Kế hoạch bài dạy Lớp 1, 2 - Tuần 26 - Năm học 2024-2025
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 1, 2 - Tuần 26 - Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_1_2_tuan_26_nam_hoc_2024_2025.docx
Nội dung text: Kế hoạch bài dạy Lớp 1, 2 - Tuần 26 - Năm học 2024-2025
- TUẦN 26 Thực hiện từ ngày 10/3 đến ngày 14/3/2025 Thứ Hai, ngày 10 tháng 03 năm 2025 Buổi sáng TIẾT ĐỌC THƯ VIỆN Lớp 1G ĐỌC CẶP ĐÔI IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .. .. ________________________________________________ TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI Lớp 2H TÌM HIỂU CƠ QUAN HÔ HẤP (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Củng cố và vận dụng kiến thức đã học nêu được các bộ phận của cơ quan hô hấp, mô tả được cấu tạo và chức năng của cơ quan hô hấp. * Góp phần giúp HS hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất: + Năng lực tự chủ, tự học: Biết xử lý tình huống thường gặp khi tắc đường thở, biết cách phòng tránh tắc đường thở. + Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết dùng các cơ quan hô hấp để thực hiện một số động tác hô hấp. + Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tuyên truyền, chia sẻ những kiến thức học được với những người xung quanh. + Phẩm chất nhân ái: Yêu quý và biết chăm sóc bản thân và người xung quanh + Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập. + Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - Các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Khởi động - HS thực hành tập các động tác, hít vào và thở - HS thực hiện ra. - GV dẫn dắt vào bài mới
- 2. Khám phá Hoạt động 1: Làm mô hình cơ quan hô hấp. TC cho HS TL nhóm 2 - HS quan sát mô hình (GV có thể chuẩn bị - HS quan sát mô hình và tìm câu trước mô hình) và nêu các bộ phận a, b, c trả lời tương ứng với bộ phận nào của cơ quan hô - HS trả lời câu hỏi: (a - khí quản, b hấp. - phế quản, c - phổi). - GV có thể hướng dẫn HS làm mô hình cơ - HS nghe hướng dẫn của GV để quan hô hấp từ những vật liệu đơn giản. Làm sáng tạo mô hình các cơ quan hô mô hình cơ quan hô hấp từ các vật liệu đơn hấp. giản: hai quả bóng bay, hai ống hút nước, băng dính,... - GV có thể hướng dẫn các nhóm HS làm theo - HS làm mô hình theo các bước. các bước sau: + Bước 1. Cắt 2 đoạn ống hút và nối với 1 ống hút nguyên vẹn khác. Dùng băng dính cuốn chặt, được một hình chạc ba. + Bước 2. Dán 2 quả bóng bay vào đầu của 2 - Các nhóm nhận xét, bổ sung, kết đoạn ống hút trong chạc ba, chúng ta được mô luận. hình cơ quan hô hấp. Hoạt động 2 + 3: Thực hành với mô hình - Yêu cầu HS thổi vào đầu ống hút, trả lời các - HS thổi đầu ống hút và quan sát câu hỏi: sự thay đổi để trả lời câu hỏi.
- + Hai quả bóng thay đổi như thế nào? + Hoạt động này giống với hoạt động hít vào hay thở ra? - Từ đó yêu cầu HS khẳng định chức năng của - HS nêu được chức năng của cơ cơ quan hô hấp. quan hô hấp. - GV hướng dẫn HS dùng tay bóp chặt ống hút (ở dưới vị trí thổi) và thối. - GV hướng dẫn HS trả lời các câu hỏi trong - HS đọc câu hỏi và nghe hướng hoạt động này. dẫn để trả lời câu hỏi. + Em thấy hai quả bóng có thay đổi không? + Điều gì sẽ xảy ra nếu có vật rơi vào khí quản hoặc phế quản? - GV hướng dẫn HS khẳng định lại chức năng của cơ quan hô hấp và thấy được hậu quả nếu đường dẫn khí bị tắc nghẽn. 3. Vận dụng Hoạt động 1: Xử lý tình huống - HS quan sát hình 1, 2 và nêu cách xử lí khi - HS quan sát tranh và tìm cách xử gặp tình huống đó. lí tình huống.
- - GV gọi đại diện một số HS nêu cách xử - Đại diện HS nêu cách giải quyết lí.GV kết luận. tình huống trên. Hoạt động 2: Tình huống và cách xử lý của em - GV cho HS nêu một vài tình huống có thể - HS tiếp nhận nhiệm vụ và các tình dẫn đến nguy cơ bị sặc và để xuất biện pháp huống GV đưa ra. phòng tránh. + Vừa ăn vừa cười đùa. + Nuốt vội vàng, không chú ý các loại quả có hạt như táo, nhãn,... + Ngậm đồ chơi nhỏ, đồng xu,... trong miệng. - GV tổ chức chia nhóm, mỗi nhóm đóng vai - Các nhóm đóng vai và đưa ra xử lí một tình huống. HS đóng vai theo cặp là cách xử lí. bệnh nhân và bác sĩ. GV có thể gọi một vài cặp HS đóng vai để thấy được cách giải quyết khác nhau của HS. - GV kết luận. - HS rút ra kết luận: Nhờ hoạt động thở của cơ quan hô hấp mà cơ thể chúng ta luôn có đủ khí ô-xi để sống. Nếu bị ngừng thở từ 3 đến 4 phút, con người có thể bị chết. Bởi vậy, khi bị dị vật làm tắc đường thở cần phải cấp cứu ngay lập tức. - GV tổ chức cho HS đọc và chia sẻ lời chốt - HS đọc lời chốt Mặt Trời của Mặt Trời. - Yêu cầu HS quan sát hình chốt, nói những - HS trả lời: Nội dung hình về hai hiểu biết của mình về hình này: anh em đang xem hoạt hình trên ti • Hình vẽ ai? vi. Em bé vừa ăn bỏng ngô vừa • Đang làm gì? cười, anh nhắc nhở: vừa ăn vừa • Người anh trong hình đã khuyên em cười rất dễ sặc đấy em ạ. điều gì? Tại sao? - GV tổng kết lại: Không nên vừa ăn vừa cười - HS liên hệ bản thân, rút ra kết đùa vì khi đó thức ăn có thể sẽ đi vào đường luận. hô hấp gây tắc đường thở, nguy hiểm đến tính
- mạng. Củng cố, dặn dò - HS thực hiện nhiệm vụ về nhà. - Nhắc nhở HS tìm hiểu về các cách chăm sóc, bảo vệ cơ quan hô hấp. - Có thể tự làm và giới thiệu mô hình về cơ quan hô hấp cho mọi người trong gia đình em. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .. .. ________________________________________________ TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI Lớp 2B TÌM HIỂU CƠ QUAN HÔ HẤP (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Củng cố và vận dụng kiến thức đã học nêu được các bộ phận của cơ quan hô hấp, mô tả được cấu tạo và chức năng của cơ quan hô hấp. * Góp phần giúp HS hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất: + Năng lực tự chủ, tự học: Biết xử lý tình huống thường gặp khi tắc đường thở, biết cách phòng tránh tắc đường thở. + Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết dùng các cơ quan hô hấp để thực hiện một số động tác hô hấp. + Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tuyên truyền, chia sẻ những kiến thức học được với những người xung quanh. + Phẩm chất nhân ái: Yêu quý và biết chăm sóc bản thân và người xung quanh + Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập. + Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - Các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Khởi động - HS thực hành tập các động tác, hít vào và thở - HS thực hiện ra.
- - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá Hoạt động 1: Làm mô hình cơ quan hô hấp. TC cho HS TL nhóm 2 - HS quan sát mô hình (GV có thể chuẩn bị - HS quan sát mô hình và tìm câu trước mô hình) và nêu các bộ phận a, b, c trả lời tương ứng với bộ phận nào của cơ quan hô - HS trả lời câu hỏi: (a - khí quản, b hấp. - phế quản, c - phổi). - GV có thể hướng dẫn HS làm mô hình cơ - HS nghe hướng dẫn của GV để quan hô hấp từ những vật liệu đơn giản. Làm sáng tạo mô hình các cơ quan hô mô hình cơ quan hô hấp từ các vật liệu đơn hấp. giản: hai quả bóng bay, hai ống hút nước, băng dính,... - GV có thể hướng dẫn các nhóm HS làm theo - HS làm mô hình theo các bước. các bước sau: + Bước 1. Cắt 2 đoạn ống hút và nối với 1 ống hút nguyên vẹn khác. Dùng băng dính cuốn chặt, được một hình chạc ba. + Bước 2. Dán 2 quả bóng bay vào đầu của 2 - Các nhóm nhận xét, bổ sung, kết đoạn ống hút trong chạc ba, chúng ta được mô luận. hình cơ quan hô hấp. Hoạt động 2 + 3: Thực hành với mô hình - Yêu cầu HS thổi vào đầu ống hút, trả lời các - HS thổi đầu ống hút và quan sát câu hỏi: sự thay đổi để trả lời câu hỏi.
- + Hai quả bóng thay đổi như thế nào? + Hoạt động này giống với hoạt động hít vào hay thở ra? - Từ đó yêu cầu HS khẳng định chức năng của - HS nêu được chức năng của cơ cơ quan hô hấp. quan hô hấp. - GV hướng dẫn HS dùng tay bóp chặt ống hút (ở dưới vị trí thổi) và thối. - GV hướng dẫn HS trả lời các câu hỏi trong - HS đọc câu hỏi và nghe hướng hoạt động này. dẫn để trả lời câu hỏi. + Em thấy hai quả bóng có thay đổi không? + Điều gì sẽ xảy ra nếu có vật rơi vào khí quản hoặc phế quản? - GV hướng dẫn HS khẳng định lại chức năng của cơ quan hô hấp và thấy được hậu quả nếu đường dẫn khí bị tắc nghẽn. 3. Vận dụng Hoạt động 1: Xử lý tình huống - HS quan sát hình 1, 2 và nêu cách xử lí khi - HS quan sát tranh và tìm cách xử gặp tình huống đó. lí tình huống.
- - GV gọi đại diện một số HS nêu cách xử - Đại diện HS nêu cách giải quyết lí.GV kết luận. tình huống trên. Hoạt động 2: Tình huống và cách xử lý của em - GV cho HS nêu một vài tình huống có thể - HS tiếp nhận nhiệm vụ và các tình dẫn đến nguy cơ bị sặc và để xuất biện pháp huống GV đưa ra. phòng tránh. + Vừa ăn vừa cười đùa. + Nuốt vội vàng, không chú ý các loại quả có hạt như táo, nhãn,... + Ngậm đồ chơi nhỏ, đồng xu,... trong miệng. - GV tổ chức chia nhóm, mỗi nhóm đóng vai - Các nhóm đóng vai và đưa ra xử lí một tình huống. HS đóng vai theo cặp là cách xử lí. bệnh nhân và bác sĩ. GV có thể gọi một vài cặp HS đóng vai để thấy được cách giải quyết khác nhau của HS. - GV kết luận. - HS rút ra kết luận: Nhờ hoạt động thở của cơ quan hô hấp mà cơ thể chúng ta luôn có đủ khí ô-xi để sống. Nếu bị ngừng thở từ 3 đến 4 phút, con người có thể bị chết. Bởi vậy, khi bị dị vật làm tắc đường thở cần phải cấp cứu ngay lập tức. - GV tổ chức cho HS đọc và chia sẻ lời chốt - HS đọc lời chốt Mặt Trời của Mặt Trời. - Yêu cầu HS quan sát hình chốt, nói những - HS trả lời: Nội dung hình về hai hiểu biết của mình về hình này: anh em đang xem hoạt hình trên ti • Hình vẽ ai? vi. Em bé vừa ăn bỏng ngô vừa • Đang làm gì? cười, anh nhắc nhở: vừa ăn vừa • Người anh trong hình đã khuyên em cười rất dễ sặc đấy em ạ. điều gì? Tại sao? - GV tổng kết lại: Không nên vừa ăn vừa cười - HS liên hệ bản thân, rút ra kết đùa vì khi đó thức ăn có thể sẽ đi vào đường luận. hô hấp gây tắc đường thở, nguy hiểm đến tính
- mạng. Củng cố, dặn dò - Nhắc nhở HS tìm hiểu về các cách chăm sóc, - HS thực hiện nhiệm vụ về nhà. bảo vệ cơ quan hô hấp. - Có thể tự làm và giới thiệu mô hình về cơ quan hô hấp cho mọi người trong gia đình em. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .. .. ________________________________________________ Buổi chiều TIẾT ĐỌC THƯ VIỆN Lớp 1B ĐỌC CẶP ĐÔI IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .. .. ________________________________________________ TIẾT ĐỌC THƯ VIỆN Lớp 1A ĐỌC CẶP ĐÔI IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .. .. ________________________________________________ TIẾT ĐỌC THƯ VIỆN Lớp 1E ĐỌC CẶP ĐÔI IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .. .. ________________________________________________ Thứ Ba, ngày 11 tháng 03 năm 2025 Buổi sáng TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI Lớp 2E TÌM HIỂU CƠ QUAN HÔ HẤP (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Củng cố và vận dụng kiến thức đã học nêu được các bộ phận của cơ quan hô hấp, mô tả được cấu tạo và chức năng của cơ quan hô hấp.
- * Góp phần giúp HS hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất: + Năng lực tự chủ, tự học: Biết xử lý tình huống thường gặp khi tắc đường thở, biết cách phòng tránh tắc đường thở. + Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết dùng các cơ quan hô hấp để thực hiện một số động tác hô hấp. + Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tuyên truyền, chia sẻ những kiến thức học được với những người xung quanh. + Phẩm chất nhân ái: Yêu quý và biết chăm sóc bản thân và người xung quanh + Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập. + Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - Các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Khởi động - HS thực hành tập các động tác, hít vào và thở - HS thực hiện ra. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá Hoạt động 1: Làm mô hình cơ quan hô hấp. TC cho HS TL nhóm 2 - HS quan sát mô hình (GV có thể chuẩn bị - HS quan sát mô hình và tìm câu trước mô hình) và nêu các bộ phận a, b, c trả lời tương ứng với bộ phận nào của cơ quan hô - HS trả lời câu hỏi: (a - khí quản, b hấp. - phế quản, c - phổi).
- - GV có thể hướng dẫn HS làm mô hình cơ - HS nghe hướng dẫn của GV để quan hô hấp từ những vật liệu đơn giản. Làm sáng tạo mô hình các cơ quan hô mô hình cơ quan hô hấp từ các vật liệu đơn hấp. giản: hai quả bóng bay, hai ống hút nước, băng dính,... - GV có thể hướng dẫn các nhóm HS làm theo - HS làm mô hình theo các bước. các bước sau: + Bước 1. Cắt 2 đoạn ống hút và nối với 1 ống hút nguyên vẹn khác. Dùng băng dính cuốn chặt, được một hình chạc ba. + Bước 2. Dán 2 quả bóng bay vào đầu của 2 - Các nhóm nhận xét, bổ sung, kết đoạn ống hút trong chạc ba, chúng ta được mô luận. hình cơ quan hô hấp. Hoạt động 2 + 3: Thực hành với mô hình - Yêu cầu HS thổi vào đầu ống hút, trả lời các - HS thổi đầu ống hút và quan sát câu hỏi: sự thay đổi để trả lời câu hỏi. + Hai quả bóng thay đổi như thế nào? + Hoạt động này giống với hoạt động hít vào hay thở ra? - Từ đó yêu cầu HS khẳng định chức năng của - HS nêu được chức năng của cơ cơ quan hô hấp. quan hô hấp. - GV hướng dẫn HS dùng tay bóp chặt ống hút (ở dưới vị trí thổi) và thối. - GV hướng dẫn HS trả lời các câu hỏi trong - HS đọc câu hỏi và nghe hướng hoạt động này. dẫn để trả lời câu hỏi. + Em thấy hai quả bóng có thay đổi không?
- + Điều gì sẽ xảy ra nếu có vật rơi vào khí quản hoặc phế quản? - GV hướng dẫn HS khẳng định lại chức năng của cơ quan hô hấp và thấy được hậu quả nếu đường dẫn khí bị tắc nghẽn. 3. Vận dụng Hoạt động 1: Xử lý tình huống - HS quan sát hình 1, 2 và nêu cách xử lí khi - HS quan sát tranh và tìm cách xử gặp tình huống đó. lí tình huống. - GV gọi đại diện một số HS nêu cách xử - Đại diện HS nêu cách giải quyết lí.GV kết luận. tình huống trên. Hoạt động 2: Tình huống và cách xử lý của em - GV cho HS nêu một vài tình huống có thể - HS tiếp nhận nhiệm vụ và các tình dẫn đến nguy cơ bị sặc và để xuất biện pháp huống GV đưa ra. phòng tránh. + Vừa ăn vừa cười đùa. + Nuốt vội vàng, không chú ý các loại quả có hạt như táo, nhãn,... + Ngậm đồ chơi nhỏ, đồng xu,... trong miệng. - GV tổ chức chia nhóm, mỗi nhóm đóng vai - Các nhóm đóng vai và đưa ra xử lí một tình huống. HS đóng vai theo cặp là cách xử lí. bệnh nhân và bác sĩ. GV có thể gọi một vài cặp HS đóng vai để thấy được cách giải quyết khác nhau của HS. - GV kết luận. - HS rút ra kết luận: Nhờ hoạt động thở của cơ quan hô hấp mà cơ thể
- chúng ta luôn có đủ khí ô-xi để sống. Nếu bị ngừng thở từ 3 đến 4 phút, con người có thể bị chết. Bởi vậy, khi bị dị vật làm tắc đường thở - GV tổ chức cho HS đọc và chia sẻ lời chốt cần phải cấp cứu ngay lập tức. của Mặt Trời. - HS đọc lời chốt Mặt Trời - Yêu cầu HS quan sát hình chốt, nói những hiểu biết của mình về hình này: - HS trả lời: Nội dung hình về hai • Hình vẽ ai? anh em đang xem hoạt hình trên ti • Đang làm gì? vi. Em bé vừa ăn bỏng ngô vừa • Người anh trong hình đã khuyên em cười, anh nhắc nhở: vừa ăn vừa điều gì? Tại sao? cười rất dễ sặc đấy em ạ. - GV tổng kết lại: Không nên vừa ăn vừa cười đùa vì khi đó thức ăn có thể sẽ đi vào đường - HS liên hệ bản thân, rút ra kết hô hấp gây tắc đường thở, nguy hiểm đến tính luận. mạng. Củng cố, dặn dò - Nhắc nhở HS tìm hiểu về các cách chăm sóc, - HS thực hiện nhiệm vụ về nhà. bảo vệ cơ quan hô hấp. - Có thể tự làm và giới thiệu mô hình về cơ quan hô hấp cho mọi người trong gia đình em. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .. .. ________________________________________________ TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI Lớp 2G TÌM HIỂU CƠ QUAN HÔ HẤP (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Củng cố và vận dụng kiến thức đã học nêu được các bộ phận của cơ quan hô hấp, mô tả được cấu tạo và chức năng của cơ quan hô hấp. * Góp phần giúp HS hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất: + Năng lực tự chủ, tự học: Biết xử lý tình huống thường gặp khi tắc đường thở, biết cách phòng tránh tắc đường thở.
- + Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết dùng các cơ quan hô hấp để thực hiện một số động tác hô hấp. + Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tuyên truyền, chia sẻ những kiến thức học được với những người xung quanh. + Phẩm chất nhân ái: Yêu quý và biết chăm sóc bản thân và người xung quanh + Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập. + Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - Các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Khởi động - HS thực hành tập các động tác, hít vào và thở - HS thực hiện ra. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá Hoạt động 1: Làm mô hình cơ quan hô hấp. TC cho HS TL nhóm 2 - HS quan sát mô hình (GV có thể chuẩn bị - HS quan sát mô hình và tìm câu trước mô hình) và nêu các bộ phận a, b, c trả lời tương ứng với bộ phận nào của cơ quan hô - HS trả lời câu hỏi: (a - khí quản, b hấp. - phế quản, c - phổi). - GV có thể hướng dẫn HS làm mô hình cơ - HS nghe hướng dẫn của GV để quan hô hấp từ những vật liệu đơn giản. Làm sáng tạo mô hình các cơ quan hô
- mô hình cơ quan hô hấp từ các vật liệu đơn hấp. giản: hai quả bóng bay, hai ống hút nước, băng dính,... - GV có thể hướng dẫn các nhóm HS làm theo - HS làm mô hình theo các bước. các bước sau: + Bước 1. Cắt 2 đoạn ống hút và nối với 1 ống hút nguyên vẹn khác. Dùng băng dính cuốn chặt, được một hình chạc ba. + Bước 2. Dán 2 quả bóng bay vào đầu của 2 - Các nhóm nhận xét, bổ sung, kết đoạn ống hút trong chạc ba, chúng ta được mô luận. hình cơ quan hô hấp. Hoạt động 2 + 3: Thực hành với mô hình - Yêu cầu HS thổi vào đầu ống hút, trả lời các - HS thổi đầu ống hút và quan sát câu hỏi: sự thay đổi để trả lời câu hỏi. + Hai quả bóng thay đổi như thế nào? + Hoạt động này giống với hoạt động hít vào hay thở ra? - Từ đó yêu cầu HS khẳng định chức năng của - HS nêu được chức năng của cơ cơ quan hô hấp. quan hô hấp. - GV hướng dẫn HS dùng tay bóp chặt ống hút (ở dưới vị trí thổi) và thối. - GV hướng dẫn HS trả lời các câu hỏi trong - HS đọc câu hỏi và nghe hướng hoạt động này. dẫn để trả lời câu hỏi. + Em thấy hai quả bóng có thay đổi không? + Điều gì sẽ xảy ra nếu có vật rơi vào khí quản hoặc phế quản?
- - GV hướng dẫn HS khẳng định lại chức năng của cơ quan hô hấp và thấy được hậu quả nếu đường dẫn khí bị tắc nghẽn. 3. Vận dụng Hoạt động 1: Xử lý tình huống - HS quan sát hình 1, 2 và nêu cách xử lí khi - HS quan sát tranh và tìm cách xử gặp tình huống đó. lí tình huống. - GV gọi đại diện một số HS nêu cách xử - Đại diện HS nêu cách giải quyết lí.GV kết luận. tình huống trên. Hoạt động 2: Tình huống và cách xử lý của em - GV cho HS nêu một vài tình huống có thể - HS tiếp nhận nhiệm vụ và các tình dẫn đến nguy cơ bị sặc và để xuất biện pháp huống GV đưa ra. phòng tránh. + Vừa ăn vừa cười đùa. + Nuốt vội vàng, không chú ý các loại quả có hạt như táo, nhãn,... + Ngậm đồ chơi nhỏ, đồng xu,... trong miệng. - GV tổ chức chia nhóm, mỗi nhóm đóng vai - Các nhóm đóng vai và đưa ra xử lí một tình huống. HS đóng vai theo cặp là cách xử lí. bệnh nhân và bác sĩ. GV có thể gọi một vài cặp HS đóng vai để thấy được cách giải quyết khác nhau của HS. - GV kết luận. - HS rút ra kết luận: Nhờ hoạt động thở của cơ quan hô hấp mà cơ thể chúng ta luôn có đủ khí ô-xi để sống. Nếu bị ngừng thở từ 3 đến 4
- phút, con người có thể bị chết. Bởi vậy, khi bị dị vật làm tắc đường thở - GV tổ chức cho HS đọc và chia sẻ lời chốt cần phải cấp cứu ngay lập tức. của Mặt Trời. - HS đọc lời chốt Mặt Trời - Yêu cầu HS quan sát hình chốt, nói những hiểu biết của mình về hình này: - HS trả lời: Nội dung hình về hai • Hình vẽ ai? anh em đang xem hoạt hình trên ti • Đang làm gì? vi. Em bé vừa ăn bỏng ngô vừa • Người anh trong hình đã khuyên em cười, anh nhắc nhở: vừa ăn vừa điều gì? Tại sao? cười rất dễ sặc đấy em ạ. - GV tổng kết lại: Không nên vừa ăn vừa cười đùa vì khi đó thức ăn có thể sẽ đi vào đường - HS liên hệ bản thân, rút ra kết hô hấp gây tắc đường thở, nguy hiểm đến tính luận. mạng. Củng cố, dặn dò - Nhắc nhở HS tìm hiểu về các cách chăm sóc, - HS thực hiện nhiệm vụ về nhà. bảo vệ cơ quan hô hấp. - Có thể tự làm và giới thiệu mô hình về cơ quan hô hấp cho mọi người trong gia đình em. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .. .. ________________________________________________ TIẾT ĐỌC THƯ VIỆN Lớp 1H ĐỌC CẶP ĐÔI IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .. .. ________________________________________________ TIẾT ĐỌC THƯ VIỆN Lớp 1C ĐỌC CẶP ĐÔI IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .. ..
- ________________________________________________ Buổi chiều TIẾT ĐỌC THƯ VIỆN Lớp 1D ĐỌC CẶP ĐÔI IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .. .. ________________________________________________ TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI Lớp 2D TÌM HIỂU CƠ QUAN HÔ HẤP (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Củng cố và vận dụng kiến thức đã học nêu được các bộ phận của cơ quan hô hấp, mô tả được cấu tạo và chức năng của cơ quan hô hấp. * Góp phần giúp HS hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất: + Năng lực tự chủ, tự học: Biết xử lý tình huống thường gặp khi tắc đường thở, biết cách phòng tránh tắc đường thở. + Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết dùng các cơ quan hô hấp để thực hiện một số động tác hô hấp. + Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tuyên truyền, chia sẻ những kiến thức học được với những người xung quanh. + Phẩm chất nhân ái: Yêu quý và biết chăm sóc bản thân và người xung quanh + Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập. + Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - Các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Khởi động - HS thực hành tập các động tác, hít vào và thở - HS thực hiện ra. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá Hoạt động 1: Làm mô hình cơ quan hô hấp.
- TC cho HS TL nhóm 2 - HS quan sát mô hình (GV có thể chuẩn bị - HS quan sát mô hình và tìm câu trước mô hình) và nêu các bộ phận a, b, c trả lời tương ứng với bộ phận nào của cơ quan hô - HS trả lời câu hỏi: (a - khí quản, b hấp. - phế quản, c - phổi). - GV có thể hướng dẫn HS làm mô hình cơ - HS nghe hướng dẫn của GV để quan hô hấp từ những vật liệu đơn giản. Làm sáng tạo mô hình các cơ quan hô mô hình cơ quan hô hấp từ các vật liệu đơn hấp. giản: hai quả bóng bay, hai ống hút nước, băng dính,... - GV có thể hướng dẫn các nhóm HS làm theo - HS làm mô hình theo các bước. các bước sau: + Bước 1. Cắt 2 đoạn ống hút và nối với 1 ống hút nguyên vẹn khác. Dùng băng dính cuốn chặt, được một hình chạc ba. + Bước 2. Dán 2 quả bóng bay vào đầu của 2 - Các nhóm nhận xét, bổ sung, kết đoạn ống hút trong chạc ba, chúng ta được mô luận. hình cơ quan hô hấp. Hoạt động 2 + 3: Thực hành với mô hình - Yêu cầu HS thổi vào đầu ống hút, trả lời các - HS thổi đầu ống hút và quan sát câu hỏi: sự thay đổi để trả lời câu hỏi.
- + Hai quả bóng thay đổi như thế nào? + Hoạt động này giống với hoạt động hít vào hay thở ra? - Từ đó yêu cầu HS khẳng định chức năng của - HS nêu được chức năng của cơ cơ quan hô hấp. quan hô hấp. - GV hướng dẫn HS dùng tay bóp chặt ống hút (ở dưới vị trí thổi) và thối. - GV hướng dẫn HS trả lời các câu hỏi trong - HS đọc câu hỏi và nghe hướng hoạt động này. dẫn để trả lời câu hỏi. + Em thấy hai quả bóng có thay đổi không? + Điều gì sẽ xảy ra nếu có vật rơi vào khí quản hoặc phế quản? - GV hướng dẫn HS khẳng định lại chức năng của cơ quan hô hấp và thấy được hậu quả nếu đường dẫn khí bị tắc nghẽn. 3. Vận dụng Hoạt động 1: Xử lý tình huống - HS quan sát hình 1, 2 và nêu cách xử lí khi - HS quan sát tranh và tìm cách xử gặp tình huống đó. lí tình huống.

