Giáo án Toán + Tiếng Việt Lớp 3 - Tuần 1

docx 33 trang cận bạch 07/04/2026 20
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Toán + Tiếng Việt Lớp 3 - Tuần 1", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_toan_tieng_viet_lop_3_tuan_1.docx

Nội dung text: Giáo án Toán + Tiếng Việt Lớp 3 - Tuần 1

  1. TUẦN 1 TOÁN Bài 01: ÔN TẬP VỀ CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 1000 (1 tiết) I. CÁC YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Ôn tập, củng cố cách đọc, viết, xếp thứ tự các số trong phạm vi 1000. - Ôn tập về ước lượng số đồ vật theo các nhóm 1 chục. - Góp phần phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bộ đồ dung học Toán 3 (Que tính), - Học liệu điện tử. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: GV giới thiệu : Học Toán 3 chúng ta sẽ tiếp tục được học về số, về hình, làm tính cộng, tính trừ; tính nhân, tính chia; làm quen với ứng dụng của Toán học trong cuộc sống hàng ngày qua các hoạt động như cân, đo, đong, đếm, xem đồng hồ, đọc nhiệt độ và xem lich. Gv hướng dẫn các em các hoạt động cá nhân, nhóm cặp, cách phát biểu. 2. Luyện tập: - Mục tiêu: - Ôn tập, củng cố cách đọc, viết, xếp thứ tự các số trong phạm vi 1 000. - Ôn tập về ước lượng số đồ vật theo các nhóm 1 chục. - Cách tiến hành: Bài 1. Số? (Làm việc cá nhân) a) GV cho HS quan sát câu a và trả lời miệng. - HS quan sát mô hình và trả lời câu hỏi. - Nêu số cần điền + HS khác nhận xét, bổ sung. + HS quan sát tia số và điền kết quả vào vở. + 1 HS trình bày trước lớp.
  2. + HS nhận xét, bổ sung - 1 HS nêu đề bài. - GV Mời HS khác nhận xét. - Cả lớp lắng nghe ý nghĩa của - GV nhận xét, tuyên dương. bài toán. Câu b, c, d GV cho HS quan sát tia số và điền kết quả vào vở. - HS chia nhóm 2, làm việc trên - Mời 1 HS nêu kết quả, cả lớp quan sát, nhận xét. phiếu học tập. - GV nhận xét chung, tuyên dương. Các nhóm trình bày, nhóm khác bổ sung Bài 2: (Làm việc nhóm 2) Quan sát tranh và thực hiện các yêu cầu. - GV yêu cầu HS nêu đề bài - GV giải thích ý nghĩa việc làm thu gom chai nhựa: Đây là kế hoạch nhỏ các bạn làm để xây dựng phong trào trong lớp. - GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu học tập nhóm. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. a. Nêu tên bạn thu gom được nhiều vỏ chai nhựa nhất. b. Nêu tên các bạn thu gom số lượng vỏ chai nhựa theo thứ tự từ nhiều đến ít. - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 3. (Làm việc chung cả lớp) - GV yêu cầu HS đọc đề bài câu a. - HS đếm số con ong, số bông - Làm việc chung cả lớp. hoa ở hình bên để kiểm tra lại: + Số con ong là: 32 con
  3. a. Em hãy ước lượng số con ong, số bông hoa trong + Số bông hoa là: 23 bông hình sau: - HS nhận xét, bổ sung. - GV mời HS trao đổi về ước lượng số con ong, số bông hoa trong hình - HS nêu kết quả, HS nhận xét b. Em hãy đếm số con ong, số bông hoa ở hình bên lẫn nhau. để kiểm tra lại. - GV nhận xét tuyên dương. 3. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV cho HS nêu yêu cầu bài 4 - HS nêu yêu cầu bài 4. - GV chia nhóm 4, các nhóm làm việc vào phiếu học tập nhóm. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - Số ghế ghi trên phiếu xem biểu diễn ca nhạc của bố và Ngọc là 231 và 232. Em hãy chỉ dẫn giúp hai bố con tìm được ghế của mình. + Các nhóm làm việc vào phiếu học tập. - Đại diện các nhóm trình bày: - GV Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... .......................................................................................................................................
  4. TOÁN Bài 2: ÔN TẬP VỀ PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ TRONG PHẠM VI 1 000 (2 tiết) I. CÁC YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Ôn tập về phép cộng, phép trừ (có nhớ) trong phạm vi 1000 gồm các dạng cơ bản về tinh nhẩm, tính viết. - Thực hành giải toán về quan hệ so sánh, bằng cách sử dụng phép tính trừ. - Vận dụng được các phép tính đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. - Góp phần phát triển NL lập luận, tư duy toán học, NL giải quyết và giao tiếp toán học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bộ đồ dung Toán 3 - Học liệu điện tử. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Số liền trước số 389 là số nào? + Câu 2: Số liền sau số 609 là số nào? + Câu 3: Số gồm 4 trăm và 5 đơn vị là số nào? + Câu 4: Số 901 và 899, số nào lớn hơn? - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: - Mục tiêu: + Ôn tập về phép cộng, phép trừ (có nhớ) trong phạm vi 1 000 gồm các dạng cơ bản về tinh nhẩm, tính viết. + Thực hành giải toán về quan hệ so sánh, bằng cách sử dụng phép tính trừ. + Vận dụng được các phép tính đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. + Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. - Cách tiến hành: Bài 1. Tính nhẩm (Làm việc cá nhân)
  5. - GV cho HS làm bài miệng, trả lời cá nhân. - HS quan sát bài tập, nhẩm tính - GV Mời HS khác nhận xét. và trả lời. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: Đặt tính rồi tính (Làm việc chung cả lớp). - GV yêu cầu HS nêu đề bài + HS khác nhận xét, bổ sung. - GV cho HS làm bảng con. + 1 HS đọc đề bài. + HS trình bày vào bảng con. - GV Nhận xét từng bài, tuyên dương. Bài 3. (Làm việc nhóm 4) - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - GV cùng HS tóm tắt: + Quyển sách: 148 trang. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm + Minh đã đọc: 75 trang. + 1 HS Đọc đề bài. + Còn lại:....trang? + HS cùng tóm tắt bài toán với - GV chia lớp thành các nhóm 4, thảo luận và làm GV. bài giảng trên phiếu bài tập nhóm. - HS làm việc nhóm 4. Thảo luận - Gọi các nhóm trình bày, HS nhận xét lẫn nhau. và hoàn thành bài tập vào phiếu - GV nhận xét tuyên dương các nhóm. bài tập nhóm - GV cho HS ghi lại bài giải vào vở. - HS ghi lại bài giải vào vở. Bài 4. (Làm việc nhóm 2) - HS chơi các nhân. - Yêu cầu học sinh đọc đề bài. - GV và HS cùng tóm tắt : + Ngày thứ nhất: 457m. + Ngày thứ hai nhiều hơn: 125m. + 1 HS đọc đề bài. + Ngày thứ hai là được: .....m đường? + HS cùng tóm tắt với GV. - GV cho HS làm nhóm 2 trên phiếu học tập. + Các nhóm làm bài vào phiếu - GV mời các nhóm trình bày kết quả. học tập: - GV Mời HS khác nhận xét. - Các nhóm nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
  6. Bài 5: Giải các bài toán theo mẫu (Làm việc cá nhân). a) + 1 HS Đọc đề bài. - GV yêu cầu HS nêu đề bài + HS làm bài tập vào vở. - GV cho HS làm vào vở bài tập các bài tập sau: b) Giải: b) Duy cắt được 9 ngôi sao, Hiền cắt được nhiều hơn Duy số Hiền cắt được 11 ngôi sao. ngôi sao là: Hỏi Hiền cắt được nhiều hơn 11 – 9 = 2 (ngôi sao) Duy mấy ngôi sao? Đáp số: 2 ngôi sao c) Giải: c) Chú Tư thả xuống ao 241 con cá chép, 38 con cá Chú Tư đã thả số cá rô phi ít hơn rô phi. Hỏi chú Tư đã thả số cá rô phi ít hơn số cá số cá chép số con là: chép bao nhiêu con? 241 – 38 = 203 (con) Đáp số: 203 con - HS nộp vở bài tập. - GV thu bài và chấm một số bài xác xuất. - HS lắng nghe. - GV Nhận xét từng bài, tuyên dương. - Nhận xét tiết học. 3. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh, ai đúng” về số liền trước, số liền sau trong phạm vi 100. - GV Nhận xét, tuyên dương. - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
  7. ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... TOÁN Bài 03: ÔN TẬP VỀ HÌNH HỌC VÀ ĐO LƯỜNG (2 tiết) I. CÁC YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Luyện tập tổng hợp các kiến thức về hình học và đo lường đã được học từ lớp 2. - Góp phần phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học; Năng lực sd công cụ và phương tiện Toán học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bộ đồ dung học Toán 3(Thước thẳng có chia vạch đến xăng-ti-mét). Vật mẫu ( Hộp giấy, bình nước, quả bóng, ) III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Tính nhanh: 132 + 58 = ? + 132 + 58 = 190 + Câu 2: Tính nhanh: 601 + 129 = ? + 601 + 129 = 730 + Câu 3: Tính nhanh: 518 - 68 = ? + 518 - 68 = 450 + Câu 4: Tính nhanh: 610 - 188 = ? + 610 - 188 = 422 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Luyện tập: - Mục tiêu: + Luyện tập tổng hợp các kiến thức về hình học và đo lường đã được học từ lớp 2. + Góp phần phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học; Năng lực sd công cụ và phương tiện Toán học. - Cách tiến hành:
  8. Bài 1. Xem các hình sau rồi chỉ ra những đồ vật có dạng khối lập phương, khối hộp chữ nhật, khối trụ, khối cầu: (Làm việc chung cả lớp). - Yêu cầu học sinh đọc đề bài. - GV mời HS quan sát và tìm những đồ vật có dạng - 1 HS đọc đề bài. theo đề bài. - HS quan sát và tìm đáp án: - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: (Làm việc chung cả lớp). a) Đo rồi đọc tên đoạn thẳng dài nhất trong các đoạn thẳng sau: - 1 HS Đọc đề bài. - Cả lớp cùng đo độ dài các đoạn thẳng. - Yêu cầu HS đọc đề bài. - Cả lớp cùng đo các đoạn thẳng rồi nêu kết quả. - GV mời HS nhận xét. - GV Nhận xét chung, tuyên dương. - 1 HS nêu kết quả đo được: Bài 3: (Làm việc nhóm 2). Quay kim trên mặt + Đoạn thẳng AB dài nhất (7cm) đồng hồ để đồng hồ chỉ: - HS nhận xét, bổ sung. a) 7 giờ, 1 giờ rưỡi, 12 giờ - HS lắng nghe. 15 phút. b) 14 giờ 30 phút, 22 giờ, 16 giờ 15 phút - GV mời HS đọc đề bài. - Mời các nhóm thay nhau lên thực hành để có kết quả như đề bài. - GV nhận xét, tuyên dương. - 1 HS đọc yêu cầu bài. - Các nhóm thay nhau lên dùng Bài 4. Số? (Làm việc chung cả lớp). đồng hồ, quay các kim để có kết - Yêu cầu học sinh đọc đề bài. quả như đề bài
  9. - GV mời HS quan sát trang và nêu kết quả số lít của các chai nước, hộp sữa và thùng sơn trên bảng con. - 1 HS đọc đề bài. - HS quan sát và tìm đáp án bằng cách cộng hoặc nhân: - GV nhận xét kết quả trên bảng con, tuyên dương. 6l 16l Bài 5: (Làm việc nhóm 4). Quan sát sơ đồ, trả lời câu hỏi. - GV mời HS đọc yêu cầu bài tập. - Chia lớp thành các nhóm 4, thảo luận và trả lời theo đề bài. 25l a) Quãng đường từ nhà Nguyên đến nhà khuê dài - HS lắng nghe, sửa sai (nếu có) hơn quãng đường từ nhà Nguyên đến thư viện bao nhiêu mét? b) Theo em, Nếu đi từ nhà Ngân đến khu vui chơi thì đi đường nào ngắn hơn? - 1 HS Đọc đề bài. - GV mời đại diện các nhóm trình bày. - Lớp chia nhóm và thảo luận. - GV mời các nhóm khác nhận xét - GV Nhận xét chung, tuyên dương. - Đại diện các nhóm trình bày - Các nhóm khác nhận xét. - HS lắng nghe. 3. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: 1. GV tổ chức trò chơi “Du lịch qua màn ảnh nhỏ”. - HS chơi nhóm 4. Nhóm nào trả Chơi theo nhóm 4, tính nhanh kết quả: lời đúng thời gian và kết quả sẽ được khen, thưởng. Trả lời sai thì Xem hình nêu hình dạng đồ vật: Khối lập phương, nhóm khác được thay thế. khối hộp chữ nhật, khối cầu, khối trụ. Đáp án: rubich: Khối lập phương; Viên gạch: khối hộp
  10. chữ nhật; quả bóng chuyền: khối cầu; lon sữa: khối trụ. - GV Nhận xét, tuyên dương, khen thưởng những nhóm làm nhanh. 2. GV cho học sinh nhắc lại một số đồ vật quen - HS tự nêu theo hiểu biết của thuộc trong gia đình có các dạng sau: bản thân + Dạng hình khối lập phương + Dạng hình khối hộp chữ nhật. + Dạng hình khối cầu. + Dạng hình khối trụ. - GV Nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe. - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... TUẦN 1 TIẾNG VIỆT CHỦ ĐIỂM: MĂNG NON Bài đọc 1: NGÀY KHAI TRƯỜNG. ÔN TẬP VỀ TỪ CHỈ SỰ VẬT, TỪ CHỈ HOẠT ĐỘNG, TỪ CHỈ ĐẶC ĐIỂM (T1+2) I. CÁC YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà học sinhđịa phương dễ viết sai (là, nắng mới, lá cờ, năm xưa,...) - Ngắt nghỉ hơi đúng. Tốc dộc đọc khoảng 70 tiếng/phút. - Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài (hớn hở, tay bắt mặt mừng, ôm vai bá cổ, gióng giả,...) - Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài thơ: Bài thơ miêu tả niềm vui của học sinh trong ngày khai trường) - Biết chia sẻ với cảm giác vui mừng, phấn khởi của các bạn nhỏ trong ngày khai trường.
  11. - Biết sử dụng các từ ngữ chỉ đặc điểm. - Biết lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Học liệu điện tử - SGK và vở bài tập TV III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV giới thiệu chủ điểm và cùng chia sẻ với HS - HS quan sát tranh, lắng nghe ý về chuẩn bị của các em với năm học mới. nghĩa chủ điểm MĂNG NON + Em chuẩn bị tranh phục, sách vở thể nào để đi + HS trả lời theo suy nghĩ của khai giảng? mình. + Lễ khai giảng có những hoạt động chính nào? + Em thích nhất hoạt động nào trong lễ khai giảng? Vì sao? - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá * Hoạt động 1: Đọc thành tiếng. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những - Hs lắng nghe. từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ - HS lắng nghe cách đọc. đúng nhịp thơ. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia khổ: (5khổ) - HS quan sát + Khổ 1: Từ đầu đến đi hội. + Khổ2: Tiếp theo cho đến trên lưng. + Khổ3: Tiếp theo cho đến như reo. + Khổ4: Tiếp theo cho đến lớp 4. + Khổ 5: Còn lại - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. - Luyện đọc từ khó: nắng mới, lá cờ, năm xưa, vào - HS đọc từ khó. lớp, hớn hở, ôm vai, bá cổ, -Luyện đọc câu: - 2-3 HS đọc câu. Sáng mùa thu trong xanh/ Em mặc quần áo mới/ Đi đón ngày khai trường/ Vui như là đi hội.// - HS luyện đọc theo nhóm 4.
  12. - Luyện đọc khổ thơ: GV tổ chức cho HS luyện đọc khổ thơ theo nhóm 4. - GV nhận xét các nhóm. * Hoạt động 2: Đọc hiểu. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: lời đầy đủ câu. + Câu 1: Bạn học sinh trong bài thơ đi khai giảng như thế nào? + Câu 2: Tìm những hình ảnh ở các khổ thơ 2 và 3 thể hiện niềm vui của các bạn học sinh khi gặp lại bạn bè, thầy cô? + Câu 3: Khổ thơ 4 thể hiện niềm vui của các bạn học sinh về điều gì? + Câu 4: Những âm thanh và hình ảnh nào báo hiệu năm học mới bắt đầu? - GV mời HS nêu nội dung bài. - GV Chốt: Bài thơ thể hiện niềm vui của các bạn - 1 -2 HS nêu nội dung bài theo học sinh trong ngày khai trường. suy nghĩ của mình. 3. Hoạt động luyện tập 1. Xếp các từ ngữ dưới đây bào nhóm thích hợp - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - 1-2 HS đọc yêu cầu bài. - GV giao nhiệm vụ làm việc nhóm 2 - HS làm việc nhóm 2, thảo luận và trả lời câu hỏi. - GV mời đại diện nhóm trình bày. - Đại diện nhóm trình bày: - GV mời các nhóm nhận xét. - Đại diện các nhóm nhận xét. - GV nhận xét tuyên dương. 2. Đặt 1-2 câu nói về hoạt động của em trong ngày khai giảng. - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - 1-2 HS đọc yêu cầu bài. - GV giao nhiệm vụ làm việc chung cả lớp - HS làm việc chung cả lớp: suy nghĩ đặt câu về hoạt động của em trong ngày khai giảng. - GV mời HS trình bày.
  13. - GV mời HS khác nhận xét. - Một số HS trình bày theo kết - GV nhận xét tuyên dương, gợi ý một số câu: quả của mình + Em xếp hàng và làm lễ khai giảng cùng các bạn. + Em hát to bài hát quốc ca trong lúc chào cờ. + Sau khi kết thúc lễ khai giảng, chúng em cùng nhau trò chuyện hỏi thăm về thời gian nghỉ hè. 4. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận - HS tham gia để vận dụng kiến dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. thức đã học vào thực tiễn. + Cho HS quan sát video cảnh một số lễ khai giảng - HS quan sát video. năm học mới ở các nơi khác để các em hiểu biết thêm sự phong phú của lễ khai giảng.. + Trả lời các câu hỏi. + GV nêu câu hỏi trong lễ khai giảng ở video có gì khác với lễ khai giảng của trường mình? + Em thích nhất hoạt động nào? - Nhắc nhở các em cần nghiêm túc trong các hoạt - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. động tập thể. Biết giữ trật tự, lắng nghe, không ồn ào gây rối,... - Nhận xét, tuyên dương - Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... TIẾNG VIỆT CHỦ ĐIỂM: MĂNG NON Bài viết 1: ÔN CHỮ VIẾT HOA: A, Ă, Â(T3) I. CÁC YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Ôn luyện cách viết chữ hoa A, Ă, Â cỡ nhỏ và chữ thường cỡ nhỏ thông qua bài tập ứng dụng. - Viết tên riêng: Âu Lạc. - Viết câu ứng dụng Ai ơi, chẳng chóng thì chầy/ có công mài sắt, có ngày nên kim. - Hiểu ý nghĩa câu tục ngữ: Nếu kiên trì thì nhất định sẽ thành công. - Biết nhận xét, trao đổi về cách viết các chữ hoa. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Học liệu điện tử - Vở em tập viết III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU.
  14. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi. + Câu 1:Chỉ ra các từ chỉ sự vật trong câu sau: Em + Câu 1: Các từ chỉ sự vật trong mặc chiếc áo mới, tung tăng reo hò câu: chiếc áo + Câu 2: Chỉ ra các từ chỉ hoạt động trong câu sau: + Câu 2: Các từ chỉ hoạt động Ngày khai trường thật vui, các bạn reo hò, chạy trong câu: reo hò, chạy nhảy nhảy khắp nơi + Câu 3: Các từ chỉ đặc điểm + Câu 3: Chỉ ra các từ chỉ đặc điểm trong câu sau: trong câu: đỏ thắm. Chiếc khăn quàng đỏ thắm. + GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Luyện viết trên bảng con. a) Luyện viết chữ hoa. - GV dùng video giới thiệu lại cách viết chữ hoa A, Ă, Â. - HS quan sát lần 1 qua video. - GV mời HS nhận xét sự khác nhau, giống nhau giữa các chữ A, Ă, Â. - HS quan sát, nhận xét so sánh. - GV viết mẫu lên bảng. - GV cho HS viết bảng con. - HS quan sát lần 2. - Nhận xét, sửa sai. - HS viết vào bảng con chữ hoa b) Luyện viết câu ứng dụng. A, Ă, Â. * Viết tên riêng: Âu Lạc - GV giới thiệu: Âu Lạc là tên của nước ta thời vua An Dương Vương. Đây là thời kì nối tiết các triều đại vua hùng, gắn liền với câu chuyện xây thành - HS lắng nghe. Cổ Loa (còn gọi là thành Ốc) mà các em sẽ được học ở HKII. - GV mời HS luyện viết tên riêng vào bảng con. - GV nhận xét, sửa sai. * Viết câu ứng dụng: Ai ơi, chẳng chóng thì chầy/ - HS viết tên riêng trên bảng con: có công mài sắt, có ngày nên kim. Âu Lạc. - GV mời HS nêu ý nghĩa của câu tục ngữ trên. - GV nhận xét bổ sung: Câu tục ngữ rằn dạy chúng ta nếu kiên trì thì nhất định sẽ thành công. - HS trả lời theo hiểu biết. - GV mời HS luyện câu ứng dụng vào bảng con. - GV nhận xét, sửa sai
  15. - HS viết câu ứng dụng vào bảng con: - HS lắng nghe. 3. Luyện tập. - GV mời HS mở vở luyện viết 3 để viết các nội - HS mở vở luyện viết 3 để thực dung: hành. + Luyện viết chữ A, Ă, Â. + Luyện viết tên riêng: Âu Lạc - HS luyện viết theo hướng dẫn + Luyện viết câu ứng dụng: của GV - GV theo dõi, giúp đỡ HS hoàn thành nhiệm vụ. - Nộp bài - Chấm một số bài, nhận xét, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận - HS tham gia để vận dụng kiến dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. thức đã học vào thực tiễn. + Cho HS quan sát một số bài viết đẹp từ những - HS quan sát các bài viết mẫu. học sinh khác. + GV nêu câu hỏi trao đổi để nhận xét bài viết và + HS trao đổi, nhận xét cùng GV. học tập cách viết. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhận xét, tuyên dương - Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... TIẾNG VIỆT KỂ CHUYỆN: EM CHUẨN BỊ ĐI KHAI GIẢNG(T4) I. CÁC YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Dựa vào sơ đồ gợi ý, thực hiện 5 bước của bài nói. Xác định đúng của đề tài, tìm được ý chính, sắp xếp các ý. Sau đó thực hiện nói theo dàn ý đã sắp xếp, có thể tự điều chỉnh theo góp ý của bạn để hoàn thiện theo câu chuyện của mình; - Biết kết hợp lời nói với cử chỉ, điệu bộ, nét mặt trong khi kể chuyện. - Lắng nghe bạn nói, biết nhận xét đánh giá lời kể của bạn. - Biết trao đổi cùng bạn về nội dung câu chuyện của bạn và của mình. - Thể hiện được các chi tiết thú vị trong câu chuyện. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và học liệu điện tử. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU
  16. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV mở Video kể chuyện của một HS trên khác - HS quan sát video. trong lớp, trường hoặc Youtube . - HS cùng trao đổi với Gv về nội - GV cùng trao đổi với HS về cách kể chuyện, nội dung, cách kể chuyện có trong vi dung câu chuyện để tạo niềm tin, mạnh dạn cho HS deo, rút ra những điểm mạnh, trong giờ kể chuyện điểm yếu từ câu chuyện để rút ra - GV nhận xét, tuyên dương kinh nghiệm cho bản thân chuẩn - GV dẫn dắt vào bài mới bị kể chuyện. 2. Khám phá. 2.1. Hướng dẫn kể chuyện. - GV giới thiệu cho HS biết về 5 bước cần làm cho - HS quan sát 5 bước chuẩn bị và một bài nói hay. Em cần chú ý thực hiện. lắng nghe GV hướng dẫn. Kể về việc em chuẩn bị đi khai giảng 2.2. Học sinh xây dựng câu cuyện của mình theo sơ đồ. - GV hướng dẫn học sinh ghi ra giấy nháp các nội dung theo 5 bước trên. - Học sinh ghi ra giấy nháp các - GV mời một số HS giới thiệu về bản thân, nói về nội dung theo 5 bước trên. công việc của em đã chuẩn bị đi khai giảng theo - Một số HS giới thiệu về bản dàn ý. thân, nói về công việc của em đã - Mời HS khác nhận xét. chuẩn bị đi khai giảng theo dàn - GV nhận xét tuyên dương. ý. 3. Luyện tập. 3.1 Kể chuyện trong nhóm. - GV tổ chức cho HS kể chuyện theo nhóm 2. - HS kể chuyện theo nhóm 2. - Mời đại diện các nhóm kể trước lớp. - Các nhóm kể trước lớp. - Mời HS khác nhận xét. - Các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét tuyên dương. 3.2. Thi kể chuyện trước lớp. - GV tổ chức thi kể chuyện. - HS thi kể chuyện. - Mời HS khác nhận xét. - HS khác nhận xét. - GV nhận xét tuyên dương. - GV nhận xét tuyên dương. 3. Vận dụng. - GV cho Hs xem một câu chuyện kể của học sinh - HS quan sát video. nơi khác để chia sẻ với học sinh. - GV trao đổi những về những hoạt động HS yêu - HS cùng trao đổi về câu chuyện thích trong câu chuyện được xem.
  17. - GVgiao nhiệm vụ HS về nhà kể lại câu chuyện - HS lắng nghe, về nhà thực hiện. cho người thân nghe. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ------------------------------------------------------------------- TIẾNG VIỆT CHỦ ĐIỂM: MĂNG NON Bài đọc 2: LỄ CHÀO CỜ ĐẶC BIỆT (T5+6) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài,. Phát ấm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS địa phương dễ viết sai. (lễ , nắng, lớn, nhạc nền,...) - Ngắt nghỉ hơi đúng theo cá dấu câu và theo nghĩa. Tốc độ đọc khoảng 70 tiếng / phút. Đọc thầm nhanh hơn lớp 2 - Hiểu nghĩa của các từ ngữ khó trong bài. Trả lời được các câu hỏi về nội dung bài. - Hiểu ý nghĩa của bài: Lễ chào cờ đặc biệt hướng về biển, đảo được tổ chức long trọng , thể hiện tình yêu tổ quốc và ý thức về chủ quyền biển đảo của Việt Nam. - Nhận biết cách sắp xếp ý theo trình tự thời gian. - Nhận biết tác dụng của dấu hai chấm; bước đầu biết sử dụng dấu hai chấm báo hiệu phần giải thích, liệt kê. - Phát triển năng lực văn học: Yêu trường lớp, đất nước Việt Nam và biển đảo. - Biết tham gia trò chơi, vận dụng. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK, học liệu điện tử. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV tổ chức trò chơi “Em yêu biển đảo Việt - HS tham gia trò chơi Nam”. - Hình thức chơi: HS chọn các quần đảo, đảo trên - 4 HS tham gia: trò chơi để đọc 1 khổ thơ trong bài và trả lời câu hỏi. + Câu 1: Bạn học sinh trong bài thơ đi khai giảng + Bạn HS dậy sớm, mặc quân áo như thế nào? mới .... + Gặp bạn cười hớn hở; ....
  18. + Câu 2: Tìm những hình ảnh ở các khổ thơ 2 và 3 thể hiện niềm vui của các bạn học sinh khi gặp lại bạn bè, thầy cô? + Các bạn vui vì thấy mình lớn + Câu 3: Khổ thơ 4 thể hiện niềm vui của các bạn lên thêm... học sinh về điều gì? + Tiếng trống khai trường gióng + Câu 4: Những âm thanh và hình ảnh nào báo hiệu giả.... năm học mới bắt đầu? - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. * Hoạt động 1: Đọc thành tiếng. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm toàn bài. - Hs lắng nghe. - GV HD đọc: Đọc diễn cảm toàn bài. Giọng thong - HS lắng nghe cách đọc. thả, ttrang trọng. Nhấn giọng các từ gợi tả, gợi cảm. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: (6đoạn) - HS quan sát + Đoạn 1: Từ đầu đến đảo. + Đoạn2: Tiếp theo cho đến Trường Sa. + Đoạn3: Tiếp theo cho đến bài hát. + Đoạn4: Tiếp theo cho đến đảo. + Đoạn5: Tiếp theo cho đến quê hương. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. + Đoạn5: Còn lại - HS đọc từ khó. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - 2-3 HS đọc câu. - Luyện đọc từ khó: lễ, nhạc nền, thiêng liêng, đặc biệt, Quốc ca, - Luyện đọc câu: Dưới ánh nắng dìu dịu của buổi sáng thứ Hai,/ một lễ chào cờ đặc biệt/ được thầy trò trường tiểu học Cát Bi (Hải Phòng) tổ chức/ để hướng về biển, đảo. - GV kết hợp cho HS giải nghĩa từ - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm 4. - GV nhận xét các nhóm. * Hoạt động 2: Đọc hiểu. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi trong - HS lắng nghe. sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. - 1-2 HS nêu nội dung bài theo hiểu biết.
  19. GV gợi ý: trường TH Trưng Vương, Đà lạt, Lâm - HS đọc lại nội dung bài. Đồng. Trường TH Cẩm Bình, Cẩm Xuyên, hà Tĩnh. - GV mời HS nêu nội dung bài. - GV Chốt: Lễ chào cờ đặc biệt hướng về biển, đảo được tổ chức long trọng , thể hiện tình yêu tổ quốc và ý thức về chủ quyền biển đảo của Việt Nam. 3. Hoạt động luyện tập - GV yêu cầu HS đọc đề bài bài tập 1 - 1-2 HS đọc yêu cầu bài. - GV giao nhiệm vụ làm việc chung cả lớp - HS làm việc chung cả lớp, suy - GV mời đại diện nhóm trình bày. nghĩ và trả lời câu hỏi: 1. Các sự việc trong buổi lễ chào cờ được kể theo trình tự nào?Chọn ý đúng a) Việc diễn ra trước kể trước, việc diễn ra sau, kể a) Việc diễn ra trước kể trước, sau (theo thời gian). việc diễn ra sau, kể sau (theo b) Kể lần lượt các hoạt động ở sân trường, trong thời gian). lớp học (theo không gian) c) Kể lần lượt hoạt động của các khối lớp 1,2,3,4,5 (theo khối lớp) - GV nhận xét tuyên dương. 2. Dấu hai chấm trong các câu sau được dùng làm gì? Ghép đúng: - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - GV giao nhiệm vụ làm việc nhóm 2 - 1-2 HS đọc yêu cầu bài. - HS làm việc nhóm 2, thảo luận - GV mời HS trình bày. và ghép đúng các ý với nhau. - Một số HS trình bày theo kết - GV mời HS khác nhận xét. quả của mình: - GV nhận xét tuyên dương - Các nhóm nhận xét. 3. Em cần thêm dấu hai chấm vào chỗ nào trong mỗi câu sau? a) Học sinh toàn trường mặc áo màu cờ Tổ quốc, chuẩn bị cho một sự kiện lớn trong lễ khai giảng xếp thành hình bản đồ Việt Nam. b) Vì mới thành lập, trường tiểu học Kim Đồng chỉ có 4 khối lớp khối 1, khối 2, khối 3 và khối 4. - GV yêu cầu HS đọc đề bài.
  20. - GV giao nhiệm vụ làm việc nhóm 4 - GV mời HS trình bày. - 1-2 HS đọc yêu cầu bài. - GV mời HS khác nhận xét. - HS làm việc nhóm 4, thảo luận - GV nhận xét tuyên dương và đưa ra kết quả đạt dấu hai chấm vào 2 câu trên. - Các nhóm nhận xét 4. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận - HS tham gia để vận dụng kiến dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. thức đã học vào thực tiễn. + Cho HS quan sát video cảnh xếp hình bản đồ Việt - HS quan sát video. Nam của một số trường, tổ chức,.... + GV cùng trao đổi với HS về cách xếp hình, nét + Trả lời các câu hỏi. đẹp, về tình yêu đất nước, biển đảo Việt Nam,... - Nhận xét, tuyên dương - Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ------------------------------------------- TIẾNG VIỆT CHỦ ĐIỂM: MĂNG NON Bài viết 2: EM CHUẨN BỊ ĐI KHAI GIẢNG (T7) I. CÁC YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Viết được đoạn văn kể về việc chuẩn bị đi khai giảng. Đoạn văn mắc ít lỗi chính tả, ngữ pháp. - Biết sử dụng dấu câu phù hợp. - Biết kể lại một sự việc đã từng chứng kiến, tham gia, bày tỏ được cảm xúc của mình khi chứng kiến, tham gia sự việc đó. - Biết nhận xét, trao đổi về cách viết chính tả của bạn. - Chăm chỉ luyện viết, rèn tính cẩn thận, óc thẩm mỹ khi viết chữ. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - SGK, học liệu phụ điện tử. - Vở Em tập viết III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh