Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 31
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 31", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_3_tuan_31.docx
Nội dung text: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 31
- TUẦN 31 TOÁN Bài 94: ĐƠN VỊ ĐO DIỆN TÍCH. XĂNG-TI-MET VUÔNG (Tiết 2)(T1) Đã soạn ở tuần 30 TOÁN Bài 95: DIỆN TÍCH HÌNH CHỮ NHẬT - DIỆN TÍCH HÌNH VUÔNG (T2 +3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Những em: Luyến, Anh Quân, Thảo Nguyên, Bảo Trang nhận biết cơ bản về diện tích hình chữ nhật, diện tích hình vuông. Và làm được các bài tập 1,2 trong sách giáo khoa. - Cá em còn lại tìm ra quy tắc tính diện tích hình chữ nhật, diện tích hình vuông. Làm được tất cả các bài toán trong sách giáo khoa. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi “ Đố bạn” để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Đố bạn biết diện tích của A + Trả lời: Hình A gồm 10 hình vuông 1 cm2 + Câu 2: Đố bạn biết diện tích của B Nên diện tích là 10 cm2 - GV Nhận xét, tuyên dương. + Trả lời: Hình B gồm - HS nêu cách tìm số hình vuông 1 cm2 nhanh và chính xác 15 hình vuông 1 cm2 ? Nên diện tích là 15 - GV dẫn dắt vào bài mới cm2
- - Dùng phép nhân, Hình A có tất cả 5 x 2 = 10 hình vuông 1 cm2 - HS lắng nghe. 2. Khám phá: - Mục tiêu: + Nhận biết diện tích hình chữ nhật, diện tích hình vuông. + Tìm ra quy tắc tính diện tích hình chữ nhật, diện tích hình vuông. + Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. - Cách tiến hành: a. Khám phá quy tắc tính diện tích hình chữ nhật (Làm việc cả lớp) GV cho HS quan sát tranh và trả lời miệng - HS quan sát hình và trả lời câu hỏi. - Các ô vuông trong hình chia làm mấy hàng? + Các ô vuông trong hình chữ nhật được chia thành hai hàng. - Mỗi hàng có mấy ô vuông ? - Mỗi hàng có 5 ô - Trong hình chữ nhật có tất cả mấy ô vuông ? vuông - Muốn biết chính xác số ô vuông trong hình chữ nhật em - Trong hình chữ nhật làm như thế nào ? có tất cả 10 ô vuông. - Mỗi ô vuông có diện tích bằng bao nhiêu ? - ta lấy 2 x 5 = 10 ( ô vuông) - Mỗi hàng có diện tích là bao nhiêu? - Mỗi ô vuông có diện tích 1 cm2 + Tính diện tích của hình chữ nhật trên - Mỗi hàng có diện tích bằng 5 cm2 + Chiều dài hình chữ nhật bằng mấy ? - Muốn tính diện tích + Chiều rộng của hình chữ nhật bằng mấy ? hình chữ nhật ta lấy 2 - Muốn tính diện tích hình chữ nhật em làm thế nào? x 5 = 10 cm2 - 5 cm - GV: Chốt quy tắc, HS nhắc lại. - 2 cm b. Khám phá quy tắc tính diện tích hình vuông (Làm - Lấy chiều dài nhân
- việc cả lớp) với chiều rộng. GV cho HS quan sát tranh và trả lời miệng - Các ô vuông trong hình chia làm mấy hàng? - + Các ô vuông trong - Mỗi hàng có mấy ô vuông ? hình vuông được chia - Trong hình vuông có tất cả mấy ô vuông ? thành 4 hàng. - Muốn biết chính xác số ô vuông trong hình vuông em làm - Mỗi hàng có 4 ô như thế nào ? vuông - Mỗi ô vuông có diện tích bằng bao nhiêu ? - Trong hình chữ nhật có tất cả 16 ô vuông. - Mỗi hàng có diện tích là bao nhiêu? - ta lấy 4 x 4 = 16 ( ô vuông) - Tính diện tích của hình vuông trên - Mỗi ô vuông có diện tích 1 cm2 - Cạnh hình vuông bằng mấy ? - Mỗi hàng có diện - Muốn tính diện tích hình vuông em làm thế nào? tích bằng 4 cm2 - Muốn tính diện tích - GV: Chốt quy tắc, HS nhắc lại. hình vuông ta lấy 4 x c. GV chốt lại cách tính diện tích hình chữ nhật , diện 4 = 16 cm2 tích hình vuông (Làm việc chung cả lớp) - 4 cm - HS nói cho nhau nghe - Lấy độ dài một cạnh - Chú ý độ dài các cạnh của hình chữ nhật phải cùng đơn vị nhân với chính nó. đo. Bài 1. Tính diện tích của mỗi hình chữ nhật sau: (Làm việc cá nhân) GV cho HS quan sát tranh và trả lời miệng - HS đọc yêu cầu đầu bài. - HS quan sát hình và trả lời câu hỏi.
- + Hình chữ nhật có chiều rộng bằng 3 cm. - Hình chữ nhật có chiều rộng bằng bao nhiêu ? + Chiều dài bằng 5 cm. - Chiều dài bằng bao nhiêu ? + Diện tích hình chữ - Muốn tính diện tích hình chữ nhật ta làm như thế nào? nhật là: 3 x 5 = 15 cm2 - GV Mời HS khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương. b, Diện tích hình chữ nhật là: 4 x 8 = 32 cm2 GV cho HS quan sát và tính diện tích vào vở. - Mời 1 HS nêu kết quả, cả lớp quan sát, nhận xét. - HS đổi chéo vở và nói cách tính diện tích của hình chữ nhật. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - GV nhắc học sinh khi tính diện tích cần chú ý các cạnh phải cùng đơn vị đo. Bài 2: (Làm việc cá nhân) Quan sát tranh và thực hiện các yêu cầu. - GV yêu cầu HS nêu đề bài. - 1 HS nêu đề bài. a, Cạnh của hình vuông có độ dài bằng bao nhiêu ? - Cạnh của hình vuông có độ dài bằng 5 cm. - Muốn tính diện tích hình vuông ta làm như thế nào ? - Muốn tính diện tích hình vuông ta lấy số đo một cạnh nhân với - 1 HS lên bảng trình bày. chính nó. - HS đổi chéo vở kiểm tra cho nhau và chỉ vào hình nói - a, Diện tích hình cho nhau nghe cách tính diện tích hình vuông. vuông là: 5 x 5 = 25 - GV nhận xét, tuyên dương. cm2
- b, - HS làm bài vào vở. - Diện tích hình vuông - GV Nhận xét, tuyên dương. là: Bài 3. (Làm việc chung cả lớp) 4 x 4 = 16 cm2 - GV yêu cầu HS đọc đề bài câu a. - Làm việc chung cả lớp. - HS đọc yêu cầu bài 3a - Chiều dài thẻ thư viện là 9 cm. - Chiều rộng thẻ thư viện là 6 cm. - Quan sát vào hình vẽ em thấy chiều dài của thẻ thư viện - Diện tích thẻ thư viện bằng bao nhiêu ? em lấy chiều dài nhân - Chiều rộng bằng bao nhiêu ? chiều rộng. - Muốn tính diện tích thẻ thư viện em làm như thế nào? - GV mời HS lên bảng trình bày. - HS lên bảng trình bày. - Diện tích thẻ thư viện - GV và HS nhận xét, bổ sung. Là: 9 x 6 = 54 (cm2 ) b, GV yêu cầu HS đọc đề bài câu a. Đáp số: 54 cm2 - Làm việc chung cả lớp. - HS đọc yêu cầu bài 3a - Độ dài 1 cạnh của con tem bằng bao nhiêu ? - Muốn tính diện tích của con tem ta làm như thế nào ? - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. - GV nhận xét tuyên dương. - Độ dài một cạnh của con tem bằng 3cm - Diện tích của con tem ta lấy độ dài một cạnh nhân với chính nó. 3. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
- + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV cho HS nêu yêu cầu bài 4 - HS nêu yêu cầu bài 4. - GV chia nhóm 4, các nhóm làm việc vào phiếu + Các nhóm làm việc vào học tập nhóm. phiếu học tập. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - Đại diện các nhóm trình bày: + Căn cứ vào số mảnh giấy hình vuông ta có là 12 mảnh giấy. Mỗi mảnh giấy có diện tích bằng 1 .Các bạn sẽ ghép được các hình chữ nhật như sau: + Bạn nữ ghép được hình chữ nhật có chiều rộng bằng 2 mảnh giấy hình vuông. Vậy ta có chiều rộng hình chữ nhật có cạnh là 2 cm. Chiều dài được ghép bởi 6 mảnh giấy hình vuông như thế. Vây ta cũng có chiều dài hình chữ nhật là 6cm. Theo quy tắc tính diện tích hình chữ nhật ta cũng có diện tích bằng 12 - GV Nhận xét, tuyên dương. cm2. - Trong thực tế có nhiều hình khác nhau nhưng diện + Bạn nam ghép được hình tích bằng nhau. chữ nhật có chiều rộng là 3 - Nhận xét tiết học. cm. Chiều dài được ghép bởi 4 mảnh giấy. Vây ta cũng có chiều dài hình chữ nhật là 4cm. Ta có diện tích bằng 12 cm2. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... .......................................................................................................................................
- TOÁN Bài 96: LUYỆN TẬP CHUNG (T4+5) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Những em: Luyến, Anh Quân, Thảo Nguyên, Bảo Trang, Nhật Tiến làm được các bài toán cơ bản như bt 1 và bt2. - Thực hiện tính được diện tích hình chữ nhật, diện tích hình vuông khi biết độ dài các cạnh. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Tính diện tích hình vuông có cạnh là 7 cm + 7 x 7 = 49 (cm2) ? + Tính diện tích hình chữ nhật có chiều dài + 6 x 3 = 18 (cm2) la 6 cm, chiều rộng là 3 cm? - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: - Mục tiêu: + Thực hiện tính được diện tích hình chữ nhật, diện tích hình vuông khi biết độ dài các cạnh. + Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. - Cách tiến hành:
- Bài 1. (Làm việc cá nhân) a, - GV cho HS làm bài vào vở. - HS lên bảng làm bài. - Chu vi hình chữ nhật là: (6 + 8) x 2 = 28 (cm) - Diện tích hình chữ nhật là: 6 x 8 = 48 (cm2) - GV Mời HS khác nhận xét. - HS nhắc lại quy tắc tính chu vi, tính diện + 1 HS đọc quy tắc. tích hình chữ nhật. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe b, Tương tự như ý a. - GV: chốt đáp án Chu vi hình vuông là: 6 x4 = 24( cm) Diện tích hình vuông là: 6 x 6 = 36 (cm2) - HS nhắc lại quy tắc tính chu vi, tính diện + 1 HS quy tắc. tích hình chữ nhật. - Khi tính chu vi hình chữ nhật , chu vi hình + HS lắng nghe. vuông cần chú ý về đơn vị đi diện tích và đơn vị khi tính chu vi. Bài 2: Tìm số đo thích hợp cho mỗi ô trong bảng dưới đây: GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh, ai đúng” về tính chu vi, diện tích hình vuông và hình - Hình chữ nhật có chiều dài là 5 cm, chữ nhật. chiều rộng là 2 cm thì chu vì bằng ? - Hình chữ nhật có chiều dài là 5 cm, chiều - Hình chữ nhật có chiều dài là 5 cm, rộng là 2 cm thì chu vì bằng ? chiều rộng là 2 cm thì diện tích bằng ? - Hình chữ nhật có chiều dài là 5 cm, chiều - Hình chữ nhật có chiều dài là 15 cm, rộng là 2 cm thì diện tích bằng ? chiều rộng là 3 cm thì chu vì bằng ? - Hình chữ nhật có chiều dài là 15 cm, chiều - Hình chữ nhật có chiều dài là 15 cm, rộng là 3 cm thì chu vì bằng ? chiều rộng là 3 cm thì diện tích bằng ? - Hình chữ nhật có chiều dài là 15 cm, chiều - Hình vuông có cạnh là 7 cm, thì chu rộng là 3 cm thì diện tích bằng ? vì bằng ? - Hình vuông có cạnh là 7 cm, thì chu vì - Hình vuông có cạnh là 7 cm, thì diện bằng ? tich bằng ? - Hình vuông có cạnh là 7 cm, thì diện tich bằng ?
- Bài 3. (Làm việc chung cả lớp) GV yêu cầu HS đọc đề bài. - GV cùng HS cùng phân tích bài toán: + Mỗi ô vuông có cạnh bằng bao nhiêu - Mỗi ô vuông có cạnh bằng 40 cm. xăng -ti - mét ? + Chiều rộng hình chữ nhật ? + Qua quan sát các em thấy Chiều dài được - Chiều rộng hình chữ nhật: 80 cm (2 ghép bởi mấy ô vuông ? ô vuông). + Chiều dài hình chữ nhật ? - Chiều dài được ghép bởi 5 ô vuông. + Muốn tính chu vi hình chữ nhật ta làm như thế nào? - GV cho học sinh làm bài vào vở. - Chiều dài hình chữ nhật là: - HS nhận xét lẫn nhau. 40 x 5 = 200 cm. - GV nhận xét tuyên dương. - 1 hs nêu quy tắc. - 1 HS lên bảng trình bày 3.Vận dụng: - Mục tiêu: + + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: Bài 4. (Làm việc nhóm 4)
- - Yêu cầu học sinh đọc đề bài. + 1 HS đọc đề bài. - GV và HS cùng tìm hiểu bài toán: + HS cùng tìm hiểu bài toán + Trung tâm thể dục thẩm mĩ có những phòng nào? với GV. + Đầu bài yêu cầu gì? + Trung tâm thể dục thẩm mĩ có các phòng: phòng tập yoga, phòng tập thể hình, phòng xông hơi, phòng tập nhảy. + a, Phòng nào có diện tích lớn nhất? + b, Phòng nào có diện tích - GV cho HS làm nhóm 4 trên phiếu học tập. nhỏ nhất? - GV mời các nhóm trình bày kết quả.HS lên chỉ + Các nhóm làm bài vào phiếu trên màn hình và nói. học tập: - a, Phòng có diện tích lớn nhất là phòng tập yoga. - b, Phòng có diện tích nhỏ nhất là phòng xông hơi. - GV Mời HS khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương. - Các nhóm nhận xét, bổ sung. + GV: Để so sánh diện tích của các phòng ta có thể - HS lắng nghe, rút kinh so sánh bằng trực quan, nhưng để chính xác hơn thì nghiệm nên so sánh qua đơn vị đo diện tích. Bài 5: (Làm việc chung cả lớp). - GV yêu cầu HS nêu đề bài. + 1 HS Đọc đề bài. - GV và HS cùng tìm hiểu bài toán: + HS cùng tìm hiểu bài toán + Bài toán yêu cầu gì ? với GV. + Theo em muốn biết hình A có đủ để dán thành - Theo em miếng đề can ỏ hình B không em ? hình A có đủ để dán thành hình B không ? - GV mời HS trình bày kết cách làm. HS lên chỉ + Hình A có đủ ô vuông để trên màn hình và nói. dán vào hình B.
- + HS: Em sẽ đếm số ô vuông cần có để dán vào hình B là 12 ô vuông, 12 ô vuông này ghép thành hình chữ nhật có chiều rộng là 3 ô vuông, chiều dài là 4 ô vuông. Sau đó em đếm số ô vuông hình Ở Hình A tương tự như ở hình B. Như vậy em - GV Mời HS khác nhận xét. sẽ có một hình chữ nhật có chiều rộng là 3 ô vuông và chiều dài là 4 ô vuông để ghép - GV Nhận xét từng bài, tuyên dương. vào hình B. + Có những hình khác nhau nhưng diện tích bằng - HS nhận xét. nhau. Bài 6:(Làm việc chung cả lớp). - HS lắng nghe. - HS đọc yêu cầu - GV yêu cầu HS nêu đề bài. - Bạn nam trong đã dùng dây - Cho HS quan sát mẫu trong tranh. để căng hai hình chữ nhật. - Em thấy gì trong tranh ? + Hình A: chiều dài: 5 cm, chiều rộng: 3 cm. Có chu vi: 16cm. Diện tích: 15 cm2 + Hình B: chiều dài: 6 cm, chiều rộng, chu vi: 16 cm, diện tích: 12 cm2 - Em có nhận xét gì về chu vi, diện tích của hai hình - Chu vi của hai hình chữ nhật chữ nhật đó ? bằng nhau, Diện tích của hai hình chữ nhật đó lại khác - Thảo luận nhóm đôi tạo lập ra những hình chữ nhau. nhật có chu vi bằng nhau nhưng diện tích khác - HS: + Chiều dài: 5 cm, chiều nhau. rộng: 4 cm. Có chu vi: 18 cm. - Các nhóm trình bày. Diện tích: 20 cm2. + Chiều dài: 7 cm, chiều rộng: 2 cm. Có chu vi: 18 cm. Diện
- - GV và HS nhận xét. tích: 14 cm2. - Nhận xét tiết học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... TIẾNG VIỆT BÀI ĐỌC 3: EM NGHĨ VỀ TRÁI ĐẤT (TIẾT1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Em Luyến cần đạt được mục đích cơ bản là đọc to, rõ ràng hơn - Cả lớp đọc thành tiếng trôi chảy bài thơ. Phát âm đúng các từ ngữ dễ viết sai: trên, trắng, lưng, nắng, lung linh, loài người, màu,... - Ngắt nghỉ hơi đúng giữa các dòng thơ,khổ thơ. - Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài. Hiểu ý nghĩa của bài thơ: Thể hiện mong muốn cuộc sống hoà bình, hữu nghị trên Trái Đất. - Hiểu được tác dụng của các từ hãy, mong, đừng và đặt được câu khiến với mỗitừ đó. - Hiểu và biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp. - Biết chia sẻ với mong muốn của tác giả bài thơ. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. Trò chơi: Hộp quà bí mật - HS tham gia trò chơi + Bạn hãy đọc bài tập đọc đoạn 1; 2;3;4.Chuyện của ông Biển (HS đọc theo yêu cầu của phiếu) + Ông Biển đem lại những gì cho con người?? + Ông Biển thổi gió mát vào đấtliền, đưa hơi nước lên trời làm mưa và cho con người rất nhiều + Điều gì xảy ra khiến ông Biển phải đi tìm người sản vật của biển
- giúp đỡ? + Con người đổxuống biển mỗi năm hơn 6 triệu tấn rác, làm biển ô nhiễm, tôm cá chết dần + Điều gì đã khiến ông Biển vui trở lại? nên ông Biển phải đi tìm người giúp đỡ. + Ông Biển vui trở lại vì thấy các bạnthiếu nhi mang; theo những chiếc bao to nhặt rác. Qua hành động của các bạn nhỏ, - GV nhận xét chung, tuyên dương HS trả lời tốt. ông hi vọng con người đã hiểu vai trò của biển và sẽ không xả rác xuống biển nữa. - GV cho HS đọc tên bài thơ, quan sát và nói về tranh minh hoạ: Tranh vẽ ai, cảnhgì? - GV Nhận xét, tuyên dương, GV dẫn vào bài thơ. - Tranh vẽ các bạn nhỏ đang chơi đùa cùng nhau rất vui vẻ..... 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Đọc thành tiếng. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở - HS lắng nghe. những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm... - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ - HS lắng nghe cách đọc. đúng nhịp thơ. - 1 HS đọc bài. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - HS quan sát - GV chia khổ: (4 khổ) + Khổ 1: Từ đầu đến con của đất. + Khổ 2: Tiếp theo cho đến thăm thẳm. - HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. + Khổ 3: Tiếp theo cho đến thơm mãi. - HS đọc từ khó. + Khổ 4: Khổ thơ còn lại. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - 2-3 HS đọc câu dài.
- - Luyện đọc từ khó: trên, trắng, lưng, nắng, lung linh, loài người, màu,... - Luyện đọc câu dài: Cho năm châu hội ngộ/ Trong tình thương loài người/ Và cho khắp mọi nơi/ - HS đọc từ ngữ: Là nhà bồ câu trắng.// + Lung linh: Từ gợi tả về lay động, rung rinh của vật có ánh sáng hoặc phản chiếu ánh sáng. + Thảo nguyên: Vùng đất bằng rộng lớn, chỉ có cỏ mọc. - HS luyện đọc theo nhóm 4. - Luyện đọc khổ thơ: GV tổ chức cho HS luyện đọc khổ thơ theo nhóm 4. - GV nhận xét các nhóm. - HS đọc 2.2. Hoạt động 2: Đọc hiểu.(Thảo luận nhóm 2) - HS làm việc theo nhóm - GV gọi 4 HS tiếp nối nhau đọc 4 CH trong - Các nhóm báo cáo kết quả: SGK. - YCHS thảo luận nhóm đôi trả lời các câu hỏi. + Nghĩ đến - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả một người mẹ cõng trên lưng lời đầy đủ câu. những đứa con của mình. + Câu 1: Hình ảnh Trái Đất ở khổ thơ đầu gợi cho + Điểm riêng:màu da. em nghĩ đến những ai? + Điểm chung: nụ cười hạnh phúc, mong muốn được sống + Câu 2: “Những đứa con của đất” có điểm gì trong hoà bình,hữu nghị. riêng và điểm gì chung? + Hãy giữ được bình yên / Cho hoa thơm thơm mãi / + Câu 3: Những câu thơ nào thể hiện mong muốn Cho năm châu hội ngộ / chung của mọi người trên Trái Đất? Trong tình thương loài người/ Và cho khắp mọi nơi / Là nhà bồ câu trắng. + Hai dòng thơ cuối nói lên mong muốnhoà bình vì chim bồ + Câu 4: Em hiểu 2 dòng thơ cuối như thế nào? câu tượng trưng cho hoà bình + HS trả lời theo ý hiểu. - Bài thơ nói lên điều gì? - HS nêu theo hiểu biết của - GV mời HS nêu nội dung bài. mình.
- => Nội dung: Bài thơ nói lên mong muốn -2-3 HS nhắc lại. cácdân tộc trên Trái Đất có cuộc sống hoà bình, hữu nghị. 3. Hoạt động luyện tập Bài tập 1: Các từ hãy, mong, đừng thể hiện điều gì? - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - 1-2 HS đọc yêu cầu bài. - GV giao nhiệm vụ làm việc nhóm 2 - HS làm việc nhóm 2, thảo luận và trả lời câu hỏi. - GV mời đại diện nhóm trình bày. - Đại diện nhóm trình bày: Các từ hãy, mong, đừng thể hiện sự mong muốn, thỉnh cầu, thể hiện nguyện vọng, mong ước một điều gì đấy. - GV mời các nhóm nhận xét. - HS nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét tuyên dương. Bài tập 2: Hãy đặt câu với mỗi từ trên để thể hiện mong muốn của em về những điều cần làm cho cuộc sống trên Trái Đất tốt đẹp hơn. - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - 1-2 HS đọc yêu cầu bài. - GV giao nhiệm vụ làm việc chung cả lớp - HS làm việc chung cả lớp: Em tự liên hệ bản thân và đặt câu thể hiện mong muốn của mình. - GV mời HS trình bày. - Nối tiếp mỗi HSđặt 1 câu trình bày trước lớp. VD: - Hãy chung tay bảo vệ môi trường. - Mong rằng khắp nơi trên trái đất đều được hòa bình. - GV mời HS khác nhận xét. - Đừng gây ô nhiễm môi trường. - GV nhận xét tuyên dương 4. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng kiến vận dụng bài học vào thực tiễn cho học sinh. thức đã học vào thực tiễn. + Cho HS xem video hoặc hình ảnhvề các cảnh đẹp, môi trường bị ô nhiễm, chiến tranh, dịch bệnh.....
- + Em có suy nghĩ gì sau khi xem video (hình + Trả lời theo ý hiểu của mình. ảnh)? + Em cần làm gì để bảo vệ trái đất của chúng ta luôn xanh – sạch – đẹp...... - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhận xét, tuyên dương - Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ------------------------------------------- TIẾNG VIỆT BÀI VIẾT 3: Nhớ – Viết: MỘT MÁI NHÀ CHUNG (Tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: – Nhớ – viết đúng chính tả 4 khổ thơ đầu bài thơ Một mái nhà chung. Trình bày đúng bài thơ 4 chữ. - Em Anh Quân: viết đúng chính tả. Em Ngọc Hà: Viết chữ to và đúng li hơn. - Làm đúng BT điền các vần au / âu hoặc au / ao. - Cảm nhận được cái hay, cái đẹp của những câuthơ trong các bài tập chính tả. II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi. +Chọn nhanh thẻ từ: l hay n gắn vào ô trống trên + Trả lời:Chữ l hay n? bảng. Lúa nếp là lúa nếp làng, lúa lên lớp lớp lòng nàng lâng lâng. - GV Nhận xét, tuyên dương. HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Nhớ – Viết.
- * Chuẩn bị - HS lắng nghe. - GV nêu nhiệm vụ và đọc mẫu 4 khổ thơ đầu của bài thơ Một mái nhà chung. - 1-2 HS đọc lại - Mời HS đọc đoạn viết - YCHS lớp nhẩm đọc đọc thuộc lòng 4 khổ thơ. - HS lắng nghe. - HDHS viết từ khó dễ viết sai chính tả: Lòng đất, rập rình, dím..... - HS lắng nghe. - GV hướng dẫn cách viết bài: + Tên bài có 4 tiếng, viết chữ đầu cách lề 4 ô li. + Mỗi dòng khổ thơ có 4 dòng.Mỗi dòng thơ có 4 tiếng; viết chữ đầu cách lề 4 ô li. + Viết hoa tên bài và các chữ đầu dòng. - HS viết bài vào vở *Viết bài. - HS nghe, soát bài. - GV giữ yên lặng cho HS viết bài. * Sửa bài - HS tự sửa lỗi (gạch chân từ – GV đọc lại 1 lượt toàn bộ bài chính tả cho HS rà viết sai, viết từ đúng bằng bút soát. chì ra lề vở hoặc cuối bài chính tả) - GV chữa 5 – 7 bài. Có thể chiếu bài của HS lên bảng lớp để cả lớp quan sát, nhận xét về: nội dung, chữ viết, cách trình bày của bài viết - GV nhận xét chung. 2.2. Hoạt động 2: Làm BT lựa chọn - 1 HS đọc YC của BT và các Bài tập 2:Chọn vần phù hợp với ô trống. dòng thơ 2a. Chọn vần au hay âu? - Cả lớp làm bài vào vở Luyện - GV mời HS nêu yêu cầu. viết 3. Đáp án: tàu, tàu, màu, màu, cầu. - GV viết nội dung bài tập lên bảng (2 lần); mời 2 nhóm (mỗi nhóm 5 HS) lên bảnglàm bài tập theo hình thức thi tiếp sức. HS cuối cùng đọc kết quả của cả nhóm. - Các nhóm nhận xét. - Cả lớp và GV bình chọn nhóm thắng trong cuộc thi. - Cả lớp đọc lại 4 dòng thơ đã hoàn chỉnh; sửa bài theo đáp án đúng - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. Bài tập 3: Chọn tiếng trong ngoặc đơn phù - 1 HS đọc YC của BT và các
- hợp với ô trống: dòng thơ 3a. Chọn tiếng có vần au hay âu? - Cả lớp làm bài vào vở Luyện - GV mời HS nêu yêu cầu. viết 3. Đáp án: nhà lầu, thuộc làu; mầu nhiệm, màu sắc. - GV viết nội dung bài tập lên bảng (2 lần); mời 2 nhóm (mỗi nhóm 5 HS) lên bảng làm bài tập theo hình thức thi tiếp sức. HS cuối cùng đọc kết quả của cả nhóm. - Cả lớp và GV bình chọn nhóm thắng trong cuộc thi. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. 3. Vận dụng. - Em hiểu ngôi nhà chung của muôn loài dưới mái - Em hiểu ngôi nhà chung của nhà ấy là gì? muôn loài dưới mái nhà ấy là trái đất. - Là một học sinh em cần làm gì để ngôi nhà - Bảo vệ môi trường, giữ gìn chung của chúng ta ngày càng tươi đẹp hơn. nguồn nước, giảm khí thải, tiết kiệm nước, tiết kiệm điện.... - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ------------------------------------------------------------------- TIẾNG VIỆT TRAO ĐỔI: EM ĐỌC SÁCH BÁO( T4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nhớ nội dung, kể hoặc đọc lại được câu chuyện (bài thơ, bài văn) đã đọc ở nhàvề môi trường, bảo vệ môi trường. - Lắng nghe bạn kể (đọc), biết nhận xét, đánh giá lời kể (giọng đọc) của bạn. - Biết trao đổi cùng các bạn về câu chuyện (bài thơ, bài văn). - Biết bày tỏ sự yêu thích các chi tiết thú vị trongcâu chuyện. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV cho HS hát và vận động theo bài hát “Trái - HS hát và vận động theo nhạc đất này là của chúng mình” Trong tiết luyện nói hôm nay, các em sẽ kế - HS lắng nghe. hoặc đọc lại một câu chuyện (bàithơ, bài văn) các em đã đọc về Trái Đất hoặc về con người với thiên nhiên. Sau đó,chúng ta sẽ cùng trao đổi về câu chuyện hoặc bài thơ, bài văn mà các em đã kể (đọc) lại và được nghe bạn kể (đọc) lại. 2. Luyện tập. Bài tập 1:Kể hoặc đọc lại một câu chuyện (bài - 1 HS đọc yêu cầu. thơ, bài văn) em đã đọc về Trái Đất hoặc về con người với thiên nhiên. a) Giới thiệu câu chuyện (bài thơ, bài văn) sẽ kể (đọc). - HS giới thiệu câu chuyện của - GV mời một số HS cho biết các em sẽ kể mình. chuyện gì (đọc bài thơ, bài văn gì) - GV lưu ý HS các câu chuyện , bài thơ, bài văn phải nói về môi trường, bảo vệ môi trường, hay nói rộng ra là về con người với thiên nhiên. - GV giới thiệu câu chuyện trong SGK: Chú sẻ và bông hoa bằng lăng. Đây là câuchuyện rất thú vị của nhà văn Phạm Hổ về tình bạn giữa chú sẻ, bông hoa bằng lăng và một bạn nhỏ tên là Thơ. Các em có thể đọc và kể lại câu chuyện này.
- - HS trao đổi trong nhóm đôi - HS kể (đọc) trước lớp. b) Kể chuyện (đọc bài thơ, bài văn) và trao đổi trong nhóm - YC HS trao đổi trong nhóm đôi. Những HS chưa chuẩn bị được câu chuyện (bàithơ, bài văn) để kể (đọc) có thể tự đọc và kể lại câu chuyện trong SGK. - GV theo dõi, giúp đỡ HS trao đổi; khuyến khích các em trao đổi về câu chuyện,nhân vật trong câu chuyện. c) Kể chuyện (đọc bài thơ, bài văn) và trao đổi trước lớp - GV mời một số HS kể (đọc) trước lớp. Cố gắng sắp xếp để phần trình bày củacác em có cả truyện, thơ (hoặc văn bản thông tin, văn bản miêu tả). HS có thể kểchuyện Chú sẻ và bông hoa bằng lăng. - GV động viên HS kể; cho phép các em nhìn - HS đọc yêu cầu. sách khi không nhớ một số chi tiết. - Sau mỗi câu chuyện (bài thơ, bài văn), GV mời - HS trao đổi trong nhóm đôi HS trong lớp đặt câu hỏi nếucó chi tiết các em theo gợi ý trong SGK. chưa rõ và hướng dẫn các em trao đổi về câu - Một số HS xung phong phát chuyện, nhân vậttrong câu chuyện (nội dung bài biểu; các HS khác nêu ý kiến. thơ, bài văn). VD, trao đổi về câu chuyện Chú sẻ và bông hoa bằng lăng: + Bằng lăng để dành bông hoa cuối cùng cho ai? + Sẽ non đã làm gì để giúp đỡ hai bạn của mình? + Vì sao bé Thơ rất vui khi nhìn thấy bông hoa? + Mỗi bạn của bé Thơ có điều gì đáng yêu? - GV nhận xét, khen ngợi, biểu dương HS.

