Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 16 - Năm học 2022-2023 - Cao Thị Hảo
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 16 - Năm học 2022-2023 - Cao Thị Hảo", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_1_tuan_16_nam_hoc_2022_2023_cao_thi_hao.docx
Nội dung text: Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 16 - Năm học 2022-2023 - Cao Thị Hảo
- TUẦN 16 Thứ 2 ngày 19 tháng 12 năm 2022 Hoạt đông trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: GIAO LƯU VỚI CHÚ BỘ ĐỘI I. Yêu cầu cần đạt 1. Sinh hoạt dưới cờ: HS nhận ra những ưu điểm để phát huy và những tồn tại trong tuần qua để có hướng khắc phục trong tuần tới. Nắm được kế hoạch hoạt động tuần 16. 2. Sinh hoạt tập thể: Nghe nói chuyện truyền thống về ngày Quân đội nhân dân Việt Nam và Ngày Quốc phòng toàn dân; Hát tập thể: Cháu yêu chú bộ đội. II. Chuẩn bị - Ti vi, máy tính, các bài về chú bộ đội II. Các hoạt động chủ yếu 1. Nghi lễ chào cờ 2. Nhận xét các mặt hoạt động trong tuần qua ( Đ/c Nga) 3. Nghe nói chuyện truyền thống Bác Hoàng Xuân Mão – Nguyên là cán bộ của BCH quân sự huyện Nghi Xuân chia sẻ nội dung về ngày truyền thống Quân đội Nhân dân Việt Nam và ngày Quốc phòng toàn dân.( Phối hợp kể và hình ảnh trình chiếu). 4. Tổng kết: Hát tập thể: Cháu yêu chú bộ đội. GV nhận xét, nhắc nhở HS luôn cố gắng học tập, noi gương chú bộ đội. Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Ổn định tổ chức GV kiểm tra số lượng HS - HS xếp hàng ngay ngắn. 2. Nhận xét các mặt hoạt động trong tuần qua ( Đ/c Nga) - HS chú ý lắng nghe. - GV nhắc HS ngồi nghiêm túc 3. Nghe nói chuyện truyền thống Bác Hoàng Xuân Mão chia sẻ nội dung - HS nghe bác Hoàng Xuân Mão nói về ngày truyền thống Quân đội Nhân dân chuyện. Việt Nam và ngày Quốc phòng toàn dân. Bác Mão đặt câu hỏi tương tác - HS trả lời câu hỏi tương tác. - Khen ngợi HS có câu trả lời đúng 4. Tổng kết sinh hoạt dưới cờ - GV nhận xét, nhắc nhở HS luôn cố -Hát tập thể: Cháu yêu chú bộ đội gắng học tập, noi gương chú bộ đội. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ): _______________________________________
- Tiếng việt BÀI 71: ƯƠC, ƯƠT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù - HS nhận biết và đọc đúng các vần ươc, ươt; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có các vần ươc, ươt; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - HS viết đúng các vần ươc, ươt, viết đúng các tiếng, từ có vần ươc, ươt. Năng lực ngôn ngữ: - Phát triển kĩ năng nói về ước mơ của bản thân. - Bước đầu có ý niệm và ước mơ về công việc, nghề nghiệp. 2.Năng lực chung: Tự chủ và tự học: thông qua hoạt động nói HS bộc lộ được sở thích của bản thân về nghề nghiệp. 3. Phẩm chất: Trung thực: ngay thẳng trong học tập, nhận xét đúng về bản thân và bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1.Giáo viên : Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh : bảng con; phấn; bộ đồ dùng; vở Tập viết; SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động ôn và khởi động (3’) - HS hát chơi trò chơi - HS chơi - Cho HS đọc tiếng, từ, đoạn ứng dụng - HS đọc bài 70. 2.Hoạt động nhận biết :5’ - GV yêu cầu HS quan sát tranh và trả - HS trả lời lời cầu hỏi Em thấy gì trong tranh? - GV nói cầu thuyết minh (nhận biết) - HS lắng nghe dưới tranh và HS nói theo. - GV cũng có thể đọc thành tiếng cầu - HS đọc nhận biết và yêu cầu HS đọc theo. GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thì dừng lại để HS đọc theo. GV và HS lặp lại cầu nhận biết một số lần: Hà ước/ được lướt/ sóng biển. - GV giới thiệu các vần mới ươc, ươt. Viết tên bài lên bảng. 3. Hoạt động đọc :12’ a. Đọc vần
- - So sánh các vần + GV giới thiệu vần ươc, ươt. - HS lắng nghe và quan + GV yêu cầu một số (2- 3) HS so sát sánh vần ươc, ươt để tìm ra điểm giống và - HS so sánh khác nhau. GV nhắc lại điểm giống và khác nhau gìữa các vần. - Đánh vần các vần + GV đánh vần mẫu các vần ươc, ươt. + GV yêu cầu một số (4- 5) HS nối tiếp - HS lắng nghe nhau đánh vần. Mỗi HS đánh vần cả 2 vần. - HS đánh vần - Đọc trơn các vần + GV yêu cầu một số (4 - 5) HS nối tiếp nhau đọc trơn vần. Mỗi HS đọc trơn cả 2 - HS đọc trơn tiếng mẫu. vần. - Ghép chữ cái tạo vần + GV yêu cầu HS tìm chữ cái trong bộ - HS tìm thẻ chữ để ghép thành vần ươc. + GV yêu cầu HS thảo chữ c, ghép t - HS ghép vào để tạo thành ươt. b. Đọc tiếng - Đọc tiếng mẫu + GV giới thiệu mô hình tiếng được. - HS đọc GV khuyến khích HS vận dụng mô hình các - HS thực hiện tiếng đã học để nhận biết mô hình và đọc thành tiếng được. + GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đánh vần - HS đánh vần. tiếng được. Lớp đánh vần đồng thanh tiếng được. + GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đọc trơn - HS đọc trơn. tiếng được. - Đọc tiếng trong SHS + Đánh vần tiếng. - HS đánh vần, + GV đưa các tiếng có trong SHS. Mỗi HS đánh vần một tiếng nối tiếp nhau (số HS đánh vần tương ứng với số tiếng). - HS đọc + Đọc trơn tiếng. Mỗi HS đọc trơn một tiếng nối tiếp nhau, hai lượt. + GV yêu cầu mỗi HS đọc trơn các - HS đọc tiếng chứa một vần. - Ghép chữ cái tạo tiếng - HS đọc
- + HS tự tạo các tiếng có chứa vần ươc, ươt. + GV yêu cầu 1- 2 HS phân tích tiếng, - HS tự tạo 1 - 2 HS nêu lại cách ghép. - HS phân tích c. Đọc từ ngữ - HS nêu lại - GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ ngữ: thước kẻ, dược sĩ, lướt ván. Sau - HS lắng nghe, quan sát khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ, chẳng hạn chong chóng - GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong tranh. GV cho từ ngữ thước kẻ xuất hiện dưới - HS nói tranh. - GV yêu cầu HS nhận biết tiếng chứa - HS nhận biết vần ươc trong thước kẻ, phân tích và đánh vần tiếng thước, đọc trơn thước kẻ. GV thực hiện các bước tương tự đối với dược sĩ, lướt ván - HS đọc - GV yêu cầu HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS đọc một từ ngữ. 3 4 lượt HS đọc. 2 - 3 HS đọc trơn các từ ngữ. d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ - HS đọc - GV yêu cầu từng nhóm và sau đó cả lớp đọc đổng thanh một lần. 4. Hoạt động viết bảng (10’) - HS quan sát - GV đưa mẫu chữ viết các vần ươc, ươt. GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình và cách viết các vần ươc, ươt. - HS viết - GV yêu cầu HS viết vào bảng con: ươc, ươt, dược, lướt. (chữ cỡ vừa). - HS nhận xét - GV yêu cầu HS nhận xét bài của bạn. - HS lắng nghe - GV nhận xét, đánh gìá và sửa lỗi chữ viết cho HS. TIẾT 2 5. Hoạt động viết vở (10’) - GV cho HS luyện viết hạ cỡ chữ. - HS lắng nghe Việc hạ cỡ chữ được tiến hành theo hai hình thức: 1. viết các chữ cái cỡ nhỏ theo bốn
- nhóm chữ: Nhóm 1: i, t, u, tư, , , P; Nhóm 2: r, s, v, c, x, e, ê; Nhóm 3: 0, ô, ơ, a, ă, â, d, đ, Nhóm 4: 1, b, h, k, y,g. q); 2) viết vần, từ ngữ song song hai cỡ chữ (chữ cỡ vừa và chữ cỡ nhỏ). - HS viết - GV yêu cầu HS viết vào vở Tập viết 1, tập một các từ ngữ thước kẻ, lướt ván. GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng - HS lắng nghe cách. - GV nhận xét và sửa bài của một - HS lắng nghe số HS. - HS đọc thầm, tìm. 6. Hoạt động đọc đoạn (10’) - GV đọc mẫu cả đoạn. - HS đọc - GV yêu cầu HS đọc thầm và tìm các tiếng có vần ươc, ươt. - GV yêu cầu một số (45) HS đọc trơn các tiếng mới. Mỗi HS đọc một hoặc tất cả các tiếng (với lớp đọc yếu, GV cho HS đánh vần tiếng rồi mới đọc). Từng - HS xác định nhóm rối cả lớp đọc đống thanh những tiếng có vần ươc, ươt trong đoạn văn một số lần. - GV yêu cầu HS xác định số cầu trong đoạn. Một số HS đọc thành tiếng nối tiếp từng cầu (mỗi HS một cầu), - HS đọc khoảng 1 - 2 lần. - GV yêu cầu một số (2- 3) HS đọc - HS trả lời. thành tiếng cả đoạn. - HS trả lời. - GV yêu cầu HS trả lời cầu hỏi về nội dung đoạn văn: + Nam mơ ước làm những nghề gì? - HS quan sát trả lời các câu + Em có thích làm những nghề như hỏi. Nam mơ ước không? 7. Hoạt động nói theo tranh (7’) - HS trả lời. - GV yêu cầu HS quan sát tranh trong SHS. GV đặt từng câu hỏi HS trả - HS trả lời. lời:
- Hãy nói về nghề nghiệp của những người trong tranh? Nhiệm vụ của bác sĩ, phi công, kiến trúc sư, thấy giáo là gì? (Chữa bệnh cho mọi - HS tìm người; lái máy bay; vẽ thiết kế những ngôi nhà; dạy học) 8. Hoạt động vận dụng, trải - HS lắng nghe nghiệm (3’) - GV yêu cầu HS tìm một số từ ngữ chứa vần ươc, ươt và đặt cầu với từ ngữ tìm được. - GV nhận xét chung gìờ học, khen ngợi và động viên HS. GV lưu ý HS ôn lại các vần ươc, ươt và khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở nhà. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ): _____________________________________ Toán Bài 15: VỊ TRÍ, ĐỊNH HƯỚNG TRONG KHÔNG GIAN (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù Có nhận biết ban đầu về định hướng không gian (trước-sau, trên-dưới, ở giữa). Từ đó xác định được vị trí giữa các hình. - Năng lực tư duy và lập luận: + Phát triển trí tưởng tượng không gian. Bước đầu phân tích xác định mối quan hệ vị trí giữa các hình. - Năng lực giao tiếp : Giao tiếp, diễn đạt, trình bày bằng lời gắn định hướng không gian với vị trí các đồ vật thực tế (thường gặp quanh ta). 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học: - Năng lực giao tiếp hợp tác: Biết trao đổi, giúp đỡ nhau nhận biết được về định hướng không gian (trước-sau, trên-dưới, ở giữa). Từ đó xác định được vị trí giữa các hình. 3. Phẩm chất: Chăm chỉ : Rèn luyện tính cẩn thận ,nhanh nhẹn II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bài giảng điện tử, máy tính. - HS : Bộ đồ dung toán 1 ,bảng con, III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động ôn và khởi động (3’) - Gv tổ chức trò chơi bảo vệ rừng xanh - HS chơi bằng cách trả lời các câu hỏi - GV giới thiệu bài - HS lắng nghe 2. Các hoạt động dạy và học(20’) a. Khám phá * Trước - sau, ở giữa - GV cho HS quan sát tranh “Thỏ xếp - HS quan sát hàng” nhận biết được về vị trí "trước - sau, ở giữa” của các chú thỏ. * Trên - Dưới - GV cho HS quan sát tranh, nhận biết - HS quan sát được vị trí "trên dưới " của búp bê (ở trên mặt bàn) và con mèo (ở dưới mặt bàn). b. Hoạt động Bài 1: - GV giải thích yêu cầu của đề bài - HS lắng nghe -GV cho HS nhắc lại yêu cầu của đề bài - HS nêu - GV yêu cầu HS quan sát hình, nhận biết được vị trí trước, sau, ở giữa của các toa - HS quan sát, xác tàu rồi tìm số thích hợp trong ô. định Bài 2: - GV giải thích yêu cầu của đề bài -GV cho HS nhắc lại yêu cầu của đề bài - GV yêu cầu HS quan sát hình, nhận biết được vị trí của các đèn màu đỏ, vàng, xanh trên cột đèn giao thông (trong SGK), từ đó xác định màu của mỗi đèn ở vị trí thích hợp. c. Luyện tập - HSlắng nghe Củng cố nhận biết về "trước sau","trên - dưới". Bài 1: a) - GV yêu cầu HS quan sát tranh vẽ, - HS nêu xác định đâu là hàng trước, đâu là hàng sau. Từ - HS quan sát, xác đó đếm được hàng trước có 4 bạn, hàng sau có định 6 bạn. b) - GV yêu cầu HS quan sát tranh vẽ,
- trả lời được có tất cả 10 bạn ngồi xem phim hoạt hình. Lưu ý: GV đặt thêm những cầu hỏi xung quanh tranh vẽ để HS có thể xác định, nhận biết được về “trước - sau, ở giữa” Bài 2: - GV yêu cầu HS quan sát hình vẽ, xác - HS lắng nghe định đâu là hàng trên cùng, hàng dưới cùng, - HS nêu đâu là hàng giữa. Từ đó đếm dược số viên gạch ở từng hàng theo yêu cầu của đề bài. - HS tìm tất cả số viên gạch hay qua thực - HS quan sát, xác hiện tính 2 + 3 + 4 = 9. định Lưu ý: GV có thể gợi ý những câu hỏi khác (chẳng hạn số viên gạch ở hàng nào nhiều - HS lắng nghe nhất ít nhất?..). - HS nêu 3. Vận dụng trả nghiệm (3’) - HS xác định - GV có thể tổ chức thành trò chơi “Làm theo tôi nói, không làm theo tôi làm” giúp HS hứng thú hơn - GV nêu luật chơi: Các em hãy thực hiện lời cô nói đừng làm theo những động tác cô làm. Bạn nào làm sai sẽ bị phạt - GV cho HS chơi nháp. Chẳng hạn: “Các bạn ơi , tay đâu tay đâu? - HS chơi Tay trái của mình đây - GV cho HS thực hiện chơi thật - GV nhận xét - HS lắng nghe - Nhận xét, dặn dò. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ): __________________________________________ Buổi chiều Tiếng việt BÀI 72: ƯƠM, ƯƠP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù - HS nhận biết và đọc đúng các vần ươm, ươp; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có các vần ươm, ươp; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc.
- - HS viết đúng các vần ươm, ươp ; viết đúng các tiếng, từ có vần ươm, ươp.. 2. Năng lực chung: Tự chủ và tự học : HS biết tự hoàn thành nhiệm vụ học tập của mình. Năng lực ngôn ngữ: - Phát triển ngôn ngữ nói về chủ điểm vật nuôi yêu thích. - Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết các chi tiết trong tranh về cảnh vật. - Cảm nhận được vẻ đáng yêu của loài vật nuôi trong nhà,từ đó có tình yêu với động vật và cuộc sống. 3. Phẩm chất: Nhân ái: HS biết yêu thương và đoàn kết cùng bạn, thông qua luyện nói rèn cho HS tình yêu đối với động vật. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1.Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh : bảng con ; phấn; bộ đồ dùng; vở Tập viết; SHS. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động ôn và khởi động (3’) - HS hát chơi trò chơi: Ai nhanh ai - HS chơi đúng - HS viết - GV cho HS viết bảng ươc, ươt 2.Hoạt động nhận biết :5’ - GV yêu cầu HS quan sát tranh và trả - HS trả lời lời cầu hỏi Em thấy gì trong tranh? - GV nói cầu thuyết minh (nhận biết) - HS lắng nghe và nói dưới tranh và HS nói theo. theo - GV cũng có thể đọc thành tiếng cầu nhận biết và yêu cầu HS đọc theo. GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thì dừng lại để - HS đọc HS đọc theo. GV và HS lặp lại cầu nhận biết một số lần: Trên giàn,/ hoa mướp vàng bươm,/ bướm bay rập rờn. - GV giới thiệu các vần mới ươm, ươp. Viết tên bài lên bảng. 3. Hoạt động đọc :12’ - HS lắng nghe và quan a. Đọc vần sát - So sánh các vần + GV giới thiệu vần ươm, ươp.
- + GV yêu cầu một số (2- 3) HS so sánh các vần ươm, ươp để tìm ra điểm giống và khác nhau. + GV nhắc lại điểm giống và khác - HS so sánh nhau gìữa các vần. - Đánh vần các vần + GV đánh vần mẫu các vần ươm, - HS lắng nghe ươp. + GV yêu cầu một số (4 - 5) HS nối tiếp nhau đánh vần. Mỗi HS đánh vần cả 2 - HS lắng nghe, quan sát vần. - HS đánh vần tiếng mẫu - Đọc trơn các vần + GV yêu cầu một số (4 - 5) HS nối tiếp nhau đọc trơn vần. Mỗi HS đọc trơn cả - HS đọc trơn tiếng mẫu. 2 vần. - Ghép chữ cái tạo vần + GV yêu cầu HS tìm chữ cái trong bộ - HS tìm thẻ chữ để ghép thành vần ươm. + GV yêu cầu HS tháo chữ m, ghép p - HS ghép vào để tạo thành ươp. - GV yêu cầu lớp đọc đồng thanh - HS đọc ươm, ươp một số lần. b. Đọc tiếng - Đọc tiếng mẫu + GV giới thiệu mô hình tiếng bướm. - HS lắng nghe GV khuyến khích HS vận dụng mô hình các tiếng đã học để nhận biết mô hình và đọc thành tiếng bướm. + GV yêu cầu một số (4- 5) HS đánh - HS đánh vần. vần tiếng bướm. + GV yêu cầu một số (4- 5) HS đọc - HS đọc trơn. trơn tiếng bướm. - Đọc tiếng trong SHS + Đánh vần tiếng. GV đưa các tiếng - HS đánh vần. có trong SHS. Mỗi HS đánh vần một tiếng nối tiếp nhau (số HS đánh vần tương ứng với số tiếng + Đọc trơn tiếng. - GV yêu cầu mỗi HS đọc trơn một - HS đọc
- tiếng nối tiếp nhau, hai lượt. + Mỗi HS đọc trong các tiếng chứa một các tiếng. - HS đọc - GV yêu cầu HS đọc trơn một lần tất cả - HS tự tạo - Ghép chữ cái tạo tiếng - HS phân tích + HS tự tạo các tiếng có chứa vần - HS nêu lại ươm, ươp + GV yêu cầu 1- 2 HS phân tích tiếng, 1- 2 HS nêu lại cách ghép. - HS lắng nghe, quan sát c. Đọc từ ngữ - GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho - HS nói từng từ ngữ: con bướm, nườm nượp, giàn mướp - Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ, chẳng hạn con bướm , GV nêu yêu - HS nhận biết cầu nói tên sự vật trong tranh. GV cho từ ngữ con bướm, xuất hiện dưới tranh. - GV yêu cầu HS nhận biết tiếng chứa vần ươm trong con bướm, phân tích và đánh vần tiếng con bướm đọc trơn từ ngữ con - HS thực hiện bướm. GV thực hiện các bước tương tự đối với nườm nượp, giàn mướp - GV yêu cầu HS đọc trơn nói tiếp, mỗi HS đọc một từ ngữ. 3- 4 lượt HS đọc. 2 - 3 HS đọc trơn các từ ngữ. Lớp đọc đồng - HS đọc thanh một số lần. d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ - GV yêu cầu từng nhóm và sau đó cả - HS đọc lớp đọc đồng thanh một lần. - HS lắng nghe, quan sát 4. Hoạt động viết bảng (10’) - GV đưa mẫu chữ viết các vần ươm, - HS viết ươp. GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình và cách viết các vần ươm, ươp. - GV yêu cầu HS viết vào bảng con: - HS nhận xét ươm, ươp, nườm, nượp. (chữ cỡ vừa). - HS lắng nghe - HS nhận xét bài của bạn. - GV nhận xét, đánh gìá và sửa lỗi chữ viết cho HS.
- ____________________________________ Tự học HOÀN THÀNH NỘI DUNG BÀI HỌC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù Học sinh hoàn thành đầy đủ vở bài tập Toán; BT Tiếng Việt; Vở Tập Viết. Học sinh đọc; viết đúng các từ: giọt nước; bước chân; tóc mượt; trượt ngã HS đoc, nhìn viết đúng đoạn văn: Mùa đông, thời tiết lạnh buốt. Suốt mấy ngày liền, trời mưa gió, rét mướt. Những cành cây khẳng khiu bên hè phố đã trụi hết lá. 2. Năng lực chung Học sinh có khả năng tự hoàn thành các vở bài tập; hoàn thành bài học. Biết giải quyết các vấn đề học tập . 3. Phẩm chất HS chăm chỉ hoàn thành các bài học; trung thực khi học bài, làm bài. II. CHUẨN BỊ Ảnh rễ si; cá thu; cá trê. III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Khởi động GV cho Hs chơi trò chơi: HS chơi Alibaba 2. Luyện tập, thực hành - HS hoàn thành Vở bài tập các HS hoàn thành vở BT môn: Tiếng Việt; Toán; Tự nhiên và Xã hội GV theo dõi, giúp đỡ HS còn lúng túng - Hướng dẫn HS thực hành đọc , HS cá nhân các từ ngữ viết Đọc đồng thanh cả lớp. - HS đọc các từ sau: Một số em đọc trước lớp Đọc đúng: giọt nước; bước Hs tự đánh vần ; đọc cá chân; tóc mượt; trượt ngã . nhân GV đọc cho HS viết đoạn : HS đọc đồng thanh trước lớp Mùa đông, thời tiết lạnh buốt. Suốt mấy ngày liền, trời mưa gió, rét mướt. Những cành cây khẳng khiu bên hè
- phố đã trụi hết lá. HS đọc thầm GV nêu nhiệm vụ: Các em đọc 5 em đọc to trước lớp sau đó viết vào vở GV lưu ý HS viết đúng khoảng cách các chữ GV theo dõi, giúp đỡ HS còn HS viết vào vở lúng túng GV nhận xét bài viết của HS 3. Vận dụng Gv nhận xét tiết học Dặn HS về nhà tìm them các tiếng có các vần ong; ông; ung; ưng. Luyện viết các từ tìm được vào vở. _____________________________________ Thứ ba ngày 20 tháng 12 năm 2022 Tiếng việt BÀI 72: ƯƠM, ƯƠP( Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù - HS nhận biết và đọc đúng các vần ươm, ươp; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có các vần ươm, ươp; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - HS viết đúng các vần ươm, ươp ; viết đúng các tiếng, từ có vần ươm, ươp.. 2. Năng lực chung: Tự chủ và tự học : HS biết tự hoàn thành nhiệm vụ học tập của mình. Năng lực ngôn ngữ: - Phát triển ngôn ngữ nói về chủ điểm vật nuôi yêu thích. - Phát triển kĩ năng quan sát,nhận biết các chi tiết trong tranh về cảnh vật. - Cảm nhận được vẻ đáng yêu của loài vật nuôi trong nhà,từ đó có tình yêu với động vật và cuộc sống. 3. Phẩm chất: Nhân ái: HS biết yêu thương và đoàn kết cùng bạn, thông qua luyện nói rèn cho HS tình yêu đối với động vật. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1.Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: bảng con ; phấn; bộ đồ dùng; vở Tập viết; SHS.
- III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾT 2 1. Khởi động 2. Khám phá - HS viết Hoạt động viết vở (10’) - GV yêu cầu HS viết vào vở Tập viết 1, tập một các vần ươm, ươp; từ ngữ thước kẻ, lướt ván. GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết - HS nhận xét chưa đúng cách. - GV nhận xét và sửa bài của một số - HS lắng nghe HS. - HS đọc thầm, tìm . . Hoạt động đọc đoạn (10’) - GV đọc mẫu cả đoạn. - HS đọc - GV yêu cầu HS đọc thầm và tìm các tiếng có vần ươm, ươp. - GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đọc trong các tiếng mới. Mỗi HS đọc một hoặc - HS xác định tất cả các tiếng (với lớp đọc yếu, GV cho HS đánh vần tiếng nói mới đọc). - GV yêu cầu HS xác định số cầu - HS đọc trong đoạn văn. Một số HS đọc thành tiếng nối tiếp từng cầu (mỗi HS một cầu), khoảng 1- 2 lần - GV yêu cầu một số (2- 3) HS đọc - HS trả lời. thành tiếng cả đoạn. - HS trả lời. - GV yêu cầu HS trả lời cầu hỏi về nội - HS trả lời. dung đoạn văn: + Mèo mướp đang sưởi nắng ở đâu? + Sưởi nắng có ích lợi gì đối với mèo? - HS quan sát, nói. + Đoạn văn nói đến những bộ phận cơ thể nào của chú mèo? 7. Hoạt động nói theo tranh (7’) - HS trả lời. - GV hướng dẫn HS quan sát tranh - HS trả lời. trong SHS và nói về các con vật trong tranh - HS trả lời (Tên của những con vật trong tranh là gi? Em thích loài vật nuổi nào (có trong tranh - HS trao đổi. hoặc không ? Vì sao em thích loài vật này? Em có câu chuyện nào muốn kế với các bạn
- về con vật nuôi yêu thích của em không?) - HS tìm - GV có thể cho HS trao đổi thêm về các loài vật nuôi mà HS yêu thích. - HS lắng nghe 8. Vận dụng trải nghiệm - GV yêu cầu HS tìm một số từ ngữ chứa các vần ươm, ươp và đặt cầu với từ ngữ tìm được. - GV nhận xét chung gìờ học, khen ngợi và động viên HS. GV lưu ý HS ôn lại các vần ươm, ươp và khuyến khích HS thực hành giao tiếp nhà. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ): __________________________________________ Tiếng việt BÀI 73: ƯƠN, ƯƠNG( TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - HS nhận biết và đọc đúng các vần ươn, ương đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có các vần ươn, ương; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - HS viết đúng các vần ươn, ương ; viết đúng các tiếng, từ có vần ươn, ương. Năng lực ngôn ngữ: - Phát triển kĩ năng nói về sinh hoạt hằng ngày ( những việc thường làm và cần làm vào buổi sáng sau khi thức dậy). 2.Năng lực chung: Tự chủ và tự học: HS tự hoàn thành nhiệm vụ học tập. 3. Phẩm chất: Yêu nước: Thông qua đoạn đọc, HS thêm yêu thiên nhiên và vẻ đẹp của cuộc sống. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1.Giáo viên : Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh : bảng con ; phấn ; bộ đồ dùng; vở Tập viết; SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu: 3’ - HS hát chơi trò chơi Trời nắng trời - HS chơi mưa. - HS viết
- - GV cho HS viết bảng ươm, ươp 2.Hoạt động nhận biết :5’ - GV yêu cầu HS quan sát tranh và trả - HS trả lời lời cầu hỏi Em thấy gì trong tranh? - HS lắng nghe và nói - GV nói cầu thuyết minh (nhận biết) theo dưới tranh và HS nói theo. - GV cũng có thể đọc thành tiếng cầu - HS đọc nhận biết và yêu cầu HS đoc theo, GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thi dừng lại để HS đọc theo. GV và HS lặp lại cầu nhận biết một số lần: Đường tới trường/ lượn theo/ sườn đồi. - GV giới thiệu các vần mới ươn, - HS lắng nghe ương. Viết tên bải lên bảng. 3. Hoạt động đọc :12’ a. Đọc vần + GV giới thiệu vần ươn, ương. - HS lắng nghe và quan + GV yêu cầu một số (2- 3) HS so sát sánh các vần ươn, ương để tìm ra điểm - HS so sánh giống và khác nhau. GV nhắc lại điểm giống và khác nhau gìữa các vần. - Đánh vần các vần + GV đánh vần mẫu các vần ươn, ương. - HS lắng nghe + GV yêu cầu một số (4- 5) HS nối - HS đánh vần tiếng mẫu tiếp nhau đánh vần. Mỗi HS đánh vần cả 2 vần. - HS đánh vần 2 vần một + GV yêu cầu HS đánh vần 2 vần một lần. lần. - Đọc trơn các vần - HS đọc trơn tiếng mẫu. + GV yêu cầu một số (4 - 5) HS nối tiếp nhau đọc trơn vần. Mỗi HS đọc trơn cả 2 vần. - HS đọc trơn tiếng mẫu. + GV yêu cầu HS đọc trơn 2 vần một lần. - HS tìm - Ghép chữ cái tạo vần + GV yêu cầu HS tìm chữ cái trong bộ - HS ghép thẻ chữ để ghép thành vần uôn. + GV yêu cầu HS tháo chữ n, ghép ng - HS đọc
- vào để tạo thành uông. - GV yêu cầu lớp đọc đồng thanh ươn, ương một số lần. b. Đọc tiếng - HS lắng nghe - Đọc tiếng mẫu + GV giới thiệu mô hình tiếng lượn. GV khuyến khích HS vận dụng mô hình các tiếng đã học để nhận biết mô hình và đọc - HS đánh vần. thành tiếng lượn. + GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đánh - HS đọc trơn. vần tiếng lượn. + GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đọc trơn tiếng lượn. - HS đánh vần. - Đọc tiếng trong SHS + Đánh vần tiếng. GV đưa các tiếng có trong SHS. Mỗi HS đánh vần một tiếng női tiếp nhau (số HS đánh vần tương ứng với - HS đọc số tiếng). + Đọc trơn tiếng. Mỗi HS đọc trơn - HS đọc một tiếng nối tiếp nhau, hai lượt. + GV yêu cầu mỗi HS đọc trơn các tiếng chứa một vần. - HS tự tạo - Ghép chữ cái tạo tiếng + HS tự tạo các tiếng có chứa vần - HS phân tích ươn, ương. - HS nêu lại + GV yêu cầu 1- 2HS phân tích tiếng, 1 - 2 HS nêu lại cách ghép. - HS lắng nghe, quan sát c. Đọc từ ngữ - GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho - HS nói từng từ ngữ: khu vườn, hạt sương, con đường Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ, chẳng hạn khu vườn, GV nêu yêu - HS nhận biết cầu nói tên sự vật trong tranh. GV cho từ ngữ khu vườn xuất hiện dưới tranh. - GV yêu cầu HS nhận biết tiếng chứa - HS thực hiện vần ươn trong khu vườn, phân tích và đánh vần tiếng vườn, đọc trơn từ ngữ khu vườn. - HS đọc - GV thực hiện các bước tương tự đối
- với hạt sương, con đường - GV yêu cầu HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS đọc một từ ngữ. 3 – 4 lượt HS đọc. - HS đọc 2- 3 HS đọc trơn các từ ngữ. d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ - HS lắng nghe, quan sát - GV yêu cầu HS đọc một lần. - HS viết 4. Hoạt động viết bảng (10’) - GV đưa mẫu chữ viết các vần ươn, ương. - GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy - HS nhận xét trình và cách viết các vần ươn, ương. - HS lắng nghe - GV yêu cầu HS viết vào bảng con: ươn, ương và vườn, đường. (chữ cỡ vừa). - HS nhận xét bài của bạn. - GV nhận xét, đánh gìá và sửa lỗi chữ viết cho HS. ______________________________________ Toán Bài 15: VỊ TRÍ, ĐỊNH HƯỚNG TRONG KHÔNG GIAN ( TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù Có nhận biết ban đầu về định hướng không gian (phải-trái). Từ đó xác định được vị trí giữa các hình. - Năng lực tư duy và lập luận: + Phát triển trí tưởng tượng không gian. Bước đầu phân tích xác định mối quan hệ vị trí giữa các hình. - Năng lực giao tiếp : Giao tiếp, diễn đạt, trình bày bằng lời gắn định hướng không gian với vị trí các đồ vật thực tế (thường gặp quanh ta). 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học: - Năng lực giao tiếp hợp tác: Biết trao đổi, giúp đỡ nhau nhận biết được về định hướng không gian (phải-trái). Từ đó xác định được vị trí giữa các hình. 3. Phẩm chất : Chăm chỉ : Rèn luyện tính cẩn thận ,nhanh nhẹn II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Bài giảng điện tử, máy tính. - HS : Bộ đồ dung toán 1 ,bảng con, III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học
- sinh 1.Hoạt động mở đầu (3’) - GV tổ chức trò chơi “Làm theo tôi - HS chơi nói, không làm theo tôi làm” - GV giới thiệu bài - HS lắng nghe 2. Các hoạt động dạy và học(25’) Bài 1: - GV giải thích yêu cầu của đề bài - HS lắng nghe - GV cho HS nhắc lại yêu cầu của đề - HS nêu bài - GV yêu cầu HS nhận biết các hình - HS nhận biết nào là khối lập phương, khối hộp chữ nhật rồi nêu câu trả lời. Bài 2: Bài này cùng cố nhận dạng khối lập phương, đóng thời cùng có định hướng không gian (mặt trước, mặt trên, mặt bên phải khối lập phương). - HS lắng nghe - GV giải thích yêu cầu của đề bài - HS nêu - GV cho HS nhắc lại yêu cầu của đề - HS nhận biết bài - GV yêu cầu HS nhận biết được mặt trước, mặt bên phải, mặt trên của xúc xắc, rói tìm - HS lắng nghe ra số chấm thích hợp ở mỗi mặt. - HS nêu Bài 3: - GV giải thích yêu cầu của đề bài - HS đếm - GV cho HS nhắc lại yêu cầu của đề bài - GV yêu cầu HS đếm số khối lập - HS lắng nghe phương ở mỗi hình, rồi xác định câu nào đúng - HS nêu như yêu - HS thực hiện câu của đề bài. Bài 4: - GV giải thích yêu cầu của đề bài - GV cho HS nhắc lại yêu cầu của đề bài - GV yêu cầu của bài này là từ 8 khối - HS trả lời lập phương nhỏ xếp được một khối lập - HS lắng nghe
- phương lớn. Nên cho HS tự xếp bằng các khối lập phương có sẵn (mỗi cạnh gồm 2 khối lập phương nhỏ). 3. HĐ vận dụng trải nghiệm (2’) - Hôm nay, em cảm nhận tiết học thế nào? - GV tổng kết bài học. - Nhận xét, dặn dò. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ): ___________________________________ Buổi chiều Luyện toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù - Giúp HS củng cố cách thực hiện phép cộng; trừ trong phạm vi 10. - Viết được phép cộng phù hợp với tranh ảnh, hình vẽ hoặc tình huống thực tế có vấn đề cần giải quyết bằng phép cộng; phép trừ trong phạm vi 10. 2. Năng lực chung: - Năng lực giao tiếp hợp tác: Biết trao đổi, giúp đỡ nhau hoàn thành các bài tập nhận . 3. Phẩm chất: Chăm chỉ : Rèn luyện tính cẩn thận ,nhanh nhẹn khi làm toán cộng; trừ trong phạm vi 10 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh : Bảng con , vở ô li III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Khởi động: HS chơi trò chơi : Đố bạn HS chơi 2. Thực hành Bài 1: Tính HS làm trong vở Toán 5+ 5 = 4 + 6 = 8 – 4 = 9- 3 + 2= Hs nối tiếp nhau nêu kết 7 – 4 = 8 – 3 = 9 – 6 = 6 + 3 – 5 = quả trước lớp GV cho Hs làm bài cá nhân Cho HS nối tiếp nhau nói trước lớp GV cùng cả lớp chốt kết quả đúng.

