Giáo án Toán + Tiếng Việt Lớp 3 - Tuần 30
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Toán + Tiếng Việt Lớp 3 - Tuần 30", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_toan_tieng_viet_lop_3_tuan_30.docx
Nội dung text: Giáo án Toán + Tiếng Việt Lớp 3 - Tuần 30
- TUẦN 30 TOÁN Bài 91: TÌM THÀNH PHẦN CHƯA BIẾT TRONG PHÉP TÍNH (TT) (TIẾT 2) – T1 Đã soạn ở Tuần 29 TOÁN Bài 92: LUYỆN TẬP CHUNG (T2 + 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Ôn tập, củng cố cách tìm một thành phần chưa biết của các phép tính cộng, trừ, nhân, chia dựa vào các thành phần đã biết. - Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về tìm thành phần chưa biết của các phép tính cộng, trừ, nhân, chia để áp dụng vào thực tiễn. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học: Lời - HS tham gia trò chơi theo nhóm mời chơi theo nhóm. đôi, nêu và trả lời nhanh câu hỏi của bạn. + Câu 1: Trong Toán học muốn tìm số hạng chưa + Trong Toán học muốn tìm số biết ta làm thế nào? hạng chưa biết ta lấy tổng trừ đi số hạng đã biết. + Câu 2: Trong Toán học muốn tìm số trừ ta làm + Trong Toán học muốn tìm Số thế nào? trừ ta lấy Số bị trừ trừ đi hiệu. + Câu 3: Trong Toán học muốn tìm số trừ ta làm + Trong Toán học muốn tìm Số thế nào? bị trừ ta lấy Hiệu cộng với Số trừ. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe.
- - GV: Như vậy để các em nắm vững cách tìm thành phần chưa biết trong phép tính cộng và trừ. Hôm nay cô tiếp tục hướng dẫn các em ôn lại dạng này qua tiết Luyện tập chung. 2. Luyện tập chung: - Mục tiêu: - Ôn tập, củng cố Tìm thành phần chưa biết của các phép tính cộng, trừ, nhân, chia. - Nêu kết quả điền vào chỗ ô trống, nhận xét cách tìm thành phần chưa biết của các phép tính cộng, trừ, nhân, chia. - Cách tiến hành: Bài 1. Số? (Làm việc cá nhân) a) GV cho HS đọc yêu cầu và các phép tính ở bài - HS quan sát và làm bài vào vở. 1. a. 1 536 + 5 391 = 6 927 - Yêu cầu HS làm bài vào vở. 7 424 + 729 = 8 153 - Mời 1 HS nêu kết quả, cả lớp quan sát, nhận xét. + Làm thế nào để em tìm được kết quả của phép + Em lấy số tổng trừ đi số hạng tính a. 1 536 + ? = 6 927 và ? + 729 = 8 153 đã biết. + GV nêu câu hỏi để HS nêu cách tìm thành phần b.1023 – 42 = 981 chưa biết với phép tính còn lại ở bài 1. 11 698 - 3 236 = 8 462 c. 4 492 - 3 = 433 = 1 059 433 3 298 – 3 073 = 225 d) 2 × 923 = 1 846 769 × 3 = 2 307 e) 4 581 : 3 =1527 55581 7 292 : 4 = 1 823 g) Em làm thế nào để biết được số điền vào ô trống g) 2 416 : 604 = 4 là 2 416 : 604 = 4? -GV nhận xét chốt bài đúng, yêu cầu HS đổi chéo 7 545 : 1 509 = 5 vở kiểm tra bài bạn. -Yêu cầu HS nhắc lại cách tìm thành phần chưa + Em lấy 2 416 : 4. biết của các dạng phép tính ở bài 1.
- - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Đổi chéo bài bạn và chấm chéo. + HS trả lời theo cách mình làm. + Nghe bạn nêu cách làm, nhận xét bài bạn. + HS khác nhận xét, bổ sung. - Một số HS nhắc lại. Bài 2: (Làm việc nhóm 2) Quan sát tranh và - 1 HS nêu đề bài. thực hiện các yêu cầu. - Bài tập yêu cầu tính hiệu của - GV yêu cầu HS nêu đề bài. bài toán và sau đó thử lại. - Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì? - 2 HS lên bảng làm 2 bài, dưới lớp làm vào vở. - GV gọi 2 HS lên bảng làm, dưới lớp làm vào vở. a. 75 905 – 54 732 = 21 173 Thử lại: 21 173 + 54 732 = 75 905 b. 90 009 – 87 004 = 3 005 Thử lại: 3 005 + 87 004 = 90 009 - GV gọi HS dưới lớp nhận xét bài bạn trên bảng. + Ta làm phép tính cộng. + Để thử lại kết quả phép tính trừ có đúng không ta làm phép tính gì? + Em lấy hiệu cộng với số trừ để + Em lấy số nào cộng lại? tìm số bị trừ. - GV Nhận xét, tuyên dương -HS thực hiện yêu cầu. - GV gọi một vài HS nhắc lại cách tìm Số bị trừ. Bài 3. (Làm việc theo nhóm 4) -HS đọc yêu cầu của bài. - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - HS làm việc theo nhóm 4, quan - Làm việc theo nhóm 4, yêu cầu HS quan sát hình, sát hình và làm bài tập. lập luận để tìm số thích hợp thay cho ô trống.
- - GV yêu cầu HS trong nhóm thay nhau đặt câu hỏi -HS đặt câu hỏi cho nhau và tự và câu trả lời. trả lời. - GV gọi 2 nhóm làm bài. Các nhóm khác nghe và a) 45kg – 25kg = 20kg nhận xét. -Số điền vào ô trống là 20kg. b)25l – 5l = 20l - Số điền vào ô trống là 20l +Vì sao em lại làm phép tính trừ ở cả 2 phép tính + Vì muốn tìm thành phần chưa để tìm kết quả? biết trong phép tính cộng thì ta làm phép tính trừ. Bài 4. (Làm việc nhóm 2) Có 1690 thùng hàng cần chuyển đến các siêu thị. Người ta đã vận chuyển được 4 chuyến, mỗi chuyến 218 thùng hàng. Hỏi còn bao nhiêu thùng hàng chưa được chuyển đi? - Yêu cầu học sinh đọc đề bài. + 1 HS đọc đề bài. - GV và HS cùng tóm tắt : + HS cùng tóm tắt với GV. + Có : 1690 thùng hàng. + Các nhóm làm bài vào phiếu + Đã chuyển 4 chuyến, mỗi chuyến: 218 thùng học tập: hàng. Bài giải: + Chưa chuyển: .....thùng hàng? Số thùng hàng đã chuyển đi là: - GV cho HS làm nhóm 2 trên phiếu học tập. 218 × 4 = 872 (thùng hàng) - GV mời các nhóm trình bày kết quả. Số thùng hàng chưa chuyển đi là: 1690 – 872 = 818 (thùng hàng) Đáp số: 818 thùng hàng - GV mời HS khác nhận xét. - Các nhóm nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm Bài 5: (Làm việc cá nhân). a)GV viết một phép chia 246 : 2 = ? - Yêu cầu HS thực hiện đặt tính và tính phép tính ra giấy nháp. -HS thực hiện theo yêu cầu của GV.
- 246 2 04 123 06 -GV yêu cầu HS kiểm tra kết quả bằng cách của 0 bạn Voi. -HS thực hiện theo yêu cầu. 12 × 3 2 24 6 -Yêu cầu HS nhận xét phép nhân vừa mới thực hiện xong. -HS nhận ra: Để kiểm tra lại kết quả của phép chia ta có thể lấy -GV chốt. thương nhân với số chia. Nếu có b)Tính kết quả của các phép chia sau rồi dùng phép kết quả bằng số bị chia thì phép nhân để thử lại. chia đó đã được thực hiện đúng. -Yêu cầu HS làm vào vở. -HS thực hiện theo yêu cầu 59190 3 70826 7 29 1973 00 10118 0 21 08 09 12 00 56 0 0 - GV thu bài và chấm một số bài xác xuất. 197 1011 - GV nhận xét từng bài, tuyên dương. × 30 × 8 - GV chốt: Để kiểm tra lại kết quả của phép chia ta 3 7 có thể lấy thương nhân với số chia. Nếu có kết quả 591 7082 - HS nộp vở90 bài tập. 6 bằng số bị chia thì phép chia đó đã được thực hiện - HS lắng nghe. đúng. Trường hợp phép chia đó là phép chia có dư thì ta lấy thương nhân với số chia rồi cộng với số dư. c)GV cho HS tự nghĩ ra phép chia, đặt tính rồi tính, sau đó kiểm tra lại kết quả.
- -GV nhận xét, tuyên dương. -Cả lớp làm vào giấy nháp, rồi chia sẻ với các bạn trong lớp. -HS nhận xét bài của bạn. 3. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi “Đố bạn”. Chơi theo nhóm - HS chơi nhóm 2. Nhóm nào trả 6, tính nhanh kết quả: lời đúng thời gian và kết quả sẽ Bài 6: Mua 4 chiếc bút hết 92 000 đồng. Hỏi mỗi được khen, thưởng. Trả lời sai thì chiếc bút giá bao nhiêu tiền? nhóm khác được thay thế. - GV cho các nhóm khác đặt thêm các câu hỏi tương tự rồi đố bạn. - GV Nhận xét, tuyên dương, khen thưởng những nhóm làm nhanh. - Nhận xét tiết học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... TOÁN Bài 93: DIỆN TÍCH MỘT HÌNH (T4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Có biểu tượng về diện tích như phần “bề mặt phẳng” của một đồ vật hay một đối tượng cụ thể đang “chiếm giữ”. - Có biểu tượng về số đo diện tích thông qua việc đếm số ô vuông mà “diện tích” của một đồ vật hay một đối tượng cụ thể đang “chiếm giữ” (diện tích như là một số đo và đo bằng số ô vuông đơn vị). - Thực hành xác định diện tích của một số đồ vật sử dụng đơn vị đo tự quy ước. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy như: một tờ giấy hình tròn, một tờ giấy hình chữ nhật, một số hình vuông bằng nhau có thể sử dụng để phủ lên bề mặt của bìa SGK Toán. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Có biểu tượng về phần bề mặt phẳng của một đồ vật. - Cách tiến hành: - GV cho học sinh quan sát tranh trong SGK và yêu - HS quan sát tranh và nêu: cầu nói cho bạn nghe về thông tin về bức tranh. + Có 1 bạn nữ đang xoa tay lên mặt bàn và nói “Đây là bề mặt chiếc bàn”và 1 bạn nam đang xoa tay lên bìa quyển sách và nói “Đây là bề mặt quyển sách” -Yêu cầu HS xoa tay lên bề mặt của chiếc bàn mình - HS khác lắng nghe. đang học và lên bìa bề mặt của quyển sách Toán 3 - HS làm theo yêu cầu của GV và tập 2. cảm nhận. -GV giới thiệu: + Có một khái niệm liên quan đến “phần bề mặt phẳng” của một hình, đó gọi là “Diện tích một -HS lắng nghe. hình”. + Bề mặt của bìa SGK Toán gọi là diện tích của bìa sách, bề mặt của bảng đen gọi là diện tích bảng đen, bề mặt bàn học gọi là diện tích mặt bàn,... - GV yêu cầu HS quan sát, xoa tay vào bề mặt một số đồ vật khác và nói về các đồ vật đó. - GV dẫn dắt vào bài mới. -HS làm theo yêu cầu của GV. 2. Hình thành kiến thức mới: - Mục tiêu: Nhận biết về số đo diện tích thông qua việc đếm số ô vuông mà “diện tích” của một đồ vật hay một đối tượng cụ thể đang “chiếm giữ” (diện tích như là một số đo và đo bằng số ô vuông đơn vị). - Cách tiến hành: Ví dụ 1: -GV đưa hình tròn và hình chữ nhật (Hình chữ nhật - HS quan sát. nhỏ hơn hình tròn), hỏi HS hình gì? +Hình chữ nhật và hình tròn
- -Yêu cầu HS lấy hình tròn và hình chữ nhật đã -HS làm theo yêu cầu của GV và chuẩn bị, quan sát phần bề mặt của chúng, chỉ và nêu: Bề mặt hình tròn là diện tích nói. của hình tròn, bề mặt hình chữ nhật là diện tích của hình chữ nhật. -GV đặt hình chữ nhật vào bên trong hình tròn và -HS nhận xét: Diện tích hình chữ yêu cầu HS nhận xét. nhật bé hơn diện tích hình tròn. -GV có thể đưa thêm một số cặp hình khác cho HS so sánh. Ví dụ 2: -GV đưa hình A. +Hình A có 5 ô vuông như nhau. +H? Hình A có mấy ô vuông? -HS nhắc lại. -GV: Ta nói diện tích hình A bằng 5 ô vuông. -GV đưa hình B. +Hình B có 5 ô vuông. +Diện tích hình B bằng 5 ô +H? Hình B có mấy ô vuông? vuông. +H? Vậy diện tích hình B bằng mấy ô vuông? -HS nhận xét: +Hai hình A và B có diện tích -Yêu cầu HS nhận xét diện tích của 2 hình A và B. bằng nhau. +Hai hình A, B có cùng số ô vuông như nhau nên có diện tích bằng nhau. -HS nhắc lại. -GV: Diện tích hình A bằng 5 ô vuông, diện tích hình B cũng bằng 5 ô vuông nên ta nói diện tích hình A bằng diện tích hình B. Ví dụ 3: -GV đưa hình P, hình M và hình N.
- +Diện tích hình P bằng 10 ô +H? Diện tích hình P bằng mấy ô vuông? vuông. -GV dùng kéo cắt hình P thành hai hình M và N. GV vừa thao tác vừa nêu. +Hình M có 6 ô vuông. +H? Hình M có mấy ô vuông? +Hình N có 4 ô vuông. +H? Hình N có mấy ô vuông? +Được 10 ô vuông. +H? Lấy số ô vuông của hình M cộng với số ô vuông của hình N thì được bao nhiêu ô vuông? +Là diện tích của hình P. +H? 10 ô vuông là diện tích của hình nào? -HS nêu: Lấy số ô vuông của -GV yêu cầu HS nhận xét hình P và hai hình M và hình M và số ô vuông của hình N N. cộng lại với nhau thì bằng số ô vuông của hình P. -HS nhắc lại. -GV: Ta nói diện tích hình P bằng tổng diện tích hình M và hình N. 3. Luyện tập: - Mục tiêu: + Luyện tập các kiến thức vừa học. + Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. - Cách tiến hành: Bài 1. Diện tích mỗi hình sau gồm bao nhiêu ô vuông? (Làm việc theo cặp) - GV cho HS quan sát các hình A, B, C, D trong - HS quan sát SGK. SGK. -Yêu cầu HS đếm số ô vuông có trên bề mặt của -HS đếm số ô vuông và chia sẻ: mỗi hình. +Hình A có 3 ô vuông. Vậy diện tích hình A có 3 ô vuông. +Hình B có 7 ô vuông. Vậy diện tích hình B có 7 ô vuông.
- +Hình C có 6 ô vuông. Vậy diện tích hình C có 6 ô vuông. +Hình D 6 ô vuông và 2 hình tam giác ghép lại thành 1 ô vuông nữa là 7 ô vuông. Vậy diện tích - GV mời HS khác nhận xét. hình D có 7 ô vuông. - GV nhận xét, tuyên dương. -HS nhận xét, bổ sung. Bài 2: (Làm việc nhóm 4) Quan sát tranh và thực hiện các yêu cầu. - GV yêu cầu HS nêu đề bài. - Yêu cầu HS quan sát và đếm số ô vuông mỗi hình. -HS nêu đề bài. -HS thực hiện theo yêu cầu của GV. - GV chia nhóm 4, các nhóm làm việc theo các câu hỏi như sau: +Những hình nào có diện tích bằng nhau? -HS làm việc theo nhóm 4. +Hình nào có diện tích lớn hơn diện tích hình A? -Đại diện nhóm chia sẻ trước lớp: a) Hình A, hình C, hình E có diện tích bằng nhau vì cả 3 hình A, hình C, hình E, mỗi hình đều có 4 ô vuông. b) Hình D có diện tích lớn hơn - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. hình A vì hình D có 5 ô vuông, - GV nhận xét, tuyên dương. hình A có 4 ô vuông, 5 > 4. - GV chốt: Muốn xác định diện tích của mỗi hình - HS nhận xét, bổ sung. ta đếm số ô vuông trong mỗi hình. Các hình có những hình dạng khác nhau nhưng có thể có diện tích bằng nhau. Bài 3. (Làm việc chung cả lớp) - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - Cho HS quan sát hình rồi thực hiện các yêu cầu sau: - 1 HS nêu đề bài.
- - HS thực hiện theo yêu cầu của GV. a) Hình A gồm mấy ô vuông? Hình B gồm mấy ô vuông? Hình C gồm mấy ô vuông? b) So sánh diện tích hình A với tổng diện tích hình B và hình C. - Yêu cầu HS làm bài cá nhân. -HS làm bài vào vở và đổi chéo vở kiểm tra: a) Hình A gồm 18 ô vuông. Hình B gồm 10 ô vuông. Hình C gồm 8 ô vuông. - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. b) Diện tích hình A bằng tổng - GV nhận xét tuyên dương. diện tích hình B và hình C. - GV chốt: Khi chia một hình ra nhiều hình nhỏ - HS nhận xét, bổ sung. khác nhau thì tổng diện tích không thay đổi. 4. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học xong bài học. - Cách tiến hành: Bài 4: - GV cho HS nêu yêu cầu bài 4 - HS nêu yêu cầu bài 4. - GV chia nhóm 6 và thực hiện các yêu cầu của bài - Các nhóm làm việc. tập. +Lấy một số hình vuông giống nhau. +Xếp các hình vuông đó phủ kín bìa sách Toán. +Đếm số hình vuông đã sử dụng. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - Đại diện các nhóm trình bày: - GV nhận xét, tuyên dương. Diện tích bìa sách Toán khoảng ............hình vuông. -Tương tự GV cho HS thực hành xếp hình vuông -HS thực hành theo yêu cầu của trên các vật dụng khác. GV. -Nhận xét tiết học.
- IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... TOÁN Bài 94: ĐƠN VỊ ĐO DIỆN TÍCH. XĂNG-TI-MET VUÔNG (T5 + T1-Tuần 31) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Biết Xăng-ti-mét vuông là một đơn vị đo diện tích; đọc, viết tên và kí hiệu của nó. - Thực hiện được các phép tính với số đo kèm theo đơn vị đo là xăng-ti-mét vuông; - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học,vận dụng giải quyết các vấn đề thực tế trong cuộc sống. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: GV tổ chức cho HS quan sát - HS tham gia thảo luận nhóm đôi và tranh, nhận xét: trả lời, nhận xét. + Câu 1: Hình mà bạn gái xếp được gồm mấy + Trả lời: Hình mà bạn gái xếp được hình vuông có cạnh 1cm? gồm 8 hình vuông có cạnh 1cm. + Trả lời: Hình mà bạn gái xếp được + Câu 2:Vậy diện tích của hình đó là bao nhiêu có diện tích là 8 ô vuông có cạnh 1cm. ô vuông có cạnh 1cm? + TL: Hình mà bạn trai xếp được gồm 8 mấy hình vuông có cạnh 1cm. Vậy +Câu 3: Hình mà bạn trai xếp được gồm mấy diện tích của hình đó là 8 ô vuông có hình vuông có cạnh 1cm? Và diện tích của hình cạnh 1cm. đó là bao nhiêu ô vuông có cạnh 1cm? - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương.
- - GV dẫn dắt vào bài mới: Bài trước các em đã học Diện tích của một hình rồi, vừa rồi các em cũng đã rất giỏi khi xác định diện tích của hình mà 2 bạn trong tranh vẽ ghép được bởi các ô vuông có cạnh là 1cm. Hình vuông có cạnh 1cm là đơn vị đo diện tích mà hôm nay cô trò ta cùng tìm hiểu trong bài học hôm nay. 2.Hoạt động hình thành kiến thức: * Mục tiêu: - Biết đơn vị đo diện tích: xăng-ti-mét vuông là diện tích hình vuông có cạnh dài 1cm * Cách tiến hành: Hoạt động cả lớp 2.1. Nhận biết cm2 - Để đo diện tích người ta thường dùng đơn vị đo “diện tích”, đơn vị đo diện tích thường gặp là cm2 . - cm2 là diện tích của hình vuông có cạnh dài 1cm . - Xăng - ti - mét vuông viết tắt là cm2 Đọc là : Xăng - ti - mét vuông. - Yêu cầu Hs lấy 1 hình vuông cạnh 1 cm, yêu -Hs lấy 1 hình vuông cạnh 1 cm, Hs đo cầu Hs đo cạnh hình vuông này. cạnh hình vuông này. +Vậy diện tích hình vuông này là bao nhiêu? + DT hình vuông đấy là 1cm2 -GV cho HS quan sát hình trong sách và xác -HS đọc và viết được đơn vị đo diện 2 định diện tích mỗi hình. tích: cm vào bảng con. + HS trình bày trước lớp. Hình A có diện tích là 4cm2 2.2. HS cảm nhận đơn vị đo diện tích 1cm2 Hình B có diện tích là 5cm2 trong thực tế rồi nêu nhận xét. -Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. - GV nhận xét tuyên dương. -HS tự nêu, Gv nhận xét. 3.Hoạt động thực hành, luyện tập: * Mục tiêu: -Vận dụng kiến thức vừa học làm bài tập làm được các BT 1, BT2. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học, vận dụng giải quyết các vấn đề thực tế * Cách tiến hành: Bài 1. SỐ ? - HS làm việc nhóm đôi. - GV cho HS nêu yêu cầu bài 1. - HS nêu yêu cầu bài 1.
- - GV chia nhóm 2, các nhóm thảo luận ghi vào + Các nhóm thảo luận, làm việc, ghi phiếu học tập nhóm. vào phiếu học tập. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - GV nhận xét củng cố. Bài 2. Tính (theo mẫu) HS làm việc cá nhân, viết vào vở. - Đại diện các nhóm trình bày: -GV hướng dẫn mẫu, yêu cầu HS lên bảng. + Hình B gồm 4 ô vuông 1cm2. 10cm2 + 5 cm2 = 15 cm2 Diện tích hình B bằng 4 cm2. 7cm2 × 6 = 15 cm2 + Hình C gồm 5 ô vuông 1cm2. -GV ghi đề, yêu cầu 2 HS lên bảng làm bài, HS Diện tích hình C bằng 5 cm2. dưới lớp làm bài vào vở. 8cm2 + 5 cm2 = .. -HS nêu yêu cầu của bài. 37 cm2 - 20 cm2 = .. - 2HS lên bảng làm bài mẫu. 9cm2 × 3 = 10cm2 + 5 cm2 = 15 cm2 36cm2 : 4 = . 7cm2 × 6 = 15 cm2 - GV yêu cầu HS dưới lớp nhận xét bài trên - HS nhận xét. bảng, GV củng cố. - 2 HS làm bài trên bảng, lớp vàm -GV yêu cầu HS đổi vở soát bài của nhau. vào vở. - GV kiểm ta, nhận xét, tuyên dương. 8cm2 + 5 cm2 = 13 cm2 Bài 3: (Làm việc nhóm 2) Quan sát tranh và 37 cm2 - 20 cm2 = 17 cm2 thực hiện các yêu cầu. 9cm2 × 3 = 27 cm2 36cm2 : 4 = 9 cm2 - GV yêu cầu HS nêu đề bài - GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu học tập nhóm. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - GV mời các nhóm trình bày kết quả.
- -GV Mời HS khác nhận xét. GV nhận xét tuyên dương + 1 HS đọc đề bài - HS chia nhóm 2, làm việc trên phiếu học tập + HS nhận xét, bổ sung Bài 4: (Làm việc nhóm đôi ) Quan sát tranh và thực hiện các yêu cầu - GV yêu cầu HS nêu đề bài + 1 HS đọc đề bài - GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào - HS chia nhóm 2, làm việc trên phiếu phiếu học tập nhóm. học tập - YC HS đếm số ô vuông rồi điền số vào ô trống. Sau đó trao đổi trong nhóm đôi. - GV mời các nhóm trình bày kết quả. - HS nhận xét, bổ sung. + Bạn Khang nói : Hình A gồm 6 ô vuông bằng nhau, hình B gồm 24 ô vuông bằng nhau.Vậy diện tích hình A bé hơn diện tích hình B. + Bạn Hiền nói : 1 ô vuông lớn bằng 4 ô vuông nhỏ. Vậy diện tích hình A bằng diện tích hình B. . - Cả lớp suy nghĩ trao đổi -GV Mời HS khác nhận xét. -GV kết luận bạn Hiền nói đúng . Bạn Hiền nói đúng . ? Các em thấy mối liên hệ giữa diện tích ba hình này như thế nào? - GV nhận xét và rút ra KL: Diện tích hình Q có diện tích lớn nhất, hai hình P và R có diện tích bằng nhau.
- - GV lấy thêm ví dụ để củng cố kiến thức cho HS. - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. - GV nhận xét tuyên dương. 3. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - Bài 5: - HS nêu yêu cầu bài 5. - GV chia nhóm 4, các nhóm làm việc vào phiếu + Các nhóm thực hành học tập nhóm. . HS Xác định diện tích hình cần đo đó là phần bề + HS thực hành đo theo nhóm và ghi mặt chiếm giữ của hình kết quả vào phiếu của nhóm mình. - Các nhóm thực hành theo nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - Sử dụng lưới ô vuông ( mỗi ô là 1 cm 2) để đo diện tích một số đồ vật (nhãn vở, bề mặt hộp bút,một số dụng cụ trong bộ đồ dùng học Toán như hình vuông,hình chữ nhật,... GV kết luận : HS chú ý dùng phép nhân khi đếm số ô vuông sẽ nhanh hơn đếm từng ô vuông riêng lẻ . -GV Nhận xét, tuyên dương, khen thưởng những nhóm làm nhanh đo chính xác - GV Nhận xét, tuyên dương. Các em đã được học đơn vị đo diện tích xăng-ti- mét vuông có thể đo được diện tích những đồ vật xung quanh mình . IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... .......................................................................................................................................
- TIẾNG VIỆT CHỦ ĐIỂM: NGÔI NHÀ CHUNG BÀI 17 : ĐẤT NƯỚC CỦA EM BÀI ĐỌC 1: MỘT MÁI NHÀ CHUNG (T1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh HS địa phương dễ viết sai, VD: lợp, xanh, lá, sâu, lòng, trong, tròn, chung, riêng, rực rỡ,... (MB); đất, biếc, xanh, nghiêng, đỏ, rực rỡ, bảy,... (MT, MN). Ngắt nghỉ hơi đúng.Tốc dộc đọc khoảng 70 tiếng/phút. - Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài.(dím, gấc, cầu vồng ) - Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài thơ: Mỗi vật, mỗi người có cuộc sống riêng nhưng đều có mái nhà chung là bầu trời và ngôi nhà chung là Trái Đất. Hãy yêu và giữ gìn mái nhà chung, ngôi nhà chung của tất cả chúng ta. - Sắp xếp được các từ ngữ vào các nhóm thích hợp. - Đặt được 1 câu nói lên những việc cần làm để Trái Đất thực sự là ngôi nhà chung hạnh phúc của mọi người. - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, - Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp. - Biết yêu và giữ gìn mái nhà chung, ngôi nhà chung của tất cả chúng ta. - Biết sử dụng các từ ngữ chỉ đặc điểm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV giới thiệu chủ điểm “ Ngôi nhà chung” và - HS quan sát tranh, lắng nghe ý cùng chia sẻ với HS về chuẩn bị của các em với nghĩa chủ điểm “Ngôi nhà chung” năm học mới. - Chơi trò chơi “ Ô chữ kì diệu”. GV phổ biến luật chơi hướng dẫn cách chơi. Ô chữ có 8 từ, gồm 7 từ dọc theo hàng ngang và 1 từ dọc theo hàng dọc. Em hãy tìm các từ đó. - Mỗi hàng ngang có 9 chữ cái tương ứng với 1 bức tranh, các em tìm ra từ tương ứng. Từ hàng + HS trả lời theo suy nghĩ của dọc có 7 chữ cái. mình.
- - Nghe và quan sát để tìm các từ hàng dọc, hàng ngang + Hàng ngang 1: BẦU TRỜI + Hàng ngang 2: MÔI TRƯỜNG + Hàng ngang 3: HỢP TÁC + Hàng ngang 4: THI ĐUA + Hàng ngang 5: ĐOÀN KẾT + Hàng ngang 6: ĐẤT ĐAI + Hàng ngang 7: PHÁT TRIỂN + Từ hàng dọc: TRÁI ĐẤT - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. * Hoạt động 1: Đọc thành tiếng. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở - Hs lắng nghe. những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ - HS lắng nghe cách đọc. đúng nhịp thơ. - 1 HS đọc toàn bài. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - HS quan sát - GV chia khổ: (6khổ) + Khổ 1: Từ đầu đến rập rình. + Khổ 2: Tiếp theo cho đến bên mình. + Khổ 3: Tiếp theo cho đến lợp hồng. + Khổ 4: Tiếp theo cho đến vô cùng. + Khổ 5: Tiếp theo cho đếncầu vồng - HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. + Khổ 6: Còn lại - HS đọc từ khó. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - Luyện đọc từ khó: lợp, xanh, lá, sâu, lòng, trong, tròn, chung, riêng, rực rỡ.. - 2-3 HS đọc câu. -Luyện đọc câu: Mái nhà của chim / Lợp nghìn lá biếc// Mái nhà của cá / Sóng xanh rập rình.// - HS luyện đọc theo nhóm 4. - Luyện đọc khổ thơ: GV tổ chức cho HS luyện đọc khổ thơ theo nhóm 4. - GV nhận xét các nhóm. * Hoạt động 2: Đọc hiểu. - HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
- - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi trong sgk. + Đó là mái nhà của chim, của - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả cá,của nhím, của ốc, của em, của lời đầy đủ câu. bạn. + Câu 1: Bài thơ nói đến “những mái nhà riêng” + Là bầu trời xanh / Là bầu trời nào? xanh bao la.. + Là Trái Đất + Câu 2: Mái nhà chung của muôn loài là gì? + Hình ảnh đẹp về những “mái + Câu 3: Em hiểu ngôi nhà chung của muôn loài nhà riêng” của chim, của cá, của dưới mái nhà ấy là gì? nhím, của ốc, của em, của + Câu 4: Em thích những hình ảnh nào trong bài bạn. Hay những hình ảnh đẹp về thơ? Vì sao? bầu trời, về hình ảnh nắm tay nhau, nhìn lên bầu trời, hát câu “Một mái nhà chung”,... - Trả lời theo ý hiểu của mình. - 1 -2 HS nêu nội dung bài theo - Qua bài đọc, em hiểu điều gì? suy nghĩ của mình. - GV mời HS nêu nội dung bài. - GV Chốt: Mỗi vật, mỗingười có cuộc sống riêng nhưng đều có mái nhà chung là bầu trời và ngôi nhà chung là Trái Đất. Hãy yêu và giữ gìn mái nhà chung, ngôi nhà chung của tất cả chúng ta. 3. Hoạt động luyện tập 1. Xếp các từ ngữ sauvào nhóm thích hợp - 1-2 HS đọc yêu cầu bài. - HS làm việc nhóm 2, thảo luận - GV yêu cầu HS đọc đề bài. và tìm đáp án đúng − GV chia bảng lớp thành 2 nửa:
- +Nửa phía trên bảng gắn 26 thẻ từ (mỗi từ ngữ nêu trong BT 1 được viết vào 2 thẻ). + Nửa phía dưới bảng vẽ 3 hình chữ nhật, mỗi hình +Nhóm a (các loài trên Trái ghi tên một nhóm từ ngữtrong SGK. Đất): người, cây, chim, cả. – GV mời 3 HS làm mẫu: Mỗi HS tìm một từ, +Nhóm b (môi trường sống): bầu gắnvào một hình chữ nhật ghi tên nhóm thích hợp. trời, không khi, đất, nước. - GV mời HS báo cáo kết quả bằng cách thi tiếp +Nhóm c (những việc cần làm vì sức giữa 2 tổ: HS của tổ tiếp nốinhau lên bảng làm môi trường): bảo vệ môi trường, BT; mỗi HS xếp (gắn) một từ ngữ vào vào hình giữ gìn nguồn chữ nhật (nhóm) thích hợp. Tổ thắng cuộc là tổ sắp nước, giảm khí thải, tiết kiệm xếp các từ ngữ vào nhóm đúng và nhanh hơn. nước, tiết kiệm điện. - GV mời các nhóm nhận xét. - Một số HS trình bày theo kết - GV nhận xét tuyên dương. quả của mình 2. Đặt câu với một từ ngữ ở nhóm c trong bài tập trên. - Nêu yêu cầu - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - Viết vào vở BT một câu về - GV giao nhiệm vụ làm việc chung cả lớp những việc cần làm. VD: GV mời HS báo cáo kết quả bằng cách đọc các câu + Mọi người cần tiết kiệm nước. đã viết / Em tiết kiệm nước. - GV mời HS trình bày. + Mọi người cần bảo vệ môi trường. / Chúng em cùng mọi người bảo vệ môi trường. - GV mời HS khác nhận xét. - Nhận xét - GV nhận xét tuyên dương. - GV chốt: Các em đã biết nêu những việc cần thực hiện để làm cho Trái Đất thật sựlà một ngôi nhà chung hạnh phúc. Các bài học tiếp theo sẽ giúp các em hiểu sâu hơn về những việc này. 4. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia chơi để vận dụng vận dụng bài học vào thực tiễn cho học sinh. kiến thức đã học vào thực tiễn. - Chơi trò chơi “ Ô cửa bí mật” Một vài HS mở lần lượt mởcác ô cửa và thực hiện yêu cầu ghi ở từng ô cửa: (cá nhân / hoặc bàn / tổ) đọc lạimột đoạn văn hoặc được cả lớp vỗ tay hoan

