Giáo án Toán + Tiếng Việt 3 - Tuần 27 - Năm học 2021-2022

docx 13 trang cận bạch 02/04/2026 80
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Toán + Tiếng Việt 3 - Tuần 27 - Năm học 2021-2022", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_toan_tieng_viet_3_tuan_27_nam_hoc_2021_2022.docx

Nội dung text: Giáo án Toán + Tiếng Việt 3 - Tuần 27 - Năm học 2021-2022

  1. Thứ 3 ngày 8 tháng 2 năm 2022 Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết cách đọc, viết các số có năm chữ số. - Biết thứ tự của các số có năm chữ số. - Biết viết các số tròn nghìn (10000 đến 19000) vào dưới mỗi vạch của tia số. - Bài tập cần làm: Bài1, bài2, bài3, bài4 II HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC 1. Khởi động - 2HS lên bảng chữa lại bài 1, 2, 3 ở SGK - tiết 131. - GV nhận xét. 2. Khám phá Hoạt động1: Giới thiệu bài - GV giới thiệu MĐ, YC bài học. Hoạt động2: Luyện tập Bài1:Viết theo mẫu - HS đọc và phân tích mẫu đề làm bài vào vở sau đó đổi bài kiểm tra lẫn nhau. Bài2: Viết theo mẫu - HS làm bài tương tự như BT1. Bài3: Số? - HS quan sát nhận xét qui luật của dãy số để từ đó điền số thích hợp. - HS làm bài vào vở - Một HS chữa bài lên bảng, GV và cả lớp nhận xét. Bài 4: viết số? - Hai HS lên bảng làm ,cả lớp làm bài vào vở. - GV chữa bài và yêu cầu HS đọc các số trong dãy số. - GV yêu cầu HS nhận xét các số trong dãy số. - HS : Các số này đều có hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị bằng 0. - GV giới thiệu các số tròn nghìn 3. Củng cố, dặn dò - GV nhận xét tiết học. Điều chỉnh sau bài dạy
  2. Tiếng Việt ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc đúng, rõ ràng, rành mạch đoạn văn, bài văn đã học (tốc độ đọc khoảng 65 tiếng / phút); Trả lời được một câu hỏi về nội dung đọc. - Kể lại được từng đoạn câu chuyện Quả táo theo tranh(SGK); Biết dùng phép nhân hoá để lời kể thêm sinh động. - HS khá, giỏi đọc tương đối lưu loát (tốc độ đọc khoảng trên 65 tiếng/ phút). Kể được toàn bộ câu chuyện. II. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC 1. Khởi động - HS nêu tên các bài tập đọc thuộc chủ điểm"Bảo vệ tổ quốc" tuần 19. - GV nhận xét, tuyên dương HS. 2. hám phá Hoạt động1: Giới thiệu bài - GV nêu MT, YC của tiết học. Hoạt động2: Kiểm tra tập đọc - Từng HS lên bốc thăm chọn bài tập đọc và về chỗ chuẩn bị. - HS đọc một đoạn hoặc cả bài theo chỉ định trong phiếu và TLCH. - GV cho điểm. Hoạt động 3: Kể chuyện theo tranh - Một HS đọc thành tiếng yêu cầu bài tập: Kể lại câu chuyện Cây táo theo tranh, dùng phép nhân hoá để kể được sinh động. - GV lưu ý HS : quan sát kĩ 6 tranh minh hoạ đọc kĩ phần chữ trong tranh để hiểu nội dung câu chuyện. - HS trao đổi theo cặp ,Q/S tranh tập kể câu chuyện có sử dụng phép nhân hoá. - HS nối tiếp nhau thi kể chuyện theo tranh. - 1, 2 HS kể lại toàn truyện . - Cả lớp và GV nhận xét bình chọn bạn kể hay, hấp dẫn nhất. 3. Củng cố, dặn dò - Nhận xét tiết học. Điều chỉnh sau bài dạy Tập đọc - Kể chuyện CUỘC CHẠY ĐUA TRONG RỪNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT A. Tập đọc - Biết đọc phân biệt lời đối thoại giữa Ngựa Cha và Ngựa Con.
  3. - Hiểu nội dung câu chuyện: Làm việc gì cũng phải cẩn thận, chu đáo. - Trả lời được các câu hỏi trong SGK. - Các KNS được giáo dục: Tự nhận thức, xác định giá trị bản thân. Lắng nghe tích cực. Tư duy phê phán và kiểm soát cảm xúc. - GDBVMT: GV liên hệ: Cuộc chạy đua trong rừng của các loài vật thật vui vẻ, đáng yêu; câu chuyện giúp chúng ta thêm yêu mến những loài vật trong rừng. B. Kể chuyện - Kể lại được từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh minh hoạ. - HS khá, giỏi biết kể lại từng đoạn câu chuyện bằng lời của Ngựa Con. II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC - Tranh minh hoạ câu chuyện trong SGK. III. HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC Tập đọc 1. Kiểm tra bài cũ - GV kiểm tra 3HS đọc và trả lời câu hỏi nội dung đoạn vừa đọc. - Nhận xét, tuyên dương học sinh. 2. Bài mới a) Khám phá Hoạt động1: Giới thiệu chủ điểm và truyện đọc - Yêu cầu HS quan sát tranh minh hoạ và nói về nội dung tranh. - GV giới thiệu chủ điểm và giới thiệu bài đọc. b) Kết nối Hoạt động2: Luyện đọc a) GV đọc toàn bài. b) GV hướng dẫn HS luyện đọc,giải nghĩa từ . - Đọc từng câu: - HS nối tiếp nhau đọc từng câu (2 lượt). + GV rút ra từ khó, hướng dẫn HS đọc: sửa soạn, bờm dài, ngúng nguẩy, ngắm nghía, ... + HS đọc nối tiếp nhau từng đoạn trong bài (4 đoạn). + GV hướng dẫn các em nghắt, nghỉ hơi ở các dấu câu. + HS tìm hiểu nghĩa từ mới: nguyệt quế, móng, đối thủ, vận động viên - Đọc từng đoạn trong nhóm: + HS luyện đọc theo nhóm 4. - HS đọc dồng thanh toàn bài. Hoạt động3: Hướng dẫn tìm hiểu bài - HS đọc thầm đoạn 1,trả lời câu hỏi: + Ngựa Con chuẩn bị tham gia hội thi như thế nào? + HS trả lời. - GV: Như vậy ngựa con chỉ lo chăm chú vẽ bề ngoài cho mình. - HS đọc thầm đoạn 2, trả lời câu hỏi: + Ngựa Cha khuyên Ngựa Con điều gì? + Nghe cha nói Ngựa Con phản ứng như thế nào? - 1 HS đọc đoạn 3- 4 ,cả lớp đọc thầm, trả lời câu hỏi: + Vì sao Ngựa Con không đạt kết quả trong hội thi? + Ngựa con rút ra bài học gì?
  4. (Đừng bao giờ chủ quan dù chỉ là việc nhỏ nhất). c) Thực hành Hoạt động 4: Luyện đọc lại - GV đọc mẫu đoạn 3 và hướng dẫn HS đọc. - HS đọc theo nhóm (3em) tự phân vai đọc lại câu chuyện. - HS thi đọc giữa các nhóm. - GV và cả lớp nhận xét, bình chọn nhóm đọc hay nhất. Kể Chuyện Hoạt động1: GV nêu nhiệm vụ tiết học Dựa vào 4 tranh minh hoạ 4 đoạn câu chuyện, kể lại toàn bộ câu chuyện. Hoạt động2:Hướng dẫn HS kể chuyện theo lời Ngựa Con - 1 HS đọc yêu cầu của bài tập và mẫu và sau đó giải thích cho các bạn biết: Kể lại câu chuyện Cuộc chạy đua trong rừng bằng lời của Ngựa Con là như thế nào? (Nhập vai mình là Ngựa Con, kể lại câu chuyện, xưng tôi hoặc xưng mình . - Yêu cầu HS quan sát tranh, nói nội dung từng tranh. - Lưa ý HS từ bắt đầu câu chuyện có thể là năm ấy, dạo ấy, hồi ấy .... - 4 HS nối tiếp nhau kể lại câu chuyện. - 1 HS kể lại toàn bộ câu chuyện. - GV và cả lớp bình chọn bạn kể tốt. 3. Củng cố, dặn dò - Câu chuyện này khuyên ta điều gì? - HS trả lời theo ý kiến riêng. . Điều chỉnh sau bài dạy Thứ 4 ngày 9 tháng 2 năm 2022 Toán DIỆN TÍCH HÌNH CHỮ NHẬT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết quy tắc tính diện tích hình chữ nhật khi biết số đo hai cạnh của nó. - Vận dụng để tính diện tích một số hình chữ nhật đơn giản theo đơn vị đo là xăng-ti- mét vuông. - Bài tập cần làm: Bài1, bài2, bài3 II. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC 1. Kiểm tra bài cũ - Gọi một HS đọc, viết đơn vị đo diện tích xăng- ti- mét- vuông. - 1HS khác chữa BT4 trang 151 SGK. - Nhận xét, tuyên dương học sinh. 2. Bài mới Hoạt động1: Giới thiệu bài - GV giới thiệu bài học: Diện tích hình chữ nhật. Hoạt động2: Xây dựng qui tắc tính diện tích hình chữ nhật
  5. - GV dựa vào hình vẽ ở SGK để hướng dẫn HS: + Hình chữ nhật ABCD gồm bao nhiêu ô vuông? (12 ô vuông). + Em làm như thế nào để tính được 12 ô vuông? (4 x 3 = 12ô vuông). + Mỗi ô vuông có diện tích là bao nhiêu? 1cm2 + Vậy diện tích của hình chữ nhật ABCD là bao nhiêu? (12 cm2) + HS nêu cách tính diện tích hình chữ nhật ABCD: 4 x 3 = 12(cm2). + GV giới thiệu: 12 cm2 là diện tích hình chữ nhật ABCD. + GV rút ra qui tắc tính diện tích hình chữ nhật(như SGK). + Gọi nhiều HS đọc qui tắc tính diện tích hình chữ nhật, - GV cho HS quan sát biểu tượng hình chữ nhật có diện tích 12 cm 2như con tem, nhãn vở,... Hoạt động3: Thực hành Bài1: Viết vào ô trống theo mẫu: - GV treo bảng phụ, phân tích mẫu. - Yêu cầu HS tính diện tích, chu vi hình chữ nhật với các kích thước cho ở cột 2, 3 theo mẫu. - Cả lớp làm bài vào vở, một HS làm bài vào bảng phụ sau đó cả lớp cùng nhận xét, chữa bài. Bài2: Một HS đọc đề bài. - GV nêu câu hỏi để HS tóm tắt,tìm cách giải bài toán. - HS trình bày bài giải vào vở. - Một HS chữa bài.GV và cả lớp nhận xét. Bài giải Diện tích miếng bìa hình chữ nhật là: 14 x 5 = 70 (cm2) Đáp số: 70 cm2 Bài3: Phần a: GV yêu cầu HS đọc đề bài và tự trình bày bài giải, sau đó đổi chéo vở để kiểm tra lẫn nhau Phần b: GV lưu ý HS chiều dài và chiều rộng không cùng đơn vị đo nên trước khi tính diện tích thì phải đổi từ đề- xi- mét sang xăng- ti- mét. 3. Củng cố, dặn dò - HS nêu lại qui tắc tính diện tích hình chữ nhật. - GV hệ thống toàn bài. Nhận xét tiết học. . Điều chỉnh sau bài dạy Tự nhiên - Xã hội TÔM, CUA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nêu được ích lợi của tôm, cua đối với đời sống con người. - Nói tên và chỉ được các bộ phận bên ngoài của tôm, cua trên hình vẽ hoặc vật thật.
  6. * HS ở mức độ cao hơn: Biết tôm, cua là những động vật không xương sống. Cơ thể chúng được bao phủ lớp vỏ cứng, có nhiều chân và chân phân thành các đốt. - GDBVMT: Nhận ra sự phong phú, đa dạng của các con vật sống trong môi trường tự nhiên, ích lợi và tác hại của chúng đối với con người. Nhận biết sự cần thiết phải bảo vệ các con vật. Có ý thức bảo vệ sự đa dạng của các loài vật trong thiên nhiên. II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC - Các hình minh hoạ trong SGK - GV sưa tầm các tranh ảnh về tôm, cua. III. HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC 1. Khởi động GV kiểm tra bài 2HS: HS1: Kể tên một số loại côn trùng? HS2: Nêu ích lợi của một số loại côn trùng? GV nhận xét, tuyên dương. 2. Khám phá Hoạt động1: Các bộ phận của tôm, cua Mục tiêu: Chỉ và nói tên được các bộ phận cơ thể tôm, cua Cách tiến hành: - GV chia HS thành mỗi nhóm 4HS. - Yêu cầu HS quan sát tranh và thảo luận các câu hỏi sau: - Nhóm trưởng điều khiển các bạn trong nhóm mình quan sát các hình tôm, cua trong SGK trang 98/ 99 và thảo luận. + Bạn có nhận xét gì về kích thước của chúng? + Bên ngoài của những con tôm có gì bảo vệ? bên trong cơ thể của chúng có xương sống không? +Hãy đếm xem cua có bao nhiêu chân,chân chúng có gì đặc biêt? - Đại diện các nhóm lên trình bày, các nhóm khác bổ sung. GV hướng dẫn HS rút ra kết luận. Kết luận: Tôm và cua có hình dạng, kích thước khác nhau nhưng chúng đều không có xương sống. Cơ thể chúng được bao phủ 1 lớp vỏ cứng, có nhiều chân và chân phân thành nhiều đốt. Hoạt động 2: Ích lợi của tôm, cua Mục tiêu: Nêu được ích lợi của tôm và cua. Cách tiến hành: - GV gợi ý cho HS thảo luận theo cặp. +Tôm, cua sống ở đâu? . + Nêu ích lợi của tôm, cua? + Giới thiệu về hoạt động nuôi, đánh bắt, chế biến tôm cua mà em biết? - HS thảo luận theo cặp. - Đại diện các nhóm lên trình bày. GV và cả lớp nhận xét, chốt ý đúng. Kết luận: Tôm, cua là những thức ăn chứa nhiều chất đạm cần cho cơ thể con người.ở nước ta có nhiều sông, hồ, biển, là những môi trường thuận tiện để nuôi và đánh bắt tôm, cua. Hiện nay, nghề nuôi tôm khá phát triển và tôm đã trở thành một mặt hàng xuất khẩu của nước ta.
  7. 3. Củng cố, dặn dò - GV nhận xét giờ học. . Điều chỉnh sau bài dạy Chính tả NGHE - VIẾT: MỘT MÁI NHÀ CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nghe - viết đúng bài chính tả; Trình bày đúng hình thức bài văn xuôi. - Làm đúng BT2(a/b) II. HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC 1. Khởi động - 2 HS viết bảng lớp,cả lớp viết vào vở nháp: rổ, quả cầu, rễ cày, giày dép - Nhận xét, tuyên dương học sinh. 2. Bài mới Hoạt động1: Giới thiệu bài - GV giới thiệu MĐ, YC tiết học. Hoạt động2: Hướng dẫn HS nghe - viết a) Hướng dẫn HS chuẩn bị. - GV đọc đoạn chính tả, HS theo dõi SGK. Đoạn văn trên có mấy câu? (3 câu). Những chữ nào trong đoạn phải viết hoa?(Các chữ đầu bài,đầu câu,đầu đoạn, tên nhân vật). - HS tập viết những từ dễ sai vào vở nháp. b) GV đọc bài cho HS viết vào vở. c) Chấm, chữa bài. Hoạt động3: Hướng dẫn làm bài tập Bài 2: (lựa chọn) - HS đọc yêu cầu của bài, tự làm bài vào vở. - GV lưa ý từ thiếu niênthời trước có nghĩa là thanh niên. -1 HS lên bảng chữa bài. - Cả lớp nhận xét, chốt lời giải. - HS đọc lại đoạn văn sau khi đúng đã điền đủ chữ cái. 3. Củng cố, dặn dò - GV nhận xét giờ học. . Điều chỉnh sau bài dạy
  8. Thứ 5 ngày 10 tháng 3 năm 2022 Tâp viết ÔN CHỮ HOA T I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Viết đúng và tương đối nhanh chữ hoa T ( 1 dòng chữ th), L (1 dòng). - Viết đúng tên riêng Thăng Long ( 1 dòng). - Viết câu ứng dụng: Thể dục thường xuyên bằng nghìn viên thuốc bổ (1 lần) bằng chữ cỡ nhỏ. II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC - Mẫu chữ viết hoa T và từ ứng dụng, câu ứng dụng viết trên giấy kẻ ô. III. HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC 1. Khởi động - GV kiểm tra HS viết ở nhà. - HS viết bảng con: Tân Trào - Nhận xét, tuyên dương học sinh. 2. Khám phá Hoạt động1: Giới thiệu bài - GV giới thiệu MĐYC tiết học. Hoạt động 2: Hướng dẫn HS viết trên bảng con a) Luyện viết chữ hoa: - HS tìm các chữ hoa có trong bài: T,( Th), L. - GV viết mẫu kết hợp nhắc lại cách viết từng chữ. - HS tập viết vào bảng con: T, L b) Luyện viết từ ứng dụng (tên riêng) - HS đọc tên riêng (Thăng Long). - GV giới thiệu và viết mẫu tên riêng theo cỡ nhỏ. HS tập viết vào bảng con. c) Luyện viết câu ứng dụng: - HS đọc câu ứng dục: Thể dục thường xuyên bằng nghìn viên thuốc bổ. - GV giúp HS hiểu nội dung lời khuyên của câu ứng dụng. - HS tập viết ở trên bảng con chữ: Thể dục. Hoạt động 3: Hướng dẫn HS viết vào vở tập viết - GV nêu yêu cầu bài viết. - HS viết bài theo yêu cầu. GV theo dõi nhắc nhở. - GVnhận xét bài viết của học sinh. 3. Củng cố, dặn dò - GV nhận xét giờ học. Điều chỉnh sau bài dạy
  9. Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết cách đọc, viết các số có năm chữ số. - Biết thứ tự của các số có năm chữ số. - Biết viết các số tròn nghìn (10000 đến 19000) vào dưới mỗi vạch của tia số. - Bài tập cần làm: Bài1, bài2, bài3, bài4 II HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC 1. Khởi động - 2HS lên bảng chữa lại bài 1, 2, 3 ở SGK - tiết 131. - GV nhận xét. 2. Khám phá Hoạt động1: Giới thiệu bài - GV giới thiệu MĐ, YC bài học. Hoạt động2: Luyện tập Bài1:Viết theo mẫu - HS đọc và phân tích mẫu đề làm bài vào vở sau đó đổi bài kiểm tra lẫn nhau. Bài2: Viết theo mẫu - HS làm bài tương tự như BT1. Bài3: Số? - HS quan sát nhận xét qui luật của dãy số để từ đó điền số thích hợp. - HS làm bài vào vở - Một HS chữa bài lên bảng, GV và cả lớp nhận xét. Bài 4: viết số? - Hai HS lên bảng làm ,cả lớp làm bài vào vở. - GV chữa bài và yêu cầu HS đọc các số trong dãy số. - GV yêu cầu HS nhận xét các số trong dãy số. - HS : Các số này đều có hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị bằng 0. - GV giới thiệu các số tròn nghìn 3. Củng cố, dặn dò - GV nhận xét tiết học. Điều chỉnh sau bài dạy Thứ sáu ngày 11 tháng 3năm 2022 Toán PHÉP TRỪ CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 100 000 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết cộng các số trong phạm vi 100 000 (đặt tính và tính đúng). - Giải bài toán có lời văn bằng hai phép tính . - Bài tập cần làm: Bài1, bài2a, bài4
  10. II HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC 1. Khởi động - 1HS lên bảng làm bài, cả lớp làm vào vở nháp: Tính 4567 + 2863 ; 1096 + 4905 ; 2673 + 4291 - Nhận xét, tuyên dương học sinh. 2.Bài mới Hoạt động 1: Giới thiệu bài - GV nêu MĐ, YC tiết học Hoạt động 2: Hướng dẫn cách thực hiện phép cộng 45732 + 36194 - GV nêu bài toán :Tìm tổng của hai số 45732 + 36194 - GV hỏi: Muốn tính tổng hai số ta làm như thế nào? - GV yêu cầu HS dựa vào cách thực hiện phép cộng các số có bốn chữ số để thực hiện phép cộng này. - HS tự đặt tính và thực hiện tính, sau đó một em trình bày cách đặt tính và thực hiện tính.GV ghi bảng như ở SGK. - GV và cả lớp nhận xét. - GV giúp HS tự nêu: Đặt tính sao cho các số cùng hàng thẳng cột với nhau, rồi viết dấu cộng, kẻ vạch ngang và thực hiện cộng từ phải sang trái. Hoạt động 3: Thực hành Bài1: Tính - Yêu cầu học sinh nêu cánh tính. - HS tự làm bài vào vở,1HS lên bảng làm bài vào bảng phụ. - GV và cả lóp nhận xét. Bài2a: Đặt tính rồi tính - HS tự làm bài sau đó đổi chéo vở kiểm tra lẫn nhau. Bài3: Một HS đọc yêu cầu bài. - GV hướng dẫn HS quan sát hình vẽ, đọc các dữ liệu có trên hình vẽ. - Một HS nêu qui tắc tính diện tích hình chữ nhật. - HS tự làm bài vào vở. Một HS chữa bài lên bảng phụ. - GV và cả lớp nhận xét, chữa bài. Bài4: HS đọc đề bài - GV treo bảng phụ có vẽ sẵn hình. HS quan sát hình vẽ, phân tích tìm cách giải bài toán. - HS trình bày bài giải vào vở. - GV chấm chữa bài. Bài giải Độ dài đoạn đường AC là: 2350 - 350 = 2000(m) Đổi: 2000m = 2km Độ dài đoạn đường AD là: 2 + 3 = 5(km) Đáp số: 5km 3. Củng cố, dặn dò - GV hệ thống toàn bài.
  11. Tập làm văn KỂ LẠI MỘT TRÂN THI ĐẤU THỂ THAO I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Kể được một số nét chính của một trận thể thao đã được xem, được nghe, tường thuật... dựa theo gợi ý (BT1). - Viết lại được một tin thể thao (BT2). - Các KNS được giáo dục: Tìm và xử lý thông tin, phân tích, đối chiếu, bình luận, nhận xét. Quản lí thời gian. Giao tiếp lắng nghe và phản hồi tích cực. II. HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC 1. Kiểm tra bài cũ - GV kiểm tra 2 HS đọc lại bài viết tiết trước. - GV nhận xét rút kinh nghiệm bài làm của HS. - Nhận xét, tuyên dương học sinh. 2. Bài mới a) Khám phá Hoạt động1: Những em nào đã được xem hoặc nghe kể về thi đấu thể thao? - GV chốt và vào bài. b) Kết nối Hoạt động2: Hướng dẫn HS làm bài tập Bài tập 1: Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập, cả lớp theo dõi SGK. - GV nhắc HS, gợi ý các buổi thi đấu mà các em chứng kiến hay nghe kể, đọc trên sách báo... + Dựa theo gợi ý có thể linh hoạt thay đổi trình tự. VD: Chiều chủ nhật tuần trước anh em cho em đi xem trận đá bóng giữa đội lớp anh và đội lớp bạn. - Một HS giỏi kể mẫu - GV nhận xét. - Từng cặp HS kể, một số HS kể trước lớp. - Cả lớp bình chọn bạn kể hay nhất. c) Áp dụng, thực hành 3. Củng cố, dặn dò - GV nhận xét giờ học Điều chỉnh sau bài dạy
  12. Luyện từ và câu TỪ NGỮ VỀ LỄ HỘI - DẤU PHẨY ÔN ĐẶT VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI ĐỂ LÀM GÌ? I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Hiểu nghĩa các từ lễ, hội, lễ hội (BT1). - Tìm được một số từ ngữ thuộc chủ điểm lễ hội(BT2) - Đặt được dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong câu (BT3a/b/c). * HS khá, giỏi làm được toàn bộ BT3. II. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC 1. Khởi động - 2HS làm lại BT 2, 3 tiết 125. GV nhận xét, tuyên dương HS. 2. Khám phá Hoạt động 1: Giới thiệu bài - GV nêu MĐ, YC của tiết học. Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm bài tập Bài1:1HS đọc yêu cầu bài - GVgiải thích để HS hiểu ở BT này các em hiểu nghĩa các từ: lễ, hội và lễ hội. - HS làm bài cá nhân. - GV dán 3 tờ giấy lên bảng, mời 3HS lên bảng làm bài. - Cả lớp nhận xét chốt ý đúng. - Nhiều HS đọc lời giải đúng. Bài 2: HS đọc yêu cầu của bài, trao đổi theo nhóm, viết nhanh tên một số lễ hội, hội và hoạt động trong lễ hội và hội vào phiếu. - Đại diện các nhóm lên dán kết quả bài làm lên bảng, trình bày. - Cả lớp và GV nhận xét, kết luận nhóm hiểu biết nhất về lễ hội. - Cả lớp viết bài vào vở theo lời giải đúng: Bài 3: HS đọc yêu cầu BT - GV giúp HS nhận điểm giống nhau giữa các câu: Mỗi câu đều bắt đầu bằng bộ phận chỉ nguyên nhân( với các từ: vì, tại, nhờ). - HS làm bài cá nhân. - GV mời 4 HS làm bài trên 4 băng giấy. Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng. a) Vì thương dân, Chử Đồng Tử và công chúa đi khắp nơi dạy dân cách trồng lúa, nuôi tằm, dệt vải. b) Vì nhớ lời mẹ dặn không được làm phiền người khác, chị em Xô- phi đã về ngay. c) Tại thiếu kinh nghiệm, nôn nóng và coi thường đối thủ, Quắm Đen đã bị thua. d) Nhờ ham học, ham hiểu biết và muốn đem hiểu biết của mình ra giúp đời, Lê Quý Đôn đã trở thành nhà bác học lớn nhất của nước ta thời xưa..
  13. 3. Củng cố, dặn dò - GV nhận xét tiết học. Điều chỉnh sau bài dạy