Giáo án Toán + Tiếng Việt 3 - Tuần 24 - Năm học 2022-2023
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Toán + Tiếng Việt 3 - Tuần 24 - Năm học 2022-2023", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_toan_tieng_viet_3_tuan_24_nam_hoc_2022_2023.docx
Nội dung text: Giáo án Toán + Tiếng Việt 3 - Tuần 24 - Năm học 2022-2023
- TUẦN 32: Thứ hai, ngày 28 tháng 3 năm 2023 TOÁN: LUYỆN TẬP CHUNG I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức: Biết đặt và nhân chia số có năm chữ số cho (với) số có một chữ số. 2. Kĩ năng: - Rèn kĩ năng thực hiện phép nhân, chia - Vận dụng giải bài toán có lời văn Hình thành phẩm chất: chăm chỉ,trung thực, trách nhiệm Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic. *Bài tập cần làm: BT 1, 2, 3. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. 1. Đồ dùng: - GV: Phiếu học tập - HS: SGK, bút 2. Phương pháp, kĩ thuật: - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HĐ khởi động (5 phút) : Trò chơi Hái hoa dân chủ - HS tham gia chơi - Nội dung chơi (BT 1a – SGK) - Lớp theo dõi Đặt tính rồi tính: - Nhận xét, đánh giá 10715 x 6 30 755 : 5 - Theo dõi nhận xét chung, chốt cách thực hiện phép nhân, chia số có 5 chữ số với số có 1 chữ số - Kết nối bài học – Giới thiệu bài – - Lắng nghe -> Ghi bài vào vở Ghi đầu bài lên bảng. 3. HĐ thực hành (17 phút) * Mục tiêu: - Rèn kĩ năng thực hiện phép nhân, chia - Vận dụng giải bài toán có lời văn * Cách tiến hành:
- Bài 1b: (Cá nhân – Cả lớp) b) 21545 x 3 48729 : 6 - 1 HS nêu yêu cầu bài tập - GV yêu cầu HS làm bài cá nhân - HS làm vào vở ghi - Yêu cầu HS nêu các cách: đặt tính - HS chia sẻ KQ trước lớp và tính * Dự kiến kết quả: *Lưu ý giúp đỡ để đối tượng M1 hoàn 21542 48729 6 thành BT x 3 07 8121 * GV củng cố về cách đặt tính và tính 64626 12 09 3 Bài 2: (Nhóm đôi – Cả lớp) - GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập - HS nêu yêu cầu bài tập - GV yêu cầu HS thực hiện theo YC - HS làm N2 -> chia sẻ. - GV gợi ý cho HS nhóm đối tượng - HS thống nhất KQ chung M1 hoàn thành BT - Đại diện HS chia sẻ trước lớp * Dự kiến KQ Bài giải Số bánh nhà trường đã mua là: 4 x 105 = 420 (cái) Số bạn được chia bánh là : 420 : 2 = 210 (bạn) Đáp số: 210 bạn Bài 3 (Cá nhân – Nhóm 2 - Cả lớp) - HS đọc bài - GV gọi HS đọc bài tập - HS làm bài cá nhân. Đổi chéo kiểm tra kết - GV yêu cầu HS làm bài cá nhân quả - GV trợ giúp Hs hạn chế - HS chia sẻ kết quả trước lớp, lớp bổ sung: - GV khuyến khích HS hạn chế chia Dự kiến kết quả: sẻ *Tóm tắt: + Tìm được chiều rộng bằng cách Chiều dài : 12 cm nào (Lấy chiều dài chia cho 3) Chiều rộng bằng : 1/3 chiều dài + Tìm diện tích bằng cách nào? (Lấy Diện tích HCN : ....cm? chiều dài nhân chiều rộng) Bài giải: - GV chốt đáp án đúng, củng cố cách Chiều rộng HCN là: tính diện tích hình chữ nhật 12 : 3 = 4 (cm) Diện tích HCN là: 12 x 4 = 48(cm2) Đáp số: 48cm2 Bài 4: (BT chờ dành cho HS hoàn thành sớm) - Yêu cầu học sinh làm bài rồi báo - HS làm cá nhân – Chia sẻ cáo kết quả * Đáp án: Ngày chủ nhật là ngày 1, ngày 15, - GV chốt đáp án đúng ngày 22, ngày 29
- 3. HĐ ứng dụng (1 phút) - Chữa các phần bài tập làm sai 4. HĐ sáng tạo (1 phút) - Giải bài tập: Ngày 8/3 năm 2019 là thứ sáu. Hỏi ngày 8/3 năm 2020 vào thứ mấy? ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ..................................................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................................................... TẬP ĐỌC - KỂ CHUYỆN (2 TIẾT): NGƯỜI ĐI SĂN VÀ CON VƯỢN I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức: - Hiểu nghĩa của các từ trong bài: tận số, nỏ, bùi nhùi,... - Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Giết hại thú rừng là một tội ác. Từ đó có ý thức bảo vệ môi trường (TL được các câu hỏi cuối bài) - Bước đầu biết kể lại câu chuyện theo lời của người đi săn 2. Kỹ năng: - Đọc đúng: xách nỏ, lông xám, lẳng lặng, bẻ gãy nỏ, nghiến răng, - Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng đọc phù hợp - Rèn kỹ năng kể chuyện và kỹ năng nghe. Hình thành phẩm chất: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ,trung thực, trách nhiệm Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. * KNS: - Xác định giá trị - Thể hiện sự cảm thông - Tư duy phê phán - Ra quyết định * GD BVMT: Giáo dục ý thức bảo vệ loài động vật vừa có ích vừa tràn đầy tình nghĩa (vượn mẹ sẵn sàng hi sinh tất cả vì con) trong môi trường thiên nhiên II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. 1. Đồ dùng: - GV: Tranh minh họa bài học. - HS: Sách giáo khoa. 2. Phương pháp, kĩ thuật: - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS
- 1. 1. Hoạt động khởi động (3 phút) - TBHT điều hành trả lời, nhận xét + Đọc thuộc lòng bài thơ “Bài hát trồng - HS thực hiện cây" 2. + Nêu nội dung bài thơ - Kết nối bài học. - Học sinh nghe giới thiệu, mở SGK - Giới thiệu bài - Ghi tên bài. 2. HĐ Luyện đọc (25 phút) *Mục tiêu: - Đọc đúng: xách nỏ, lông xám, lẳng lặng, bẻ gãy nỏ, nghiến răng, - Đọc đúng, rành mạch, biết nghỉ hơi hợp lý sau dấu chấm, dấu phẩy và giữa các cụm từ. * Cách tiến hành:
- a. GV đọc mẫu toàn bài: - Giáo viên đọc mẫu toàn bài một lượt. - HS lắng nghe Chú ý giọng đọc từng đoạn: + Đoạn 1: Giọng kể khoan thai + Đoạn 2: Giọng hồi hộp. Nhấn giọng những từ ngữ tả thái độ của vượn mẹ khi trúng thương (giật mình, căm giận, không rời) + Đoạn 3: Giọng cảm xúc, xót xa + Đoạn 4: Giọng buồn rầu, thể hiện tâm trạng nặng nề, ân hận của bác thợ săn,... - Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc nối b. Học sinh đọc nối tiếp từng câu kết tiếp câu trong nhóm. hợp luyện đọc từ khó - Nhóm báo cáo kết quả đọc trong - GV theo dõi HS đọc bài để phát hiện lỗi nhóm. phát âm của HS. - Luyện đọc từ khó do HS phát hiện theo hình thức: Đọc mẫu (M4) => Cá nhân (M1) => Cả lớp (xách nỏ, lông xám, lẳng lặng, bẻ gãy nỏ, nghiến răng ,... ) - HS chia đoạn (4 đoạn như SGK) c. Học sinh nối tiếp nhau đọc từng đoạn - Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc và giải nghĩa từ khó: từng đoạn trong nhóm. - Luyện đọc câu khó, HD ngắt giọng câu - Nhóm báo cáo kết quả đọc đoạn trong dài: nhóm. + Một hôm,/ người đi săn xách nỏ vào rừng.// Bác thấy một con vượn lông xám/ đang ngồi ôm con trên tảng đá.// Bác nhẹ nhàng rút mũi tên/ bắn trúng vượn - Đọc phần chú giải (cá nhân). mẹ.// (...) - GV kết hợp giảng giải thêm từ khó. - 1 nhóm đọc nối tiếp 4 đoạn văn trước lớp. - Đại diện 4 nhóm đọc nối tiếp 4 đoạn văn trước lớp. - Lớp đọc đồng thanh đoạn 3. d. Đọc đồng thanh: * Nhận xét, đánh giá, chuyển hoạt động. 3. HĐ tìm hiểu bài (15 phút): a. Mục tiêu: Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Giết hại thú rừng là một tội ác. Từ đó có ý thức bảo vệ môi trường (TL được các câu hỏi cuối bài) b. Cách tiến hành: Làm việc cá nhân – Chia sẻ cặp đôi – Chia sẻ trước lớp
- - GV yêu cầu 1 HS đọc to 5 câu hỏi cuối - 1 HS đọc câu hỏi cuối bài bài - Nhóm trưởng điều hành nhóm mình thảo luận để trả lời các câu hỏi (thời - GV hỗ trợ TBHT lên điều hành lớp chia gian 3 phút) sẻ kết quả trước lớp + Chi tiết nào nói lên tài săn bắn của bác + Con thú nào không may gặp bác thì thợ săn ? coi như hôm ấy là ngày tận số . + Cái nhìn căm giận của con vượn mẹ đã + Nó căm ghét người đi săn độc ác./ Nó nói lên điều gì ? tức giận kẻ bắn chết nó khi con nó còn rất nhỏ cần được nuôi nấng ,.. + Những chi tiết nào cho thấy cái chết + Nó vơ vội nắm bùi nhùi, lót đầu cho của vượn mẹ rất thương tâm ? con, hái chiếc lá vắt ít sữa vào đưa lên miệng con rồi nghiến răng giật phắt mũi tên ra, hét lên một tiếng rồi ngã ra chết. + Chứng kiến cái chết của vượn mẹ bác + Bác đứng lặng, cắn môi, chảy nước thợ săn đã làm gì ? mắt và bẻ gãy nỏ rồi lẳng lặng ra về. Từ đó bác bỏ hẳn nghề thợ săn . + Câu chuyện muốn nói lên điều gì với + Phát biểu theo suy nghĩ của bản thân: chúng ta ? Phải bảo vệ động vật hoang dã, Không săn bắn động vật/ Không giết hại các con thú, đặc biệt các con thú đang làm mẹ,.... * GDBVMT: Trong môi trường tự nhiên, cũng có rất nhiều loài vật vừa có - HS lắng nghe ích, vừa tràn đầy tình nghĩa như vượn mẹ trong câu chuyện. Vì vậy, cần phải bảo vệ chúng + Nêu nội dung chính của bài? * Nội dung: Giết hại thú rừng là một tội ác. Cần có ý thức bảo vệ môi trường, bảo vệ các loài động vật - GV nhận xét, tổng kết bài - HS lắng nghe 4. HĐ Luyện đọc lại - Đọc diễn cảm (10 phút) *Mục tiêu: Học sinh đọc đúng, ngắt nghỉ đúng chỗ, biết nhấn giọng ở những từ ngữ cần thiết. - Đọc diễn cảm được đoạn 2 của bài với giọng cảm xúc, xót xa, thể hiện được sự bi thương khi vượn mẹ bị trúng mũi tên *Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân – nhóm - cả lớp - Yêu cầu HS nêu lại giọng đọc của các - 1 HS M4 đọc mẫu toàn bài. đoạn văn - Yêu cầu luyện đọc diễn cảm đoạn 2 - Nhóm trưởng điều khiển nhóm luyện đọc diễn cảm - Các nhóm thi đọc phân vai trước lớp. - - Lớp nhận xét, bình chọn nhóm đọc tốt. GV nhận xét chung - Chuyển HĐ
- 5. HĐ kể chuyện (15 phút) * Mục tiêu : - Kê lại được câu chuyện theo lời của người đi săn - YC kể tự nhiên, sinh động, thể hiện đúng nội dung câu chuyện * Cách tiến hành: Làm việc cá nhân -> Chia sẻ cặp đôi -> Chia sẻ trước lớp a. GV giúp HS hiểu yêu cầu của bài tập + Bài tập yêu cầu kể chuyện theo lời của + Theo lời của người đi săn ai? b. Hướng dẫn HS kể chuyện: + HS quan sát tranh + Cho HS quan sát tranh trang 114 + Gv lưu ý HS: Cần nhớ nội dung từng đoạn truyện và kể nội dung đó theo 4 tranh - Nhóm trưởng điều khiển: kể từng đoạn c. HS kể chuyện trong nhóm truyện – Kể toàn bộ câu chuyện + Luyện kể cá nhân + Luyện kể nối tiếp đoạn trong nhóm. - Các nhóm thi kể nối tiếp đoạn trước d. Thi kể chuyện trước lớp: lớp. * Lưu ý: - Lớp nhận xét. - M1, M2: Kể đúng nội dung. - M3, M4: Kể có ngữ điệu * GV đặt câu hỏi chốt nội dung bài: - HS trả lời theo ý đã hiểu khi tìm hiểu + Nêu lại nội dung câu chuyện? bài. - HS trả lời theo ý hiểu (không chặt phá + Em thấy cần làm gì để có thể bảo vệ cây rừng, không săn bắn, sử dụng thịt các loài động vật, bảo vệ môi trường thú rừng,...) sống? * GV chốt bài. 6. HĐ ứng dụng ( 1phút): - Về kể lại câu chuyện cho người thân nghe. 7. Hoạt động sáng tạo (1 phút) - VN tuyên truyền cho người thân về việc bảo vệ môi trường, bảo vệ cuộc sống của các loài động vật hoang dã. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ..................................................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................................................... .....................................................................................................................................................................................
- Thứ ba, ngày 29 tháng 3 năm 2022 TOÁN: BÀI TOÁN LIÊN QUAN ĐẾN RÚT VỀ ĐƠN VỊ I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức: Biết giải bài toán liên quan đến rút về đơn vị. 2. Kĩ năng: Giải được bài toán liên quan đến rút về đơn vị Hình thành phẩm chất: chăm chỉ,trung thực, trách nhiệm Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic. * Bài tập cần làm: Bài 1, 2, 3 II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. 1. Đồ dùng: - GV: Phấn màu, bảng phụ - HS: Bảng con 2. Phương pháp, kĩ thuật: - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm, trò chơi học tập. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HĐ khởi động (3 phút): - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại - Kết nối kiến thức chỗ - Giới thiệu bài – Ghi đầu bài lên bảng - Lắng nghe -> Ghi bài vào vở 2.Hoạt động hình thành kiến thức (12 phút) * Mục tiêu: Biết giải bài toán liên quan đến rút về đơn vị * Cách tiến hành: Hoạt động cả lớp
- ● Hướng dẫn giải bài toán - Yêu cầu 1HS đọc đề bài toán - 1HS đọc, lớp đọc thầm. + TBHT điều hành: - HS chia sẻ /?/Bài toán cho biết 35l mật ong đựng + 35l mật ong đựng đều vào 7 can. đều vào mấy can? /?/ Bài toán hỏi em điều gì? + 10l mật ong thì đựng đều vào mấy can như thế ? /?/ Nêu tóm tắt bài toán? Tóm tắt : 35l : 7 can 10l : can? /?/ Muốn biết 10 l thì đựng trong mấy can + Tìm số lít mật ong trong mỗi can. cần biết thêm điều gì? /?/ 35l đựng đều trong 7 can. vậy mỗi can 35 : 7 = 5 (l) đựng mấy lít? /?/ 5 l mật ong đựng trong 1 can, vậy 10 10 : 5 = 2 (can) lít mật ong đựng trong mấy can? - Hướng dẫn trình bày bài giải - HS trình bày bài giải – Chia sẻ lớp - GV chốt kiến thức, chốt cách giải bài toán liên quan đến rút về đơn vị 2. HĐ thực hành (18 phút): * Mục tiêu: Giải được bài toán liên quan đến rút về đơn vị * Cách tiến hành:
- Bài 1b: (Cá nhân – Cặp đôi – Cả lớp) - GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập - 2 HS nêu yêu cầu bài tập - GV yêu cầu HS làm bài cá nhân ->N2 - HS làm vào vở ghi -> trao đổi vở *Lưu ý trợ giúp để đối tượng M1 hoàn thành KT BT: - Thống nhất cách làm và đáp án Bước 1: Muốn tìm xem 15 kg đường đựng đúng – Chia sẻ lớp trong mấy túi thì phải cần biết thêm điều gì? Bài giải -> Phải tìm xem mỗi hộp đựng bao nhiêu ki- Số đường đựng trong mỗi túi: lô-gam kẹo 40 : 8 = 5 (kg) Bước 2: Khi biết mỗi túi đựng bao nhiêu ki- gam kẹo các em tiếp tục tìm 10kg đường Số túi cần để đựng hết 15 ki-lô-gam trong mỗi túi. đường là: * GV củng cố cách.giải bài toán rút về đơn 15 : 5 = 3 (túi) vị Đáp số: 3 túi Bài 2 (Cá nhân – Cả lớp) - GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập - HS nêu yêu cầu bài tập - HS làm bài cá nhân - GV nhận xét, đánh giá 7 -10 bài - Nhận xét, đánh giá nhanh kết quả bài làm - HS chia sẻ trước lớp của HS Bài giải Mỗi cái áo cần số cúc là 24 : 4 = 6 (cúc) 42 cái cúc dùng cho số cái áo là: 42 : 6 = 7 (áo) Đáp số: 7 cái áo Bài 3: (Cá nhân – Cặp đôi – lớp) - GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập - HS nêu yêu cầu bài tập - GV yêu cầu HS làm bài cá nhân ->N2 - HS làm vào vở ghi -> trao đổi vở * Lưu ý khuyến khích để đối tượng M1 chia KT sẻ nội dung bài. - Thống nhất cách làm và đáp án * GV củng cố về tính giá trị của biểu thức. đúng: Câu a : Đúng Câu c : Sai Câu b : Sai Câu d : Đúng 3. HĐ ứng dụng (1 phút) - Chữa lại các phần bài tập làm sai 4. HĐ sáng tạo (1 phút) - Tìm các bài toán liên quan đến rút về đơn vị và giải ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ..................................................................................................................................................................................... .....................................................................................................................................................................................
- LUYỆN TỪ VÀ CÂU: ĐẶT VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI “BẰNG GÌ?” DẤU CHẤM, DẤU HAI CHẤM I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức: - Tìm và nêu tác dụng dấu hai chấm trong đoạn văn. - Điền đúng dấu chấm, dấu hai chấm vào chỗ thích hợp. - Tìm được bộ phận câu trả lời cho câu hỏi bằng gì? 2. Kĩ năng: Ghi nhớ và sử dụng dấu hai chấm hợp lí Hình thành phẩm chất: chăm chỉ,trung thực, trách nhiệm Góp phần phát triển năng lực: NL tự chủ và tự học, NL giáo tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. 1. Đồ dùng: - GV: Bảng phụ - HS: SGK. 2. Phương pháp, kĩ thuật: - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm, trò chơi học tập. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HĐ khởi động (3 phút): - Trò chơi: “ Gọi thuyền”: Đặt và TLCH - HS chơi dưới sự điều hành của TBHT Bằng gì? - Kết nối kiến thức - Học sinh nghe giới thiệu, ghi bài. - Giới thiệu bài mới - Ghi bảng đầu bài. 2. HĐ thực hành (30 phút): *Mục tiêu : - Tìm và nêu tác dụng dấu hai chấm trong đoạn văn. - Điền đúng dấu chấm, dấu hai chấm vào chỗ thích hợp. - Tìm được bộ phận câu trả lời cho câu hỏi bằng gì? *Cách tiến hành:
- *Việc 1: Dấu chấm, dấu hai chấm Bài 1: * HĐ nhóm đôi -> Cả lớp - Yêu cầu HS nêu yêu cầu bài 1. - Gọi 1 HS đọc đoạn văn trong bài - 2 HS nêu YC BT, lớp đọc thầm. - Yêu cầu Hs N2-> chia sẻ. - 1 HS đọc đoạn văn trong bài. + Trong bài có mấy dấu hai chấm? - HS làm bài N2-> chia sẻ + Vậy theo em, dấu hai chấm thứ nhất + Ba dấu hai chấm dùng để làm gì ? + Dùng để dẫn lời nói của nhân vật Bồ + Dấu hai chấm thứ 2 dùng để làm gì ? Chao + Dấu hai chấm thứ 2 dùng để báo hiệu tiếp sau là lời giải thích cho sự + Dấu hai chấm thứ 3 dùng để làm gì ? việc. + Dấu hai chấm thứ 3 dùng để báo - Qua bài tập, em thấy dấu hai chấm được hiệu lời nói của Tu Hú. dùng làm gì? - HS trả lời => Dấu hai chấm dùng để báo hiệu cho người đọc biết tiếp sau đó là lời của một - Nghe. nhân vật hoặc lời giải thích cho ý đứng trước. *GV theo dõi, giúp đỡ nhóm đối tượng còn lúng túng để hoàn thành BT * Nhóm 4 -> Cả lớp Bài 2: - 2 HS đọc đoạn văn trong bài. - Gọi 2 HS đọc đoạn văn trong bài. - GV giới thiệu đôi nét về nhà bác học - HS nghe Đác-uyn - Yêu cầu HS đọc thầm đoạn văn, thảo - HS đọc thầm đoạn văn, thảo luận luận nhóm 4 để điền dấu câu phù hợp nhóm bàn để điền dấu câu phù hợp (bằng bút chì) vào các ô trống của đoạn (bằng bút chì) vào các ô trống của đoạn văn trong vở bài tập. văn trong vở bài tập. Một nhóm điền dấu câu vào các ô trống của đoạn văn ghi trên phiếu. - HS thống nhất đáp án, chia sẻ: - GV nhận xét, phân tích chốt lại lời giải * Đáp án: 1. dấu chấm, 2. dấu hai đúng. chấm, 3. dấu hai chấm - Yêu cầu nhắc lại tác dụng của dấu chấm, dấu hai chấm - 2 HS nhắc lại *Việc 2: Đặt và trả lời câu hỏi “Bằng gì?” Bài 3: * Cá nhân -> Cả lớp - Nêu yêu cầu của bài tập (Bảng phụ ). - HS đọc YC - Gọi 1 HS đọc các câu văn trong bài. - 1 HS đọc các câu văn trong bài. - Yêu cầu HS làm bài vào vở bài tập. Một - HS làm bài vào vở bài tập. HS làm bảng nhóm (Gạch dưới bộ phận trả - HS chia sẻ KQ lời câu hỏi Bằng gì? trong mỗi câu văn) - HS thống nhất KQ -> chữa bài vào - GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng vở. a) Nhà ở vùng này phần nhiều làm bằng gỗ xoan. *GV lưu ý đối tượng HS M1 đặt và trả lời b) Các nghệ nhân đã thêu nên những được câu hỏi Bằng gì? bức tranh tinh xảo bằng đôi bàn tay khéo léo của mình. c) Trải qua hàng nghìn năm lịch sử, người Việt Nam ta đã xây dựng nên non sông gấm vóc bằng trí tuệ, mồ hôi và cả máu củamình.
- 3. HĐ ứng dụng (1 phút): - Ghi nhớ tác dụng của dấu hai chấm 4. HĐ sáng tạo (1 phút): - VN đặt câu có bộ phận trả lời cho câu hỏi "bằng gì?" ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ..................................................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................................................... CHÍNH TẢ (Nghe – viết): NGÔI NHÀ CHUNG I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức: - Viết đúng: hàng nghìn, phong tục, tập quán, đấu tranh, đói nghèo, hoà bình,... - Nghe - viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi. - Làm đúng các bài tập 2a phân biệt l/n, đọc đúng các tiếng có phụ âm đầu l/n ở BT3 và chép lại câu văn cho đúng chính tả. 2. Kĩ năng: Viết đúng, nhanh và đẹp Hình thành phẩm chất: nhân ái, chăm chỉ,trung thực, trách nhiệm Góp phần phát triển năng lực: NL tự chủ và tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. 1. Đồ dùng: - GV: Bảng phụ ghi nội dung BT2a. - HS: SGK. 2. Phương pháp, kĩ thuật: - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm, trò chơi học tập. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HĐ khởi động (3 phút): - Viết bảng con: rong ruổi, thong dong, trống giong cờ mở, cười rủ rượi, nói rủ rỉ - GV nhận xét, đánh chung. - Giới thiệu bài – Ghi đầu bài lên bảng
- 2. HĐ chuẩn bị viết chính tả (5 phút): * Mục tiêu: - Học sinh có tâm thế tốt để viết bài. - Nắm được nội dung bài viết, biết cách trình bày đúng quy định để viết cho đúng chính tả. * Cách tiến hành: Hoạt động cả lớp a. Trao đổi về nội dung đoạn viết - Giáo viên giới thiệu và đọc bài chính tả, - Học sinh lắng nghe đọc chậm và rõ ràng, phát âm chuẩn. - 1 HS đọc lại + Bài viết có mấy câu ? + Bài viết có 4 câu + Ngôi nhà chung của mọi dân tộc là gì ? + Ngôi nhà chung của mọi dân tộc là Trái Đất + Những việc chung mà tất cả các dân tộc + Bảo vệ hòa bình, bảo vệ môi trường , phải làm là gì ? đấu tranh chống đói nghèo bệnh tật ... - Hướng dẫn HS nắm nội dung và cách thức trình bày chính tả . + Những chữ nào trong bài viết hoa? + Viết hoa các chữ đầu câu. + Hướng dẫn viết những từ thường viết + Dự kiến: hàng nghìn, phong tục, tập sai? quán, đấu tranh, đói nghèo, hoà bình b. HD cách trình bày: + Cần viết chữ đầu tiên của đoạn bài viết + Viết cách lề vở 1 ô li. chính tả như thế nào? - Yêu cầu đọc thầm lại đoạn chính tả và - Cả lớp đọc thầm bài viết, tìm những lấy bảng con và viết các tiếng khó. chữ dễ viết sai: hàng nghìn, phong tục, - HS tìm từ khó viết, dễ lẫn tập quán, đấu tranh, đói nghèo, hoà c. Hướng dẫn viết từ khó bình,... - Hướng dẫn học sinh viết chữ khó vào bảng con. - Cả lớp viết từ khó vào bảng con - Nhận xét bài viết bảng của học sinh. - Giáo viên gạch chân những từ cần lưu ý. - Học sinh lắng nghe. - Giáo viên nhận xét. 3. HĐ viết chính tả (15 phút): *Mục tiêu: - Học sinh nghe - viết lại chính xác bài chính tả - Viết hoa chữ đầu câu, ghi dấu câu đúng vị trí. *Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân
- - Giáo viên nhắc học sinh những vấn đề cần thiết: Viết tên bài chính - Lắng nghe tả vào giữa trang vở. Chữ đầu câu viết hoa lùi vào 1 ô, đọc nhẩm từng cụm từ để viết cho đúng, đẹp, nhanh; ngồi viết đúng tư thế, cầm viết đúng qui định. - Đọc cho học sinh viết bài. - HS nghe và viết bài. Lưu ý: Tư thế ngồi, cách cầm bút và tốc độ viết của các đối tượng M1. 4. HĐ nhận xét, đánh giá (3 phút) *Mục tiêu: Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và lỗi của bạn. *Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân – Hoạt động cặp đôi - Cho học sinh tự soát lại bài của - Học sinh xem lại bài của mình, dùng bút chì mình theo. gạch chân lỗi viết sai. Sửa lại xuống cuối vở bằng bút mực. - Trao đổi bài (cặp đôi) để soát hộ nhau - GV nhận xét, đánh giá 5 - 7 bài - Nhận xét nhanh về bài làm của - Lắng nghe. học sinh. 5. HĐ làm bài tập (5 phút) *Mục tiêu: Học sinh làm đúng bài tập chính tả phân biệt l/n (BT2a). HS đọc chuẩn các tiếng có phụ âm đầu l/n và chép lại câu văn cho đúng chính tả (BT 3a). *Cách tiến hành: Làm việc cá nhân - cặp đôi - Chia sẻ trước lớp Bài 2a: - Làm bài cá nhân – Chia sẻ cặp đôi – Lớp - Yêu cầu học sinh đọc yêu cầu trong sách giáo khoa. - Giáo viên chỉnh sửa, chốt lời giải *Lời giải: nương đỗn nương ngô, lưng, tấp đúng. nập, làm nương, vút lên - Đọc lại đoạn văn sau khi điền hoàn chỉnh + Giải nghĩa: nương: phần đất để trồng trọt của người dân miền núi. Bài 3a: - HS nối tiếp đọc. Lưu ý phát âm chuẩn l/n - HS chép lại câu văn vào vở - Giáo viên nhận xét, chỉnh sửa cách phát âm và cách viết của HS 6. HĐ ứng dụng (3 phút) - Về nhà viết lại 10 lần những chữ viết bị sai. 6. HĐ sáng tạo (1 phút) - VN viết lại đoạn văn BT 2a và trình bày cho đẹp ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
- ..................................................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................................................... Thứ tư ngày 30 tháng 3 năm 2022 TOÁN: LUYỆN TẬP I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức: Củng cố về tính giá trị biểu thức và giải bài toán liên quan đến rút về đơn vị 2. Kĩ năng: - Giải được bài toán liên quan đến rút về đơn vị. - Tính được giá trị của biểu thức số. Hình thành phẩm chất: chăm chỉ,trung thực, trách nhiệm Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic. * Bài tập cần làm: Bài 1, 2, 3. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. 1. Đồ dùng: - GV: Phiếu học - HS: SGK. 2. Phương pháp, kĩ thuật: - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm, trò chơi học tập. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HĐ khởi động (3 phút): + Nêu các bước giải BT liên quan rút về - TBHT điều hành lớp chữa bài, nhận ĐV? xét - Kết nối nội dung bài học. - Kết nối kiến thức - Giới thiệu bài mới - Lắng nghe, ghi bài vào vở và ghi đầu bài lên bảng. 2. HĐ thực hành (30 phút) * Mục tiêu: - Giải được bài toán liên quan đến rút về đơn vị. - Tính được giá trị của biểu thức số. * Cách tiến hành:
- Bài 1: (Cá nhân – Nhóm 2 - Cả lớp) - Gọi học sinh nêu yêu cầu BT1 - HS nêu yêu cầu bài tập - Yêu cầu lớp theo dõi đổi chéo vở và - HS làm bài cá nhân vào vở chữa bài. - Đổi chéo vở KT - TBHT điều hành - Chia sẻ KQ trước lớp kết quả *Lưu ý giúp đỡ để đối tượng M1 hoàn - Thống nhất cách làm và đáp án đúng thành BT *Dự kiến KQ: Lưu ý: củng cố các bước giải Tóm tắt: Bước 1: Mỗi hộp có mấy cái đĩa? 48 đĩa: 8 hộp Bước 2: 30 cái đĩa xếp xào mấy hộp? 30 đĩa: ... hộp? Bài giải Số đĩa trong mỗi hộp là: 48 : 8 = 6 (đĩa) Số hộp cần có để chứa hết 30 cái đĩa là: 30 : 6 = 5 (hộp) Đáp số: 5 hộp Bài 2 (Cá nhân – Cả lớp) - GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập - HS nêu yêu cầu bài tập - GV yêu cầu HS làm bài cá nhân - HS làm bài -> Trao đổi, chia sẻ... *GV lưu ý HS M1 +M2: - Đại diện HS lên bảng gắn phiếu lớn + Bài toán thuộc dạng toán nào? - Chia sẻ KQ trước lớp kết quả -> Bài toán thuộc dạng toán rút về đơn - Thống nhất cách làm và đáp án đúng vị. Bài giải: => GV nhận xét, củng cố về giải toán Số HS xếp một hàng là: dạng rút về đơn vị. 45 : 9 = 5 ( bạn) Số hàng xếp 60 bạn là: 60 : 5 = 12 (hàng) ĐS: 12 hàng Bài 3 (Nhóm – Cả lớp) - GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập - HS nêu yêu cầu bài tập - GV tổ chức trò chơi: Nối nhanh, nối - HS chơi trò chơi theo nhóm 5: đúng + 2 đội chơi. mỗi đội có 5 thành viên sẽ thi nối nhanh kết quả. Đội nào nối nhanh, đúng và đẹp sẽ giành chiến thắng - Tuyên dương nhóm thắng cuộc - GV chốt lại cách thực hiện tính giá trị của biểu thức. 4. HĐ ứng dụng (1 phút): - Chữa các phép tính làm sai. 5. HĐ sáng tạo (1 phút): - Tìm các bài tập cùng dạng trong Vở bài tập Toán và giải. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
- ..................................................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................................................... TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI TRÁI ĐẤT LÀ MỘT HÀNH TINH TRONG HỆ MẶT TRỜI I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức: - Nêu được vị trí của Trái Đất trong hệ Mặt Trời: Từ Mặt Trời ra xa dần, Trái Đất là hành tinh thứ ba trong hệ Mặt Trời. - Biết được hệ Mặt Trời có 8 hành tinh và chỉ Trái Đất là hành tinh có sự sống. 2. Kĩ năng: Rèn cho HS kỹ năng làm chủ bản thân, giữ cho môi trường luôn xanh sạch đẹp, chăm sóc bảo vệ cây xanh để bảo vệ môi trường sống trên Trái Đất Hình thành phẩm chất: chăm chỉ,trung thực, trách nhiệm Góp phần phát triển năng lực: NL tự chủ và tự học, NL giáo tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL nhận thức môi trường, NL tìm tòi và khám phá. * KNS: Kĩ năng làm chủ bản thân: Đảm nhận trách nhiệm . II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. 1. Đồ dùng: - GV: Các hình trong SGK. - HS: SGK 2. Phương pháp, kĩ thuật: - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HĐ khởi động (3 phút) - HS tham gia trò chơi: Gọi thuyền + Trái Đất đồng thời tham gia mấy chuyển động? + Trả lời: Trái Đất tham gia đồng Đó là chuyển động nào? thời hai chuyển động là chuyển động quanh mặt trời và tự chuyển động quanh mình nó + HS lên quay quả địa cầu ( ) + 1 HS thực hành - Kết nối kiến thức - Giới thiệu bài mới - Ghi đầu - Lắng nghe – Mở SGK bài lên bảng
- 2. HĐ khám phá kiến thức (30 phút) *Mục tiêu: - Nêu được vị trí của Trái Đất trong hệ Mặt Trời: Từ Mặt Trời ra xa dần, Trái Đất là hành tinh thứ ba trong hệ Mặt Trời. - Biết được hệ Mặt Trời có 8 hành tinh và chỉ Trái Đất là hành tinh có sự sống *Cách tiến hành: HĐ 1: Các hành tinh trong hệ Mặt Trời *Cá nhân – Lớp - GV giao nhiệm vụ + Yêu cầu Hs quan sát hìmh 1 SGK, em + HS làm việc cá nhân - KQ ghi phiếu hãy mô tả những gì em nhìn thấy được học tập trong hệ Mặt Trời ? - Quan sát hình 1 trong SGK trang 116 + Hãy nhận xét về vị trí của Trái Đất với + Nếu xét vị trí từ Mặt Trời tới các hành Mặt Trời so với các hành tinh khác trong tinh thì Trái Đất là hành tinh thứ ba. hệ Mặt Trời ? Hành tinh gần Mặt Trời nhất là sao Thuỷ và hành tinh xa Mặt Trời nhất là sao Diêm vương + Tại sao lại gọi Trái Đất là hành tinh + Vì Trái Đất chuyển động quanh Mặt trong hệ Mặt Trời ? Trời + Vậy hệ Mặt Trời gồm có những gì ? + Hệ Mặt Trời bao gồm Mặt Trời và 8 - Gv tổng hợp các ý kiến, kết luận: Trái hành tinh khác quay xung quanh nó Đất chuyển động quanh Mặt Trời nên được gọi là hành tinh của hệ Mặt Trời. Có 8 hành tinh không ngừng chuyển - Hs lắng nghe và ghi nhớ. động quanh Mặt Trời. Chúng cùng với Mặt Trời tạo thành hệ Mặt Trời *Chú ý: Khuyến khích HS M1 tham gia vào hoạt động chia sẻ nội dung học tập HĐ 2: Trái Đất là hành tinh của sự sống * Nhóm 2 – Lớp Bước 1. Thảo luận nhóm đôi - Yêu cầu Hs quan sát tranh hình 2 SGK và - Hs quan sát tranh hình 2 SGK và thảo thảo luận các câu hỏi sau : luận các câu hỏi + Trên Trái Đất có sự sống không ? + Hãy lấy ví dụ để chứng minh Trái Đất là hành tinh của sự sống ? Bước 2. Trình bày kết quả thảo luận: - Đại diện các nhóm nêu kết quả thảo luận.. => Trong hệ MT, Trái Đất là hành tinh có - Nhận xét, bổ sung ý kiến sự sống.. + Chúng ta phải làm gì để giữ cho Trái + Chúng ta phải: Làm cho môi trường Đất luôn xanh, sạch, đẹp? Trái Đất luôn sạch sẽ. =>GV: Mỗi người chúng ta ai cũng phải - Hs nghe và nhớ có trách nhiệm giừ gìn và bảo vệ sự sống trên Trái Đất vì đó cũng chính là sự sống của chúng ta - GV chốt nội dung bài - Hs nhắc lại nội dung bài
- 3. HĐ ứng dụng (1 phút) - Ghi nhớ nội dung bài học - Thực hiện giữ gìn, bảo vệ môi trường sống tại gia đình, lớp học 4. HĐ sáng tạo (1 phút) - VN tìm hiểu về các hành tinh khác trong hệ Mặt Trời ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ..................................................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................................................... TẬP ĐỌC: CUỐN SỔ TAY I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức: - Hiểu nghĩa các từ khó trong bài: trọng tài, Mô-na-cô, diện tích, Va-ti- căng, quốc gia,.. - Hiểu được đặc điểm một số nước được nêu trong bài. Nắm được công dụng của sổ tay. Biết cách ứng xử đúng không xem sổ tay của người khác (TL được các CH trong SGK) . 2. Kĩ năng: - Đọc đúng: Mô – na – cô, Va – ti – căng, cầm lên, lí thú ,quyển sổ, toan cầm lên, - Đọc trôi trảy, phân biệt được lời các nhân vật Hình thành phẩm chất: chăm chỉ,trung thực, trách nhiệm Góp phần phát triển năng lực: NL tự chủ, NL giải quyết vấn đề, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. 1. Đồ dùng: - GV: Tranh minh họa bài đọc. Bảng phụ viết đoạn văn cần hướng dẫn. - HS: SGK 2. Phương pháp, kĩ thuật: - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS

