Giáo án Toán + Tiếng Việt 4 - Tuần 29
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Toán + Tiếng Việt 4 - Tuần 29", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_toan_tieng_viet_4_tuan_29.docx
Nội dung text: Giáo án Toán + Tiếng Việt 4 - Tuần 29
- TUẦN 29 TOÁN Bài 89: LUYỆN TẬP CHUNG ( Tiết 1 + 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Thực hiện được phép tính nhân, chia trong phạm vi 100 000. - Thực hiện được nhân nhẩm, chia nhẩm các phép tính đơn giản trong phạm vi 100 000. - Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép chia đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh, ai đúng” để khởi động bài học. - GV phát cho mỗi nhóm 1 bộ thẻ - Mỗi nhóm nhận bộ thẻ ghi phép tính nhân ghi phép tính nhân, chia đã học chia đã học, thảo luận tính rồi viết kết quả. Nhóm nào thự hiện nhanh và đúng là nhóm thắng cuộc. + 45 789 : 3 = 145 x 2 = - Các nhóm báo cáo kết quả, nêu cách thực + 25 684 : 4 = 128 x 6 = hiện từng dạng phép tính. + 21 684 : 2 = 234 x 7 = + 45 789 : 3 = 15263 145 x 2 = 290 - GV Nhận xét, tuyên dương. + 25 684 : 4 = 6421 128 x 6 = 768 - GV dẫn dắt vào bài mới + 21 684 : 2 = 10842 234 x 7 = 1638 2. Luyện tập: - Mục tiêu: + Ôn tập, củng cố phép tính nhân, chia trong phạm vi 100 000. + Vận dụng thực hành giải được bài tập 3,4,5 SGK
- - Cách tiến hành: Bài 1. a) Đặt tính rồi tính (Làm việc cá nhân). + 1 HS đọc đề bài. - GV yêu cầu học sinh đọc đề bài + HS trình bày vào bảng con. - GV cho HS làm bài bảng con. m bảng6341 phụ 1903 x x a) 6341 x 2 1903 x 5 2 5 4151 x 6 12106 x 8 1268 9515 2 4151 12106 x x 6 8 - GV Nhận xét từng bài, tuyên 2490 96848 dương. - HS lắng nghe,6 rút kinh nghiệm b) Thực hiện các phép chia rồi dùng phép nhân để thử lại: + 1 HS đọc đề bài. - GV yêu cầu học sinh đọc đề bài + Thực hiện phép chia rồi dùng phép nhân để - Bài yêu cầu gì? thử lại - GV yêu cầu HS thực hiện theo + HS thực hiện theo cặp, một bạn thực hiện cặp, một bạn thực hiện phép chia, phép chia, một bạn dùng phép nhân để thử một bạn dùng phép nhân để thử lại, lại, rồi đổi vai. rồi đổi vai. 2486 2 45684 4 04 1243 05 11421 2486 : 2 5657 : 5 08 16 06 08 0 04 0 Thử lại 1243 1142 x 2 x 1 2486 4 4568 84357 : 7 64849 : 8 4
- 8 - GV mời các nhóm trình bày kết 84357 4 64849 quả. 8106 14 12051 08 - GV Mời HS khác nhận xét. 03 04 - GV nhận xét, tuyên dương. 35 49 - GV yêu cầu 2-3 HS nhắc lại cách 07 1 tính. 0 Bài 2. Tính nhẩm (Làm việc cá 8106 1205 x nhân) x 1 8 64848 - GV tổ chức trò chơi “Truyền 7 điện” 8435 +1 64849 6000 x 5 100 000: 5 - Các nhóm7 nhận xét, bổ sung. 24 000 x 4 54 000 : 9 - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm 80 000 : 2 32 000 : 8 - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 3. (Làm việc nhóm 2) - HS nhẩm tính và tham gia chơi Người ta lắp bánh xe vào các ô tô, mỗi ô tô cần phải lắp 4 bánh xe. 6000 x 5 = 30 000 100 000: 5 = 20 000 Hỏi có 1 634 bánh xe thì lắp được 24 000 x 4 = 96 000 54 000 : 9 = 6 000 nhiều nhất bao nhiêu ô tô như thế 80 000 : 2 = 40 000 32 000 : 8 = 4 000 và còn thừa mấy cái bánh xe? -Yêu cầu HS nói cho nhau nghe bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì? + 1 HS đọc đề bài. Muốn biết lắp được nhiều nhất bao nhiêu ô tô như thế và còn thừa mấy + HS làm việc nhóm 2 nói cho nhau nghe. cái bánh xe ta làm như thế nào? + 2-3 cặp trình bày trước lớp – HS khác nhận - GV cho HS làm bài vào vở học xét, bổ sung. tập + Có 1 634 bánh xe. Mỗi ô tô lắp 4 bánh xe. + Lắp được nhiều nhất bao nhiêu ô tô như thế và còn thừa mấy cái bánh xe. + Ta thực hiện phép chia: 1 634 : 4 + HS làm bài vào vở học tập: - GV mời HS trình bày kết quả. Bài giải
- - GV nhận xét, tuyên dương. Thực hiện phép chia: 1 634 : 4 = 408 (dư 2) Vậy 1 634 bánh xe lắp được nhiều nhất 408 ô tô và thừa 2 bánh xe. Đáp số: 408 ô tô và thừa 2 bánh xe. - HS khác nhận xét bổ sung Bài 4. ( Làm việc theo cặp ) + 1 HS đọc yêu cầu bài và Quan sát hình vẽ quan sát hình vẽ. + HS làm việc cá nhân sau đó chia sẻ nhóm 2 nói cho nhau nghe về giá tiền của mỗi bông hoa trong bức tranh. + HS chia sẻ bài trước a. Trả lời các câu hỏi: lớp: - Mua 6 bông hoa hồng phải trả bao nhiêu tiền? - Mua 4 bông hoa ly và 5 bông hoa phăng phải trả bao - Hoa ly 15 000 đồng, hoa nhiêu tiền? hồng 4500 đồng, hoa đồng - Gv hỏi: tiền 5300 đồng, hoa phăng - Trong bức tranh có những loại hoa nào? Mỗi loại hoa 6000 đồng. có giá bao nhiêu tiền? - Mua 6 bông hoa hồng phải trả 27 000 đồng - Cô muốn mua 6 bông hoa hồng phải trả bao nhiêu - Lấy giá tiền của một tiền? bông hoa nhân với số - Em làm thế nào để tính được số tiền phải trả? bông hoa cần mua 4500 x 6 = 27000 đồng - Mua 4 bông hoa ly và 5 bông hoa phăng phải trả - Mua 4 bông hoa ly và 5 bông hoa phăng phải trả bao 90 000 đồng nhiêu tiền? - Mua 4 bông hoa ly hết số tiền là: - Em hãy nêu cách tính số tiền phải trả? 15000 x 4 = 60000 đồng 5 bông hoa phăng hết số
- tiền là: 6000 x 5 = 30 000 đồng Mua 4 bông hoa ly và 5 bông hoa phăng phải trả số tiền là: 60000+ 30000 = 90 000 đồng. - Hs đọc yêu cầu bài. - HĐTQ tổ chức cho các - GV Nhận xét, tuyên dương. bạn tự chọn số bông hoa b. Chọn số bông hoa em muốn mua và tính số tiền phải muốn mua và tính số tiền trả. phải trả - GV quan sát nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố kiến thức về tiền Việt Nam để học sinh biết vận dụng vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ khí thế. - Cách tiến hành: - GV yêu cầu HĐTQ tổ chức trò chơi “Đi chợ” - HS tham gia chơi + Cách chơi: Quản trò quy định mệnh giá tiền theo giới tính người chơi: bạn nam có mệnh giá 1000k, bạn nữ có mệnh giá 2000k - Quản trò nói - các thành viên đáp: quản trò nói "Đi chợ! Đi chợ!" - các thành viên đáp "Mua gì? Mua gì?" - Quản trò nói - các thành viên làm: quản trò nói "Mua rau có mệnh giá 7000k !" - Các thành viên nhanh chóng chọn nhóm sao cho "mệnh giá" của nhóm bằng 7000k. - Tiếp tục và loại người chơi: cứ thế, quản trò chọn số tiền và các món thực phẩm để thay thế vào câu: "Mua... đồng...!". Chú ý mỗi lượt chơi phải loại được một số người chơi. Vì vậy, sao mỗi lượt chơi, phải chọn số không trùng với những số trước đó hoặc tính toán để tìm được thành viên không có nhóm
- IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... TOÁN Bài 90: TÌM THÀNH PHẦN CHƯA BIẾT CỦA PHÉP TÍNH (T3 + 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Tìm thành phần chưa biết trong phép cộng. - Vận dụng cách tìm thành phần chưa biết trong phép cộng vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực tư duy lập luận toán học, năng lực mô hình hóa toán học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. - Một số thẻ ghi phép tính cộng trừ trong đó có thành phần chưa biết. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - Ban học tập tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi Trò chơi có tên gọi “ Tôi có” + Câu 1: Tôi có 13 + 5 ai có số của tôi. + HS1: Trả lời có tôi và nêu + Câu 2: 18 - 5 = ? kết quả 13 + 5 = 18. + Câu 3: 18 - 13= ? +HS1 trả lời đúng đặt câu hỏi - GV Nhận xét, tuyên dương. cho lớp trả lời VD: 18 - 5 bằng bao nhiêu ? Bạn nào nhẩm nhanh giơ tay hô có tôi 18 - 5 = 13. Tương tự HS2 trả lời đúng
- được đặt câu hỏi 18 - 13 bằng bao nhiêu?... cứ như vậy học sinh tự nghĩ ra phép tính để trả lời đúng. - Qua trò chơi em đã rèn luyện được kĩ năng gì? - Em rèn luyện được kĩ năng lắng nghe, tính nhẩm nhanh. - Qua trò chơi em cảm thấy như thế nào? - Em cảm thấy rất vui ( thoải - GV dẫn dắt vào bài mới. mái ). 2. Khám phá - Mục tiêu: Học sinh biết tìm thành phần chưa biết trong phép cộng. + Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. - Cách tiến hành: GV cho HS quan sát tranh minh họa và bài toán. - HS quan sát hình vẽ cá nhân (Hoạt động cá nhân – Cặp – cả lớp) tự đặt đề toán. - Chia sẻ cách đặt đề toán của mình với bạn bên cạnh. (Cặp) - Một số học sinh trình bày trước lớp. GV nêu đề toán: Trong bể có 7 con cá, bố thêm một Trong bể có 7 con cá, bố thêm số con cá vào bể như vậy trong bể có tất cả 10 con một số con cá vào bể như vậy cá. Vậy bố đố hai con bố đã thêm mấy con cá vào trong bể có tất cả 10 con cá. bể? - GV hỏi: Bể cá có tất cả có bao nhiêu con cá? - Có 10 con cá. - Bạn nữ đếm được bao nhiêu con? - Bạn nữ đếm được 7 con cá. - Bạn nam đã nói với bố điều gì? - Bố thả thêm một số con cá - Cô giáo gọi số cá bố thả thêm là số chưa biết. Em vào bể. hãy nêu cho cô phép tính số cá bố mua thêm? - GV viết phép tính lên bảng. - GV yêu cầu học sinh nêu thành phần tên gọi của phép tính trên. 7 + ? = 10 - Em lấy 10 - 7 = 3 - Hãy nêu cách tìm số cá bổ thả thêm vào bể theo cách nghĩ của em. - GV đặt vấn đề: trong toán học để tìm thành phần
- chưa biết của phép cộng người ta làm như thế nào? Chúng ta cùng tìm hiểu nhé. - GV viết bảng: 7 + ? = 10 Số hạng Số hạng Tổng - ? là số hạng chưa biết? - Hãy nêu thành phần chưa biết trong phép tính trên? - Hãy nêu cách tìm số hạng dựa vào tổng và số hạng - Lấy tổng trừ đi số hạng kia đã biết? ? = 10 - 7 - Tương tự cô giáo có ? + 3= 10 Số hạng Số hạng Tổng - ? - Em hãy nêu cách tìm số hạng trong phép tính trên? = 10 - 3 - Gọi nhiều học sinh nêu cách làm? 7 + 3 = 10 7 = 10 -3 3 = 10 – 7 - Muốn tìm số hạng trong một tổng em làm như thế - Nhiều học sinh nhắc lại: nào? - Muốn tìm số hạng chưa biết - GV chốt lại cách tìm số hạng trong một tổng? ta lấy tổng trừ đi số hạng kia. 7 + 3 = 10 3 = 10 + 7 7 = 10 – 3 Muốn tìm một số hạng ta lấy tổng trừ đi số hạng kia. - Ví dụ: 8 + 5 = 13 - Gọi học sinh lấy ví dụ minh họa. 13 – 5 = 8 13 – 8 = 5 - HS nêu - Gọi học sinh nối tiếp nêu cách tìm số hạng trong một tổng. 3. Thực hành luyện tập - Mục tiêu: + Vận dụng cách tìm thành phần chưa biết trong phép cộng vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế
- + Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. - Cách tiến hành: Bài 1. Tính nhẩm (HĐ cá nhân – Cặp) - GV yêu cầu HS nêu đề bài: - Cá nhân đọc đề bài và làm Tìm thành phần chưa biết trong phép tính sau: bài vào vở bài tập. a) 10 + 5 = 15 b) 4 + 5 = 9 a) 10 + ? = 15 b) ? +4 = 9 c) 2 000 + ? = 3 123 + 7 = 130 320 + 50 = 370 400 c) 2000 + 1400 = 3400 123 + ? ? + 50 = 370 ? + 652 = 7000 48 + 652 = 700 = 130 - Đổi chéo vở chữa bài cho bạn. - Giáo viên chữa bài và chốt cách thực hiện bằng câu - Hai bạn hỏi nhau cách làm. hỏi: VD: - Nêu tên gọi thành phần trong phép tính a. - Muốn tìm số hạng chưa biết em làm như thế nào? - Khắc sâu kiến thức tìm số hạng khi biết tổng và số hạng đã biết Bài 2. ( HĐ cá nhân – Cả lớp ) Số hạng 10 76 16 12 ? ? - Cá nhân làm bài vào vở sau Số hạng 6 8 ? ? 8 15 đó đổi chéo vở nói cách làm Tổng ? ? 26 37 13 25 - Yêu cầu học sinh làm bài. của mình cho bạn nghe. - Gọi học sinh lên điều hành chia sẻ cách làm. Số 10 76 16 12 4 10 hạng - GV quan sát nhận xét cách chia sẻ. Số 6 8 10 25 8 15 - Khắc sâu cách tìm tổng khi biết các số hạng, cách hạng Tổng 16 84 26 37 13 25 tìm số hạng dựa vào tổng và số hạng đã biết. - Học sinh điều hành chia sẻ cách làm bài VD: Cột thứ nhất kết quả bằng bao nhiêu? - Muốn tìm tổng bạn làm như thế nào? - Số hạng thứ hai ở cột 3 bạn có kết quả bằng bao nhiêu?
- Bạn làm như thế nào? - Muốn tìm số hạng chưa biết khi biết tổng và số hạng đã biết bạn làm như thế nào? Bài 3. Tính nhẩm (Làm việc cá nhân) - GV yêu cầu HS nêu đề bài: Tìm thành phần chưa biết trong phép tính sau: - Cá nhân đọc đề bài và làm a) ? - 8 = 10 b) 16 - ? = 12 c) ? - 226 = 10 bài. a) 18 - 8 = 10, b) 16 - 4 = 12 ? - 20 = 30 50 - ? = 45 721 - ? = 700 c) 236 - 226 = 10 - HS làm xong đổi chéo vở - Giáo viên chữa bài và chốt cách thực hiện bằng câu chữa bài cho bạn. hỏi: - Hai bạn hỏi nhau cách làm. VD: - Nêu tên gọi thành phần trong phép tính a. - ? là số bị trừ, 8 là số trừ, 10 là hiệu - Muốn tìm số bị trừ chưa biết em làm như thế nào? - Muốn tìm số bị trừ chưa biết ta lấy hiệu cộng với số trừ. - Ở cột b em đã biết thành phần nào? Thành phần nào em cần phải tìm? - Số trừ chưa biết em cần - Muốn tìm số trừ chưa biết em cần làm thế nào? phải tìm. - Ở bài tập 3 các em đã được vận dụng kiến thức gì - Em lấy số bị trừ trừ đi hiệu. để làm bài tập? - Vận dụng kiến thức đã học - Khắc sâu kiến thức cách tìm số bị trừ và số trừ. về cách tìm số bị trừ và số trừ Bài 4. ( Làm việc theo nhóm) để làm bài tập. Số bị trừ 33 ? ? ? 82 164 2 340 Số trừ 7 8 2 32 ? ? ? 7 Hiệu ? 43 9 22 32 100 2 300 - Yêu cầu học sinh làm bài. - Cá nhân làm bài vào vở sau - Quan sát giúp đỡ học sinh còn lúng túng. đó chia sẻ bài làm của mình trong nhóm. - Nhóm trưởng điều hành chia sẻ cách làm bài
- VD: Cột thứ nhất kết quả bằng bao nhiêu? Bạn làm như - GV quan sát nhận xét cách chia sẻ. thế nào? - Cột thứ hai yêu cầu bạn tìm - Qua bài tập 3 các em đã được thực hành kiến thức gì? gì để làm bài. - Muốn tìm số bị trừ bạn làm - Hãy chia sẻ cho các bạn nghe về cách tìm số bị trừ, như thế nào? số trừ, hiệu số trong phép tính trừ. - Cột thứ 5 muốn tìm số trừ bạn làm như thế nào? Bài 5: ( Làm việc cá nhân ) - Muốn tìm số bị trừ chưa a) Lúc đầu trong ổ có 10 quả trứng một số quả biết ta lấy hiệu cộng với số trứng đã nở, còn lại 6 quả trứng chưa nở. Hỏi có trừ. mấy quả trứng đã nở. - Muốn tìm số trừ chưa biết - Yêu cầu học sinh đọc đề bài. ta lấy số bị trừ trừ đi hiệu. - GV vừa phân tích đề toán vừa tóm tắt. - Bài toán cho biết gì? - Học sinh đọc đề toán và - Bài toán yêu cầu chúng ta tìm gì? cùng thảo luận với bạn về - Muốn tìm được số trứng đã nở chúng ta cần làm thông tin trong bài toán. như thế nào? Tóm tắt Có: 10 quả trứng Còn lại: 6 quả trứng Đã nở: ...quả trứng? - Số trứng trong ổ và số trứng - GV quan sát chấm một số bài cho học sinh. còn lại. - Nhận xét bài làm và cách trình bày. - Số quả trứng đã nở. b) GV yêu cầu học sinh đọc đề bài. - Muốn tìm được số trứng đã Anh Nam mua vé vào xem hội trợ hết 12 000 đồng. nở ta lấy số trứng trong ổ trừ Người bán vé trả lại anh Nam 8000 đồng. Hỏi anh đi số trứng còn lại. Nam đã đưa cho người bán vé bao nhiêu tiền? - Học sinh làm bài vào vở - Bài toán cho biết gì? Bài giải Có số quả trứng đã nở là: 10 -6 = 4 (quả) - Bài toán hỏi gì? Đáp số: 4 quả
- GV nêu: Đây là tình huống liên quan đến phép trừ. Tiền vé hết 12 000 đồng không biết anh Nam đã đưa cho người bán vé bao nhiêu tiền, mà người bán vé lại trả cho anh Nam 8000 đồng. Như vậy trong phép trừ đó số bị trừ chưa biết, số trừ chính là tiền mua vé 12 000 đồng, trả lại 8000 đồng là hiệu bài toán trở thành dạng tìm số bị trừ chưa biết? Vì thế ta lấy hiệu cộng với số trừ. - Anh Nam mua vé vào xem hội trợ hết 12 000 đồng. Tóm tắt Người bán vé trả lại anh Nam Anh Nam mua vé: 12 000 đồng. 8000 đồng. Người bán vé trả lại: 8000 đồng. - Hỏi anh Nam đã đưa cho Anh Nam đưa: .....đồng? người bán vé bao nhiêu tiền? - GV yêu cầu học sinh làm bài vào vở. - Nhận xét cách làm bài và trình bày. - Học sinh làm bài vào vở sau đó đổi chéo vở kiểm tra bài nhau và nhận xét. Bài giải Anh Nam đã đưa cho người bán vé số tiền là: 12 000 + 8000 = 20 000 ( đồng) Đáp số: 20 000 đồng. 4. Vận dụng - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: Bài tập 6 ( Làm việc theo cặp ) - GV tổ chức cho các bạn chơi trò chơi “ Đố bạn” - Em và bạn cùng nói cho
- a) Hai bạn tự nghĩ ra một phép tính cộng. Rồi sử nhau nghe cách tính tổng rồi dụng phép tính trừ để kiểm tra lại kết quả. sử dụng phép trừ để kiểm tra kết quả Ví dụ: 175 + 207 = ? Tính Thử lại 175 382 + - 207 207 382 175 - GV hỏi để kiểm tra lại phép tính cộng ta làm như 175 + 207 = 382 382 - 207 = 175 thế nào? - Lấy tổng trừ đi số hạng này thì ra số hạng kia. Nếu kết b) Tương tự: Viết một phép tính trừ. quả bằng số hạng kia thì phép Ví dụ: 209 - 76 = ? cộng thực hiện đúng. - Học sinh thực hiện. Tính Thử lại 133 209 + - 76 76 209 133 - Để kiểm tra lại kết quả của phép tính trừ em làm thế nào? 209 – 76 = 133 133 +76 = 209 - Nói cho nhau nghe kiểm tra - GV hỏi: Qua trò chơi này chúng ta biết thêm được kết quả phép tính trừ. kiến thức gì? - Ta lấy hiệu cộng với số trừ . - Khi thực hiện phép trừ muốn thử lại xem phép tính Nếu kết quả bằng số bị trừ thì đó có đúng không em nhắc bạn điều gì? phép trừ đã thực hiện đúng. - Liên hệ: Về nhà các em tìm tình huống thực tế liên quan đến tìm thành phần chưa biết phép cộng, phép trừ để chia sẻ với bạn nhé. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... .......................................................................................................................................
- ....................................................................................................................................... TOÁN Bài 91: TÌM THÀNH PHẦN CHƯA BIẾT CỦA PHÉP TÍNH (Tiếp theo – Tiết 5 + Tiết 1 Tuần 30) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Tìm thành phần chưa biết trong phép tính nhân. - Vận dụng cách tìm thành phần chưa biết trong phép tính nhânvào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực mô hình hóa toán học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. - Một số thẻ ghi các phép tính nhân trong đó có một thành phần chưa biết. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Ôn lại các bảng nhân chia đã học. - Cách tiến hành: - GV yêu cầu HĐTQ tổ chức trò chơi “Xì điện” để ôn lại các bảng nhân, chia đã học. - HS tham gia chơi + Cách chơi: Quản trò hô “ Xì điện, xì điện” – Cả lớp hô xì ai, xì ai. Quản trò hô xì bạn Lan 3x8 bằng bao nhiêu? - Bạn Lan trả lời 3 x8 = 24 - Cứ tiếp tục như thế bạn Lan lại hô xì điện, xì điện để trò chơi được tiếp tục với các bạn khác. - Chia sẻ sau khi chơi: - HS nêu. - Trò chơi củng cố cho các em kiến thức gì? - HS lắng nghe - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài 2. Khám phá - Mục tiêu: Học sinh biết tìm thành phần chưa biết trong phép tính nhân.
- + Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực mô hình hóa toán học. - Cách tiến hành: - GV yêu cầu hs quan sát tranh và thảo luận tình + HS quan sát tranh, thảo huống luận thông tin từ tình huống trong tranh - Gv hỏi: - Hãy nêu phép tính tìm số tuần cần thiết để đọc xong bộ truyện? - GV viết phép tính lên bảng: 2 x ? = 8 - Hs nêu phép tính - Hãy nêu một số cách để tìm được số chưa biết theo suy nghĩ của mình. - Trong toán học để tìm được thành phần chưa biết của phép nhân người ta làm thế nào? Vậy chúng ta cùng tìm hiểu bài. - GV chỉ vào phép tính: 2 x ? = 8 - Hãy nêu tên gọi và thành phần của phép tính trên? - Hs chia sẻ nhóm 2 nêu 2 x ? = 8 - Hãy nêu cách tìm thừa số dựa vào tích và thừa số Thừa số Thừa số Tích đã biết? - Hs nêu: ? = 8 : 2 - Tương tự cô giáo có ? x 4 = 8 Thừa số Thừa số Tích - Em hãy nêu cách tìm thừa số trong phép tính trên? - Hs nêu: ? = 8 : 4 - Gọi nhiều học sinh nêu cách làm? - Muốn tìm thừa số trong một tích em làm như thế - Nhiều hs nêu: “Muốn tìm nào? một thừa số ta lấy tích chia
- - GV chốt lại cách tìm thừa số trong một tích cho thừa số kia.” 2 x 4 = 8 4 = 8 : 2 2 = 8 : 4 => Muốn tìm một thừa số ta lấy tích chia cho thừa - Hs nhẩm thuộc quy tắc số kia. - Gọi học sinh lấy ví dụ minh họa. - Hs nêu ví dụ: 3 x 7 = 21 - GV Nhận xét, tuyên dương. 21 : 3 = 7 3. Thực hành luyện tập 21 : 7 = 3 - Mục tiêu: + Vận dụng cách tìm thành phần chưa biết trong một tích để làm bài tập. + Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. - Cách tiến hành: Bài 1.Tìm thành phần chưa biết trong các phép tính sau (HĐ cá nhân – nhóm 2) a. 3 x ? = 27 b, ? x 3 = 603 4 x ? = 48 ? x 2 = 8284 - Cá nhân đọc đề bài và làm - GV yêu cầu HS nêu đề bài bài vào vở bài tập. - Giáo viên quan sát giúp đỡ hs còn lúng túng. - Đổi vở kiểm tra chéo bài. - Chia sẻ bài trước lớp: - hs nêu lần lượt kết quả của - Nêu kết quả của từng phép tính từng phép tính. - Muốn tìm thừa số chưa biết em làm như thế nào? Bài 2. Số? ( HĐ cá nhân – Nhóm 4 – Cả lớp ) Thừa số 31 9 5 ? ? ? Thừa số 3 ? ? 8 4 5 Tích ? 36 85 64 96 5505 - Gv phát phiếu bài tập yêu cầu học sinh làm bài. - Cá nhân đọc yêu cầu sau đó - Gọi học sinh lên điều hành chia sẻ cách làm. làm bài vào phiếu. - GV quan sát nhận xét kết luận - Nhóm trưởng điều hành chia Thừa số 31 9 5 8 24 1101 sẻ bài trong nhóm. Thừa số 3 4 17 8 4 5 - Chia sẻ bài trước lớp và nêu Tích 93 36 85 64 96 5505 cách làm bài
- - GV Khắc sâu cách tìm thừa số chưa biết cho hs - Gv yêu cầu hs quan sát và đọc thông tin trong bức + HS quan sát tranh, thảo tranh sau: luận thông tin từ tình huống trong tranh - Gv hỏi: - Hãy nêu phép tính tìm tất cả số bông hoa? - GV viết phép tính lên bảng: ? : 5 = 6 - Hãy nêu một số cách để tìm được số chưa biết theo - HS nêu phép tính ? : 5 = 6 suy nghĩ của em? - GV đặt vấn đề: Trong toán học để tìm được thành - HS nêu theo ý hiểu. phần chưa biết của phép tính chia người ta làm thế nào? Vậy chúng ta cùng tìm hiểu bài. - GV chỉ vào phép tính: ? : 5 = 6 - Hãy nêu tên gọi và thành phần của phép tính trên? - HS chia sẻ nhóm 2 nêu ? : 5 = 6 - Hãy nêu cách tìm số bị chia dựa vào thương và số Số bị chia Số chia Thương chia? - HS nêu: ? = 6 x 5 - Tương tự cô giáo có - Nhiều hs nêu: “Muốn tìm số 30 : ? = 6 bị chia ta lấy thương nhân với số chia” Số bị chia Số chia Thương - Em hãy nêu cách tìm số chia trong phép tính trên? - HS nêu: ? = 30 : 6 - Gọi nhiều học sinh nêu cách làm. - Nhiều hs nêu: “Muốn tìm số - Muốn tìm số chia em làm như thế nào? chia ta lấy số bị chia chia cho - GV chốt lại cách tìm số bị chia và số chia: thương”
- * Tìm số bị chia 30 : 5 = 6 30 = 6 x 5 => Trong phép chia hết, muốn tìm số bị chia ta lấy thương nhân với số chia. - HS nhẩm thuộc quy tắc * Tìm số chia: 30 : 5 = 6 5 = 30: 6 => Trong phép chia hết, muốn tìm số chia ta lấy số bị chia chia cho thương. - Gọi học sinh lấy ví dụ minh họa. - HS nêu ví dụ - GV Nhận xét, tuyên dương. 3. Thực hành luyện tập - Mục tiêu: + Vận dụng cách tìm số bị chia và số chia để làm bài + Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. - Cách tiến hành: Bài 3.Tìm thành phần chưa biết trong các phép tính sau (HĐ cá nhân – nhóm 2) a. ? : 5 = 30 b. 24 : ? = 4 c. ? : 2 = 321 ? : 4 = 11 69 : ? = 3 884 : ? = 2 - GV yêu cầu HS nêu đề bài - Cá nhân đọc đề bài và làm - Giáo viên quan sát giúp đỡ hs còn lúng túng. bài vào phiếu bài tập. - Đổi phiếu kiểm tra chéo kết - Chia sẻ bài trước lớp: quả. - Nêu kết quả của từng phép tính - HS nêu lần lượt kết quả của - Muốn tìm số bị chia em làm như thế nào? từng phép tính và cách làm. - Trong phép tính chia hết muốn tìm số chia em làm - HS nêu. thế nào? - Gv nhận xét, tuyên dương Bài 4. Giải bài toán sau (HĐ cá nhân – Nhóm 4 – Cả lớp)
- - Yêu cầu hs đọc đề toán. Bác Năm muốn lấy một số cây để trồng vào 8 luống, - Hs đọc yêu cầu, phân tích mỗi luống 12 cây. Tính số cây bác Năm cần lấy? bài toán. - Hướng dẫn hs phân tích bài toán: - Bài toán cho biết gì? - Bài toán cho biết có 8 luống cây và mỗi luống có 12 cây. - Bài toán hỏi gì? - Tính số cây bác Nam cần - Bài toán thuộc dạng toán nào đã học hôm nay? lấy để trồng vào 8 luống. - Gv yêu cầu học sinh làm bài vào vở. - Tìm số bị chia. - Gv quan sát giúp đỡ hs còn lúng túng. - Hs làm bài cá nhân vào vở - GV chấm bài, nhận xét kết luận: sau đó nhóm trưởng điều Bài giải hành chia sẻ bài trong nhóm Số cây bác Nam cần lấy là: thống nhất kết quả. 12 x 8 = 96 ( cây) Đáp số: 96 cây - GV Khắc sâu cách tìm số bị chia cho hs 3. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố kiến thức về tìm số bị chia và số chia và vận dụng vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ + Phát triển năng lực tư duy và năng lực giao tiếp toán học. - Cách tiến hành: - Gv tổ chức trò chơi “Bắn tên” - HS tham gia chơi dưới sự - Gv yêu cầu HĐTQ tổ chức cho cả lớp chơi điều hành của chủ trò. Cách chơi: Chủ trò hô “Bắn tên, bắn tên”, cả lớp hô “Bắn ai, bắn ai” - Chủ trò hô “Bắn bạn Hoa”, chủ trò nêu tiếp “ Cô giáo muốn chia một số học sinh vào 6 nhóm, mỗi nhóm có 4 học sinh. Tính số học sinh của lớp đó?
- - Bạn Hoa nêu cách tính số hs của lớp: 4 x 6 = 24 học sinh. - Trò chơi cứ tiếp tục như thế với các tình huống khác. - HS nêu - Gv nhận xét, tuyên dương. - Qua bài học hôm nay các em biết thêm kiến thức gì? - Muốn tìm số bị chia em làm thế nào? - Em hãy nêu cách tìm số chia chưa biết? IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... TUẦN 29 TIẾNG VIỆT CHỦ ĐIỂM: ĐẤT NƯỚC Bài 16: BẢO VỆ TỔ QUỐC BÀI ĐỌC 3: TRẬN ĐÁNH TRÊN KHÔNG (T1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Đọc thành tiếng trôi chảy câu chuyện. Đọc đúng từ ngữ : Mích, 12 cây số, công kích, vòng kính ngắm,kim khí, mi ca...Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà học sinhđịa phương dễ viết sai( lóa nắng,lộ rõ, dãy núi, lởm chởm, bay là là, đốm lửa đỏ, ngoằn ngoèo,...) - Ngắt nghỉ hơi đúng; giọng đọc nhanh gọn, mạnh mẽ. - Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài, VD. Mích, cây (cây số), công kích, mảnh kimkhi... - Hiểu nội dung bài đọc: kể về một trận đánh trên cao, chiếc máy bay Mích của ta đã hạ gục máy bay Mỹ khiến các phi công Mỹ phải nhảy đủ.Bài đọc giới thiệu một mặt trận đặc biệt mặt trận trên cao. - Ôn luyện về dấu hai chấm (đánh dấu phần giải thích), dấu gạch ngang (đánh dấu lời nói trực tiếp). -Hiểu và biết bày tỏ lòng tự hào về tinh thần yêu nước và những chiến thắng hào hùng của nhân dân ta trong công cuộc chiến đấu bảo vệ đất nước. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

