Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 12 - Năm học 2022-2023 - Cao Thị Hảo
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 12 - Năm học 2022-2023 - Cao Thị Hảo", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_2_tuan_12_nam_hoc_2022_2023_cao_thi_hao.docx
Nội dung text: Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 12 - Năm học 2022-2023 - Cao Thị Hảo
- TUẦN 12 Thứ hai ngày 21 tháng 11 năm 2022 Hoạt động tập thể SINH HOẠT DƯỚI CỜ : TRƯNG BÀY GIỚI THIỆU TRANH VỀ THẦY CÔ VÀ MÁI TRƯỜNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - HS biết được những việc đã làm ở tuần vừa qua và nhận kế hoạch tuần mới. - Biết được ngày 20 -11 hằng năm là Ngày nhà giáo Việt Nam. - Biết được các công việc hàng ngày của thầy, cô giáo. - Giúp HS hiểu nội dung và ý nghĩa của ngày 20/11 - Biết vẽ tranh về thầy cô giáo thể hiện lòng biết ơn và kính yêu thầy, cô giáo. - Giáo dục tình cảm yêu quý, kính trọng và biết ơn thầy, cô giáo! II. CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU 1. Nghi lễ chào cờ 2. Nhận xét các mặt hoạt động trong tuần qua ( Đ/c Nga) 3. Trưng bày và giới thiệu tranh về thầy cô chào mừng ngày 20/11. ( Lớp 1C) - HS theo dõi lớp 1C giới thiệu Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Ổn định tổ chức GV kiểm tra số lượng HS - HS xếp hàng ngay ngắn. 2. Nhận xét các mặt hoạt động trong tuần qua ( Đ/c Nga) - HS chú ý lắng nghe. - GV nhắc HS ngồi nghiêm túc 3.Theo dõi tiết mục do lớp 1C Giới - HS theo dõi thiệu tranh về thầy cô. - Nhắc HS biết vỗ tay khi xem xong - HS vỗ tay sau khi lớp 1C GT tranh tiết mục biểu diễn. - Đặt câu hỏi tương tác ( đ/c Nga) - Khen ngợi HS có câu trả lời hay - HS trả lời câu hỏi tương tác - GV nhắc HS nghiêm túc khi sinh hoạt dưới cờ. 4. Tổng kết sinh hoạt dưới cờ ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ): __________________________________________ Tiếng việt BÀI 51: ET, ÊT, IT I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù - HS nhận biết và đọc đúng các vần et, êt, it; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có các vần et, êt, it; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - HS viết đúng các vần et, êt, it; viết đúng các tiếng, từ có vần et, êt, it - HS phát triển kĩ năng nói lời xin phép - Phát triển cho HS kĩ năng quan sát, nhận biết về thời tiết. 2. Năng lực chung:
- - Giúp học sinh bước đầu hình thành các năng lực chung, phát triển năng lực ngôn ngữ ở tất cả các kĩ năng đọc, viết, nói và nghe với mức độ căn bản. - Nhận biết được các nhân vật trong tranh, hiểu nội dung và nghe, nói ở mức độ đơn giản. 3. Phẩm chất: - Nhân ái: HS biết yêu quý bạn bè, cảm nhận được tình cảm bạn bè thông qua cuộc trò chuyện của hai chú vẹt. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV:Bộ đồ dùng Tiếng Việt, bài giảng PoWerPoint. - HS: bảng con ; phấn; bộ đồ dùng; vở Tập viết; SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh TIẾT 1 1. Hoạt động ôn và khởi động :3’ - HS hát chơi trò chơi: Alibaba -HS chơi 2. Hoạt động nhận biết:5’ - GV yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời câu - HS trả lời hỏi Em thấy gì trong tranh? - GV nói câu thuyết minh (nhận biết) dưới - HS lắng nghe tranh và HS nói theo. - GV đọc thành tiếng câu nhận biết và yêu - HS đọc cầu HS đọc theo. GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thì dừng lại để HS đọc theo. GV và HS lặp lại câu nhận biết lần: Đôi vẹt/ đậu trên cành,/ ríu rít/ mãi không hết chuyện. - GV giới thiệu các vần mới et, êt, it. Viết tên - HS lắng nghe và quan sát bài lên bảng. 3. Hoạt động đọc :15’ a. Đọc vần - So sánh các vần + GV giới thiệu vần et, êt, it. - HS lắng nghe + GV yêu cầu (2, 3) HS so sánh vần et, êt, it - HS tìm để tìm ra điểm giống và khác nhau. GV nhắc lại điểm giống và khác nhau giữa các vần. - Đánh vần các vần + GV đánh vần mẫu các vần et, êt, it. - HS đánh vần tiếng mẫu + GV yêu cầu 5 HS nối tiếp nhau đánh vần. -HS đọc. Mỗi HS đánh vần cả 3 vần. - Đọc trơn các vần + GV yêu cầu 4 HS nối tiếp nhau đọc trơn - HS đọc trơn tiếng mẫu. vần. Mỗi HS đọc trơn cả 3 vần. - Ghép chữ cái tạo vần + GV yêu cầu HS tìm chữ cái trong bộ thẻ - HS tìm chữ để ghép thành vần et. - HS ghép
- + GV yêu cầu HS tháo chữ e, ghép ê vào để tạo thành êt. - HS ghép + GV yêu cầu HS thảo chữ ê, ghép i vào để tạo thành it. - HS đọc + GV yêu cầu HS đọc et, êt, it . b. Đọc tiếng - Đọc tiếng mẫu + GV giới thiệu mô hình tiếng thác. GV - HS thực hiện khuyến khích HS vận dụng mô hình các tiếng đã học để nhận biết mô hình và đọc thành tiếng vẹt. + GV yêu cầu 4 HS đánh vần tiếng vẹt (vở - HS đánh vần ét vét – nặng vẹt). + GV yêu cầu 4 HS đọc trơn tiếng vẹt. - HS đọc trơn. - Đọc tiếng trong SHS + Đánh vần tiếng. - HS đánh vần, + GV đưa các tiếng có trong SHS. Mỗi HS - HS đọc đánh vần một tiếng nối tiếp nhau (số HS đánh vần tương ứng với số tiếng). + Đọc trơn tiếng. Mỗi HS đọc trơn một tiếng - HS đọc nối tiếp nhau, hai lượt. + GV yêu cầu mỗi HS đọc trơn các tiếng chứa - HS đọc một vần. - Ghép chữ cái tạo tiếng + HS tự tạo các tiếng có chứa vần et, êt, it. - HS tự tạo + GV yêu cầu 1- 2 HS phân tích tiếng, 1 - 2 - HS phân tích HS nêu lại cách ghép. - HS nêu. c. Đọc từ ngữ - GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng - HS lắng nghe, quan sát từ ngữ: Con vẹt, bồ kết, quả mít. Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ, chẳng hạn con - HS nói vẹt- GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong tranh. GV cho từ ngữ con vẹt xuất hiện dưới tranh. - GV yêu cầu HS nhận biết tiếng chứa vần et trong con vẹt, phân tích và đánh vần tiếng vẹt, - HS nhận biết đọc trơn con vẹt. GV thực hiện các bước tương tự đối với bồ kết, quả mít. - GV yêu cầu HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS đọc một từ ngữ. 3 4 lượt HS đọc. 2 - 3 HS đọc - HS đọc trơn các từ ngữ. d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ - GV yêu cầu từng HS đọc . - HS đọc 4. Hoạt động viết bảng:7’ - HS viết
- - GV đưa mẫu chữ viết các vần et, êt, it. GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình và cách viết - HS nhận xét các vần et, êt, it. - GV yêu cầu HS viết vào bảng con: et, êt, - HS lắng nghe it, vẹt, kết, mít (chữ cỡ vừa). - GV nhận xét, đánh gìá và sửa lỗi chữ viết cho HS. TIẾT 2 - HS viết 5. Hoạt động viết vở’:7’ - GV yêu cầu HS viết vào vở Tập viết 1, tập - HS lắng nghe một các vần et, êt, it từ ngữ bồ kết, quả mít. - GV nhận xét và sửa bài của HS - HS lắng nghe 6. Hoạt động đọc đoạn:12’ - GV đọc mẫu cả đoạn. - HS đọc thầm, tìm. - GV yêu cầu HS đọc thầm và tìm các tiếng có vần et, êt, it. - HS đọc - GV yêu cầu (4,5) HS đọc trơn các tiếng mới. Mỗi HS đọc một hoặc tất cả các tiếng (với lớp đọc yếu, GV cho HS đánh vần tiếng rồi mới đọc). Từng nhóm rối cả lớp đọc đống thanh - HS xác định những tiếng có vần et, êt, it trong đoạn văn lần. -GV yêu cầu HS xác định số câu trong đoạn. HS đọc thành tiếng nối tiếp từng câu (mỗi HS - HS đọc một câu), khoảng 1 - 2 lần. - GV yêu cầu (2, 3) HS đọc thành tiếng cả - HS trả lời. đoạn. - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi về nội dung - HS trả lời. đoạn văn: - HS trả lời. + Thời tiết được miêu tả như thế nào? - HS trả lời. + Mấy cây đào được miêu tả như thế nào? + Khi trời ấm, điều gì sẽ xảy ra? 7. Hoạt động nói theo tranh: 5’ - HS trả lời. - GV hướng dẫn HS quan sát và trả lời - HS trả lời. +Các em nhìn thấy những ai trong tranh? - HS trả lời. +Những người đó mặc trang phục gì? +Trang phục của họ cho thấy thời tiết như thế - Tranh thể hiện thời tiết nào? nóng và lạnh. - GV yêu cầu HS nói về thời tiết khi nóng và lạnh. HS cản ăn mặc hay cần chú ý điều gì - HS nói. khi nóng và lạnh. Kết nối với nội dung bài đọc: Trời ấm, hoa đào nở, chim én bay về,... GV mở rộng: giúp HS hiểu được con người, cũng như động vật, cây cối,... cần thay đổi để phù hợp với thời tiết. - HS tìm 8. Hoạt động vận dụng trải nghiệm:2’
- - GV yêu cầu HS tìm từ ngữ chứa vần et, êt, - HS lắng nghe it và đặt câu với từ ngữ tìm được. - GV nhận xét chung gìờ học, khen ngợi và động viên HS. GV lưu ý HS ôn lại các vần ac, ắc, đc và khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở nhà. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ): __________________________________ Toán Bài 11: PHÉP TRỪ TRONG PHẠM VI 10( TIẾT 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: +Nhận biết được ý nghĩa của phép trừ . + Giúp HS hình thành bảng trừ trong phạm vi 6 +Thực hiện được phép trừ trong phạm vi 10. +Biết tính và tính được giá trị của biểu thức số có 2 dấu phép tính trừ. - Năng lực tư duy và lập luận: Bước đầu làm được các bài toán thực tế đơn giản liên quan đến phép trừ (giải quyết một tình huống cụ thể trong cuộc sống). - Năng lực giao tiếp : Giao tiếp, diễn đạt, trình bày bằng lời nói khi tìm phép tính và câu trả lời cho bài toán, 2.Năng lực chung: - Năng lực giao tiếp hợp tác: Biết trao đổi, giúp đỡ nhau hoàn thành các bài tập phép trừ trong phạm vi 10. 3. Phẩm chất: Chăm chỉ : Rèn luyện tính cẩn thận ,nhanh nhẹn II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Bộ đồ dùng học Toán 1. Bài giảng pp. - HS : Bảng con , vở ô li. Bộ đồ dùng Toán 1. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động ôn và khởi động:5’ - GV cho Hs chơi trò chơi: Ai nhanh ai - HS chơi đúng 2.Hoạt động 2: Thực hành luyện tập:23’ Bài 1: Số? - GV nêu yêu cầu của bài. - Giúp HS hình thành bảng trừ trong phạm vi 6 (6 – 1 = 5, 6 – 2 = 4, 6 – 3 = 3, - HS lắng nghe và hiểu yêu 6 – 4 = 2, 6 – 5 = 1). Từ đó biết cách hình cầu thành bảng trừ trong phạm vi 10. -Cho HS làm bài -GV nhận xét tuyên dương HS làm tốt. Lưu ý: Hình vẽ giúp HS hình thành từng - HS nêu kết quả. phép trừ tương ứng mỗi hàng. - HS khác nhận xét
- Bài 2: Tìm những chú thỏ ghi phép tính - HS đọc lại kết quả. có kết quả bằng 4 - GV nêu yêu cầu của bài. -GV cho HS thi đua tìm nhanh, -Nhận xét khen những em tìm nhanh,đúng. - HS lắng nghe và hiểu yêu Tìm được các con thỏ ghi phép tính: 5 –1 = cầu 4, 6 – 2 = 4, 7 – 3 = 4, 8 – 4 = 4. HS nhẩm tính ra kết quả các Bài 3: Số? phép tính ghi trên mỗi con thỏ. - GV nêu yêu cầu của bài. Từ đó tìm ra các con thỏ ghi Yêu cầu HS tìm được kết quả các phép phép tính có kết quả là 4. tính: 9 – 3 = 6, 9 – 4 = 5, 9 – 5 = 4, 9 – 6 = 3, 9 -7 = 2, 9 – 8 = 1. - HS lắng nghe và hiểu yêu -Hướng dẫn HS làm bài cá nhân. cầu -GV nhận xét,tuyên dương. Bài 4: Tìm phép tính thích hợp với mỗi hình. - GV nêu yêu cầu của bài. - HS làm bài cá nhân. Yêu cầu HS từ mỗi hình vẽ tìm ra phép tính thích hợp. Chẳng hạn: Với hình vẽ đầu tiên: Có 10 con ếch trên lá sen, có 5 con ếch nhảy xuống - HS lắng nghe và hiểu yêu nước, còn lại mấy con ếch? Từ đó nêu phép cầu tính tương ứng là 10 – 5 = 5. -GV nhận xét, tuyên dương *Hoạt động 3: Vận dụng, trải nghiệm:2’ - Bài học hôm nay, em biết thêm điều gì? -Thực hiện lại các phép tính trừ vừa học. - HS làm bài . - HS trình bài làm. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ): __________________________________ Buổi chiều Tiếng việt Bài 52: UT, ƯT( TIẾT 1) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - HS nhận biết và đọc đúng các vần ut, ưt ; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có các vần ut, ưt ; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - HS viết đúng các vần ut, ưt ; viết đúng các tiếng, từ có vần ut, ưt.
- - Năng lực ngôn ngữ: Phát triển vốn từ cho HS dựa trên những từ ngữ chứa các vần ut, ưt. 2.Năng lực chung: Tự chủ & tự học : HS tự hoàn thành nhiệm vụ học tập. - Giúp học sinh bước đầu hình thành các năng lực chung, phát triển năng lực ngôn ngữ ở tất cả các kĩ năng đọc, viết, nói và nghe với mức độ căn bản. - Nhận biết được các nhân vật trong tranh, hiểu nội dung và nghe, nói ở mức độ đơn giản. 3. Phẩm chất: - Nhân ái : HS biết đoàn kết, yêu thương bạn. - Trung thực : Trung thực khi đánh giá về bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: -GV:Bộ đồ dùng Tiếng Việt, bài giảng PoWerPoint. - HS: Bảng con; phấn; bộ đồ dùng; vở Tập viết; SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động ôn và khởi động :3’ HS hát chơi trò chơi: Đi chợ 2. Hoạt động nhận biết:5’ HS chơi - GV yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi Em thấy gì trong tranh? - HS trả lời - GV nói câu thuyết minh (nhận biết) dưới tranh và HS nói theo. - HS nói - GV đọc thành tiếng câu nhận biết và yêu cầu HS đọc theo. GV đọc từng cụm từ, sau mỗi - HS đọc cụm từ thì dừng lại để HS đọc theo. GV và HS lặp lại câu nhận biết lần: Câu thủ số 7/ thu hút khán giả bằng một cú sút dứt điểm. - GV giới thiệu các vần mới ut, ưt. 3. Hoạt động đọc :15’ - HS lắng nghe và quan sát a. Đọc vần - So sánh các vần + GV giới thiệu vần ut, ưt. + GV yêu cầu (2, 3) HS so sánh các vần ut, ưt để tìm ra điểm giống và khác nhau. + GV nhắc lại điểm giống và khác nhau giữa - HS tìm các vần. - Đánh vần các vần - HS lắng nghe + GV đánh vần mẫu các vần ut, ưt. + GV yêu cầu 5 HS nối tiếp nhau đánh vần. - HS lắng nghe, quan sát Mỗi HS đánh vần cả 2 vần. - HS đánh vần tiếng mẫu - Đọc trơn các vần + GV yêu cầu 4 HS nối tiếp nhau đọc trơn vần. Mỗi HS đọc trơn cả 2 vần. - HS đọc trơn tiếng mẫu.
- + GV yêu cầu lớp đọc trơn đồng thanh 2 vần -Cả lớp đọc trơn đồng thanh một lần. tiếng mẫu. - Ghép chữ cái tạo vần + GV yêu cầu HS tìm chữ cái trong bộ thẻ - HS tìm chữ để ghép thành vần ut. + GV yêu cầu HS tháo chữ u, ghép ư vào để - HS ghép tạo thành ut. b. Đọc tiếng - Đọc tiếng mẫu + GV giới thiệu mô hình tiếng góc. GV khuyến khích HS vận dụng mô hình các tiếng - HS lắng nghe đã học để nhận biết mô hình và đọc thành tiếng sút. + GV yêu cầu 5 HS đánh vần tiếng sút. - HS đánh vần + GV yêu cầu 5 HS đọc trơn tiếng sút. -HS đọc trơn. - Đọc tiếng trong SHS + Đánh vần tiếng. GV đưa các tiếng có - HS đánh vần, lớp đánh vần. trong SHS. Mỗi HS đánh vần một tiếng nối tiếp nhau (số HS đánh vần tương ứng với số tiếng). + Đọc trơn tiếng. - HS đọc - GV yêu cầu mỗi HS đọc trơn một tiếng nối tiếp nhau, hai lượt. - HS đọc + Mỗi HS đọc trong các tiếng chứa một các tiếng. - Ghép chữ cái tạo tiếng - HS tự tạo + HS tự tạo các tiếng có chứa vần ut, ưt - HS phân tích + GV yêu cầu 1, 2 HS phân tích tiếng, 1 2 - HS ghép lại HS nêu lại cách ghép. c. Đọc từ ngữ - HS lắng nghe, quan sát - GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ ngữ: bút chì, mứt dừa, nứt nẻ. - HS nói - Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ, chẳng hạn bút chì, GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong tranh. GV cho từ ngữ bút chì xuất hiện dưới tranh. - HS nhận biết - GV yêu cầu HS nhận biết tiếng chứa vần oc trong bút chì, phân tích và đánh vần tiếng bút, đọc trơn từ ngữ bút chì. GV thực hiện các bước tương tự đối với mứt dừa, nứt nẻ. - GV yêu cầu HS đọc trơn nói tiếp, mỗi HS - HS thực hiện đọc một từ ngữ. 3 4 lượt HS đọc. 2 - 3 HS đọc trơn các từ ngữ. d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ - HS đọc - GV yêu cầu từng HS đọc.
- 4. Hoạt động viết bảng:7’ - GV đưa mẫu chữ viết các vần ut, ưt. GV - HS lắng nghe, quan sát. viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình và cách viết các vần ut, ưt. - GV yêu cầu HS viết vào bảng con: ut, ưt - HS viết , bút, mứt (chữ cỡ vừa). - HS nhận xét - HS nhận xét bài của bạn. - HS lắng nghe - GV nhận xét, đánh giá và sửa lỗi chữ viết cho HS. 8. Hoạt động vận dụng trải nghiệm:2’ - GV yêu cầu HS tìm từ ngữ chứa các vần ut, ưt và đặt câu với từ ngữ tìm được. - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS. GV lưu ý HS ôn lại các vần ut, ưt và khuyến khích HS thực hành giao tiếp nhà. _______________________________________ Tự nhiên và xã hội BÀI 10:CÙNG KHÁM PHÁ QUANG CẢNH XUNG QUANH (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: + Giới thiệu được một cách đơn giản về cảnh làng quê, thành phố. + Nói được sự khác nhau cơ bản giữa cảnh làng quê, thành phố. + Nhận biết được cảnh làng quê ở các vùng miền khác nhau(làng quê miền núi và làng quê miền biển). - Năng lực nhận thức khoa học: + Nhận biết được sự khác nhau giữa quang cảnh làng quê miền núi và làng quê miền biển. - Năng lực tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh: + Học sinh đặt được một số câu hỏi tìm hiểu quang cảnh xung quanh + Học sinh quan sát tranh ( SGK) trình bày những nét chính về quang cảnh và hoạt động của con người ở thành phố. - Năng lực vận dụng kiến thức, kỹ năng: + HS kể được những điểm khác nhau giữa thành phố và làng quê, nêu được quang cảnh nơi mình sinh sống một cách mạch lạc, rõ ràng và thể hiện được tình cảm của mình. 2.Năng lực chung: - Giao tiếp và hợp tác: Bày tỏ được sự gắn bó, tình cảm của bản thân với làng xóm hoặc khu phố của mình. 3. Phẩm chất: - Chăm chỉ: Rèn luyện kĩ năng quan sát thực tế, kĩ năng tranh luận. - Trách nhiệm: Bày tỏ được sự gắn bó, tình cảm của bản thân với làng xóm hoặc khu phố của mình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- - GV:+ Bài giảng PoWerPoint. Tranh ảnh, video về cảnh thành phố. - HS: + Giấy màu,hồ dán, bút màu. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động khởi động: 3’ - GVsử dụng phần Phần mở đầu trong SGK, đặt câu hỏi: +Em sống ở làng quê hay thành phố? - HS trả lời +Em thích nhất cảnh nào nơi em sống? - HS trả lời - GV đặt câu hỏi và yêu cầu HS nói về nơi ở của mình, từ đó dẫn dắt vào bài: Có người sống ở thành phố, có người sống ở nông thôn, mỗi nơi có quang cảnh khác nhau. 2. Hoạt động khám phá:8’ - GV hướng dẫn HS quan sát hình trong SGKvà trả lowì câu hỏi: - HS quan sát. + Em quan sát được gì về quang cảnh - HS trả lời. trong bức tranh? + Theo em, đây là cảnh ở đâu? Tại sao em - HS trả lời. biết? + Người dân ở đây thường làm gì? - HS trả lời. + Cảm xúc của Minh khi về thăm quê như - HS trả lời. thế nào?) - HS nhận xét, bổ sung - Thông qua quan sát và thảo luận, HS nhận biết được cảnh ở làng quê có ruộng đồng, cây cối, làng xóm, chợ quê, trường học, trạm y tế, ) - GV khuyến khích HS mô tả thêm về - HS nêu hiểu biết quang cảnh, hoạt động của con người mà các em đã quan sát hoặc giới thiệu bằng tranh ảnh đã sưu tầm; qua đó động viên các em phát biểu cảm xúc của mình về cảnh làng quê. Yêu cầu cần đạt: Nhận biết và giới thiệu được một cách đơn giản về cảnh làng quê và một số hoạt động của người dân ở đây. 3. Hoạt động thực hành:13’ - HS quan sát. - GV quan sát hình trong SGK; trả lời câu hỏi: - HS trả lời. + Cảnh làng quê ở hai bức tranh này có gì khác nhau? - HS trả lời. + Em thích cảnh trong bức tranh nào hơn? Vì sao? - HS trả lời. - HS nhận xét, bổ sung
- - Sau đó, GV gọi đại diện các nhóm lên trình bày. - GV tóm tắt quang cảnh làng quê và giới - HS lắng nghe thiệu một số hình ảnh qua video/clip để HS nhận biết sâu hơn và phân biệt quang cảnh làng quê, vùng biển và các vùng miền. Yêu cầu cần đạt: Nhận biết được sự khác nhau giữa quang cảnh làng quê miền núi và làng quê miền biển - HS lắng nghe 3.HĐ đánh giá:3’ - HS nêu được những nét chính cảnh làng quê Việt Nam và cuộc sống của người dân nơi đây, từ đó biết thể hiện tình cảm yêu mến quê hương, đất nước. - HS lắng nghe và thực hiện. 4.HĐ vận dụng, trải nghiệm:3’ - Tìm và học thuộc một số đoạn thơ về quang cảnh các vùng miền. - HS nêu * Tổng kết tiết học - HS lắng nghe - Nhắc lại nội dung bài học - Nhận xét tiết học - Hướng dẫn hs chuẩn bị bài sau. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ): ____________________________________________ Tự học HOÀN THÀNH NỘI DUNG BÀI HỌC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù Học sinh hoàn thành đầy đủ vở bài tập Toán; BT Tiếng Việt; Vở Tập Viết. Học sinh đọc; viết đúng các từ: con vịt; két sắt; con rết; nét chữ; xét nét; mịt mờ HS đoc, nhìn viết đúng câu: Nhà bà có một chú vẹt màu sắc sặc sỡ, một chú vịt con, một chú ngan. Tết đến , nhà bà còn có quả mít to. 2. Năng lực chung Học sinh có khả năng tự hoàn thành các vở bài tập; hoàn thành bài học. Biết giải quyết các vấn đề học tập . 3. Phẩm chất HS chăm chỉ hoàn thành các bài học; trung thực khi học bài, làm bài. II. CHUẨN BỊ Ảnh rễ si; cá thu; cá trê. III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Khởi động GV cho Hs chơi trò chơi: Alibaba HS chơi 2. Luyện tập, thực hành - HS hoàn thành Vở bài tập các môn: Tiếng Việt; Toán; Tự nhiên và Xã hội HS hoàn thành vở BT
- GV theo dõi, giúp đỡ HS còn lúng túng - Hướng dẫn HS thực hành đọc , viết - HS đọc các từ sau: cái túi; con vịt; két sắt; con rết; nét chữ; xét nét; mịt mờ HS cá nhân các từ ngữ Viết: Nhà bà có một chú vẹt màu sắc Đọc đồng thanh cả lớp. sặc sỡ, một chú vịt con, một chú ngan. Một số em đọc trước lớp Tết đến , nhà bà còn có quả mít to. GVđọc cho HS viết câu: Nhà bà có Hs tự đánh vần ; đọc cá nhân một chú vẹt màu sắc sặc sỡ, một chú vịt HS đọc đồng thanh trước lớp con, một chú ngan GV nêu nhiệm vụ: Các em đọc sau đó viết vào vở GV lưu ý HS viết đúng khoảng cách HS đọc thầm các chữ 5 em đọc to trước lớp GV theo dõi, giúp đỡ HS còn lúng túng GV nhận xét bài viết của HS 3. Vận dụng HS viết vào vở Gv nhận xét tiết học Dặn HS về nhà tìm them các tiếng có các vần :et; êt; it. Luyện viết các từ tìm được vào vở. _____________________________________ Thứ ba ngày 22 tháng 11 năm 2022 Tiếng việt BÀI 52: UT, ƯT( Tiết 2) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - HS nhận biết và đọc đúng các vần ut, ưt ; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có các vần ut, ưt ; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - HS viết đúng các vần ut, ưt ; viết đúng các tiếng, từ có vần ut, ưt. - Năng lực ngôn ngữ: Phát triển vốn từ cho HS dựa trên những từ ngữ chứa các vần ut, ưt. 2. Năng lực chung: Tự chủ & tự học : HS tự hoàn thành nhiệm vụ học tập. - Giúp học sinh bước đầu hình thành các năng lực chung, phát triển năng lực ngôn ngữ ở tất cả các kĩ năng đọc, viết, nói và nghe với mức độ căn bản. - Nhận biết được các nhân vật trong tranh, hiểu nội dung và nghe, nói ở mức độ đơn giản. 3. Phẩm chất: - Nhân ái : HS biết đoàn kết, yêu thương bạn. - Trung thực : Trung thực khi đánh giá về bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: -GV:Bộ đồ dùng Tiếng Việt, bài giảng PoWerPoint.
- - HS: Bảng con; phấn; bộ đồ dùng; vở Tập viết; SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động ôn và khởi động :3’ - HS hát chơi trò chơi: Ai nhanh ai đúng - GV cho HS viết bảng et, êt, it - HS chơi 2. Hoạt động viết vở’:7’ - HS viết - GV yêu cầu HS viết vào vở Tập viết 1, tập một các vần ut, ưt; từ ngữ bút chì, mứt dừa.. GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách. - GV nhận xét và sửa bài của HS. - HS viết 6. Hoạt động đọc đoạn:12’ - GV đọc mẫu cả đoạn. - GV yêu cầu HS đọc thầm và tìm các - HS nhận xét tiếng có vần ut, ưt. - GV yêu cầu 4 HS đọc trong các tiếng mới. Mỗi HS đọc một hoặc tất cả các tiếng (với lớp - HS lắng nghe đọc yếu, GV cho HS đánh vần tiếng nói mới - HS đọc thầm, tìm. đọc). - GV yêu cầu HS xác định số câu trong - HS đọc đoạn văn. HS đọc thành tiếng nối tiếp từng câu (mỗi HS một câu), khoảng 1- 2 lần. Sau đó từng nhóm rồi cả lớp đọc đồng thanh một lần. - GV yêu cầu (2, 3) HS đọc thành tiếng cả đoạn. - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi về nội dung - HS xác định đoạn văn: - HS đọc + Trận đấu thế nào? + Ở những phút đầu, đội nào dẫn trước? + Ai đã san bằng tỉ số? + Cuối cùng đội nào chiến thắng? - HS đọc + Khán giả vui mừng như thế nào? - HS trả lời. - HS trả lời. 7. Hoạt động nói theo tranh: 5’ - HS trả lời. - GV yêu cầu HS quan sát tranh trong SHS, - HS trả lời. GV đặt từng câu hỏi cho HS trả lời: - HS trả lời. Tên của môn thể thao trong tranh là gì? (bóng đá) - HS trả lời. +Em biết gì về môn thể thao này? - Hai đội đá bóng, có trọng tài, đội +Em từng chơi môn thể thao này bao gìờ nào đá bóng vào lưới đội kia nhiều chưa? hơn thi đội ấy thắng.. -Em có thích xem hay chơi không? Vì sao?) - HS trả lời. - GV yêu cầu HS có thể trao đổi thêm về thể thao và lợi ích của việc chơi thể thao. - HS trả lời.
- 8. Hoạt động vận dụng trải nghiệm:2’ - GV yêu cầu HS tìm từ ngữ chứa các vần - HS trả lời. ut, ưt và đặt câu với từ ngữ tìm được. - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS. GV lưu ý HS ôn lại các vần - HS tìm ut, ưt và khuyến khích HS thực hành giao tiếp nhà. - HS lắng nghe ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ): _______________________________________ Tiếng việt BÀI 53 : AP, ÂP, ĂP( TIẾT 1) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - HS nhận biết và đọc đúng các vần ap, ăp, âp ; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có các vần ap, ăp, âp ; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - HS viết đúng các vần ap, ăp, âp ; viết đúng các tiếng, có vần ap, ăp, âp - Năng lực ngôn ngữ: Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết các chi tiết trong tranh về hoạt động của con người. 2. Năng lực chung: Tự chủ và tự học: HS tự hoàn thành nhiệm vụ học tập. 3. Phẩm chất: Chăm chỉ : HS biết chú ý lắng nghe cô và các bạn đọc bài. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV:+ Bài giảng PoWerPoint. Bộ đồ dùng Tiếng Việt. - HS: +Bảng con; phấn; bộ đồ dùng; vở Tập viết; SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh TIẾT 1 1. Hoạt động ôn và khởi động:3’ - HS hát chơi trò chơi: Lời mời lịch sự - HS chơi - GV cho HS viết bảng ut, ưt - HS viết 2. Hoạt động nhận biết:5’ - GV yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời - HS trả lời câu hỏi Em thấy gì trong tranh? - GV nói câu thuyết minh (nhận biết) - HS lắng nghe dưới tranh và HS nói theo. - GV đọc thành tiếng câu nhận biết và yêu - HS đọc cầu HS đọc theo, GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thì dừng lại để HS đọc theo. GV và HS lặp lại câu nhận biết lần: Nam bắt nhịp cho tất cả các bạn hát. - GV giới thiệu các vần mới ap, ăp âp. - HS lắng nghe Viết tên bải lên bảng.
- 3. Hoạt động đọc :15’ a. Đọc vần - So sánh các vần \ + GV giới thiệu vần ap, ăp âp. - HS lắng nghe và quan sát + GV yêu cầu (2, 3) HS so sánh các vần - HS so sánh at, ăt, ât để tìm ra điểm giống và khác nhau. GV nhắc lại điểm giống và khác nhau giữa các vần. - Đánh vần các vần + GV đánh vần mẫu các vần ap, ăp âp. - HS lắng nghe + GV yêu cầu 5 HS nối tiếp nhau đánh - HS đánh vần tiếng mẫu vần. Mỗi HS đánh vần cả 3 vần. - Đọc trơn các vần + GV yêu cầu 4 HS nối tiếp nhau đọc trơn - HS đọc trơn tiếng mẫu. vần. Mỗi HS đọc trơn cả 3 vần. -Ghép chữ cái tạo vần + GV yêu cầu HS tìm chữ cái trong bộ - HS tìm thẻ chữ để ghép thành vần ap. + GV yêu cầu HS tháo chữ a, ghép ă vào - HS ghép để tạo thành ăp. + GV yêu cầu HS tháo chữ ă, ghép â vào - HS ghép để tạo thành âp. - GV yêu cầu HS đọc ap, ăp âp. - HS đọc b. Đọc tiếng - Đọc tiếng mẫu + GV giới thiệu mô hình tiếng đạp. GV khuyến khích HS vận dụng mô hình các tiếng đã học để nhận biết mô hình và đọc - HS lắng nghe thành tiếng hát. + GV yêu cầu 4 HS đánh vần tiếng hát - HS đánh vần. (đờ- áp- đáp – nặng – đạp). + GV yêu cầu 4 HS đọc trơn .. - HS đọc trơn. - Đọc tiếng trong SHS + Đánh vần tiếng. GV đưa các tiếng có trong SHS. Mỗi HS đánh vần một tiếng nối - HS đánh vần, lớp đánh vần tiếp nhau (số HS đánh vần tương ứng với số tiếng). + Đọc trơn tiếng. Mỗi HS đọc trơn một - HS đọc tiếng nối tiếp nhau, hai lượt. + GV yêu cầu mỗi HS đọc trơn các tiếng - HS đọc chứa một vần. - Ghép chữ cái tạo tiếng + HS tự tạo các tiếng có chứa vần at, ăt, - HS tự tạo ât. - HS phân tích - HS ghép lại
- + GV yêu cầu 1, 2 HS phân tích tiếng, 1 - - HS đọc trơn . 2 HS nêu lại cách ghép. + GV yêu cầu HS đọc trơn những tiếng mới ghép được. - HS lắng nghe, quan sát c. Đọc từ ngữ - HS nói - GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ ngữ: bãi cát, mặt trời, bật lửa. Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ, chẳng hạn bãi cát, GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong tranh. GV cho từ ngữ xe đạp xuất hiện dưới tranh. - HS nhận biết - GV yêu cầu HS nhận biết tiếng chứa vần ap trong xe đạp, phân tích và đánh vần tiếng đạp, đọc trơn từ ngữ xe đạp. - HS thực hiện - GV thực hiện các bước tương tự đối với mặt trời, bật lửa. - HS đọc - GV yêu cầu HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS đọc một từ ngữ. 3 – 4 lượt HS đọc. 2, 3 HS đọc trơn các từ ngữ. - HS đọc d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ - GV yêu cầu từng HS đọc . 4. Hoạt động viết bảng:7’ - HS lắng nghe, quan sát - GV đưa mẫu chữ viết các vần ap, ăp, âp. - HS viết - GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình và cách viết các vần ap, ăp, âp. - HS nhận xét - GV yêu cầu HS viết vào bảng con: ap, - HS lắng nghe ăp, âp và cặp da, cá mập (chữ cỡ vừa). - HS nhận xét bài của bạn. - GV nhận xét, đánh giá và sửa lỗi chữ viết cho HS 5. Hoạt động vận dụng trải nghiệm:2’ - GV yêu cầu HS tìm từ ngữ chứa các vần at, ăt, ât và đặt câu với từ ngữ tìm được. - GV nhận xét. - Dặn HS ôn lại bài, thực hành giao tiếp ở trường, ở gia đình. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ): _______________________________________ Toán BÀI 11: PHÉP TRỪ TRONG PHẠM VI 10 (TIẾT 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết được ý nghĩa của phép trừ.
- - Thực hiện được phép trừ trong phạm vi 10. - Biết tính và tính được giá trị của biểu thức số có 2 dấu phép tính trừ. 2. Năng lực chung: - Bước đầu làm được các bài toán thực tế đơn giản liên quan đến phép trừ (giải quyết một tình huống cụ thể trong cuộc sống). - Giao tiếp, diễn đạt, trình bày bằng lời nói ki tìm phép tính và câu trả lời cho bài toán, 3. Phẩm chất: Chăm chỉ: Rèn luyện tính cẩn thận ,nhanh nhẹn II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV:Bộ đồ dùng toán, bài giảng PoWerPoint. - HS: bảng con ; phấn; bộ đồ dùng; vở Tập viết; SHS. III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động: 3’ - Gv tổ chức trò chơi tìm ra bảo vệ rừng xanh - HS chơi bằng cách trả lời các câu hỏi - GV giới thiệu bài - HS lắng nghe 2. Các hoạt động dạy và học:25’ a. Khám phá: Số 0 trong phép trừ - Qua các câu hỏi và hình ảnh ở câu a, câu - HS nêu 3- 1 = 2, 3- 2 = 1. b, GV yêu cầu HS nêu được các phép tính tương ứng: 3- 1 = 2, 3- 2 = 1. - Ở câu c, GV yêu cầu HS nêu được phép - HS nêu được phép tính 3 - tính 3 - 3. 3. - GV yêu cầu quan sát thấy trong bể cá không còn con cá nào, từ đó có kết quả phép - HS quan sát và trả lời tính: 3- 3 = 0. - Ở câu d, GV gợi ý để HS nêu được phép tính 3- 0. - HS nêu được phép tính 3- - GV yêu cầu quan sát thấy trong bể vẫn còn 0. 3 con cá, từ đó có kết quả phép tính: 3 - 0 = 3. - GV chốt: GV có thể lưu ý HS biết: "số nào - HS quan sát và trả lời trừ đi chính số đó cũng bằng 0, số nào trừ cho 0 cũng bằng chính số đó. b. Hoạt động: Luyện tập, thực hành - HS lắng nghe Bài 1: - GV giải thích yêu cầu của đề bài - GV cho HS nhắc lại yêu cầu của đề bài - GV hướng dẫn HS dựa vào lưu ý ở "Khám - HS lắng nghe phá", HS có thể nhấm ra kết quả, rồi nêu kết - HS nêu quả từng phép tính trong bài - HS lắng nghe - GV yêu cầu HS làm - GV chữa bài - GV yêu cầu HS đọc lại các phép tính - HS làm
- Bài 2: - HS lắng nghe - GV giải thích yêu cầu của đề bài - HS đọc - GV cho HS nhắc lại yêu cầu của đề bài - GV hướng dẫn HS nhẩm ra kết quả từng - HS lắng nghe phép tỉnh rồi tìm được các phép tính có cùng - HS nêu kết quả. - HS lắng nghe - GV yêu cầu HS làm - GV chữa bài - HS làm - GV yêu cầu HS đọc lại các phép tính - HS lắng nghe Bài 3: - HS đọc - GV giải thích yêu cầu của đề bài - GV cho HS nhắc lại yêu cầu của đề bài - HS lắng nghe - GV hướng dẫn HS HS quan sát hình vẽ - HS nêu - GV yêu cầu HS làm - HS lắng nghe - GV chữa bài, vì sao em tìm được kết quả - HS làm của phép tính này? - HS lắng nghe, trả lời 3.HĐ vận dụng, trải nghiệm:2’ - Hôm nay, em cảm nhận tiết học thế nào? - Khuyến khích HS tìm ví dụ thực tế để thực - HS trả lời hành. - GV tổng kết bài học. - HS thựchành - Nhận xét, dặn dò. - HS lắng nghe ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ): ____________________________________ Buổi chiều Luyện toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù - Giúp HS củng cố cách thực hiện phép cộng; trừ trong phạm vi 10. - Viết được phép cộng phù hợp với tranh ảnh, hình vẽ hoặc tình huống thực tế có vấn đề cần giải quyết bằng phép cộng. 2. Năng lực chung: - Năng lực giao tiếp hợp tác: Biết trao đổi, giúp đỡ nhau hoàn thành các bài tập nhận . 3. Phẩm chất: Chăm chỉ : Rèn luyện tính cẩn thận ,nhanh nhẹn khi làm toán cộng; trừ trong phạm vi 10 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh : Bảng con , vở ô li III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Khởi động: HS chơi trò chơi : Đố bạn HS chơi 2. Thực hành Bài 1: Tính HS làm trong cặp đôi 4+ 1 6+ 1 3+ 5 8 + 1 9+ 1 Hs nối tiếp nhau nêu kết quả 3+ 2 2+ 7 3+ 4 6+ 2 3+ 6 trước lớp 5- 3 6- 3 7- 3 9- 3 10- 3 8- 4 7- 5 9- 4 6- 2 8 - 5 GV cho Hs làm trong cặp đôi Cho HS nối tiếp nhau nói trước lớp GV cùng cả lớp chốt kết quả đúng. Bài 2: Tính 4 + 3 – 1 6 – 2 + 5 9 – 2- 7 GV cho Hs làm bài Yêu cầu 1 số em nối kết quả trước lớp Bài 3: An có: 7 cái kẹo An cho bạn : 4 cái kẹo An còn : ..cái kẹo Hs làm bài cá nhân, báo cáo GV hướng dẫn HS đọc đề ; hướng dẫn kết quả HS viết phép tính GV cùng cả lớp chốt kết quả đúng 3. Vận dụng Về nhà em tập nêu bài toán liên quan đến phép cộng; trừ trong phạm vi 10 HS đọc đề, làm bài 1 em nêu kết quả trước lớp ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ): ________________________________________ Tự học HOÀN THÀNH NỘI DUNG BÀI HỌC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù Học sinh hoàn thành đầy đủ vở bài tập Toán; BT Tiếng Việt; Vở Tập Viết. Học sinh đọc đúng các từ: cái bút; kẹo mút; gạo lứt; vết nứt; bắp ngô;xe đạp Đọc đúng đoạn thơ: Mẹ cho em cây bút Em vẽ con tàu dài Nhả khói và nhút vai Tàu lao đi vùn vụt. 2. Năng lực chung Học sinh có khả năng tự hoàn thành các vở bài tập; hoàn thành bài học. Biết giải quyết các vấn đề học tập . Có khả năng bày tỏ ý kiến và lắng nghe ý kiến của bạn khi đọc. 3. Phẩm chất
- HS chăm chỉ hoàn thành các bài học; trung thực khi học bài. II. CHUẨN BỊ Tivi; Máy tính III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Khởi động HS chơi GV cho Hs chơi trò chơi: Đi chợ 2. Luyện tập, thực hành - HS hoàn thành Vở bài tập các môn: HS hoàn thành vở BT Tiếng Việt; Toán; Tự nhiên và Xã hội GV theo dõi, giúp đỡ HS còn lúng túng - Hướng dẫn HS thực hành đọc , viết - HS đọc các từ sau: cái bút; kẹo mút; HS đọc bảng chữ cái theo cặp đôi gạo lứt; vết nứt; bắp ngô;xe đạp Một số em đọc trước lớp Mẹ cho em cây bút Hs tự đánh vần ; đọc cá nhân Em vẽ con tàu dài HS đọc đồng thanh trước lớp Nhả khói và nhút vai HS đọc nhẩm trên bảng Tàu lao đi vùn vụt GV cho HS đọc nối tiếp cả lớp từng câu GV theo dõi, giúp đỡ HS còn chậm - GV nhận học sinh đọc. HS đọc các từ khó theo cá nhân. 3. Vận dụng HS đọc nối tiếp cả lớp từng câu Gv nhận xét tiết học Hs đọc ĐT Dặn HS về nhà tập nói câu có tiếng chứa ut; ưt. Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Giúp HS hình thành và phát triển: 1. Năng lực đặc thù - Đọc, viết đúng được các vần, tiếng, từ có vần et, êt, it. - Làm được các bài tập liên quan. - Biết dọn dẹp, vệ sinh nhà cửa góp phần bảo vệ môi trường sống của mình qua hình ảnh quét dọn. 2. Năng lực chung Học sinh giải quyết được các bài tập liên quan đến các vần et; êt; it đã học 3. Phẩm chất - Cảm nhận được nét đẹp, sự gọn gàng của cá nhân qua hình ảnh tết tóc. II. CHUẨN BỊ - GV: vở BTTV, tranh ảnh bài học - HS: vở BTTV, bút, thước III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

