Giáo án Toán + Tiếng Việt Lớp 3 - Tuần 27 - Năm học 2021-2022

docx 17 trang cận bạch 02/04/2026 40
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Toán + Tiếng Việt Lớp 3 - Tuần 27 - Năm học 2021-2022", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_toan_tieng_viet_lop_3_tuan_27_nam_hoc_2021_2022.docx

Nội dung text: Giáo án Toán + Tiếng Việt Lớp 3 - Tuần 27 - Năm học 2021-2022

  1. Thứ 2 ngày 17 háng 1 năm 2022 Toán CÁC SỐ CÓ NĂM CHỮ SỐ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết các hàng: hàng chục nghìn, hàng nghìn, hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị. - Biết viết và đọc các số có 5 chữ số trong trường hợp đơn giản (không có chữ số 0 ở giữa) - Bài tập cần làm: Bài1, bài2, bài3 II.HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC 1. Khởi động - 4HS lên bảng chữa lại bài kiểm tra. - GV nhận xét. 2. Khám phá Hoạt động1: Giới thiệu bài - GV nêu MT, YC của tiết học. Hoạt động2: Ôn tập các số trong phạm vi 10 000 - GV viết lên bảng số 2316, HS đọc và cho biết số này gồm mấy nghìn, mấy trăm, mấy chục, mấy đơn vị? HS trả lời:Số gồm này gồm 2nghìn, 3trăm, 1 chục, 6 đơn vị. - GV làm tương tự như vậy với số 1000. Hoạt động3: Viết và đọc số có năm chữ số a) GV ghi bảng số 10 000 lên bảng, yêu cầu HS đọc. - GV hỏi số 10 000 có mấy chữ số ? HS trả lời: có 5 chữ số - GV số 10 000 gồm mấy trăm, mấy chục, mấy đơn vị? HS trả lời. b) GV treo bảng có gắn các số. - HS nhìn vào bảng cho biết:Có bao nhiêu chục nghìn? bao nhiêu nghìn? bao nhiêu trăm? bao nhiêu chục? bao nhiêu đơn vị? - GV cho một số HS lên điền vào ô trống (bằng cách gắn các chữ số thích hợp vào ô trống). c) GV hướng dẫn HS cách viết số( viết từ trái sang phải: 42316) - GV giới thiệu số 42316 GV coi mỗi thẻ ghi số 10 000 là 1 chục nghìn +Vậy có mấy chục nghìn? mấy nghìn, mấy trăm, mấy chục,mấy đơn vị? - HS lên bảng trả lời và viết số chục nghìn,trăm nghìn, - GV giới thiệu cách viết số 42 316; 1 HS lên bảng viết cả lớp viết vào vở nháp. - GV hỏi: Số 42316 có mấy chữ số? (HS có 5 chữ số). - GV khi viết sốnày chúng ta bắt đầu viết từ đâu? - GV hỏi cách đọc số 42 316 và 2 316 có gì giống và khác nhau?(HS nêu) - GV chốt ý và yêu cầu HS đọc cặp số : 2 357; 42 357 Hoạt động 4: Thực hành Bài 1: Viết theo mẫu - HS tự điền vào ô trống theo mẫu. - Một HS chữa bài.C ả lớp và GV nhận xét. Bài 2: Viết theo mẫu
  2. - HS nhận xét mẫu số 68352 có mấy chục nghìn, mấy nghìn, mấy trăm, mấy chục, mấy đơn vị? - HS viết số theo mẫu rồi đọc số. Bài3: HS đọc số theo hình thức nối tiếp - GV ghi bảng các số có 5 chữ số để HS luyện đọc Bài4: HS nhận xét quy luật viết dãy số và điền tiếp các số vào ô trống. - HS làm bài cá nhân sau đó chữa bài. 3. Củng cố, dặn dò - GV nhận xét tiết học. - Dặn HS về ôn bài. Điều chỉnh sau bài dạy Tiếng Việt ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc đúng, rõ ràng, rành mạch đoạn văn, bài văn đã học (tốc độ đọc khoảng 65 tiếng / phút); Trả lời được một câu hỏi về nội dung đọc. - Kể lại được từng đoạn câu chuyện Quả táo theo tranh(SGK); Biết dùng phép nhân hoá để lời kể thêm sinh động. - HS khá, giỏi đọc tương đối lưu loát (tốc độ đọc khoảng trên 65 tiếng/ phút). Kể được toàn bộ câu chuyện. II. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC 1. Khởi động - HS nêu tên các bài tập đọc thuộc chủ điểm"Bảo vệ tổ quốc" tuần 19. - GV nhận xét, tuyên dương HS. 2. hám phá Hoạt động1: Giới thiệu bài - GV nêu MT, YC của tiết học. Hoạt động2: Kiểm tra tập đọc - Từng HS lên bốc thăm chọn bài tập đọc và về chỗ chuẩn bị. - HS đọc một đoạn hoặc cả bài theo chỉ định trong phiếu và TLCH. - GV cho điểm. Hoạt động 3: Kể chuyện theo tranh - Một HS đọc thành tiếng yêu cầu bài tập: Kể lại câu chuyện Cây táo theo tranh, dùng phép nhân hoá để kể được sinh động. - GV lưu ý HS : quan sát kĩ 6 tranh minh hoạ đọc kĩ phần chữ trong tranh để hiểu nội dung câu chuyện. - HS trao đổi theo cặp ,Q/S tranh tập kể câu chuyện có sử dụng phép nhân hoá. - HS nối tiếp nhau thi kể chuyện theo tranh. - 1, 2 HS kể lại toàn truyện . - Cả lớp và GV nhận xét bình chọn bạn kể hay, hấp dẫn nhất. 3. Củng cố, dặn dò - Nhận xét tiết học.
  3. Điều chỉnh sau bài dạy Tập đọc - Kể chuyện CUỘC CHẠY ĐUA TRONG RỪNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT A. Tập đọc - Biết đọc phân biệt lời đối thoại giữa Ngựa Cha và Ngựa Con. - Hiểu nội dung câu chuyện: Làm việc gì cũng phải cẩn thận, chu đáo. - Trả lời được các câu hỏi trong SGK. - Các KNS được giáo dục: Tự nhận thức, xác định giá trị bản thân. Lắng nghe tích cực. Tư duy phê phán và kiểm soát cảm xúc. - GDBVMT: GV liên hệ: Cuộc chạy đua trong rừng của các loài vật thật vui vẻ, đáng yêu; câu chuyện giúp chúng ta thêm yêu mến những loài vật trong rừng. B. Kể chuyện - Kể lại được từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh minh hoạ. - HS khá, giỏi biết kể lại từng đoạn câu chuyện bằng lời của Ngựa Con. II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC - Tranh minh hoạ câu chuyện trong SGK. III. HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC Tập đọc 1. Kiểm tra bài cũ - GV kiểm tra 3HS đọc và trả lời câu hỏi nội dung đoạn vừa đọc. - Nhận xét, tuyên dương học sinh. 2. Bài mới a) Khám phá Hoạt động1: Giới thiệu chủ điểm và truyện đọc - Yêu cầu HS quan sát tranh minh hoạ và nói về nội dung tranh. - GV giới thiệu chủ điểm và giới thiệu bài đọc. b) Kết nối Hoạt động2: Luyện đọc a) GV đọc toàn bài. b) GV hướng dẫn HS luyện đọc,giải nghĩa từ . - Đọc từng câu: - HS nối tiếp nhau đọc từng câu (2 lượt). + GV rút ra từ khó, hướng dẫn HS đọc: sửa soạn, bờm dài, ngúng nguẩy, ngắm nghía, ... + HS đọc nối tiếp nhau từng đoạn trong bài (4 đoạn). + GV hướng dẫn các em nghắt, nghỉ hơi ở các dấu câu. + HS tìm hiểu nghĩa từ mới: nguyệt quế, móng, đối thủ, vận động viên - Đọc từng đoạn trong nhóm: + HS luyện đọc theo nhóm 4. - HS đọc dồng thanh toàn bài.
  4. Hoạt động3: Hướng dẫn tìm hiểu bài - HS đọc thầm đoạn 1,trả lời câu hỏi: + Ngựa Con chuẩn bị tham gia hội thi như thế nào? + HS trả lời. - GV: Như vậy ngựa con chỉ lo chăm chú vẽ bề ngoài cho mình. - HS đọc thầm đoạn 2, trả lời câu hỏi: + Ngựa Cha khuyên Ngựa Con điều gì? + Nghe cha nói Ngựa Con phản ứng như thế nào? - 1 HS đọc đoạn 3- 4 ,cả lớp đọc thầm, trả lời câu hỏi: + Vì sao Ngựa Con không đạt kết quả trong hội thi? + Ngựa con rút ra bài học gì? (Đừng bao giờ chủ quan dù chỉ là việc nhỏ nhất). c) Thực hành Hoạt động 4: Luyện đọc lại - GV đọc mẫu đoạn 3 và hướng dẫn HS đọc. - HS đọc theo nhóm (3em) tự phân vai đọc lại câu chuyện. - HS thi đọc giữa các nhóm. - GV và cả lớp nhận xét, bình chọn nhóm đọc hay nhất. Kể Chuyện Hoạt động1: GV nêu nhiệm vụ tiết học Dựa vào 4 tranh minh hoạ 4 đoạn câu chuyện, kể lại toàn bộ câu chuyện. Hoạt động2:Hướng dẫn HS kể chuyện theo lời Ngựa Con - 1 HS đọc yêu cầu của bài tập và mẫu và sau đó giải thích cho các bạn biết: Kể lại câu chuyện Cuộc chạy đua trong rừng bằng lời của Ngựa Con là như thế nào? (Nhập vai mình là Ngựa Con, kể lại câu chuyện, xưng tôi hoặc xưngmình . - Yêu cầu HS quan sát tranh, nói nội dung từng tranh. - Lưa ý HS từ bắt đầu câu chuyện có thể là năm ấy, dạo ấy, hồi ấy .... - 4 HS nối tiếp nhau kể lại câu chuyện. - 1 HS kể lại toàn bộ câu chuyện. - GV và cả lớp bình chọn bạn kể tốt. 3. Củng cố, dặn dò - Câu chuyện này khuyên ta điều gì? - HS trả lời theo ý kiến riêng. . Điều chỉnh sau bài dạy Thứ 3 ngày 18 tháng 1 năm 2022 Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết cách đọc, viết các số có năm chữ số. - Biết thứ tự của các số có năm chữ số.
  5. - Biết viết các số tròn nghìn (10000 đến 19000) vào dưới mỗi vạch của tia số. - Bài tập cần làm: Bài1, bài2, bài3, bài4 II HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC 1. Khởi động - 2HS lên bảng chữa lại bài 1, 2, 3 ở SGK - tiết 131. - GV nhận xét. 2. Khám phá Hoạt động1: Giới thiệu bài - GV giới thiệu MĐ, YC bài học. Hoạt động2: Luyện tập Bài1:Viết theo mẫu - HS đọc và phân tích mẫu đề làm bài vào vở sau đó đổi bài kiểm tra lẫn nhau. Bài2: Viết theo mẫu - HS làm bài tương tự như BT1. Bài3: Số? - HS quan sát nhận xét qui luật của dãy số để từ đó điền số thích hợp. - HS làm bài vào vở - Một HS chữa bài lên bảng, GV và cả lớp nhận xét. Bài 4: viết số? - Hai HS lên bảng làm ,cả lớp làm bài vào vở. - GV chữa bài và yêu cầu HS đọc các số trong dãy số. - GV yêu cầu HS nhận xét các số trong dãy số. - HS : Các số này đều có hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị bằng 0. - GV giới thiệu các số tròn nghìn 3. Củng cố, dặn dò - GV nhận xét tiết học. Điều chỉnh sau bài dạy Chính tả NGHE - VIẾT: CUỘC CHẠY ĐUA TRONG RỪNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nghe - viết đúng bài chính tả; Trình bày đúng hình thức bài văn xuôi. - Làm đúng BT2(a/b) II. HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC 1. Khởi động - 2 HS viết bảng lớp,cả lớp viết vào vở nháp: rổ, quả cầu, rễ cày, giày dép - Nhận xét, tuyên dương học sinh. 2.Khám phá - GV giới thiệu MĐ, YC tiết học.
  6. Hoạt động2: Hướng dẫn HS nghe - viết a) Hướng dẫn HS chuẩn bị. - GV đọc đoạn chính tả, HS theo dõi SGK. Đoạn văn trên có mấy câu? (3 câu). Những chữ nào trong đoạn phải viết hoa?(Các chữ đầu bài,đầu câu,đầu đoạn, tên nhân vật). - HS tập viết những từ dễ sai vào vở nháp. b) GV đọc bài cho HS viết vào vở. c) Chấm, chữa bài. Hoạt động3: Hướng dẫn làm bài tập Bài 2: (lựa chọn) - HS đọc yêu cầu của bài, tự làm bài vào vở. - GV lưa ý từ thiếu niênthời trước có nghĩa là thanh niên. -1 HS lên bảng chữa bài. - Cả lớp nhận xét, chốt lời giải. - HS đọc lại đoạn văn sau khi đúng đã điền đủ chữ cái. 3. Củng cố, dặn dò - GV nhận xét giờ học. Điều chỉnh sau bài dạy Luyện từ và câu NHÂN HOÁ - ÔN CÁCH ĐẶT VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI ĐỂ LÀM GÌ? DẤU CHẤM, CHẤM HỎI, CHẤM THAN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Xác định được cách nhân hoá cây cối, sự vật và bước đầu nắm được tác dụng của nhân hoá (BT1). - Tìm được bộ phận trả lời câu hỏi Để làm gì ?(BT2) - Đặt đúng dấu chấm, dấu hỏi, dấu chấm than vào ô trống trong câu (BT3) . II. HOẠT ĐỘNG DẠY -HỌC 1. Khởi động - GVgiới thiệu MĐ,YC tiết học. 2.Khám phá Hướng dẫn HS làm bài tập Bài tập 1:1 HS đọc yêu cầu của bài tập, cả lớp theo dõi SGK. - HS làm bài cá nhân vào vở. - HS phát biểu ý kiến . - GVnhận xét, chốt ý đúng: Bèo lục bình tự xưng là tôi, xe lu tự xưng thân mật là tớ khi nói về mình. Cách xưng hô ấy làm cho ta có cảm giác bèo lục bình và xe lu giống như những người bạn đang nói chuyện với nhau. Bài tập 2: HS đọc yêu cầu của bài tập, suy nghĩ, làm bài. - Một HS chữa bài lên bảng. - Cả lớp và GV nhận xét chốt lời giải đúng.
  7. a) Con đến bác thợ rèn để xem lại bộ móng. b) Cả một vùng sông Hồng nô nức làm lễ, mở hội tưởng nhớ Ông. c) Ngày mai muôn thú trong rừng mở hội để chọn con thú chạy nhanh nhất. Bài tập3:1HS đọc nội dung bài tập, cả lớp theo dõi SGK. - GV dán 3 tờ phiếu. Mời 3 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở. - Cả lớp và GV nhận xét, phân tích chốt lời giải đúng. - Gọi HS đọc lại đoạn văn sau khi đã điền dấu. 3. Củng cố, dặn dò - GV nhận xét giờ học. Điều chỉnh sau bài dạy Thứ 4 ngày 19 tháng 1 năm 2022 Toán CÁC SỐ CÓ NĂM CHỮ SỐ (TIẾP THEO) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết viết và đọc các số với trường hợp chữ số hàng nghìn, hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị là 0 và hiểu được chữ số 0 còn dùng để chỉ không có đơn vị nào ở hàng đó của số có năm chữ số. - Biết thứ tự của các số có năm chữ số và ghép hình. - Bài tập cần làm: Bài1, bài2 (a/b), bài3 (a/b), bài4. II. HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC 1.Khởi động - Gọi HS chữa bài tập3 SGK trang 142. 2. Khám phá Hoạt động1: Giới thiệu bài - GV giới thiệu và ghi tên bài học. Hoạt động 2: Giới thiệu các số có năm chữ số, trong đó bao gồm cả tr- ường hợp có chữ số 0 Bài 1: Viết (theo mẫu) - 1 HS Nêu yêu cầu của bài tập - GV cho HS xem mẫu ở dòng đầu tiên: 86030: Tám mơi sáu nghìn không trăm ba mươi. - GV cho HS phân tích mẫu rồi yêu cầu HS tự đọc viết số theo mẫu. - HS tự làm bài vào vở. - 1 HS lên bảng làm bài vào bảng phụ. - GV và cả lớp nhận xét, chốt ý đúng. Bài2:Số? - GV yêu cầu HS quan sát để phát hiện ra quy luật của dãy số. - HS làm bài cá nhân, 3 HS làm bài vào bảng phụ. - GV và cả lớp nhận xét , chữa bài. a) 18301; 18302; 18303; 18304; 18305; 18306; 18307. b) 32606; 32607; 32608; 32609; 32610; 32611; 32612.
  8. c) 92999; 93000; 93001; 93002; 93003; 93004; 93005. Bài 3:Số? - Bài tập này GV hướng dẫn HS làm tương tự BT2 - HS quan sát nhận xét quy luật của dãy số. - HS làm bài cá nhân vào vở. - Gọi 3HS thi đua len viết số vào bảng phụ. GVvà cả lớp nhận xét tuyên dương. Bài 4: Xếp hình - GV cho HS quan sát hình vẽ ở SGK. - Yêu cầu HS lấy 8 hình tam giác các em đã chuẩn bị để xếp hình như hình ở SGK. - HS làm việc heo nhóm. GVtheo dõi giúp đỡ những em còn lúng túng. 3. Củng cố, dặn dò - GV hệ thống kiến thức bài học. - Nhận xét tiết học. Điều chỉnh sau bài dạy Tự nhiên và xã hội CHIM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nêu được ích lợi của chim đối với con người. - Quan sát hình vẽ hoặc vật thật và chỉ được các bộ phận bên ngoài của chim. - HS ở mức độ cao hơn: Biết chim là loại động vật có xương sống. Tất cả các loài chim đều có lông vũ có mỏ, hai cánh và hai chân. Nêu nhận xét cánh và châncủa đại diện chim bay (đại bàng), chim chạy (đà điểu). - Các kĩ năng sống được giáo dục: Kĩ năng tìm kiếm và xử lý thông tin; Kĩ năng hợp tác: lựa chọn, cách làm để tuyên truyền bảo vệ các loài chim, bảo vệ môi trường sinh thái. - GDBVMT: Nhận ra sự phong phú, đa dạng của các con vật sống trong môi trường tự nhiên, ích lợi và tác hại của chúng đối với con người. Nhận biết sự cần thiết phải bảo vệ các con vật. Có ý thức bảo vệ sự đa dạng của các loài vật trong thiên nhiên. II. HỌAT ĐỘNG DẠY -HỌC 1.Khởi động + Kể tên các bộ phận của cá ? + Nêu ích lợi của cá? HS trả lời, GV nhận xét ghi điểm. 2.Khám phá Hãy kể một số loài chim mà em biết? GV: Có rất nhiều loại chim, tiết học hôm nay chúng ta tìm hiểu về các bộ phận bên ngoài và ích lợi của chúng. - GV viên ghi mục bài lên bảng. Hoạt động 1: Các bộ phận bên ngoài chim:12 phút
  9. Bước 1: Tình huống xuất phát và câu hỏi nêu vấn đề - Cả lớp mở SGK trang 98 - 99 quan sát GV: Chim có những bộ phận bên ngoài nào cô mời các con suy nghĩ và nêu dự đoán của mình. Bước 2: Bộc lộ quan niệm ban đầu của học sinh.. - GV cho học sinh nêu dự đoán của nhóm mình- GV ghi bảng. - GV cho học sinh nêu có dự đoán nào trùng nhau. Bước 3: Đề xuất câu hỏi hay giả thuyết và thiết kế phương án thực nghiệm. a) Đề xuất câu hỏi: Học sinh các nhóm nêu thắc mắc của nhóm mình. b) Đề xuất phương án thực nghiệm. - GV cho học sinh nêu phương án thực nghiệm - Học sinh nêu - GV chốt lại phương án hợp lí nhất là: Quan sát con chim tại lớp . Bước 4: Tiến hành quan sát tìm tòi - nghiên cứu. - GV cho các nhóm nêu nhóm mình đã mang đến lớp những gì để quan sát. - GV yêu cầu các nhóm quan sát - thu nhận kết quả và ghi chép lại để trình bày. - GV theo dỏi quan sát các nhóm làm việc. Bước 5: Kết luận và hợp thức hóa kiến thức. - Học sinh kiểm tra lại giả thuyết mình đưa ra. Đối chiếu với dự đoán-Gv cho học sinh các nhóm đối chiếu . - Nếu đúng với giả thiết thì kết luận: Tất cả các loài chim đều có lông vũ, có mỏ, 2 cánh và 2 chân. - GV cho học sinh nhắc lại - GV yêu cầu một học sinh lên bảng giới thiệu các bộ phận bên ngoài của chim cho cả lớp xem. - GV bấm và chỉ trên màn hình cho học sinh xem các bộ phận bên ngoài của chim. Hoạt động 2: Đặc điểm của chim - GV cho HS quan sát và thảo luận Bước 1: Làm việc theo nhóm - HS quan sát hình các con chim trong SGK trang 102, 103 và tranh ảnh các con chim sưu tầm được. - Bạn có nhận xét gì về độ lớn của chúng? Loài nào biết bay, loài nào biết bơi, loài nào chạy nhanh? - Chim có xương sống không? + Mỏ chim có đặc điểm gì? Chúng dùng mỏ để làm gì? Bước 2: Làm việc cả lớp: - Đại diện các nhóm lên trình bày. Mỗi nhóm giới thiệu về một con. Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. Kết luận: Chim là động vật có xương sống. Các loài chim có độ lớn khác nhau.Chim bay có cánh dài,chân ngắn.Chim chạy có chân dài ,cánh ngắn. Hoạt động 3: Làm việc với tranh ảnh sưu tầm
  10. - Làm việc theo nhóm: Phân loại tranh ảnh sưu tầm được: Nhóm biết bay, nhóm biết bơi, nhóm có giọng hót hay... - Các nhóm trưng bày bộ sưu tập của nhóm mình: Đại diên các nhóm lên trình bày diễn thuyết về đề tài: Bảo vệ các loại chim trong tự nhiên. - GV kể cho HS nghe câu chuyện: Diệt chim sẽ Qua câu chuyện GV giúp HS hiểu không những bản thân bảo vệ các loài chim mà còn phải tuyên truyền cho mọi người cùng bảo vệ để giữ môi trường sinh thái. * Chơi trò chơi: Bắt chước tiếng chim hoạ mi - Đại diện các nhóm lần lượt thực hiện. - Các bạn còn lại làm giám khảo chấm xem ai bắt chước giỏi nhất. 3. Củng cố, dặn dò - Em biết những loài chim nào? Chim đó có đặc điểm gì? Có ích lợi gì? - GV nhận xét tiết học. Điều chỉnh sau bài dạy Tâp viết ÔN CHỮ HOA T I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Viết đúng và tương đối nhanh chữ hoa T ( 1 dòng chữ th), L (1 dòng). - Viết đúng tên riêng Thăng Long ( 1 dòng). - Viết câu ứng dụng: Thể dục thường xuyên bằng nghìn viên thuốc bổ (1 lần) bằng chữ cỡ nhỏ. II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC - Mẫu chữ viết hoa T và từ ứng dụng, câu ứng dụng viết trên giấy kẻ ô. III. HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC 1. Khởi động - GV kiểm tra HS viết ở nhà. - HS viết bảng con: Tân Trào - Nhận xét, tuyên dương học sinh. 2. Khám phá Hoạt động1: Giới thiệu bài - GV giới thiệu MĐYC tiết học. Hoạt động 2: Hướng dẫn HS viết trên bảng con a) Luyện viết chữ hoa: - HS tìm các chữ hoa có trong bài: T,( Th), L. - GV viết mẫu kết hợp nhắc lại cách viết từng chữ. - HS tập viết vào bảng con: T, L b) Luyện viết từ ứng dụng (tên riêng) - HS đọc tên riêng (Thăng Long). - GV giới thiệu và viết mẫu tên riêng theo cỡ nhỏ. HS tập viết vào bảng con. c) Luyện viết câu ứng dụng:
  11. - HS đọc câu ứng dục: Thể dục thường xuyên bằng nghìn viên thuốc bổ. - GV giúp HS hiểu nội dung lời khuyên của câu ứng dụng. - HS tập viết ở trên bảng con chữ: Thể dục. Hoạt động 3: Hướng dẫn HS viết vào vở tập viết - GV nêu yêu cầu bài viết. - HS viết bài theo yêu cầu. GV theo dõi nhắc nhở. - GVnhận xét bài viết của học sinh. 3. Củng cố, dặn dò - GV nhận xét giờ học. Điều chỉnh sau bài dạy Thứ 5 ngày 20 tháng 1 năm 2022 Tiếng Việt ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II (TIẾT2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc đúng, rõ ràng, rành mạch đoạn văn, bài văn đã học (tốc độ đọc khoảng 65 tiếng / phút); Trả lời được một câu hỏi về nội dung đọc. - Nhận biết được phép nhân hoá, các cách nhân hoá (BT2a/b). II. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC 1. Khởi động - HS nêu tên các bài tập đọc thuộc chủ điểm"Bảo vệ tổ quốc đã học ở tuần 20 - GV nhận xét, ghi điểm cho HS. 2. Khám phá Hoạt động1: Giới thiệu bài - GV nêu MT, YC của tiết học. Hoạt động2: Kiểm tra tập đọc - Từng HS lên bốc thăm chọn bài tập đọc và về chỗ chuẩn bị. - HS đọc một đoạn hoặc cả bài theo chỉ định trong phiếu và TLCH. Hoạt động3: Hướng dẫn làm bài tập - GV đọc bài thơ "Em thương". 2 HS đọc lại, cả lớp theo dõi SGK - HS đọc thành tiếng câu hỏi a,b trao đổi theo cặp. - Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận. - GV và HS nhận xét chốt lời giải đúng Lời giải a) Sự vật được nhân hoá Từ chỉ đặc điểm Từ chỉ hoạt động Làn gió mồ côi tìm, ngồi Sợi nắng gầy run run, ngã b) Làn gió giống một bạn nhỏ mồ côi. Sợi nắng giống một người gầy yếu.
  12. c)Tác giả bài thơ rất yêu thương, thông cảm với những đứa trẻ mồ côi, cô đơn; những người ốm yếu, không nơi nương tựa . 3. Củng cố, dặn dò - GV nhận xét tiết học. Điều chỉnh sau bài dạy Toán SỐ 100 000 - LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Giúp học sinh nhận biết được số 100 000. - Biết cánh đọc, viết và thứ tự các số có 5 chữ số. - Biết số liền sau của số 99 999 là 100 000. - Bài tập cần làm: Bài1, bài2, bài3(dòng1,2,3), bài4 II. HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC 1. Khởi động - Hoc sinh lên bài chữa bài tập 2 SGK; GV nhận xét ghi điểm. 2. Khám phá Hoạt động 1: GVgiới thiệu cho HS số 100000 - GV gắn 7 mảnh bìa có ghi số 10000 lên bảng (như ở SGK). - GV yêu cầu HS cho biết có mấy chục nghìn. (có bảy chục nghìn). - GV gắn tiếp một mảnh bìa có ghi số 10000 ở dòng ngay trên các mảnh bìa đã gắn trước. GV cho HS nêu “có tám chục nghìn” rồi ghi số 80000 bên phải gắn số 70000. - GV gắn tiếp một mảnh bìa nữa lên phía trên rồi tiến hành tương tự, ghi số 90000 bên phải số 80000 để có dãy số: 70000, 80000, 90000. - GV gắn tiếp một mảnh bìa có ghi số 10000 lên phía trên cột các mảnh bìa đã gắn trước. GV cho HS nêu “có mời chục nghìn” rồi ghi số 100000 bên phải số 90000. - GV chỉ cho HS đọc nhiều lần: Một trăm nghìn. - GV cho HS đọc các số ở sãy số trên. - GV cho HS nhận xét: Số 100000 gồm có 6 chữ sốchữ số đầu tiên là chữ số 1 còn các chữ số còn lại đều là chữ số 0. Hoạt động 2: Thực hành Bài1: GV cho HS nêu qui luật của dãy số rồi điền tiếp các số thích hợp vào chỗ chấm. Bài2: Cho HS quan sát tia số để tìm ra qui luật thứ tự các số trên tia số, sau đó HS tự điền các số vào các vạch. Bài3: HS nêu cách tìm số liền trước, liền sau của một số. - HS tự làm bài ca nhân, sau đó chữa. Bài4: HS đọc đề bài, GV nêu câu hỏi để HS tìm cách giải BT. - HS trình bày bài giải vào vở. - GV chấm chữa bài. 3. Củng cố, dặn dò - GV nhận xét giờ học. Dặn HS về ôn bài.
  13. Điều chỉnh sau bài dạy Thứ 6 ngày 21 tháng 1 năm 2022 Toán So sánh các số trong phạm vi 100 000 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết so sánh các số trong phạm vi 100 000. - Biết tìm số lớn nhất, số bé nhất trong một nhóm 4 số mà các số là số có 5 chữ số. - Bài tập cần làm: Bài1, bài2, bài3, bài4(a). II. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC 1 Khởi động - kiểm tra 3HS làm lại bài3, bài4 tiết135. - Nhận xét, tuyên dương học sinh. 2. Khám phá Hoạt động1: Củng cố quy tắc so sánh các số trong phạm vi 100 000 a) GV viết lên bảng: 999 ... 1012 rồi yêu cầu HS so sánh điền dấu. - HS nêu cách so sánh.GV nhận xét: Số 999 có số chữ số ít hơn số chữ số của 1012 nên 999 < 1012. b) GV viết lên bảng 9790 ... 9786 - Tương tự HS so sánh và nêu cách làm. GV nhận xét. c) GV viết tiếp: 3772 ... 3605 4597 ... 5974 8513 ... 8502 655 ... 032 - HS tự so sánh và nêu nhận xét. - GV cho HS nhắc lại các quy tắc so sánh qua các ví dụ trên. Hoạt động2: Luyện tập so sánh các số trong phạm vi 100 000 a) GV viết VD1 lên bảng : So sánh 100 000 ... 99 999. - GV hướng dẫn HS đếm số chữ số của số 100 000 và số 99999. - HS nêu nhận xét. - GV nhận xét ghi bảng như SGK. - GV cho HS so sánh tiếp các cặp số sau và nêu nhận xét: 937 ... 20 351 97 366 ... 100 000 98 087 ... 99 999 b) GV viết VD2 : So sánh 7620 ... 7119 - GV hướng dẫn cách so sánh. - HS làm và nêu nhận xét. - GVnhận xét, ghi bảng như SGK. - GV cho HS so sánh tiếp các cặp số sau và nêu nhận xét: 73 250 ... 71 699 93 273 ... 93 267 c) GV cho HS rút ra cách so sánh các số trong phạm vi 100000
  14. Hoạt động3: Thực hành Bài 1: GV cho HS tự làm vào vở - Một HS lên bảng làm. - Cả lớp nhận xét bài bạn Bài 2: (Tương tự bài 1) Bài 3: GV cho HS làm bài vào vở, sau đó gọi HS nêu kết quả. Bài 4: Gọi HS đọc bài toán. - HS nêu yêu cầu của bài toán. - Cả lớp làm vào vở. - Hai HS lên bảng làm. 3. Củng cố, dặn dò - GV nhận xét giờ học. Điều chỉnh sau bài dạy Tập đọc - Kể chuyện CUỘC CHẠY ĐUA TRONG RỪNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT A. Tập đọc - Biết đọc phân biệt lời đối thoại giữa Ngựa Cha và Ngựa Con. - Hiểu nội dung câu chuyện: Làm việc gì cũng phải cẩn thận, chu đáo. - Trả lời được các câu hỏi trong SGK. - Các KNS được giáo dục: Tự nhận thức, xác định giá trị bản thân. Lắng nghe tích cực. Tư duy phê phán và kiểm soát cảm xúc. - GDBVMT: GV liên hệ: Cuộc chạy đua trong rừng của các loài vật thật vui vẻ, đáng yêu; câu chuyện giúp chúng ta thêm yêu mến những loài vật trong rừng. B. Kể chuyện - Kể lại được từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh minh hoạ. - HS khá, giỏi biết kể lại từng đoạn câu chuyện bằng lời của Ngựa Con. II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC - Tranh minh hoạ câu chuyện trong SGK. III. HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC Tập đọc 1. Kiểm tra bài cũ - GV kiểm tra 3HS đọc và trả lời câu hỏi nội dung đoạn vừa đọc. - Nhận xét, tuyên dương học sinh. 2. Bài mới a) Khám phá Hoạt động1: Giới thiệu chủ điểm và truyện đọc - Yêu cầu HS quan sát tranh minh hoạ và nói về nội dung tranh. - GV giới thiệu chủ điểm và giới thiệu bài đọc. b) Kết nối Hoạt động2: Luyện đọc a) GV đọc toàn bài.
  15. b) GV hướng dẫn HS luyện đọc,giải nghĩa từ . - Đọc từng câu: - HS nối tiếp nhau đọc từng câu (2 lượt). + GV rút ra từ khó, hướng dẫn HS đọc: sửa soạn, bờm dài, ngúng nguẩy, ngắm nghía, ... + HS đọc nối tiếp nhau từng đoạn trong bài (4 đoạn). + GV hướng dẫn các em nghắt, nghỉ hơi ở các dấu câu. + HS tìm hiểu nghĩa từ mới: nguyệt quế, móng, đối thủ, vận động viên - Đọc từng đoạn trong nhóm: + HS luyện đọc theo nhóm 4. - HS đọc dồng thanh toàn bài. Hoạt động3: Hướng dẫn tìm hiểu bài - HS đọc thầm đoạn 1,trả lời câu hỏi: + Ngựa Con chuẩn bị tham gia hội thi như thế nào? + HS trả lời. - GV: Như vậy ngựa con chỉ lo chăm chú vẽ bề ngoài cho mình. - HS đọc thầm đoạn 2, trả lời câu hỏi: + Ngựa Cha khuyên Ngựa Con điều gì? + Nghe cha nói Ngựa Con phản ứng như thế nào? - 1 HS đọc đoạn 3- 4 ,cả lớp đọc thầm, trả lời câu hỏi: + Vì sao Ngựa Con không đạt kết quả trong hội thi? + Ngựa con rút ra bài học gì? (Đừng bao giờ chủ quan dù chỉ là việc nhỏ nhất). c) Thực hành Hoạt động 4: Luyện đọc lại - GV đọc mẫu đoạn 3 và hướng dẫn HS đọc. - HS đọc theo nhóm (3em) tự phân vai đọc lại câu chuyện. - HS thi đọc giữa các nhóm. - GV và cả lớp nhận xét, bình chọn nhóm đọc hay nhất. Kể Chuyện Hoạt động1: GV nêu nhiệm vụ tiết học Dựa vào 4 tranh minh hoạ 4 đoạn câu chuyện, kể lại toàn bộ câu chuyện. Hoạt động2:Hướng dẫn HS kể chuyện theo lời Ngựa Con - 1 HS đọc yêu cầu của bài tập và mẫu và sau đó giải thích cho các bạn biết: Kể lại câu chuyện Cuộc chạy đua trong rừng bằng lời của Ngựa Con là như thế nào? (Nhập vai mình là Ngựa Con, kể lại câu chuyện, xưng tôi hoặc xưngmình . - Yêu cầu HS quan sát tranh, nói nội dung từng tranh. - Lưa ý HS từ bắt đầu câu chuyện có thể là năm ấy, dạo ấy, hồi ấy .... - 4 HS nối tiếp nhau kể lại câu chuyện. - 1 HS kể lại toàn bộ câu chuyện. - GV và cả lớp bình chọn bạn kể tốt. 3. Củng cố, dặn dò - Câu chuyện này khuyên ta điều gì? - HS trả lời theo ý kiến riêng. - Nhận xét tiết học.
  16. Điều chỉnh sau bài dạy Tiếng Việt ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II (TIẾT2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc đúng, rõ ràng, rành mạch đoạn văn, bài văn đã học (tốc độ đọc khoảng 65 tiếng / phút); Trả lời được một câu hỏi về nội dung đọc. - Nhận biết được phép nhân hoá, các cách nhân hoá (BT2a/b). II. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC 1. Khởi động - HS nêu tên các bài tập đọc thuộc chủ điểm"Bảo vệ tổ quốc đã học ở tuần 20 - GV nhận xét, ghi điểm cho HS. 2. Khám phá Hoạt động1: Giới thiệu bài - GV nêu MT, YC của tiết học. Hoạt động2: Kiểm tra tập đọc - Từng HS lên bốc thăm chọn bài tập đọc và về chỗ chuẩn bị. - HS đọc một đoạn hoặc cả bài theo chỉ định trong phiếu và TLCH. Hoạt động3: Hướng dẫn làm bài tập - GV đọc bài thơ "Em thương". 2 HS đọc lại, cả lớp theo dõi SGK - HS đọc thành tiếng câu hỏi a,b trao đổi theo cặp. - Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận. - GV và HS nhận xét chốt lời giải đúng Lời giải a) Sự vật được nhân hoá Từ chỉ đặc điểm Từ chỉ hoạt động Làn gió mồ côi tìm, ngồi Sợi nắng gầy run run, ngã b) Làn gió giống một bạn nhỏ mồ côi. Sợi nắng giống một người gầy yếu. c)Tác giả bài thơ rất yêu thương, thông cảm với những đứa trẻ mồ côi, cô đơn; những người ốm yếu, không nơi nương tựa . 3. Củng cố, dặn dò - GV nhận xét tiết học. Điều chỉnh sau bài dạy