Giáo án Toán + Tiếng Việt Lớp 3 - Tuần 22

docx 51 trang cận bạch 07/05/2026 140
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Toán + Tiếng Việt Lớp 3 - Tuần 22", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_toan_tieng_viet_lop_3_tuan_22.docx

Nội dung text: Giáo án Toán + Tiếng Việt Lớp 3 - Tuần 22

  1. TUẦN 22: TOÁN LÀM TRÒN SỐ ĐẾN HÀNG NGHÌN, HÀNG CHỤC NGHÌN ( T1 + 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Biết làm tròn và làm tròn được các số đến hàng nghìn, hàng chục nghìn. - Vận dụng được cách làm tròn số trong một số trường hợp đơn giản. - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề khi áp dụng yêu cầu làm tròn số trong các bài toán thực tế - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Lấy ví dụ về các số tròn nghìn. + Trả lời: + Câu 2: Lấy ví dụ về các số tròn chục nghìn. + Trả lời: - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới: GV cho HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi: - HS quan sát tranh và trả lời: + Có bao nhiêu người xem trên sân bóng? + Có 6349 người xem
  2. + Làm tròn số 6349 đến hàng chục ta được số + Ta được số 6350 nào? + Làm tròn số 6349 đến hàng chục ta được số + Ta được số 6300 nào? - Vậy làm tròn số 6349 đến hàng nghìn ta được số nào và cách làm ra sao chúng ta cùng tìm hiểu ví dụ số 1 2. Khám phá (Làm việc cả lớp) - Mục tiêu: - Biết làm tròn và làm tròn được các số hàng nghìn. - Cách tiến hành: *Ví dụ 1: Làm tròn các số 8100 và 8700 đến - HS đọc yêu cầu bài tập hàng nghìn GV cho HS quan sát tia số: - HS quan sát tia số và trả lời câu hỏi. + Trên tia số có các số tròn nghìn nào? + HS: Số 8000 và 9000 + Số 8100 và 8700 nằm ở vị trí nào trên tia số? + HS chỉ vị trí hai số: Số 8100 và 8700 nằm trong khoảng từ 8000 đến 9000. + HS: Số 8000 + Số 8100 ở gần số tròn nghìn nào hơn? + Vậy nếu ta làm tròn số 8100 đến + Vậy nếu ta làm tròn số 8100 đến hàng nghìn hàng nghìn ta sẽ làm tròn lùi và ta sẽ được số nào? được số 8000. + HS: Số 9000 + Số 8700 ở gần số tròn nghìn nào hơn? + Vậy nếu ta làm tròn số 8700 đến + Vậy nếu ta làm tròn số 8700 đến hàng nghìn hàng nghìn ta sẽ làm tròn tiến và ta sẽ được số nào? được số 9000. + HS thực hiện. + Cho HS thực hiện làm tròn đến hàng nghìn số 8200, 8300, 8600, 8800. *Ví dụ 2: Làm tròn số 2500 đến hàng nghìn. + HS quan sát tia số GV cho HS quan sát tia số: + Số 2500 cách đều hai số 2000 và + Số 2500 ở gần số tròn nghìn nào hơn? 3000.
  3. + Vậy nếu ta làm tròn số 2500 đến hàng nghìn + HS: Quy ước khi làm tròn số ta sẽ được số nào? 2500 đến hàng nghìn ta được số - GV chốt lại cách làm tròn đến hàng nghìn nhấn 3000 mạnh khi nào thì được làm tròn tiến và khi nào - HS đọc lại nhiều lần ghi nhớ. cần làm tròn lùi: Khi làm tròn số đến hàng nghìn, ta so sánh chữ số hàng trăm với 5. Nếu chữ số hàng trăm bé hơn 5 thì làm tròn xuống(lùi), còn lại thì làm tròn lên( tiến). + Nếu làm tròn đến hàng nghìn số người xem bóng ta sẽ được số nào? * Luyện tâp: + HS: Ta được số 6000. Bài 1: ( làm việc nhóm đôi ) a) HS quan sát tia số, chỉ ra số tròn nghìn trên tia số + Các số tròn nghìn là: 3000 và 4000. - GV yêu cầu HS thực hiện trao đổi nhóm đôi theo gợi ý: - HS thực hiện và trao đổi kiểm tra + Sô 3400 ở gần số tròn nghìn nào hơn? kết quả. + Vậy làm tròn đến hàng nghìn số 3400 ta được + ở gần số 3000 hơn. số nào? + Ta được số 3000. - Làm tương tự với phần b,c - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - HS trình bày KQ và giải thích - GV Nhận xét, tuyên dương. cách làm: a) 3000 Bài 2: ( Làm việc cá nhân) b) 9000 - Gv cho HS quan sát và phân tích mẫu: c) 4000 + HS quan sát và trả lời câu hỏi: + Trên tia số có các số tròn chục nghìn nào? + Các số 72 000, 75 000, 78 000 nằm ở vị trí nào trên tia số? + Vậy số 72 000 làm tròn đến hàng chục nghìn ta được số nào?( Hướng dẫn HS làm tương tự như làm tròn số đến hàng nghìn) + HS: Có số 70 000 và 80 000
  4. + Vậy số 78 000 làm tròn đến hàng chục nghìn + HS chỉ vị trí các số: Số 72 000, ta được số nào? Vì sao? 75 000 và 78 000 nằm trong khoảng từ 70 000 đến 80 000 + Vậy số 75 000 làm tròn đến hàng chục nghìn + Số 72 000 làm tròn xuống thành ta được số nào? Vì sao? 70 000 vì nó nằm gần số 70 000 hơn. - GV nhận xét, chốt nội dung và nhấn mạnh khi + Ta được số 80 000 vì trên tia số nào thì được làm tròn lên và khi nào cần làm tròn thì số 78 000 nằm gần số 80 000 xuống: Khi làm tròn số đến hàng chục nghìn, ta hơn. so sánh chữ số hàng nghìn với 5. Nếu chữ số + Ta được số 80 000 vì số 75 000 hàng nghìn bé hơn 5 thì làm tròn xuống, còn lại nằm cách đều hai số tròn nghìn nên thì làm tròn lên. ta quy ước làm tròn lên - Yêu cầu HS thực hiện cá nhân theo mẫu các yêu 80 000. cầu của bài tập phần a,b, c. - HS lắng nghe và nhắc lại. - GV Mời HS khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS thực hiện cá nhân: nêu kết quả và giải thích cách làm. - Dự kiến KQ: a) 40 000 b) 90 000 c) 80000 Bài 3. (Làm việc nhóm đôi) - GV cho HS đọc yêu cầu bài tập và thảo luận trong - HS trao đổi đưa ra đáp án và 2 phút. giải thích cách làm. - Dự kiến KQ: a) 1230 b) 1200 c) 1000 - GV Mời HS khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV yêu cầu Hs nhắc lại cách làm tròn số đến các - HS trả lời. hàng. - Yêu cầu tương tự làm tròn số: 24581, 54258 đến - HS thực hiện và nêu cách làm hàng chục, hàng trăm, hàng nghìn và chục nghìn. của mình. - HS và GV nhận xét
  5. Bài 4: chọn chữ đặt trước câu trả lời đúng (Làm + 1 HS đọc đề bài. việc chung cả lớp). +TBHT lên điều hành trò chơi, - GV yêu cầu HS nêu đề bài HS dưới lớp trình bày đáp án vào - Gv tổ chức cho HS tham gia trò chơi: Rung bảng con. chuông vàng. - Dự kiến câu hỏi thêm: c) Làm tròn số 45295 đến hàng chục nghìn ta - HS tham gia chơi được số: A. 45000 B. 50000 C. 40000 D. 46000 d) Làm tròn số 1254 đến hàng chục ta được số: A. 1255 B. 1260 C. 1200 D. 1250 ... - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - GV Nhận xét, tổng kết trò chơi, tuyên dương. - HS nhắc lại. - GV chốt lại cách làm tròn số đến các hàng. Bài 5. Quan sát bảng sau rồi nói theo mẫu (Làm việc nhóm 4) - 1 HS Đọc đề bài. - GV yêu cầu HS đọc đề bài. + HS xác định bài tâp yêu cầu + Bài tập yêu cầu chúng ta làm tròn các số chỉ độ làm tròn các số đến hàng chục. dài các quãng đường đến hàng nào? - HS làm việc nhóm 4. Thảo luận - GV chia lớp thành các nhóm 4, thảo luận và làm và hoàn thành bài tập vào phiếu bài tập trên phiếu bài tập nhóm. bài tập nhóm. a) 150 km c) 50 km b) 60 km d) 240 km e) 250 km - Các nhóm nhận xét lẫn nhau. - Gọi các nhóm trình bày, HS nhận xét lẫn nhau. - GV nhận xét tuyên dương các nhóm. + Quãng đường HN- Lào Cai dài + Làm tròn độ dài quãng đường từ HN - Lào Cai khoảng 300km. đến hàng trăm ta được số nào? + Quãng đường từ Tp HCM – Kiên Giang dài khoảng 200km.
  6. + Làm tròn độ dài quãng đường từ Tp HCM – Kiên Giang đến hàng trăm ta được số nào? - GV chốt lại cách làm tròn số đến các hàng 3. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV cho HS đọc nội dung bài tập. - HS đọc bài tập + Quãng đường từ Hà Nội đến Pari của nước Pháp + HS: Dài 9 190km dài bao nhiêu km? + Bài tập yêu cầu làm tròn đến hàng nào? + HS: Hàng nghìn. + YCHS suy nghĩ và đưa ra đáp án, giải thích cách + HS trả lời: Quãng đường từ Hà làm. Nội đến thủ đô Pari của nước - GV Nhận xét, tuyên dương. Pháp dài khoảng 9000 km? - GV: Trong thực tế, có rất nhiều con số được làm tròn, khi người ta chỉ quan tâm đến số đó ở một mức độ chính xác nhất định trong tính toán hay đưa tin, thống kê. Ví dụ như khi ước lượng về độ dài quãng đường, số lượng con người, con vật, đồ vật,... - Nhận xét tiết học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... TOÁN Bài 71: LUYỆN TẬP CHUNG ( T3 + 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Đọc, viết được các số trong phạm vi 100 000. Nắm chắc về cấu tạo thập phân của
  7. một số trong phạm vi 100 000. - Biết so sánh, sắp xếp được thứ tự các số, phát hiện ra quy luật để điền số trong phạm vi 100 000. - Thực hiện được thao tác tư duy ở mức độ đơn giản. - Sử dụng được ngôn ngữ toán học kết hợp với ngôn ngu thông thường để biểu đạt, giải thích các nội dung toán học ở những tình huống đơn gi ản nhằm phát triển năng lực giao tiếp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi theo nhóm 6 + Câu 1: Mỗi bạn trong nhóm viết một số trong + HS thực hiện. phạm vị 100 000. + Nhóm trưởng trình bày. + Câu 2: Chọn một số bất kì trong nhóm phân tích cấu tạo thập phân. - HS lắng nghe và nhận xét. + Câu 3: Sắp xếp các số trong nhóm theo thứ tự tăng dần. + Câu 4: Làm tròn các số đó đến hàng trăm. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Luyện tập: - Mục tiêu: + Củng cố về đọc, viết số, phân tích cấu tạo thập phân và so sánh các số trong phạm vi 100 000. - Cách tiến hành: Bài 1. (Làm việc cá nhân). a) Yêu cầu học sinh đọc đề bài. - 1 HS đọc đề bài. - GV gọi HS thực hiện đọc các số trong phạm - HS thực hiện yêu cầu. vi 100 000 - YCHS nhắc lại cách đọc các số trong phạm vi 100 000.
  8. - GV viết thêm các số cho HS luyện đọc: 54689, - HS: Đọc số dựa vào cấu tạo số và 6587, 21050, 3001,... đọc lần lượt từng hàng từ trái qua - GV nhận xét, tuyên dương. phải, từ hàng cao đến hàng thấp. b) Viết các số sau: - Các nhóm nhận xét, bổ sung. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - HS đọc yêu cầu bài tập. - HS thực hiện làm bài cá nhân vào vở. - YCHS đổi chéo vở để đối chiếu, nhận xét đáp án. - HS làm bài tập vào vở. - YCHS nhắc lại cách viết các số trong phạm vi 100 000. c) Viết các số ở phần b thành tổng các chục - HS nêu: ... nghìn, nghìn, trăm, chục, đơn vị theo mẫu: - HS đọc yêu cầu bài tập. - HS thực hiện làm bài cá nhân vào vở. - YCHS đổi chéo vở để đối chiếu, nhận xét đáp - HS làm bài tập vào vở. án. - YCHS nhắc lại cách viết các số thành tổng. - HS: Mỗi số trong phạm vi 100 000 đều có thể viết thành tổng các chục nghìn, nghìn, trăm, chục, đơn vị, mỗi giá trị ở 1 hàng là một số - GV chốt lại cách đọc, viết các số trong phạm hạng. Nếu tổng có số hạng bằng 0 vi 100 000 và cách viết một số thành tổng. thì khi viết có thể bỏ số hạng đó. Bài 2: Số ? (Làm việc nhóm đôi). - HS lắng nghe. - GV yêu cầu HS nêu đề bài - YCHS thảo luận nhóm đôi, xác định quy luật - HS đọc đề. của dãy số trên tia số. Trao đổi với nhau về cách - HS : Dãy số phần a là dãy số tăng, điền số còn thiếu vào ô trống. các số hơn kém nhau 50 đơn vị. Dãy
  9. - Gọi HS trình bày kết quả thảo luận. số phần b là dãy số tăng, các số hơn kém nhau 100 đơn vị. - HS trả lời: - GV và HS nhận xét a) 3150; 3200;...; 3400; 3450; 3500 - GV chốt lại cho HS cách làm bài toán về điền b) 26 300; 26 400; ...; 26 700; ...; 27 số còn thiếu trong dãy số. 100. - HS lắng nghe và ghi nhớ. Bài 3. ( Làm việc nhóm 4) - Yêu cầu học sinh đọc đề bài. - 1 HS đọc đề bài. - Gọi HS đọc các số đã cho - 3HS đọc các số. - YCHS thảo luận nhóm 4 thực hiện trao đổi và so - HS thảo luận nhóm. sánh tìm ra số bé nhất, số lớn nhất trong bốn số đã cho và sắp xếp theo thứ tự đề bài yêu cầu. - Gọi HS trình bày kết quả thảo luận. - HS các nhóm trình bày: a) 3078 b) 39 469 c) 3078; 26 105; 26 115; 39 469 - YCHS nêu cách so sánh nhiều số. - HS nêu: + B1: So sánh số chữ số của các số cần so sánh. + B2: nếu số chữ số bằng nhau - GV nhận xét, chốt lại cách so sánh các số trong thì ta bắt đầu so sánh từ hàng cao phạm vi 100 000. nhất Bài 4: (Làm việc nhóm 4). Làm tròn số đến hàng nghìn, chục nghìn: - 1 HS Đọc đề bài.
  10. - Gv tổ chức trò chơi cho HS theo nhóm 4: Một bạn - HS thực hiện trò chơi theo bất kì trong nhóm đưa ra một số có bốn hoặc năm nhóm 4: chữ số( chưa được làm tròn đến hàng nghìn), chỉ một bạn trong nhóm yêu cầu làm tròn số vừa nêu đến hàng nghìn hoặc chục nghìn. Nếu bạn trả lời đúng thì tiếp tục nêu một số và yêu cầu bạn khác làm tròn. Cứ luân phiên như thế cho đến khi các thành viên đều được tham gia chơi. - YC một vài nhóm lên thực hiện một vài lượt chơi - Một vài nhóm thực hiện. Các của nhóm mình hoặc đổi chéo nhóm. nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét, yêu cầu HS nêu lại cách làm tròn số - Một vài HS nêu. đến các hàng trong phạm vi 100 000. - GV Nhận xét chung, tuyên dương. Bài 5: Câu nào đúng, câu nào sai ? a) YCHS quan sát hình vẽ trả lời câu hỏi: - HS quan sát + Đường tròn có tâm là? + Đường tròn tâm O. + Các bán kính của hình tròn là:? + Bán kính: OM, ON, OP, OQ + Các đường kính của hình tròn là: ? + Đường kính: MN, PQ. - HS thảo luận nhóm đôi đưa ra đáp án - HS trả lời: - GV nhận xét, tuyên dương. A và B - đúng C – sai b) Dùng compa vẽ một đường tròn vào vở. - YC một HS nêu lại cách vẽ đường tròn. - HS nêu: Dùng compa để vẽ + Chọn một điểm làm tâm bất - YCHS thực hiện vẽ vào vở. kì; - YCHS vẽ thêm một bán kính và một đường kính + Đặt chân trụ com pa vào tâm. bất kì vào hình tròn mình vừa vẽ. + Quay com pa để vẽ đường - Cho HS đổi chéo vở để nhận xét, trao đổi nêu tên tròn. các thành phần của đường tròn mà mình vừa vẽ. - GV nhận xét. 3. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
  11. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: a) Gv cho HS quan sát tranh vẽ - HS quan sát tranh. - Gọi HS đọc tên con vật và cân nặng tương ứng. - HS trả lời. - Trao đổi để tìm ra con vật có cân nặng nặng nhất. - HS: Để so sánh được cân nặng của các con vật ta phải đổi số cân nặng của các con vật về đơn vị là gam rồi sau đó mới thực hiện so + GV: 1kg = ? g. YCHS đổi số cân nặng về gam. sánh. + Mèo: 4kg876g = 4876 g - YCHS trả lời câu hỏi + Thỏ: 2kg583g = 2583 g Vậy Mèo là con vật có số cân - GV nhận xét. nặng nhất trong bốn con. b) YCHS liên hệ tìm một số tình huống trong thực tế có sử dụng các số trong phạm vi 100 000. - HS nêu: Giá tiền của một cuốn sách, chiều dài quãng đường từ - GV nhận xét tiết học. nhà đến trường, ... IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... TOÁN KHỐI HỘP CHỮ NHẬT. KHỐI LẬP PHƯƠNG (T5) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nhận dạng được khối lập phương, khối hộp chữ nhật. Nhận biết được các yếu tố cơ bàn của khối lập phương, khối hộp chữ nhật là đỉnh, mặt, cạnh. - Đếm được số lượng đỉnh, mặt, cạnh của khối lập phương, khối hộp chữ nhật - Phát triển năng lực thông qua nhận biết các yếu tố của khối lập phương, khối hộp chữ nhật, HS phát triển năng lực quan sát, năng lực tư duy, mô hình hoá, đồn g thời phát triển trí tưởng tượng không gian. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
  12. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Quan sát hình và trả lời các dạng hình khối nào: + hình khối trụ: Hộp hạt điều, bình nước, hộp cầu lông. + Hình khối cầu: Quả bóng, quả bóng tenis. + hình khối lập phương: Con xúc xắc, hộp quà. + Hình khối hộp chữ nhật: hộp - GV Nhận xét, tuyên dương. bánh, quyển sổ. - GV dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Khám phá: - Mục tiêu: + HS nhận dạng được đỉnh, mặt, cạnh của khối hộp chữ nhật, khối lập phương; biết được số lượng đỉnh, mặt, cạnh và nhận diện được hình dạng các mặt của khối hộp chữ nhật và khối lập phương. + Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. - Cách tiến hành: - Yêu cầu học sinh quan sát 2 hộp trên bảng và chỉ - HS quan sát và trả lời. ra đâu là khối hộp chữ nhật, đâu là khối lập phương. - GV giới thiệu các mặt, đỉnh, cạnh của khối hộp chữ nhật và khối lập phương.
  13. - YCHS lấy trong bộ đồ dùng học tập khối HCN, - HS quan sát tranh trong SGK GV yêu cầu HS chỉ lần lượt vào từng vị trí trên hình và lắng nghe. khối để nhận diện mặt, đỉnh và cạnh của khối hộp. - Nhiều HS thực hiện, thao tác - YCHS đếm tất cả các mặt, cạnh, đỉnh và rút ra trên bộ đồ dùng học tập. nhận xét về các mặt của khối hộp chữ nhật. - Làm tương tự với khối lập phương. - HS: Khối hộp chữ nhật có 6 - GV chốt đặc điểm của hai khối hộp mặt, 8 đỉnh, 12 cạnh và tất cả các mặt đều là hình chữ nhật. - YCHS so sánh đặc điểm của hai hình khối. - HS nhắc lại ghi nhớ nhiều lần. * GV kết luận: Khối hộp có 8 đỉnh, 6 mặt và 12 cạnh Khối lập phương có mặt đều là hình vuông Khối hộp chữ nhật có mặt là hình chữ nhật. - HS trả lời: ... 3. Luyện tập: Bài 1: (Làm việc cá nhân) a) Gọi 2 HS lên bảng, chỉ trên vật mẫu các mặt, đỉnh, cạnh của hai khối hộp. - GV nhận xét, tuyên dương các em biết chỉ đúng đỉnh, cạnh, mặt của khối hộp. b) Gv cho Hs nêu lại đặc điểm của khối hình chữ - 2HS lên bảng. Lớp quan sát và nhật và khối lập phương. nhận xét. - YCHS thực hiện làm bài vào vở. Trao đổi chéo vở cho nhau để nhận xét. - GV nhận xét. - HS nêu. Bài 2: (Làm việc nhóm 2). Quan sát hình vẽ, trả lời câu hỏi. - HS thực hiện. - GV mời HS đọc yêu cầu bài tập. - Chia lớp thành các nhóm đôi, thảo luận và trả lời theo đề bài. - 1 HS Đọc đề bài. - Lớp chia nhóm và thảo luận.
  14. a) Hình trên có bao nhiêu khối hộp chữ nhật, bao nhiêu khối lập phương? a) HS: Có 4 khối hộp chữ nhật b) Những hình nào có 6 mặt đều là hình vuông? và 2 khối lập phương. b) HS: Hình màu tím và màu c) Những hình nào có 12 cạnh? xanh ngọc. c) 4 khối hộp chữ nhật và 2 khối lập phương là những hình có 12 - GV mời đại diện các nhóm trình bày. cạnh. - GV mời các nhóm khác nhận xét và giải thích câu - 1HS hỏi - 1HS trả lời. trả lời của mình. - HS trả lời. - GV Nhận xét chung, tuyên dương. Bài 3: Tổ chức trò chơi “ Đoán hình ” - GV chuẩn bị 1 thùng giấy đựng các đồ vật có hình khối hộp chữ nhật hoặc khối lập phương lớn nhỏ - HS tham gia trò chơi. khác nhau. Một bạn bịt mắt, cho tay vào trong túi lấy ra 1 khối hộp bất kì, nêu lên đặc điểm của khối và nêu tên khối. Các bạn còn lại làm trọng tài. - GV tổng kết, nhận xét chung. * Chốt kiến thức: Khối hộp có 8 đỉnh, 6 mặt và 12 cạnh - HS lắng nghe. Khối lập phương có mặt đều là hình vuông - HS ghi nhớ. Khối hộp chữ nhật có mặt là hình chữ nhật. 4. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV cho HS đọc yêu cầu bài tập số 4. - HS đọc. - Mời HS chia sẻ ý kiến của mình trước lớp và giải - HS: Em đồng ý với ý kiến của thích tại sao. bạn Vì khối lập phương có các
  15. - GV nhận xét. mặt đều là hình vuông bằng nhau nên tất cả các cạnh của khối lập phương đều bằng nhau. - HS tự nêu theo hiểu biết của - GV cho học sinh nhắc lại một số đồ vật quen thuộc bản thân trong gia đình có các dạng: Dạng hình khối lập phương, dạng hình khối hộp chữ nhật, dạng hình khối cầu, dạng hình khối trụ. - GV Nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe. - Nhận xét tiết học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... TIẾNG VIỆT CHỦ ĐIỂM: ĐẤT NƯỚC BÀI 12 : ĐỒNG QUÊ YÊU DẤU BÀI ĐỌC 3: LÀNG EM (T1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh HS địa phương dễ viết sai: làng em, nằm lặng lẽ, dáng lúa, lưỡi liềm, lao xao, lầy lội, cần ăng ten, muốn hát, ... Ngắt nghỉ hơi đúng theo các dấu câu và theo ngữ nghĩa. - Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài: sông Diêm, ăng ten, ... Trả lời được các câu hỏi về nội dung bài. - Hiểu được nội dung, ý nghĩa của bài: Bài thơ nói về ngôi làng nên thơ, khang trang, hiện đại và cảm xúc của bạn nhỏ rất vui sướng, yêu quý ngôi làng của mình. - Cảm nhận được cái hay của việc sử dụng hình ảnh so sánh và các cặp từ có nghĩa trái ngược nhau trong bài; cảm nhận được tình cảm vui sướng, yêu quý làng mình của bạn nhỏ trong bài. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
  16. 1. Khởi động. - GV cho HS xem một số bức tranh về làng quê - HS quan sát tranh. HS nêu theo suy nghĩ của mình. - GV giới thiệu dẫn dắt vào bài mới:Tiếp tục chủ - HS lắng nghe. điểm Đồng quê yêu dấu, hôm nay, chúng ta sẽ đọc bài Làng em của tác giả Bùi Hoàng Tám. Đọc bài thơ, các em sẽ thấy được sự thay đổi của nông thôn ngày nay so với nông thôn xưa. 2. Khám phá. * Hoạt động 1: Đọc thành tiếng. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những - Hs lắng nghe. từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ - HS lắng nghe cách đọc. đúng nhịp thơ. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh - 1 HS đọc toàn bài. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - HS quan sát - GV chia khổ: (5khổ) + Khổ 1: Từ đầu đến lưỡi liểm. + Khổ 2: Tiếp theo cho đến lao xao. + Khổ 3: Tiếp theo cho đến sang ngang. + Khổ 4:Còn lại - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. - Luyện đọc từ khó: làng em, nằm lặng lẽ, dáng - HS đọc từ khó. lúa, lưỡi liềm, lao xao, lầy lội, cần ăng ten -Luyện đọc câu: - 2-3 HS đọc câu. Buổi sáng mặt trời mọc/ Trên nóc ngôi nhà cao/ Để những đêm trăng lặn/ Làm mặt trăng lao xao.// - Luyện đọc khổ thơ: GV tổ chức cho HS luyện đọc - HS luyện đọc theo nhóm 4. khổ thơ theo nhóm 4. - GV nhận xét các nhóm. * Hoạt động 2: Đọc hiểu. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: lời đầy đủ câu.
  17. + Câu 1: Làng quê của bạn nhỏ ở đâu? Hình dáng + Làng quê của bạn nhỏ nằm bên ngôi làng có gì đặc biệt? bờ sông Diêm; hình dáng ngôi làng mềm mại như dáng lúa/cong cong như hình lưỡi liềm + Làng quê đã có rất nhiều thay + Câu 2: Làng quê đã đổi thay như thế nào so với đổi: có các ngôi nhà cao tầng; trước kia? những con đường rộng thênh thang thay cho con đường lầy lội trước kia; nhiều cần ăng ten vươn lên trời cao: trong làng có nhiều ti vi, nhiều ra đi ô; trường làng rất khang trang. + Ngôi trường mới của + Câu 3: Ngôi trường mới được bạn nhỏ miêu tả bạn nhỏ rất khang trang, nằm như thế nào? dưới những hàng cây rợp mát. + Hai dòng thơ cuối cho biết về + Câu 4: Hai dòng thơ cuối thể hiện điều gì? cảm xúc của bạn nhỏ: vui sướng vì sự đổi thay của quê hương, yêu quý ngôi làng của mình - 1 -2 HS nêu nội dung bài theo suy nghĩ của - GV mời HS nêu nội dung bài. mình. - GV Chốt: Bài thơ là lời bạn nhỏ giới thiệu ngôi làng nên thơ, khang trang, hiện đại của mình. Bài thơ cũng bày tỏ cảm xúc vui sướng, yêu quý làng mình của bạn nhỏ. 3. Hoạt động luyện tập 1. Tìm từ có nghĩa trái ngược với từ in đậm trong câu thơ: “Những con đường lầy lội / Giờ đã rộng thênh thang”. - 1-2 HS đọc yêu cầu bài. - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - HS làm việc nhóm 2, thảo luận - GV giao nhiệm vụ làm việc nhóm 2 và trả lời câu hỏi. - Đại diện nhóm trình bày: - GV mời đại diện nhóm trình bày. Từ có nghĩa trái ngược với rộng là hẹp, chật hẹp, nhỏ, bé, ... - Đại diện các nhóm nhận xét.
  18. - GV mời các nhóm nhận xét. - GV nhận xét tuyên dương. 2. Ghép đúng để được các cặp từ có nghĩa trái ngược nhau: - 1-2 HS đọc yêu cầu bài. - HS làm việc chung cả lớp: suy nghĩ đặt câu về hoạt động của em trong ngày khai giảng. - Một số HS trình bày theo kết quả của mình: - GV yêu cầu HS đọc đề bài. + lặng lẽ – ồn ào; - GV giao nhiệm vụ làm việc: + mọc – lặn ; + GV chuẩn bị sẵn các thẻ từ – HS chia thành các + khang trang – lụp xụp. đội, thi tiếp sức ghép nhanh, ghép đúng các thẻ thành 3 cặp từ có nghĩa trái ngược nhau. + “Xì điện”: HS1 đọc một từ bất kì, chỉ định HS 2 đọc từ có nghĩa trái ngược với từ đó. +GV chiếu bài làm của HS lên bảng – HS báo cáo kết quả. - GV mời nhóm trình bày. - GV mời nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét tuyên dương, 3. Đặt câu phân biệt hai từ có nghĩa trái ngược nhau vừa tìm được trong bài tập 2. (GV chiếu bài của HS lên bảng các câu HS đọc.) – Một số HS đọc câu mình đã – Cả lớp nêu ý kiến; GV nhận xét (về cấu tạo câu, đặt. HS có thể đặt thành 2 câu nội dung câu, việc dùng từ – đặc biệt là từ có nghĩa hoặc 1 câu. VD: trái ngược nhau,...). Với mỗi cặp từ có nghĩa trái + Mặt Trời lặn, luỹ tre làng chìm ngược nhau. trong bỏng chiều. + Mặt Trời mọc, cả ngôi làng bừng sáng. + Những ngôi nhà lụp xụp xưa kia giờ đây đã được thay thế bằng những ngôi nhà cao tầng khang trang, rộng rãi. 4. Vận dụng.
  19. -GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận - HS tham gia để vận dụng kiến dụng bài học vào thực tiễn cho học sinh. thức đã học vào thực tiễn. + Cho HS quan sát video cảnh một só làng xóm - HS quan sát video. xưa và hiện nay. + GV nêu câu hỏi trong cảnh làng xóm hiện nay + Trả lời các câu hỏi. em thấy có gì khác so với trước đây. + Em có cảm nhận gì? - Nhắc nhở các em cần nghiêm túc trong các hoạt động tập thể. Biết giữ trật tự, lắng nghe, không ồn - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. ào gây rối,... - Nhận xét, tuyên dương - Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ------------------------------------------- TIẾNG VIỆT BÀI VIẾT 3 Nhớ – Viết: SÔNG QUÊ (T3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nhớ – viết chính xác 3 khổ thơ đầu của bài thơ Sông quê. Biết trình bày bài viết thể loại thơ 5 chữ. -Làm đúng BT phân biệt tiếng có âm đầu s / x hoặc phân biệt tiếng có âm cuối n / ng. - Cảm nhận được cái hay, cái đẹp của những câu thơ, đoạn văn trong các bài tập chính tả. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV tổ chức hát tập thể bài “Quê hương” - HS tham gia nghe nhạc và hát - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe.
  20. 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Nhớ - Viết. (làm việc cá nhân) - GV hướng dẫn HS chuẩn bị: – GV nêu nhiệm vụ và đọc mẫu 3 khổ thơ đầu của - HS lắng nghe. bài thơ Sông quê. – GV mời 1 HS đọc thuộc lòng 3 khổ thơ, cả lớp đọc thầm theo để ghi nhớ. - HS nhẩm lại nếu chưa nhớ chính xác có thể mở sách đọc lại. - GV cho HS nói lại cách trình bày bài thơ 4 chữ: - HS nêu cách trình bày khổ thơ Bài chính tả có 3 khổ thơ. Mỗi khổ 4 dòng. Mỗi 4 chữ dòng có 4 tiếng. Giữa các khổ thơ để trống 1 dòng. Tên bài thơ, chữ đầu mỗi dòng thơ viết hoa, lùi vào 3 ô so với lề vở. - HS đọc lại 1 lần 3 khổ thơ trong SGK để ghi nhớ. -1 HS đọc – HS gấp SGK, nhớ lại 3 khổ thơ và viết bài. - GV kiểm tra bài viết của HS và chữa nhanh một - HS viết các khổ thơ vào vở. số bài. - HS đổi vở sửa bài cho nhau. - GV nhận xét chung. 2.2. Hoạt động 2: Chọn chữ phù hợp với ô trống. (làm việc nhóm 2). - GV mời HS nêu yêu cầu. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Chọn tiếng kết hợp - 1 HS đọc yêu cầu bài. được với chữ s hay x? - Các nhóm sinh hoạt và làm việc - GV chiếu slide theo yêu cầu. - Một số nhóm trình bày kết quả. - HS nối tiếp nhau đọc két quả viết s hoặc x vào ô trống. - Kết quả trình bày: sương sớm, sáng bừng, chim -GV cho HS đọc lại đoạn văn đã điền đúng và đủ sáo, xốn xang các chữ. Cả lớp sửa bài (nếu làm chưa đúng). -2 HS đọc - Cả lớp và GV nhận xét, thống nhất kết quả - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. 2.3. Hoạt động 3: Làm bài tập a hoặc b. (làm việc nhóm 4) GV cho HS làm bài tập chính tả phù hợp với vùng miền: Chọn tiếng phù hợp với ô trống - 1 HS đọc yêu cầu a, dựa vào - GV mời HS nêu yêu cầu. nghĩa của tiếng bên cạnh chỗ