Giáo án Toán + Tiếng Việt Lớp 3 - Tuần 20

docx 48 trang cận bạch 06/05/2026 140
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Toán + Tiếng Việt Lớp 3 - Tuần 20", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_toan_tieng_viet_lop_3_tuan_20.docx

Nội dung text: Giáo án Toán + Tiếng Việt Lớp 3 - Tuần 20

  1. KHBD môn TNXH 3_sách Cánh diều .................................................................................................................................. TUẦN 20 TOÁN Bài 62: CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 100 000 (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Đếm, đọc, viết được các số trong phạm vi 100 000. - Nhận biết được 10 chục nghìn = 1 trăm nghìn, nhận biết được các số tròn mười nghìn. - Góp phần phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK , VBT, bộ đồ dùng Toán 3 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Khởi động: - GV tổ chức trò chơi (Tôi là ai? Là ai?)để khởi - HS tham gia trò chơi động bài học. + Câu 1: Tôi gồm 3 nghìn 6 chục. Vậy tôi là ai? + 3060 + Câu 2: Tôi gồm 2 nghìn 8 đơn vị. Vậy tôi là ai? + 2008 - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. =>Vậy đây (63 060) là ai? Có đặc điểm gì? thì - Các số trong phạm vi 100 000 chúng ta cùng vào bài học hôm nay. GB 2.Hình thành kiến thức: HĐ. Hình thành các số tròn 10 000 (Làm việc -HS quan sát và thực hiện theo nhóm 2) cặp. -GV cho HS lấy bộ đồ dùng tìm các thanh có giá - HS lấy 1 thanh mười nghìn và trị tương ứng. nói: Có mười nghìn khối lập phương hay 1 chục nghìn khối lập phương, viết là 10 000 tương ứng. - Tương tự HS lấy các thanh chục nghìn đếm, nói 2 chục nghìn, 3 chục nghìn,...10 chục nghìn. -HS lần lượt viết các số 10 000; 20 000; 30 000;.....100 000. -Giới thiệu 10 chục nghìn là một trăm nghìn. 10 chục nghìn = 100 000 -HS đọc các số 10 000; 20 000; 30 000;.....,100 000.
  2. KHBD môn TNXH 3_sách Cánh diều .................................................................................................................................. => Chốt: Cách đếm, đọc, viết số tròn chục nghìn. Chú ý giới thiệu số 100 000 cách đọc, viết 10 chục nghìn = 100 000. - GVKL: Các số 10 000; 20 000; 30 000;.....;100 000 là các - VD: số 10 000 có năm chữ số, số tròn mười nghìn và ghi bảng. trong đó có bốn chữ số 0, số 1 - Em có nhận xét gì về đặc điểm của dãy số trên? trăm nghìn là số có sáu chữ số, - GVKL: Dãy số tròn chục nghìn có 5 chữ số có trong đó có năm chữ số 0. đặc điểm tận cùng là 4 chữ số 0. - HS nêu 10 000 *Mở rộng: 2 số tròn chục nghìn liền nhau hơn kém nhau bao nhiêu đơn vị? -HS quan sát và thực hiện. HĐ. Hình thành các số tròn nghìn trong phạm - HS lấy 2 thanh mười nghìn và vi 100 000(Làm việc nhóm 2) 3 thanh 1 nghìn và nói: 2 chục -GV cho HS lấy ra 2 tấm thẻ 10 nghìn và 3 tấm thẻ nghìn khối lập phương 3 nghìn 1 nghìn khối lập phương, viết là 23 000 tương ứng. - HS nhận xét: số 23 000 có năm chữ số, trong đó có ba chữ số 0. -GV giới thiệu số 23000 và nêu cách đọc, viết -Số 35 000 có năm chữ số, trong Đọc là: Hai mươi ba nghìn đó có ba chữ số 0. Viết là 23 000 Đọc là: Ba mươi lăm nghìn -Tương tự với số 35 000, GV cho HS nêu cách đọc Viết là 35 000 , viết số. -HS làm việc cá nhân: Ví dụ: 62 000; 18 000;... -HS đọc và viết số vào bảng. HS -GV cho HS lấy thêm vài số tròn nghìn khác có nối tiếp nêu kết quả. năm chữ số. -GV cho HS nhận xét. => Chốt: Cách viết, đọc số tròn chục nghìn; tròn nghìn số có năm chữ số, lưu ý số 1 trăm nghìn có 6 chữ số. -HS nêu yêu cầu và thực hành 3. Thực hành, luyện tập viết số: 2 HS lên bảng, cả lớp làm Bài 1. (Làm việc cá nhân) bảng. a)Viết các số sau: mười hai nghìn, năm mươi mốt nghìn, tám mươi lăm nghìn,ba mươi chín nghìn, - HS lấy thêm hai mươi tư nghìn, một trăm nghìn. (VD: 42 000, 28 000,...)
  3. KHBD môn TNXH 3_sách Cánh diều .................................................................................................................................. -GV gọi 2 HS lên bảng, lớp làm bảng - Gv cho HS lấy thêm số khác tương tự. => Chốt: Cách viết tròn nghìn số có năm chữ số, -HS nêu yêu cầu đặc biệt số 1 trăm nghìn có 6 chữ số. - HS ghi lại cách đọc vào vở b)Đọc các số sau: 72 000, 14 000, 36 000,45 000, - HS lần lượt đọc số và nhận xét 88 000, 91 000. cách đọc số. -GV cho HS làm vào vở viết -GV gọi HS đọc lần lượt và cho bạn nhận xét. => Chốt: Cách đọc số có năm chữ số là số tròn nghìn -1HS đọc yêu cầu bài tập Bài 2. (Làm việc nhóm 2) - HS làm theo cặp : đếm, đọc và - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập nêu các số còn thiếu trong ô - Yêu cầu HS : đếm, đọc và nêu các số còn thiếu trống trên tia số. trong ô trống trên tia số - Đại diện HS trả lời và nêu cách a) Số tròn chục nghìn làm.KQ số cần điền là b) Số tròn nghìn có 5 chữ số a)10 000; 20 000; 60 000; - Gọi đại diện HS trả lời và nêu cách làm 70 000; 80 000; .100 000 b)52 000; 55 000; 56 000; 58 000, ; 60 0000. => Chốt: Đếm theo số tròn chục nghìn, tròn nghìn để điền được các số vào ô trống trên tia số. Mỗi số tương ứng với 1 tia số. -1HS đọc yêu cầu bài tập Bài 3. (Làm việc cá nhân) -Đếm, viết rồi đọc số theo khối lập phương(theo -HS nhận xét cách viết: 23 153 mẫu) -Đọc số: Hai mươi ba nghìn một -GV cho HS lấy ra 2 tấm thẻ 10 nghìn và 3 tấm thẻ trăm năm mươi ba 1 nghìn, 1tấm thẻ trăm, 5 tấm thẻ chục và 3 tấm - Tương tự HS có thể lấy thêm ví thẻ1 đơn vị. dụ ( 45 624;...) -GV giới thiệu cách viết, đọc số: 23 153 - 2 HS lên bảng, lớp làm vở - HS nêu kết quả và nhận xét -GV cho HS làm phần a, b vào vở -YC HS nêu kết quả và nhận xét a)31 432: Ba mươi mốt nghìn bốn trăm ba mươi hai b)52 644: Năm mươi hai nghìn sáu trăm bốn mươi tư => Chốt: Cách viết, đọc số có năm chữ số trong phạm vi 100 000.
  4. KHBD môn TNXH 3_sách Cánh diều .................................................................................................................................. Bài 4. -HS nêu yêu cầu và thực hành a)Viết các số sau: bốn mươi mốt nghìn hai trăm ba viết số. mươi bảy, ba mươi ba nghìn sáu trăm tám mươi mốt, .... (Làm việc cá nhân) -2 HS lên bảng, cả lớp làm vở -GV gọi 2 HS lên bảng, lớp làm bảng - HS lấy thêm VD. - Gv cho HS lấy thêm số khác tương tự. - Mời 1 HS nêu kết quả, cả lớp quan sát, nhận xét. =>Chốt: Cách viết số có năm chữ số trong phạm vi 100 000. -HS nêu yêu cầu b)Đọc các số sau: 38 239, 76 815, 27 413, 21 432, 68 331. (Làm việc nhóm 2) - HS làm theo cặp -GV cho HS làm theo cặp - HS lần lượt đọc số, bổ sung và -GV gọi HS đọc lần lượt và cho bạn nhận xét. nhận xét cách đọc số =>Chốt: Cách đọc số có năm chữ số trong phạm vi 100 000. Bài 5: (Làm việc cá nhân) Thực hiện( theo mẫu) -HS nêu yêu cầu -GV phân tích mẫu, nhận xét cách viết, đọc số - HS làm việc cá nhân trong vở (63 192) bài tập - Mời 1 HS nêu kết quả, cả lớp quan sát, nhận xét. -HS báo cáo kết quả. =>Chốt: -Lưu ý trường hợp: Cách viết, đọc số trong phạm vi 100 000; lưu ý 90 801; 11 030;... trường hợp có chữ số 0 ở các hàng nghìn(hoặc nghìn, trăm, chục, đơn vị) 4. Vận dụng. Bài 6: GV tổ chức trò chơi “Hướng dẫn viên du - HS chơi nhóm 4. Nhóm nào có lịch qua màn ảnh nhỏ”. Chơi theo nhóm 4, tính kết quả giới thiệu tốt sẽ được nhanh kết quả và giới thiệu hay: khen, thưởng. Lưu ý đọc thông tin: Xem hình hình ảnh sân vận động Hàng Đẫy Hà Nội -Sân vận động Hàng Đẫy Hà Nội và Sân vận động Thống Nhất ở thành phố Hồ Chí sức chứa(22 580: Hai mươi hai Minh.( Đọc các thông tin có trong hình ảnh) nghìn năm trăm tám mươi người; được thành lập năm 1958( một nghìn chín trăm năm mươi tám) -Sân vận động Thống Nhất ở thành phố Hồ Chí Minh có sức chứa 25 000 người.
  5. KHBD môn TNXH 3_sách Cánh diều .................................................................................................................................. => Nhận xét, giới thiệu SEA game 31 đại hội thể thao Đông Nam Á. GD ý thức luyện tập thể thao. - GV nhận xét, tuyên dương, khen thưởng - HS chia sẻ thông tin học được 3. Củng cố: trong bài học hôm nay. - Bài học hôm nay em học thêm được điều gì? - Về nhà, em tìm hiểu người ta thường vận dụng ghi các số trong phạm vi 100 000 trong những tình huống nào? IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... TOÁN Bài 63: CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 100000 (TIẾP) (T2 + 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nhận biết được cấu tạo của số có năm chữ số gồm các hàng chục nghìn, hàng nghìn, hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị. - Viết được các số trong phạm vi 100000 thành tổng các chục nghìn, nghìn, trăm chục, đơn vị và ngược lại - Góp phần phát triển các năng lực lập luận, tư duy toán học. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.( các thẻ 10 nghìn khối lập phương, khối nghìn, tấm trăm, thanh chục. đơn vị ) III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. “Ai - HS tham gia trò chơi nhanh ai đúng” - HS tự viết số ra bảng con số có 5 chữ số? GV gọi khoảng 5 bạn mang bảng lên + Câu 1: HS tự chỉ HS khác ở dưới đọc số? + Trả lời: + Câu 2: HS hỏi HS hãy chỉ rõ mỗi chữ số trong mỗi + Trả lời số thuộc hàng nào? - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe.
  6. KHBD môn TNXH 3_sách Cánh diều .................................................................................................................................. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hình thành kiến thức( mô hình như trong sách in) Phân tích cấu tạo số: HS lấy : 1 thanh 10 nghìn 3 khối nghìn 2 tấm trăm 4 thanh chục 3 khối lập phương đơn vị HS nêu số: 13243 Đọc số: Mười ba nghìn hai trăm bốn mươi ba. Viết số: 13243 Phân tích số theo hàng: Hàng Chục nghìn Nghìn Trăm Chục Đơn vị 1 3 2 4 3 GV GTcác chữ số theo hàng: Hàng chục nghìn là 1 Hàng nghìn là 3 Hàng trăm là 2 Hàng chục là 4 Hàng đơn vị là 3 HS nhắc lại phân tích số: GV: Cấu tạo của số có năm chữ số gồm các hàng chục nghìn, hàng nghìn, hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị. 3. Thực hành - Luyện tập: Bài 1. Số? (Làm việc cá nhân) a)GV cho HS quan sát trên màn hình và trả lời miệng. - HS quan sát mô hình và trả lời Hàng câu hỏi. Chục Nghìn Trăm Chục Đơn vị + Em nêu số trên mô hình? nghìn + Sổ em tìm được có mấy chữ số? ? ? ? ? ? + Số nào chỉ hàng chục nghìn? + Số nào chỉ hàng nghìn? + Số nào chỉ hàng trăm? Số gồm chục + Số nào chỉ hàng chục ? nghìn nghìn trăm chục .đơn vị + Số nào chỉ hàng đơn vị? + HS khác nhận xét, bổ sung. - GV gọi 1 HS lên bảng làm - GV nhận xét, tuyên dương
  7. KHBD môn TNXH 3_sách Cánh diều .................................................................................................................................. GV chốt: số có năm chữ số gồm các hàng chục nghìn, hàng nghìn, hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị. HS quan sát điền kết quả vào vở. Bài 2:Thực hiện( theo mẫu) + 1 HS trình bày trước lớp. GV yêu cầu HS nêu đề bài - GVHD HS phân tích mẫu Hàng - 1 HS nêu đề bài. Chục Nghìn Trăm Chục Đơn Viết Đọc - HS làm vào vở bài tập. nghìn vị số số - Đổi chéo vở kiểm tra bài của bạn 4 3 6 5 3 43653 Bốn . mươi -2 bạn trình bày kết quả của nhóm. ba nghìn sáu trăm năm mươi ba. 6 5 7 8 1 ? ? 3 4 2 7 4 ? ? 9 9 6 0 2 ? ? 1 4 0 9 6 ? ? 8 0 3 1 5 ? ? - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau - Chú ý hàng có số 0 GV chốt: Số có năm chữ số gồm các hàng chục nghìn, hàng nghìn, hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị. - HS đọc yêu cầu bài 3 - GV Nhận xét, tuyên dương. - Cả lớp chơi trò chơi truyền điện Bài 3. Nói ( theo mẫu) theo từng nhóm 4. - GV yêu cầu HS đọc đề bài - Một bạn đọc 1 số và chỉ bạn bất Số 57418gồm 5 chục nghìn7nghìn 4 trăm1chục8 đơn kì trong nhóm nêu số đó gồm mấy vị chục nghìn? mấy nghìn ? mấy Số 34715gồm chục trăm? mấy chục mấy đơn vị? nghìn nghìn trăm chục..đơn vị - Cứ truyền như vậy cho đến số Số 58089gồm chục cuối cùng. nghìn nghìn trăm chục..đơn vị - HS nhận xét lẫn nhau. Số 20405gồm chục nghìn nghìn trăm chục..đơn vị
  8. KHBD môn TNXH 3_sách Cánh diều .................................................................................................................................. Số 66292gồm chục nghìn nghìn trăm chục..đơn vị - HS nêu ý kiến GV chốt: số có năm chữ số gồm các hàng chục nghìn, - HS lắng nghe\ hàng nghìn, hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị. Viết thành tổng các chục nghìn, nghìn, trăm chục, đơn vị . - GV nhận xét tuyên dương. Bài 4; Giáo viên cho HS quan sát các dãy số, yêu cầu các em tự tìm ra quy luật của mỗi dãy số - HS tham gia trò chơi - HS thi viết. - GV yêu cầu HS khác nhận xét. - GV yêu cầu lần lượt 3 bạn làm phần, cả lớp làm vào vở. - GV gọi HS nhận xét, sau đó giáo viên nhận xét. GV chốt: Muốn làm được các bài tập điền số này các em cần nắm được quy luật của từng dãy số. Bài 5: GV đưa ra bài tập 5, gọi HS nêu yêu cầu bài tập. -HS tự tìm ra quy luật của những dãy số: Dãy a là các số tự nhiên liên tiếp đếm thêm 1 đơn vị, dãy số b là các số tự nhiên đếm thêm 10 đơn vị, dãy số c là các số tự nhiên đếm thêm 1000 đơn vị. GV hướng dẫn học sinh cách làm bài tập 5 chính là - HS làm bài theo yêu cầu của giáo bài tập liên quan đến cấu tạo của số. viên Gọi 2 HS lên bảng làm, HS dưới làm vào vở. GV yêu a.42630,42631,42632,42633,4263 cầu HS sau khi làm xong đổi chéo vở kiểm tra cho 4,42635. 42636. nhau. b.2643, 26447, 2665, 26667, GV gọi HS nhận xét bài của các bạn. 26677, 26687, 26697
  9. KHBD môn TNXH 3_sách Cánh diều .................................................................................................................................. GV chốt: Bài tập này các em đi vào phân tích cấu c. 31900, 32900, 33900, 34900, tạo của các số, xác định đúng các thành phần của 35900, 36900, 37900 số. 3.Vận dụng Bài 6: - HS nêu yêu cầu bài tập. -HS lắng nghe. - GV cho HS quan sát các bước giống như trong - 2 HS lên bảng, ở dưới làm vào sách. sách. GV nêu cách thức làm công cụ tìm hiểu số. -Yêu cầu HS thực hành thi làm theo nhóm bốn, giáo viên theo dõi HS làm việc - HS lắng nghe. GV nhận xét chung. -HS lắng nghe. GV chốt cách làm công cụ tìm hiểu số. - GV Nhận xét, tuyên dương, khen thưởng những nhóm làm nhanh. - Nhận xét tiết học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... TOÁN Bài 64: SO SÁNH CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 100 000 (T4+ 5) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nêu được quy tắc so sánh các số trong phạm vi 100 000. - So sánh được các số trong phạm vi 100 000. - Góp phần phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
  10. KHBD môn TNXH 3_sách Cánh diều .................................................................................................................................. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi Đố bạn để kiểm tra (làm việc nhóm - HS tham gia trò chơi đôi). + HS nêu trong nhóm, VD: + Mỗi em ghi một số có năm chữ số ra giấy nháp, sau đó đố Số 45 276 đọc là Bốn mươi bạn bên cạnh đọc và phân tích cấu tạo của số đó. lăm nghìn hai trăm bảy + Gọi 1 – 2 cặp hỏi đáp trước lớp. mươi sáu. Số gồm có 4 - GV nhận xét, tuyên dương. chục nghìn,, 5 nghìn, 2 - GV tổ chức cho HS khởi động (làm việc cả lớp) trăm, 7 chục và 6 đơn vị. + Cho HS quan sát tranh khởi động: Các bạn nhỏ và voi con đang làm gì ? Trong cùng khoảng thời gian, bạn gái chạy - HS quan sát tranh và trả được bao nhiêu bước chân ? Bạn trai chạy được bao nhiêu lời bước chân ? Voi con chạy được bao nhiêu bước chân ? + GV nêu vấn đề: Bạn gái và voi con, ai chạy được nhiều bước chân hơn ? Bạn trai và bạn gái, ai chạy được nhiều bước chân hơn ? - GV tổ chức dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Hình thành kiến thức: a) So sánh 984 với 4275 (làm việc cả lớp). - Muốn biết bạn gái và voi con, ai chạy được nhiều bước - Phải so sánh 984 với chân hơn ta làm thế nào ? 4275. - GV hỏi kết hợp điền vào bảng: - Số 984 gồm mấy trăm, mấy chục, mấy đơn vị ? - Số 4275 gồm mấy nghìn, mấy trăm, mấy chục, mấy đơn vị - HS trả lời câu hỏi. ? Nghìn Trăm Chục Đơn vị 9 8 4 4 2 7 5 - Vậy em so sánh 984 với 4275 số nào lớn hơn, số nào nhỏ - HS nêu, VD: Số 984 nhỏ hơn ? Vì sao ? hơn vì có ba chữ số, hàng GV: Số 984 có ba chữ số cao nhất chỉ là hàng trăm/ Số 4275 có bốn chữ số Số 4275 lớn hơn vì có bốn Vậy 984 984 chữ số, hàng cao nhất là hàng nghìn.
  11. KHBD môn TNXH 3_sách Cánh diều .................................................................................................................................. - Khi so sánh hai số không cùng số chữ số, em so sánh thế - HS nêu. nào ? KL: Trong hai số: - Nhiều HS nhắc lại. - Số nào có ít chữ số hơn thì bé hơn. - Số nào có nhiều chữ số hơn thì lớn hơn. - HS lấy thêm 1-2 VD. * Gợi ý để HS lấy thêm VD. b) So sánh 4275 với 4228 (làm việc cả lớp). - Phải so sánh 4275 với - Muốn biết bạn gái và bạn trai, ai chạy được nhiều bước 4228. chân hơn ta làm thế nào ? - GV hỏi, y/c 1 HS lên điền bảng: - HS trả lời, sau đó điền - Số 4275 gồm mấy nghìn, mấy trăm, mấy chục, mấy đơn vị bảng. ? - Số 4228 gồm mấy nghìn, mấy trăm, mấy chục, mấy đơn vị ? Nghìn Trăm Chục Đơn vị 4 2 7 5 4 2 2 8 - HS dự đoán: - Hai số trên cùng có mấy chữ số ? Em so sánh 4275 với 4275 > 4228 4228 số nào lớn hơn, số nào nhỏ hơn ? GV giải thích bằng cách HD HS so sánh từng cặp chữ số ở mỗi hàng tính từ trái sang phải: - HS so sánh từng cặp chữ Hàng nghìn: 4 = 4 số ở mỗi hàng theo HD của Hàng trăm : 2 = 2 GV. Hàng chục: 7 > 2 Vậy 4275 > 4228 hay 4228 < 4725 GV : Số 4275 và 4228 cùng có bốn chữ số. Ta so sánh từng cặp chữ số trên cùng một hàng kể từ trái sang phải. Cặp chữ số đầu tiên khác nhau là 7> 2. Vậy 4275 > 4228 hay 4228 < 4275 - HS nêu cách so sánh. - Khi so sánh hai số có cùng số chữ số, em so sánh thế nào ? KL:Nếu hai số có cùng số chữ số: - Nhiều HS nhắc lại. - Lần lượt so sánh từng cặp chữ số trên cùng một hàng, kể từ trái sang phải, cho đến khi xuất hiện cặp chữ số đầu tiên khác nhau. Số nào chứa chữ số lớn hơn thì lớn hơn. - Số nào có nhiều chữ số hơn thì lớn hơn. - HS lấy thêm 1- 2 VD.
  12. KHBD môn TNXH 3_sách Cánh diều .................................................................................................................................. * Gợi ý để HS lấy thêm VD. 3. Luyện tập: - HS nêu y/c BT1, thảo luận BT1 (làm việc nhóm đôi, cá nhân, cả lớp) nhóm đôi ->làm VBT. 3 HS điền bảng lớp. Giải thích tại sao điền dấu đó. - Cho HS nêu y/c BT 1, thảo luận nhóm đôi, sau đó làm cá nhân vở bài tập. - Gọi 3 HS lên bảng chữa bài. HS dưới lớp kiểm tra bài bằng cách y/c bạn giải thích tại sao điền dấu đó. - HS lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương. - Nhấn mạnh: Trong hai số, nếu số nào có nhiều chữ số hơn thì lớn hơn. Nếu hai số có cùng số chữ số thì ta so sánh các cặp chữ số theo từng hàng, bắt đầu từ trái sang phải, cho đến khi xuất hiện cặp chữ số đầu tiên khác nhau. Số nào chứa chữ số lớn hơn thì lớn hơn. Bài 2. (Làm việc nhóm 2) Câu nào đúng, câu nào sai ? a) 11 514 49 999 c) 61 725 > 61 893 d) 85 672 > 8 567 e) 89156 < 87652 g)60 017 = 60 017 - Yêu cầu học sinh đọc đề bài. + 1 HS đọc đề bài. - GV cho HS làm nhóm 2 một bạn hỏi, một bạn trả lời. + Các nhóm làm việc theo nhóm cặp. - GV mời 3 nhóm lên hỏi đáp trước lớp. - Các nhóm trao đổi trước lớp. (mỗi nhóm 2 phần. - GV mời các nhóm nhận xét. Đặt câu hỏi vì sao bạn cho là - Sau mỗi phần HS giải đúng, là sai? thích. S - GV Mời HS khác nhận xét. a) 11 514 < 9 753 Đ - GV nhận xét, tuyên dương. b)50 147 > 49 999 S =>Chốt:+ Số có nhiều chữ số hơn thì số đó lớn hơn. c) 61 725 > 61 893 + Nếu hai số so sánh có số các chữ số bằng nhau ta so sánh d) 85 672 > 8 567 Đ S giá trị của các số lần lượt ở từng hàng, từ hàng cao nhất e) 89156 < 87652 Đ đến hàng thấp nhất. Nếu một trong hai số có giá trị ở cùng g) 60 017 = 60 017
  13. KHBD môn TNXH 3_sách Cánh diều .................................................................................................................................. một hàng lớn hơn, thì số đó lớn hơn. Nếu giá trị ở tất cả các - HS lắng nghe, rút kinh hàng đều bằng nhau thì hai số đó bằng nhau. nghiệm Bài 3: (Làm việc theo nhóm 4). -HS đọc đề bài - HS thảo luận nhóm 4, hoàn thành các yêu cầu từng phần a,b,c - HS đại diện trình bày trước lớp. Trong 4 số ta thấy có 2 số c) Sắp xếp các số trên theo thứ tự từ bé đến lớn. là 6231 và 6312 là hai số có - Yêu cầu học sinh đọc đề bài. giá trị chữ số hàng nghìn là - GV cho HS thảo luận nhóm 4, quan sát các số, đọc các số 6 lớn hơn các số còn lại ta thực hiệncác yêu cầu phần a, b, c chỉ việc so sánh 6231 và - GV yêu cầu 3 nhóm cử đại diện trình bày trước lớp. 6312 và tìm ra 6312 là số - GV yêu cầu các nhóm giải thích cách làm: lớn nhất. Sau đó chỉ việc so =>GV nhận xét chốt cách làm: sánh 2 số còn lại là 1236 cà Thực hiện theo 3 bước 1263 để tìm ra số bé nhất là + Bước 1: quan sát 1236. +Bước 2: so sánh + Bước 3: Thực hiện yêu cầu từng phần. 3. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung so sánh các số trong phạm vi 100 000. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: Bài 4: GV yêu cầu HS đọc đề toán và bói cho bạn biết -HS đọc đề và trả lời: bài toán cho biết gì?, bài toán hỏi gì? Bài toán cho biết: Trong phong trào nuôi ong lấy mật ở một huyện miền núi . Gia đình anh Tài thu được 1846 l mật ong. Gia đình ông Dìn thu được 1407 l mật ong. Gia đình ông Nhẫm thu được 2325 l mật ong. Bài toán hỏi: a)Gia đình nào thu hoạch được nhiều mật ong nhất?
  14. KHBD môn TNXH 3_sách Cánh diều .................................................................................................................................. b)Gia đình nào thu hoạch được ít mật ong nhất? c)Nêu tên các gia đình theo thứ tự từ thu hoạch được nhiều mật -GV nêu yêu cầu: Muốn biết gia đình nào thu hoạch ong đến ít mật ong được nhiều mật ong nhất ta phải làm thế nào? - Cần so sánh số lượng mật ong -Yêu cầu HS nêu đáp án câu a và b? thu được của 3 gia đình.so sánh 1846l, 1407l và 2325l a) Gia đình thu được nhiề mật nhất là gia đình ông Nhẫm -Yêu cầu HS nêu đáp án phần a b) gia đình thu ít mật nhất là gia ( Lưu ý chỉ sắp xếp tên hộ ). đình ông Dìn - Nhận xét, giáo dục HS học tập đức tính chăm chỉ của c)gia đình ông Nhẫm, gia đình loài ong. anh Tài, gia đình ông Dìn 4. Củng cố: - Hôm nay em học được thêm điều gì? - Nhắc nhở các em về chia sẻ với người thân và bạn bè những điều em vừa học. -HS lắng nghe IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... TUẦN 20
  15. KHBD môn TNXH 3_sách Cánh diều .................................................................................................................................. TIẾNG VIỆT CHỦ ĐIỂM: ĐẤT NƯỚC BÀI 11 : CẢNH ĐẸP NON SÔNG BÀI ĐỌC 3: CHỢ NỔI CÀ MAU(TIẾT 1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh học sinh dễ viết sai do ảnh hưởng của âm địa phương: chợ nổi, lúc bình minh lên, sóng nước, cầm lòng,... Ngắt nghỉ hơi đúng. - Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài, VD: chợ nổi, ghe, miệt vườn, xanh riết, khóm,... - Hiểu được nội dung, ý nghĩa của bài đọc: Nói về những nét sinh động, độc đáo của chợ nổi Cà Mau và tình cảm của tác giả đối với vùng quê Nam bộ. - Nhận biết và sử dụng được phép so sánh sự vật với sự vật (so sánh vật và âm thanh), với cấu trúc so sánh có 3 yếu tố: sự vật 1 – từ so sánh – sự vật 2. - Cảm nhận được nghệ thuật sử dụng từ láy, từ chỉ màu sắc trong tả cảnh sinh hoạt của tác giả; cảm nhận vẻ đẹp tâm hồn, tình yêu đối với vùng quê Nam bộ của tác giả. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học ở bài đọc trước. - Cách tiến hành: - GV dùng video cho HS quan sát và tìm hiểu về - HS quan video. chợ nổi Cà mau. +GV cùng HS trao đổi về một số hoạt động trên + HS Cùng trao đổi vơi GV về chợ nổi. những gì em em qua quan sát video. + Nhận xét dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe. 2. Khám phá. - Mục tiêu: + Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh học sinh dễ viết sai do ảnh hưởng của âm địa phương: chợ nổi, lúc bình minh lên, sóng nước, cầm lòng,... . Ngắt nghỉ hơi đúng.
  16. KHBD môn TNXH 3_sách Cánh diều .................................................................................................................................. + Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài: chợ nổi, ghe, miệt vườn, xanh riết, khóm,... + Hiểu được nội dung, ý nghĩa của bài đọc: Nói về những nét sinh động, độc đáo của chợ nổi Cà Mau và tình cảm của tác giả đối với vùng quê Nam bộ. - Cách tiến hành: * Hoạt động 1: Đọc thành tiếng. - GV đọc mẫu: giọng đọc truyền cảm, vui tươi - Hs lắng nghe. thể hiện sự thích thú trước vẻ đẹp sinh động, khác lạ của chợ nổi vùng sông nước Cà Mau. - HS lắng nghe cách đọc. - GV HD đọc: Đọc diễn cảm toàn bài. Giọng thong thả, tình cảm. Nhấn giọng các từ gợi tả, - 1 HS đọc toàn bài. gợi cảm. - HS quan sát - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: (3 đoạn) + Đoạn1: Từ đầu đến tinh tươm. + Đoạn2: Tiếp theo cho đến tím của cà;... + Đoạn3: Còn lại. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. - Luyện đọc từ khó: chợ nổi, lúc bình minh lên, - HS đọc từ khó. sóng nước, cầm lòng. - 2-3 HS đọc câu. - Luyện đọc câu: + Chủ ghe / tất bật bày biện hàng hoá gọn ghẽ, / tươi tắn / và tinh tươm.// + Giữa chợ nổi Cà Mau, / ngập tràn hồn tôi cái cảm giác như gặp được nhữngkhu vườn, / rẫy khóm, / rẫy mía miên man dọc triền sông Trẹm - HS đọc từ ngữ: quê mình.// + Chợ nổi: chợ họp trên sông, - GV kết hợp cho HS giải nghĩa từ hàng hóa bày bán trên thuyền. + Ghe: thuyền gỗ có mui. + Miệt vườn: vùng đất phù sa trồng cây ăn quả ở Đồng bằng sông Cửu Long. + Khóm: dứa. + Xanh riết: xanh đậm. - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc - HS luyện đọc theo nhóm 4. đoạn theo nhóm 4. - GV nhận xét các nhóm. * Hoạt động 2: Đọc hiểu.
  17. KHBD môn TNXH 3_sách Cánh diều .................................................................................................................................. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Chợ nổi Cà Mau họp lúc bình + Câu 1: Chợ nổi Cà Mau họp vào lúc nào, ở minh lên; chợ họp trên sông. đâu? + Chợ họp trên mặt sông; hàng trăm chiếc ghe to nhỏ đậu sát + Câu 2: Chợ nổi có gì khác lạ so với chợ trên với nhau thành chợ; chợ chỉ tập đất liền? trung bán buôn rau, trái miệt vườn; người bán treo hàng hoá vào nhánh cây, buộc ở đầu ghe để mọi người biết ghe mình bán gì. + Hàng trăm chiếc ghe to, nhỏ đậu sát vào nhau thành một dãy + Câu 3: Tìm những hình ảnh diễn tả cảnh sinh dài; người bán người mua trùng hoạt tấp nập ở chợ nổi? trình trên sóng nước; chủ ghe tất bật bày biện hàng hoá; rất nhiều rau trái sắc màu tươi tắn được bày bán: chôm chôm đỏ au; khóm, xoài vàng ươm; cóc, ổi xanh riết; cà tím;... + Cảm giác như đang đứng giữa những khu vườn, những + Câu 4: Chợ nổi gợi cho tác giả cảm giác gì? rẫy khóm, rẫy mía miên man dọc triền sông Trẹm quê mình - 1-2 HS nêu nội dung bài theo hiểu biết. - GV mời HS nêu nội dung bài. - HS đọc lại nội dung bài. - GV Chốt: Bài đọc nói về những nét sinh động, độc đáo của chợ nổi Cà Mau và tình cảm của tác giả đối với vùng quê Nam bộ. 3. Hoạt động luyện tập - Mục tiêu: + Nhận biết và sử dụng được phép so sánh sự vật với sự vật (so sánh vật và âm thanh), với cấu trúc so sánh có 3 yếu tố: sự vật 1 – từ so sánh – sự vật 2.
  18. KHBD môn TNXH 3_sách Cánh diều .................................................................................................................................. + Phát triển năng lực văn học: Cảm nhận được nghệ thuật sử dụng từ láy, từ chỉ màu sắc trong tả cảnh sinh hoạt của tác giả; cảm nhận vẻ đẹp tâm hồn, tình yêu đối với vùng quê Nam bộ của tác giả. - Cách tiến hành: 1. Tác giả đã so sánh những nhánh cây treo rau, trái trên thuyền với sự vật nào? - 1-2 HS đọc yêu cầu bài. - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - GV gợi ý giúp HS nắm vững yêu cầu đề bài; hướng dẫn HS làm bài: - GV giao nhiệm vụ làm việc nhóm 2 +Thảo luận nhóm đôi, sau đó hoàn thiện bảng so sánh trong VBT: - GV mời đại diện nhóm trình bày. - Đại diện nhóm trình bày: “Những nhánh cây treo rau, trái (sự vật 1) được so sánh với “tiếng chàomời không lời” (sự vật 2). Sự vật 1 Từ so Sự vật 2 sánh Những là tiếng nhánh cây chào treo rau, mời trái không lời - Đại diện các nhóm nhận xét. - GV mời các nhóm nhận xét. - GV nhận xét tuyên dương. 2. Tác giả đã sử dụng những từ ngữ nào để diễn tả sự phong phú, hấp dẫn của rau, trái - 1-2 HS đọc yêu cầu bài. được bày bán ở chợ nổi? - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - HS thảo luận nhóm (4 – 5 HS) - GV gợi ý để HS nắm vững yêu cầu của BT: – ghi kết quả vào VBT. Tìm các từ ngữ diễn tả sự phong phú, hấp dẫn – HS đại diện nhóm trình bày của rau, trái được bày bán ở chợ nổi Cà Mau. kết quả trước lớp.
  19. KHBD môn TNXH 3_sách Cánh diều .................................................................................................................................. - GV mời nhóm trình bày. - Một số HS trình bày theo kết quả của mình: hàng hoa tươi tắn, gọn ghẽ, tinh tươm, màu đỏ au (chôm chôm), vàng ươm (khóm, xoài), xanh riết (cóc, ổi), tim (cà)...; như gặp được những khu vườn, những - GV tổ chức cho HS nhận xét - Các nhóm nhận xét. - GV nhận xét tuyên dương, 4. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng kiến vận dụng bài học vào thực tiễn cho học sinh. thức đã học vào thực tiễn. + GV nêu câu hỏi:chợ quê em thường bày bán + Trả lời các câu hỏi. những loại rau, trái gì? + Em có cảm nhận gì về chợ ở quê em? - Nhắc nhở các em cần nghiêm túc trong các hoạt - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. động tập thể. Biết giữ trật tự, lắng nghe, không ồn ào gây rối,... - Nhận xét, tuyên dương - Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. ------------------------------------------- TIẾNG VIỆT BÀI VIẾT 3: TRÊN HỒ BA BỂ (TIẾT 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nhớ và viết lại chính xác hai khổ thơ đầu bài thơ Trên hồ Ba Bể. Biết trình bày bài viết thể loại thơ 7 chữ.
  20. KHBD môn TNXH 3_sách Cánh diều .................................................................................................................................. - Viết đúng các tiếng bắt đầu với 1/ n hoặc có chữ c / t đứng cuối thông qua các bài tập tìm chữ phù hợp với chỗ trống và tìm tiếng theo yêu cầu. - Cảm nhận được cái hay, cái đẹp của những câu thơ, câu văn trong các bài tập chính tả. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV mời HS xem 1 clip về hồ Ba Bể - HS xem clip - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Khám phá. - Mục tiêu: + − Nhớ và viết lại chính xác hai khổ thơ đầu bài thơ Trên hồ Ba Bể. Biết trình bày bài viết thể loại thơ 7 chữ. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: 2.1. Hoạt động 1: Nhớ - Viết. (làm việc cá nhân) - GV hướng dẫn HS chuẩn bị: – GV nêu nhiệm vụ và đọc mẫu hai khổ thơ đầu - HS lắng nghe. của bài thơ Trên hồ Ba Bể. – GV mời 1 HS đọc thuộc lòng 2 khổ thơ, cả lớp đọc thầm theo để ghi nhớ. - HS nhẩm lại nếu chưa nhớ chính xác có thể mở sách đọc - GV cho HS nói lại cách trình bày bài thơ 7 chữ: lại. Bài chính tả có 2 khổ thơ. Mỗi khổ 4 dòng. Mỗi - HS nêu cách trình bày khổ dòng có 7 tiếng. Giữa các khổ thơ để trống 1 dòng. thơ 7 chữ Tên bài thơ, chữ đầu mỗi dòng thơ viết hoa, lùi vào 1 ô so với lề vở. - HS đọc lại 1 lần 2 khổ thơ trong SGK để ghi nhớ. – HS gấp SGK, nhớ lại 2 khổ thơ và viết bài. -1 HS đọc - GV kiểm tra bài viết của HS và chữa nhanh một - HS viết các khổ thơ vào vở. số bài. - HS đổi vở sửa bài cho nhau.