ ngữ đúng chính tả. - Củng cố và mở rộng vốn từ ngữ ( thông qua những từ ngữ chỉ loài hoa và loài chim) có thêm hiểu biết về tự nhiên và xã hội. 2. Năng lực chung: - Giao tiếp và hợp tác: Biết giúp đỡ bạn trong học tập, cùng bạn hoàn thành nhiệm vụ học tập nhóm. 3. Phẩm chất: HS có tình yêu đối với vẻ đẹp của thiên nhien xung quanh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: vở Tập viết; SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Khởi động HS múa hát bài: Đếm sao 2. Khám phá - HS múa hát Hoạt động đọc:20’
- - GV đọc mẫu. -HS đọc - GV giải thích nghĩa từ ngữ (nếu cần). - GV yêu cầu HS đọc thành tiếng cả đoạn (theo cá nhân hoặc theo nhóm), sau đó cả lớp đọc đồng thanh theo GV. - HS tìm những từ ngữ nói về - GV hỏi HS một số câu hỏi về nội dung đặc điểm của loài hoa đó. Kể tên đã đọc: những loài chim được nói tới Có những loài hoa nào được nói tới trong trong bài, Tìm những từ ngữ miêu đoạn văn? tả đặc điểm của chúng. - HS trả lời - HS lắng nghe . Theo em, đoạn văn miêu tả cảnh vật vào mùa nào trong năm? Vì sao em biết? - GV và HS thống nhất câu trả lời. - HS đọc 6. Tìm trong đoạn văn Mùa xuân đến những tiếng cùng vần với nhau:5’ - GV yêu cầu HS đọc thầm cả đoạn, tìm tiếng có vần giống nhau (lâm - tấm, chào mào, trầm ngâm,..). Lưu ý: HS không nhất thiết phải tìm ra tất cả các tiếng cùng van với nhau. - HS trả lời - GV hỏi HS về các tiếng có vần giống nhau: - HS trả lời Những câu nào có tiếng chứa vấn giống - HS phân tích nhau? Những tiếng nào có vấn giống nhau? Hãy phân tích cấu tạo của tiếng lâm và tấm... GV thực hiện tương tự với các câu còn lại. 7. Tìm trong và ngoài đoạn văn tiếng - HS trao đổi. có vần anh, ang:5’ - Tìm những tiếng trong đoạn văn có vần anh, ang. + GV yêu cầu HS làm việc các câu hỏi - HS trình bày. sau: Những câu nào có vẫn anh? Những câu - HS lắng nghe. nào có vấn ang? Hãy phân tích cấu tạo của tiếng có vần anh/ ang - HS trả lời.
- + HS trình bày kết quả trước lớp. + GV nhận xét, đánh giá kết quả làm việc - HS trao đổi. của các nhóm. - Tìm những tiếng ngoài đoạn văn có vần anh, ang. + Nhóm đôi thảo luận theo yêu cầu của GV: Tìm các tiếng ngoài đoạn văn có vấn - HS trình bày. anh, ang. Sau đó chia sẻ kết quả với nhóm - HS lắng nghe. khác để diéu chinh, bổ sung số lượng tiếng có vấn anh, ang của nhóm mình. + Đại diện nhóm trình bày kết quả trước lớp. -Hs lắng nghe + GV nhận xét, đánh giá kết quả làm việc của các nhóm. 8. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:2’ - GV khen ngợi, động viên HS, lưu ý HS ôn lại các âm, vấn xuất hiện trong bài ôn. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ): _______________________________________ Tiếng việt BÀI 83: ÔN TẬP(Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù - Củng cố kĩ năng đọc thành tiếng và bước đầu có khả năng đọc hiểu một văn bản ngắn. - Củng kĩ năng chép chính tả một đoan văn ngắn(có độ dài khoảng 15 chữ). - Củng cố và mở rộng vốn từ ngữ ( thông qua những từ ngữ chỉ loài hoa và loài chim). - Bồi dưỡng cảm xúc và tình yêu đối với thiên nhiên và cuộc sống 2. Năng lực chung: - Giao tiếp và hợp tác: Biết giúp đỡ bạn trong học tập, cùng bạn hoàn thành nhiệm vụ học tập nhóm. - Tự chủ và tự học: HS tự hoàn thành nhiệm vụ học. 3. Phẩm chất: - Nhân ái: HS biết đoàn kết, yêu thương bạn. - Trung thực: Biết nhận xét đúng về bạn và về bản thân, II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính.
- 2. Học sinh: vở Tập viết; SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh TIẾT 1 1. Hoạt động ôn và khởi động: 3’ -Hs chơi - HS hát chơi trò chơi - GV cho HS xem một số tranh về hổ, voi, khỉ. Sau đó hỏi HS: Trong những câu chuyện -HS trả lời đã đọc về loài vật, em thấy hổ là con vật thế nào? Voi là con vật thế nào? Khỉ là con vật thế nào? - GV giới thiệu tranh trong SHS: trong -Hs lắng nghe bức tranh này có 3 nhân vật: voi, khi và hổ. Em có thấy có điều gì đặc biệt? 2. Hoạt động Đọc câu chuyện: 8’ VOI, HỖ VÀ KHỈ Thua hổ trong một cuộc thi tài, voi phải nộp mạng cho hổ. Khi bày mưu giúp voi. Khi cưỡi voi đi gặp hố. Đến điểm hẹn, khi quát lớn: - Hổ ở đâu? Voi tỏ vẻ lễ phép: - Thưa ông, hổ sắp tới rối ạ. Hổ ngồi trong bụi cây nhìn ra. Thấy voi to lớn mà sợ một con vật nhỏ bé, hổ sợ quá, liền bỏ chạy. (Phỏng theo Truyện cổ dân gian Khơ-me) -HS lắng nghe - GV đọc toàn bộ câu chuyện, - HS đọc - 5- 6 HS đọc nối tiếp. - HS đọc - 1-2 HS đọc toàn bộ câu chuyện. GV nhận xét theo một số tiêu chí: đọc đúng, lưu loát, trôi chảy, giọng đọc to, rõ -Hs lắng nghe và quan sát ràng, biết ngắt nghỉ sau dấu câu. 3. Hoạt động trả lời câu hỏi: 5’ Hình thức tổ chức: cá nhân. - GV yêu cầu các nhóm thảo luận về 3 -Hs lắng nghe câu hỏi trong SHS. Từng thành viên trong nhóm trình bày quan điểm của mình. Mỗi - HS thảo luận
- nhóm có thể tham khảo ý kiến của nhóm khác để bổ sung, điều chỉnh kết quả của nhóm -Hs lắng nghe mình. - Các nhóm trình bày kết quả thảo luận. GV nhận xét, đánh giá kết quả của các nhóm. 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:2’ -HS lắng nghe - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS. -HS lắng nghe - GV khuyến khích HS kể cho người thân trong gia đình hoặc bạn bè chuyện Voi, hổ và khi. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ): _______________________________________ Tự nhiên và xã hội BÀI 15: CÂY XUNG QUANH EM (TIẾT2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù - Nhận biết và nêu được các bộ phận chính của cây: rễ, thân, lá. Vẽ hoặc sử dụng được sơ đồ có sẵn để ghi chú tên các bộ phận bên ngoài của một số cây. - Kể được tên, mô tả được hình dạng, màu sắc, kích thước và đặc điểm bên ngoài nổi bật của một số cây mà em biết - Phân biệt được một số cây theo nhu cầu sử dụng của con người ( cây bóng mát , cây ăn quả, cây hoa, ) - Năng lực vận dụng kiến thức, kỹ năng: + HS vẽ, chú thích các bộ phận bên ngoài và mô tả được loại cây mà mình thích. + HS mạnh dạn tự tin kể về những cây thích trồng và lợi ích của chúng. 2. Năng lực chung: - Giao tiếp và hợp tác: Nêu tên và đặt câu hỏi để tìm hiểu về một số đặc điểm bên ngoài nổi bật của cây thường gặp. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ: Rèn luyện kĩ năng vẽ hoặc chỉ và nói được tên các bộ phận bên ngoài của một số cây. - Trách nhiệm: Phân biệt được một số cây theo nhu cầu sử dụng của con người ( cây bóng mát , cây ăn quả, cây hoa, ) II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1.Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2.Học sinh: SGK.
- III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động khởi động: 2’ - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi "Đây - HS chơi trò chơi là cây gì?" bằng cách cho HS đoán tên cậy dựa vào đặc điểm bên ngoài của chúng. 2.Hoạt động khám phá:9’ - HS quan sát và thảo luận theo GV phát lại cho HS các chậu hoặc khay nhóm nhựa trồng cây đỗ mà tiết trước HS đã thực - Đại diện nhóm trình bày hành gieo hạt (nếu cây đã đủ lớn) hoặc cây - HS thực hành thật mà GV và HS đã chuẩn bị và yêu cầu HS quan sát và thảo luận theo nhóm: - Cây có mấy bộ phận? Đó là những bộ - HS quan sát và trả lời nào? - Hãy chỉ và nêu rõ tên từng bộ phận trên cây 3. Hoạt động thực hành: 9’ -HS quan sát hình các cây với GV cho HS quan sát mô hình hình một các bộ phận có hình dạng đặc biệt cây (hoặc cây thật) với đủ các bộ phận rễ, trong SGK thân, lá, hoa, quả và đặt câu hỏi: Cây có mấy bộ phận, chỉ và nói tên các bộ phận đó, Yêu cầu cần đạt: HS nêu được cây thường có các bộ phận là rể, thân, lá, hoa, quả và chỉ được các bộ phận đó. -HS thảo luận, chỉ và nói tên 4.Hoạt động vận dụng: 8’ các bộ phận bên ngoài của những Hoạt động 1 cây đó GV cho HS quan sát hình các cây với các bộ phận có hình dạng đặc biệt trong SGK, cũng như quan sát thêm những hình mà GV và HS sưu tầm được yêu cầu thảo luận, chỉ và nói tên các bộ phận bên ngoài - HS thực hiện tô màu của những cây đó. Hoạt động 2 - HS giới thiệu trước lớp -GV yêu cầu HS làm việc cá nhân: về một cây mà em thích, tô mầu và ghi tên các -HS nêu và chỉ rõ được các bộ bộ phận bên ngoài của cây. phận bên ngoài của cây, yêu thích -Sau khi hoàn thành giới thiệu trước và biết chăm sóc cây. lớp.
- 5. Đánh giá - HS lắng nghe HS nêu và chỉ rõ được các bộ phận bên - HS nêu ngoài của cây, yêu thích và biết chăm sóc - HS lắng nghe cây. 6. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: 2’ Yêu cầu HS sưu tầm hình về các nhóm cây: cây cho bóng mát, cây ăn quả, cây rau và cây hoa. * Tổng kết tiết học - Nhắc lại nội dung bài học - Nhận xét tiết học - Hướng dẫn hs chuẩn bị bài sau ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ): _________________________________ Thứ Năm ngày 5 tháng 1 năm 2023 Tiếng việt BÀI 83: ÔN TẬP (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù - Củng cố kĩ năng đọc thành tiếng và bước đầu có khả năng đọc hiểu một văn bản ngắn. - Củng kĩ năng chép chính tả một đoan văn ngắn(có độ dài khoảng 15 chữ). - Củng cố và mở rộng vốn từ ngữ ( thông qua những từ ngữ chỉ loài hoa và loài chim). - Bồi dưỡng cảm xúc và tình yêu đối với thiên nhiên và cuộc sống 2. Năng lực chung: - Giao tiếp và hợp tác: Biết giúp đỡ bạn trong học tập, cùng bạn hoàn thành nhiệm vụ học tập nhóm. - Tự chủ và tự học: HS tự hoàn thành nhiệm vụ học. 3. Phẩm chất - Nhân ái: HS biết đoàn kết, yêu thương bạn. - Trung thực: Biết nhận xét đúng về bạn và về bản thân, II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: vở Tập viết; SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động
- GV cho HS chơi trò chơi: Ai nhanh ai đúng 2. Khám phá -Hs chơi Hoạt động đọc: 8’ Nắng xuân hồng - GV đọc thành tiếng một lần bài thơ, HS -Hs lắng nghe, quan sát đọc nhẩm theo. - GV giải thích nghĩa từ ngữ từng không -HS đọc (nếu cán): khoảng không gian bao trùm cảnh vật và con người. -HS lắng nghe - 5 -6 HS đọc từng câu. - 1- 2 HS đọc toàn bộ bài thơ, - GV hỏi HS một số câu hỏi về nội dung -HS đọc đã đọc: -HS đọc Những cảnh vật nào được nói tới trong bài thơ? Tìm từ ngữ miêu tả bảy chim. Từ "lung -HS trả lời linh” dùng để miêu tả sự vật gì? Hai tiếng trong từ “rộn rã” có điểm gì giống -HS trả lời và khác nhau? Hai tiếng trong từ "lung linh" có điểm gì giống và khác nhau (giống: giống nhau về âm r/k khác nhau về vấn và -HS trả lời dấu thanh). - GV và HS thống nhất câu trả lời. 5. Hoạt động viết chính tả:5’ - GV yêu cầu HS chép đoạn văn vào vở. -HS trả lời - GV lưu ý HS viết hoa chữ cái đầu tiên của đoạn và chữ cái đầu tiên của câu; khoảng -HS viết cách giữa các chữ, cỡ chữ, -HS lắng nghe - GV quan sát và sửa lỗi cho HS. 6. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:2’ - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi -HS lắng nghe và động viên HS. - GV nhắc một số từ ngữ xuất hiện trong -HS lắng nghe bài thơ Nắng xuân hồng (lung linh, rộn rã, hớn hở), cho HS đặt câu với những từ ngữ đó.
- - GV khuyến khích HS kể cho người thân trong gia đình hoặc bạn bè chuyện Voi, hổ và khi. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ): ______________________________________ Tiếng việt VẬN DỤNG, THỰC HÀNH KIẾN THỨC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù - Đọc, viết được các vần, từ ngữ, câu ứng dụng đã học. Nghe hiểu bài thơ “Hoa giấy”, “Đàn kiến”. - Rèn tư thế đọc đúng. Biết ghép vần tạo tiếng. Viết đúng : Đào lốm đốm những nụ phớt hồng. 2. Năng lực chung Học sinh có khả năng giải quyết các tình huống học tập liên quan đến bài học 3. Phẩm chất: - Giáo dục học sinh sống tốt bụng với mọi người II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1.Giáo viên: Bảng ôn vần. Tranh kể chuyện 2.Học sinh: SGK, bảng, vở III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh TIẾT 1 1. Hoạt động khởi động - KTĐB: vở kịch, vui thích, mũi hếch, - 2 học sinh đọc chênh chếch. NX - Đọc câu thơ ứng dụng: “Tôi là chim - 3 học sinh đọc chích có ích ”. NX - Nhận xét 2. Hoạt động bài mới -Giới thiệu bài. Hoạt động 1:Đọc ĐT-CN ➢ : Đưa khung đầu bài và tranh minh hoạ: -Vẽ hoa giấy đang nở. - Quan sát tranh vẽ : Tranh vẽ gì? -GV giới thiệu bài : Hoa giấy. -Vài HS đọc lại, Cả lớp đọc. -GV đọc mẫu -HS nêu: màu, nhàu, giấy, phai. - Yêu cầu HS nêu tiếng khó đọc. -Hs đọc nối tiếp.
- -Cho HS đọc. -Hs nêu - Yêu cầu HS nêu tiếng khó hiểu. -2 khổ -Chia làm mấy khổ thơ? -Hs đọc -GV cho HS đọc từng đoạn -Hoa giấy. -Nắng không bạc màu, mưa không ướt nhàu? - HS luyện đọc -Cho Hs luyện đọc đoạn. -Hs thi đọc -Cho HS thi đọc. -GVNX 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: 2’ - HS nghe -Đọc lại bài SGK -NX tiết học ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ): _________________________________________ Toán BÀI 20: ÔN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù - Thực hiện được các bài toán liên quan đến số, phép trừ trong phạm vi 10.Viết được phép tính thích hợp với tình huống trong tranh vẽ. - Năng lực tư duy và lập luận: Phát triển năng lực tư duy khi giải quyết một số bài toán “ mở”, bài toán có tình huống thực tế, - Năng lực giao tiếp : Biết diễn đạt, trình bày toán học khi tham gia các hoạt động trong bài học liên quan phát triển năng lực tư duy khi giải quyết một số bài toán “ mở”, bài toán có tình huống thực tế, 2. Năng lực chung: - Năng lực giao tiếp hợp tác: Biết thực hiện được các bài toán liên quan đến số, phép trừ trong phạm vi 10.Viết được phép tính thích hợp với tình huống trong tranh vẽ. 3. Phẩm chất Chăm chỉ : Rèn luyện tính cẩn thận ,nhanh nhẹn II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1.Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2, Học sinh: Bảng con , vở ô li, Bộ đồ dùng Toán 1 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động:3; - Hát - Ổn định tổ chức - Lắng nghe

