Giáo án Toán + Tiếng Việt 3 - Tuần 9
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Toán + Tiếng Việt 3 - Tuần 9", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_toan_tieng_viet_3_tuan_9.docx
Nội dung text: Giáo án Toán + Tiếng Việt 3 - Tuần 9
- TUẦN 9 TOÁN LUYỆN TẬP (TIẾP THEO) (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Củng cố kĩ năng sử dụng các bảng chia đã học - Góp phần Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi “Truyền điện” để khởi - HS tham gia trò chơi động bài học. + Câu 1: 18 : 9 = ? + Trả lời + Câu 2: 27 : 9 = ? + Trả lời .... - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: Bài 1. Chọn hai thẻ số rồi lập phép nhân, phép chia (theo mẫu)? (Làm việc theo nhóm) GV chia nhóm và yêu cầu HS thực hiện theo - HS quan sát và thực hiện. mẫu: GV tổ chức thi giữa các nhóm, đội thi nào lập Đại diện các nhóm thi. được nhiều phép nhân và chia sẽ thắng cuộc. - GV Mời HS khác nhận xét. + HS khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: (Làm việc chung cả lớp) Quan sát bảng chia và thực hiện các hoạt động sau:
- - GV yêu cầu HS nêu đề bài - 1 HS nêu đề bài. a) GV hướng dẫn tìm kết quả của phép chia: - Cả lớp lắng nghe quan sát 12 : 4 = ? Bước 1: Tìm từ số 4 ở cột 1 theo chiều mũi tên dóng sang phải đến số 12. Bước 2: Từ số 12 dóng theo chiều mũi tên lên hàng 1 gặp số 3. Ta có: 12 : 4 = 3 - Tương tự yêu cầu HS tìm 12 : 3 = ? b) GV chia nhóm 2, sử dụng bảng chia để tìm kết - HS chia nhóm 2, làm việc trên quả các phép tính vào phiếu học tập nhóm. phiếu học tập. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. 21 : 7 = 36: 9 = 45 : 5 = - GV Nhận xét, tuyên dương. 40 : 8 = 24 : 6 = 28 : 4 = Bài 3. (Làm việc chung cả lớp) Sử dụng bảng chia để kiểm tra kết quả các phép tính sau, nếu sai thì sửa lại cho đúng: - GV yêu cầu HS đọc phép tính và nhận xét. - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau, sửa HS đọc phép tính và nhận xét lại phép tính sai. 18 : 2 = 9 Đ 27 : 3 = 7 S Sửa: 27 : 3 = 9 30 : 6 = 5 Đ 54 : 8 = 6 S Sửa lại: 54 : 9 = 6
- 32 : 4 = 8 Đ 14 : 7 = 7 S Sửa lại: - GV nhận xét tuyên dương. 14 : 7 = 2 72 : 9 = 8 Đ 3. Vận dụng. - GV cho HS nêu yêu cầu bài 4. Trò chơi: Đố bạn - HS nêu yêu cầu bài 4. sử dụng bảng chia để tìm kết quả các phép chia. - GV cho 1 HS nêu 1 phép chia, bạn khác nêu kết quả, nếu đúng thì được quyền đố bạn. HS thực hiện trò chơi - GV Nhận xét, tuyên dương. - Từ bảng chia ta cũng có thể nêu được các bảng nhân đã học. Gọi HS nêu các bảng nhân HS nếu bảng nhân dựa vào bảng chia IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... TOÁN MỘT PHẦN HAI. MỘT PHẦN TƯ (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nhận biết(thông qua hình ảnh trực quan) về “một phần hai”, “một phần tư”. Biết đọc, 1 1 viết: 2; 4 - Tạo thành “một phần hai”, “một phần tư” thông qua thao tác thực hành gấp giấy - Góp phần Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động:
- - GV yêu cầu HS quan sát bức tranh. - HS quan sát Cánh diều bạn trai chia làm 2 phần bằng Cánh diều bạn trai chia làm mấy phần bằng nhau. nhau? Cánh diều bạn gái chia làm 4 phần bằng Cánh diều bạn gái chia làm mấy phần bằng nhau. nhau? - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, khen ngợi. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá . - GV hướng dẫn học sinh quan sát hình - HS quan sát vuông thứ nhất trong SGK + Hình vuông được chia làm mấy phần - HS trả lời: Hình vuông được chia làm 2 bằng nhau? phần bằng nhau. + Mấy phần được tô màu? - HS trả lời: Một phần được tô màu - HS nhận xét - Nhận xét, chốt: - HS nhắc lại + Hình vuông được chia làm 2 phần bằng nhau, tô màu một phần. + Đã tô màu một phần hai hình vuông. HS đọc “một phần hai” 1 1 + Một phần hai viết là HS viết bảng con 2 2 Chú ý: Một phần hai hay còn gọi là “một nửa” - GV hướng dẫn học sinh quan sát hình vuông thứ hai trong SGK - HS quan sát
- + Hình vuông được chia làm mấy phần - HS trả lời: Hình vuông được chia làm 4 bằng nhau? phần bằng nhau. + Mấy phần được tô màu? - HS trả lời: Một phần đã được tô màu - HS nhận xét - Nhận xét, chốt: - HS nhắc lại + Hình vuông được chia làm 4 phần bằng nhau, tô màu một phần. HS đọc “một phần tư” + Đã tô màu một tư hai hình tròn. HS viết bảng con + Một phần tư viết là ퟒ ퟒ 3. Hoạt động Thực hành – Luyện tập Bài 1: Làm việc theo nhóm - HS đọc thầm yêu cầu - GV yêu cầu HS quan sát hình trong SGK. - HS quan sát a) Hướng dẫn mẫu cho HS - Hình tam giác chia làm mấy phần ? - Đã tô mày đi mấy phần ? - Hình tam giác chia làm 2 phần -> Như vậy: Đã tô màu một phần hai hình - Đã tô màu đi 1 phần. tam giác. - Yêu cầu HS làm việc theo nhóm đôi trả lời các hình còn lại: - HS làm việc theo nhóm - Đại diện chia sẻ đáp án + Đã tô màu một phần hai hình tròn. +Đã tô màu một phần hai hình chữ nhật. + Đã tô màu một phần hai hình vuông. - GV nhận xét, tuyên dương - HS nhận xét b) Hướng dẫn tương tự như ý a - Lắng nghe
- - Yêu cầu HS làm việc theo nhóm đôi trả lời các hình: - HS làm việc theo nhóm - Đại diện chia sẻ đáp án + Đã tô màu một phần tư hình B. +Đã tô màu một phần tư hình c. + Đã tô màu một phần tư hình D. - GV nhận xét, tuyên dương Bài 2: (Làm việc cá nhân) - HS nhận xét a) Đã tô màu hình nào? - Lắng nghe - HS đọc thầm yêu cầu Để biết đã tô màu vào hình nào phải nhận ra hình nào dược chia thành 2 phần - GV nhận xét HS lắng nghe. b) Làm tương tự như ý a - HS chia sẻ bài làm: Hình 1 được chia thành 2 phần bằng nhau, đã tô màu 1 Đã tô màu hình nào? ퟒ phần. Vậy đã tô màu hình 1. - Hình 2,3 và 4 không được tô màu vào một phần hai. - HS chia sẻ bài làm: Hình 1 được chia GV nhận xét thành 4 phần bằng nhau, đã tô màu 1 Bài 3: (Làm việc chung cả lớp) phần. Vậy đã tô màu hình 1. ퟒ a)- GV hướng dẫn HS thực hành gấp, tô - Hình 2,3 không được tô màu vào một Bước 1: Gấp đôi 1 tờ giấy rồi trải tờ giấy ra hai. 1 Bước 2: Tô màu vào tờ giấy 2
- - HS quan sát. HS thực hành, chia sẻ trước lớp. Nhận xét b)Hướng dẫn HS tương tự như ý a 1 Gấp hình để tạo thành 4 Bước 1: Gấp đôi 1 tờ giấy rồi lại gấp đôi tiếp. - Nhận xét Bước 2: Vuốt thẳng góc rồi rải tờ giấy ra 1 - HS quan sát. Bước 3: Tô màu vào tờ giấy. 4 HS thực hành làm bài cá nhân - Gv nhận xét, tuyên dương - HS chia sẻ bài làm - Nhận xét 4. Vận dụng: - GV cho HS nêu yêu cầu bài 4. HS nêu yêu cầu. 1 Trang muốn ăn chiếc bánh, Nguyên 2 1 muốn ăn cái bánh. Em hãy chỉ giúp hai 4 bạn phần bánh thích hợp ở hình bên - GV mời HS giải thích về số phần của - 1 HS giải thích: Chiếc bánh được cắt chiếc bánh. 1 đôi theo chiều dọc, nửa bên trái được , 2 1 bửa bên phải cũng được . Nửa bên trái 2 tiếp tục được cắt đôi theo chiều ngang, 1 1 ta được của 1 nửa tức là cả cái bánh. 2 4 1 Vậy Bạn Trang muốn ăn cái bánh sẽ 2 lấy nửa bên trái. Còn bạn Nguyên muốn 1 ăn cái bánh sẽ lấy một phần bên phải ( 4 1 ). 4
- - GV mời HS khác nhận xét - 1-2 HS khác nhận xét. - GV giải tích, bổ sung và tuyên dương. - Nhận xét tiết học, dặn dò bài về nhà. 4. Điều chỉnh sau bài dạy: ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... TOÁN MỘT PHẦN BA.MỘT PHẦN NĂM. MỘT PHẦN SÁU (Tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nhận biết (thông qua hình ảnh trực quan) về “một phần ba”, “một phần năm”, “một phần sáu”. Biết đọc ; ; - Vận dụng nội dung đã học đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. - Góp phần Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi Yêu cầu HS quan sát tranh SGK: + Câu 1: Chiếc bánh dài trong ngăn thứ nhất được + Câu 1: Chiếc bánh dài trong chia thành mấy phần bằng nhau ? ngăn thứ nhất được chia thành ba phần bằng nhau.
- + Câu 2: Chiếc bánh cuộn ngăn thứ hai được chia + Câu 2: Chiếc bánh cuộn ngăn làm mấy phần bằng nhau ? thứ hai được chia làm năm phần bằng nhau. + Câu 3: Chiếc bánh Piza và chiếc bánh ngọt được + Câu 3: Chiếc bánh Piza và chia làm mấy phần bằng nhau ? chiếc bánh ngọt được chia làm sáu phần bằng nhau. + Câu 4: Bình nước cam được chia thành mấy phần + Câu 4: Bình nước cam được bằng nhau và chỉ còn mấy phần? chia thành ba phần bằng nhau và chỉ còn một phần. + Câu 5: Bình nước dâu được chia thành mấy phần + Câu 5: Bình nước dâu được và chỉ còn mấy phần? chia thành năm phần và chỉ còn một phần. + Câu 6: Bình nước trà xanh được chia thành mấy + Câu 6: Bình nước trà xanh phần và chỉ còn mấy phần? được chia thành sáu phần và chỉ còn một phần. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Khám phá: a) - GV hướng dẫn học sinh quan sát hình vuông - HS quan sát thứ nhất trong SGK + Hình vuông được chia làm mấy phần bằng nhau? - HS trả lời: Hình vuông được + Mấy phần được tô màu? chia làm 3 phần bằng nhau. - Một phần được tô màu - Nhận xét, chốt: - HS nhận xét + Hình vuông được chia làm 3 phần bằng nhau, tô màu một phần. - HS nhắc lại + Đã tô màu một phần ba hình vuông. 1 HS đọc “một phần ba” + Một phần ba viết là 3 1 HS viết bảng con b)GV hướng dẫn học sinh hình thành biểu tượng 3 về “một phần năm”, “một phần sáu”
- - HS quan sát Hướng dẫn tương tự như ý a HS thực hiện theo hướng dẫn 3. Hoạt động Thực hành – Luyện tập Bài 1: (Làm việc theo nhóm) Đã tô màu hình - HS đọc thầm yêu cầu nào? - HS quan sát thảo luận - GV yêu cầu HS quan sát hình trong SGK và thảo luận nhóm 2 Đại diện nhóm trả lời 1 1 Đã tô màu hình nào? Đã tô màu hình 4 3 3 1 1 Hình nào không được tô màu ? Hình nào không được tô màu 3 3 là hình 1, 2, 3 - GV nhận xét, tuyên dương Bài 2: (Làm việc cá nhân) a) Đã tô màu hình nào? HS trả lời 1 Đã tô màu hình nào? 5 + Đã tô màu hình 1,4. 1 Hình nào không được tô màu ? 1 5 + Hình nào không được tô màu 5 là hình 2,3 - HS nhận xét Nhận xét, tuyên dương. - Lắng nghe b) Đã tô màu hình nào?
- Để biết đã tô màu vào hình nào phải nhận ra hình - HS chia sẻ bài làm: Hình 2 nào dược chia thành 6 phần được chia thành 6 phần bằng nhau, đã tô màu 1 phần. Vậy đã tô màu hình 2. - Hình 1,3 không được tô màu vào một phần sáu. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS nhận xét Bài 3: (Làm việc chung cả lớp) - Lắng nghe - GV hướng dẫn HS thực hành gấp hình để tạo thành ; ; - HS đọc thầm yêu cầu và thực hành theo hướng dẫn - Gv nhận xét, tuyên dương HS thực hành, chia sẻ trước lớp. 4. Vận dụng. Tuấn đã ăn chiếc bánh, Khang đã ăn chiếc HS đọc đầu bài bánh, Minh đã ăn chiếc bánh. Theo em mỗi bạn đó đã ăn phần bánh của chiếc bánh nào sau đây? - GV tổ chức trò chơi “Ghép đôi”. Chơi theo nhóm - HS chơi nhóm 6. Nhóm nào trả 6: Mỗi em chọn 1 chiếc thẻ (gồm các thẻ: , , lời đứng kết quả và nhanh nhất Hình A, Hình B, Hình C), sau đó ghép đôi với bạn sẽ được khen, thưởng. cho đúng phần bánh các bạn đã ăn tương ứng với +Tuấn đã ăn chiếc bánh - Hình A hình nào. - GV Nhận xét, tuyên dương, khen thưởng những +Khang đã ăn chiếc bánh Hình B nhóm làm nhanh.
- - Nhận xét tiết học. +Minh đã ăn chiếc bánh Hình C IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... TOÁN MỘT PHẦN BẢY. MỘT PHẦN TÁM. MỘT PHẦN CHÍN ( Tiết 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nhận biết (thông qua hình ảnh trực quan) về “một phần bảy”, “một phần tám”, “một phần chín”. Biết đọc ; ; - Vận dụng nội dung đã học đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. - Góp phần Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi Yêu cầu HS quan sát tranh SGK, thảo luận trả lời: + Câu 1: Chiếc bánh dài được chia làm mấy phần + Câu 1: Chiếc bánh dài được bằng nhau và đã cắt ra mấy phần? chia làm bảy phần bằng nhau và đã cắt ra 1 phần.
- + Chiếc bánh tròn ở giữa được chia làm tám phần bằng nhau và + Câu 2: Chiếc bánh tròn ở giữa được chia làm mấy đã cắt ra một phần. phần bằng nhau và đã cắt ra mấy phần? + Chiếc bánh vuông được chia thành chín phần bằng nhau và đã + Câu 3: Chiếc bánh vuông được chia làm mấy cắt ra một phần. phần bằng nhau và đã cắt ra mấy phần? - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Khám phá: - GV dán hình chữ nhật màu vàng chia đều bảy - HS quan sát phần như trong SGK + Hình chữ nhật màu vàng được chia làm mấy phần - HS trả lời: Hình chữ nhật màu bằng nhau? vàng được chia làm bảy phần bằng nhau. + (GV tô màu một phần). Mấy phần được tô màu? - Một phần được tô màu -> Hình chữ nhật màu vàng được chia làm bảy phần, một phần được tô màu. - Ta có: “Một phần bảy” - HS đọc - Viết: - HS viết bảng con - Nhận xét, tuyên dương. * Hướng dẫn tương tự:
- + Hình chữ nhật màu đỏ được chia làm mấy phần - HS trả lời: Hình chữ nhật được bằng nhau? chia làm tám phần bằng nhau. Mấy phần được tô màu? - Một phần được tô màu -> Hình chữ nhật được chia làm tám phần, một phần được tô màu. - Ta có: “Một phần tám” - HS đọc - Viết: - HS viết bảng con - Nhận xét, tuyên dương. + Hình chữ nhật màu xanh được chia làm mấy phần bằng nhau? Mấy phần được tô màu? - Một phần được tô màu -> Hình chữ nhật được chia làm tám phần, một phần được tô màu. - Ta có: “Một phần chín” - HS đọc - Viết: - HS viết bảng con - Nhận xét, tuyên dương. 3. Hoạt động Thực hành – Luyện tập Bài 1: (Làm việc chung cả lớp) Chọn thẻ tương ứng với phần đã tô màu - GV yêu cầu HS đề bài - HS đọc thầm yêu cầu - HS quan sát thảo luận Yêu cầu HS trả lời bằng hình thức giơ thẻ màu: + HS giơ thẻ màu 1 1 + tương ứng với băng giấy màu gì ? + tương ứng với băng giấy màu 4 4 tím. 1 1 + tương ứng với băng giấy màu gì ? + tương ứng với băng giấy màu 2 2 đỏ.
- 1 1 + tương ứng với băng giấy màu gì ? + tương ứng với băng giấy màu 3 3 vàng. 1 1 + tương ứng với băng giấy màu gì ? + tương ứng với băng giấy màu 8 8 - GV nhận xét, tuyên dương xanh. Bài 2: (Làm việc cá nhân) Đã tô màu hình nào? HS đọc yêu cầu 1 1 Đã tô màu hình nào? Hình nào được tô màu là hình A 9 9 Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: (Làm việc phiếu bài tập) - GV yêu cầu HS đọc đầu bài và làm phiếu bài tập HS đọc Hình nào đã khoanh: a) số cây nấm a) Đã khoanh vào một phần bảy hình B b) Đã khoanh vào một phần tám b) số cây nấm hình A c) Đã khoanh vào một phần chín c) số cây nấm hình A - GV mời HS nhận xét - Gv nhận xét, tuyên dương - HS nhận xét - Lắng nghe 4. Vận dụng. Yêu cầu HS đọc đầu bài bài 4 HS đọc đầu bài GV hướng dẫn học sinh thực hành HS làm theo hướng dẫn
- a) Lấy ra 17 hình tròn chia thành 7 phần bằng nhau b) Chỉ ra số hình tròn ở câu a HS thảo luận với bạn chỉ ra số - GV Nhận xét, tuyên dương. hình tròn ở câu a theo nhóm 2 và - Nhận xét tiết học. nhận xét lẫn nhau IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... TOÁN EM ÔN LẠI NHỮNG GÌ ĐÃ HỌC ( Tiết 5) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Thực hành nhân, chia (trong bảng). - Củng cố nhận biết về ; ; ퟒ; ; ; ; ; - Góp phần Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi “Đố bạn” để khởi động bài - HS tham gia trò chơi học. + 2 gấp lên 4 lần được mấy? + HS trả lời + 3 gấp lên 5 lần được mấy? ... - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe.
- 2. Luyện tập: Bài 1. Số? (Làm việc chung cả lớp). - Yêu cầu học sinh đọc đề bài. - 1 HS đọc đề bài. - GV mời HS làm bài và nối tiếp nhau nêu kết quả. - HS làm bài và nối tiếp nêu kết quả, nhận xét. - GV nhận xét kết quả, tuyên dương. Bài 2: (Làm việc nhóm 4). Chọn thẻ tương ứng - HS lắng nghe, sửa sai (nếu có) với phần đã tô màu trong mỗi hình sau: - 1 HS Đọc đề bài. - Chia lớp thành các nhóm 4, thảo luận và chọn đại diện một số nhóm lên thi gắn thẻ số tương ứng với - Lớp chia nhóm và thảo luận, các hình. Đội nào gắn đúng và nhanh nhất sẽ được tham gia trò chơi. khen và thưởng. - GV mời đại diện các nhóm trình bày. 1 + tương ứng hình A 2 1 + tương ứng hình B 6 1 + tương ứng hình C 4 1 + tương ứng hình D - GV mời các nhóm khác nhận xét 3 - GV Nhận xét chung, tuyên dương. Bài 3: (Làm việc chung cả lớp) Lắng nghe Chọn dấu (+, - , x , :) thích hợp: HS đọc đầu bài
- HS thực hiện GV đọc phép tính, yêu cầu HS giơ các thẻ dấu thích 8 + 1 = 9 7 : 7 = 1 6 : 3 = 2 0 + 3 =3 hợp. 1 x 9 = 9 5 x 0 = 0 1 x 4= 4 6 x 0 = 0 1 – 1 = 0 0 + 6 = 6 1 + 0 = 1 8 : 8 = 1 - Mời HS nhận xét Bài 4: (Làm phiếu bài tập) Số? + Gọi HS nhắc lại: + Muốn gấp một số lên một số + Muốn gấp một số lên một số lần ta làm như thế lần ta lấy số đó nhân với số lần nào? + Muốn giảm một số đi một số + Muốn giảm một số đi một số lần ta làm như thế lần ta lấy số đó chia đi số lần. nào? HS làm bài và đổi phiếu để + Yêu cầu HS làm bài vào phiếu bài tập nhận xét cho nhau. Số đã cho 6 3 9 Thêm 3 đơn vị 9 6 12 Gấp 3 lần 18 9 27 Bớt 3 đơn vị 3 0 6 Giảm 3 lần 2 1 3 - Nhận xét Bài 5: (Làm bài cá nhân)
- Chú Nam vắt được 5 xô sữa bò, mỗi xô có 8l sữa. Hỏi chú Nam vắt được tất cả bao nhiêu lít sữa bò? HS đọc đầu bài - Chú Nam vắt được 5 xô sữa bò - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - Mỗi xô có 8 lít sữa bò. - Chú Nam vắt được bao nhiêu xô sữa bò ? - Hỏi chú Nam vắt được tất cả - Mỗi xô có bao nhiêu lít sữa bò ? bao nhiêu lít sữa bò - Bài toán hỏi gì? HS làm bài theo yêu cầu Giải GV yêu cầu HS làm bài vào vở, 1 em làm bảng Chú Nam vắt được tất số lít sữa phụ. bò là: 5 x 8 = 40 (l) Đáp số: 40 lít sữa bò - GV thu bài và chấm một số bài xác xuất. - GV Nhận xét từng bài, tuyên dương. 3. Vận dụng. Bài 6 (Thảo luận nhóm) Ước lượng rồi nêu cân nặng phù hợp với mỗi HS nêu yêu cầu bài tập trường hợp sau: - GV yêu cầu HS thảo luận với bạn và chia sẻ kết HS thảo luận nhóm đôi quả thảo luận + Cân nặng của một miếng bánh a) + Cân nặng của một miếng bánh là bao nhiêu? là 800g. + Cả chiếc bánh gồm 8 miếng. + Cả chiếc bánh gồm mấy miếng? +Vậy chiếc bánh cân nặng 800g + Vậy chiếc bánh cân nặng bao nhiêu ?
- Nhận xét - HS lắng nghe. b)Hướng dẫn HS thảo luận như ý a - GV Nhận xét, tuyên dương - Nhận xét tiết học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... TIẾNG VIỆT Bài 5: ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I TIẾT 1 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT : - Đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, HTL của HS. HS đọc trôi chảy, đạt tốc độ 60 - 65 tiếng phút, thuộc lòng các khổ hay dùng hay đã HTL trong nửa đầu học kì I. - Ôn luyện về bảng chữ và tên chữ. HS biết sắp xếp các tên riêng theo thứ tự trong bảng chữ cái. - Biết lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Trả lời được câu hỏi trong bài. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Các tờ phiếu viết tên bài tập đọc và 1 CH đọc hiểu; phiếu viết YC đọc thuộc lòng (tên các khổ thơ, bài thơ cần thuộc lòng). III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV cho HS hát bài “Cô và mẹ” - HS hát và kết hợp động tác - GV nhận xét, khen và hỏi: + Chúng ta đã học những chủ đề nào? - HS trả lời. - GV giới thiệu ở các tuần trướccác em đã được chia sẻ và đọc rất nhiều bài đọc ở các tuần học trước, hôm nay cô và các em sẽ - Chào năm học mới. cùng nhau ôn tập lại các bài đọc xem các - Em đã lớn. em có đọc đúng tốc độ chưa, đã ngừng - Niềm vui của em. nghỉ sau các dâu câu, giữa các cụm từ và - Mái ấm gia đình,

