Giáo án Toán + Tiếng Việt 3 - Tuần 20
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Toán + Tiếng Việt 3 - Tuần 20", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_toan_tieng_viet_3_tuan_20.docx
Nội dung text: Giáo án Toán + Tiếng Việt 3 - Tuần 20
- TUẦN 20 Thứ ba ngày 8 tháng 2 năm 2022 TOÁN LUYỆN TẬP I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức: - Biết tính diện tích hình chữ nhật. 2. Kĩ năng: tính toán về diện tích hình chữ nhật. Hình thành phẩm chất: chăm chỉ,trung thực, trách nhiệm Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. 1. Đồ dùng - GV:SGK, bảng phụ - HS: SGK, vở 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học: - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não. III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1.Hoạt động khởi động ( 3 phút) -Trò chơi Bắn tên - HS tham gia chơi +TBHT điều hành +Nội dung về: Diện tích HCN + Lớp theo dõi nhận xét, đánh giá. - Nhận xét, đánh giá, tuyên dương bạn nắm vững kiến thức cũ
- - Lắng nghe - Ghi bài vào vở - Kết nối nội dung bài học. 3.Hoạt động thực hành: ( 30 phút) * Mục tiêu: -Tính diện tích hình chữ nhật -Vận dụng kiến thức làm bài tập làm được các BT 1, 2, 3. * Cách tiến hành: Bài tập 1:Cá nhân – cặp đôi – Cả lớp - GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập -2 HS nêu yêu cầu bài tập - GV yêu cầu HS làm bài cá nhân ->N2 - HS làm vào vở ghi -> trao đổi vở KT chia sẻ, chẳng hạn như sau: - Chiều dài và chiều rộng không cùng + Bài toán này có gì đặc biệt ? đơn vị đo - Cần phải đổi về cùng đơn vị đo. + Vậy trước khi tính ta cần làm gì ? - HS nêu quy tắc, công thức tính chu vi, diện tích HCN. + Muốn tính chu vi, diện tích HCN ta làm thế nào ? - HS lên chia sẻ KQ trước lớp kết quả *GV củng cố về tính chu vi, diện tích -Thống nhất cách làm và đáp án đúng: của HCN Bài giải Đổi 4 dm = 40 cm Chu vi hình chữ nhật là: (40 + 8) x 2 = 96 (cm) Diện tích hình chữ nhật là: 40 x 8 = 320 (cm2) Đáp số: 96 cm 320 cm2
- Bài tập 2b:Cá nhân – Cả lớp - GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập - HS nêu yêu cầu bài tập - GV yêu cầu HS thực hiện theo YC - HS làm bài cá nhân-> chia sẻ kết quả - của bài > cách thực hiện - GV gợi ý cho HS đối tượng M1 hoàn thành bài tập: + Ta tính diện tích hình chữ nhật như thế nào? - GV củng cốvề tính diện tích của HCN +Tính diện tích từng hình, sau cộng diện tích các hình lại. + HS thống nhất KQ chung Bài giải a) Diện tích hình chữ nhật ABCD là: 10 x 8 = 80 (cm2) Diện tích hình chữ nhật MNPQ là: 20 x 8 = 160 (cm2) b)Diện tích hình chữ nhật H là: 160 x 80 = 240 (cm2) Bài tập 3:Cá nhân – cặp đôi – Cả lớp Đ/s: 80 cm2; 160cm2; 240cm2 - GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập - GV yêu cầu HS làm bài cá nhân -N2- cả lớp - HS nêu yêu cầu bài tập - GV củng cố về các bước làm bài. - HS làm vào vở ghi - trao đổi vở KT- chia sẻ + B1: Tính chiều dài. -Thống nhất cách làm và đáp án đúng + B2: Tính diện tích. Bài giải Chiều dài HCN là: 5 x 2 = 10 ( cm)
- Diện tích HCN là: 10 x 5 = 50 (cm2 Đáp số: 50 cm2 4. Hoạt động ứng dụng:(2 phút) - Nêu lại ND bài ? - HSTL - Vận dụng tính diện tích của hình chữ - HS vận dụng làm bài: nhật có chiều dài là 10cm, chiều rộng Bài giải bằng một nửa chiều dài. Chiều rộng HCN là: 10 : 2 = 5 ( cm) Diện tích HCN là: 10 x 5 = 50 (cm2) Đáp số: 50 cm2 5. Hoạt động sáng tạo:(1 phút) - Dặn HS vận dụng cách tính diện tích - Lắng nghe, thực hiện HCN vào thực tế. -Về nhà học bài chuẩn bị bài sau: Diện - Lắng nghe, thực hiện tích hình vuông. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ..................................................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................................................... LUYỆN TỪ VÀ CÂU: MỞ RỘNG VỐN TỪ “LỄ HỘI”. DẤY PHẨY I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức:
- - HS hiểu nghĩa các từ lễ , hội , lễ hội . Tìm được1 số từ ngữ thuộc chủ điểm lễ hội - Đặt được dấu phẩy vào chỗ thích hợp . 2. Kĩ năng: Rèn kỹ năng sử dụng câu và sử dụng dấu câu. Hình thành phẩm chất: yêu nước, chăm chỉ,trung thực, trách nhiệm Góp phần phát triển năng lực: NL tự chủ và tự học, NL giáo tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. 1. Đồ dùng: - GV: Bảng phụ viết nội dung BT 1. - HS: SGK. 2. Phương pháp, kĩ thuật: - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm, trò chơi học tập. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HĐ khởi động (3 phút): - Lớp chơi trò chơi: “ Bắn tên” - TBHT điều hành: - HS tham gia chơi +Nội dung chơi : Kể tên các lễ hội mà em biết. - GV nhận xét, tổng kết TC - Kết nối kiến - Lắng nghe. thức. - Giới thiệu bài mới - Ghi bảng đầu bài. - Học sinh nghe giới thiệu, ghi bài.
- 2. HĐ thực hành (28 phút): *Mục tiêu : - HS hiểu nghĩa các từ lễ , hội , lễ hội . Tìm được1 số từ ngữ thuộc chủ điểm lễ hội - Đặt được dấu phẩy vào chỗ thích hợp . *Cách tiến hành: Việc 1:Mở rộng vốn từ Bài 1: (Cá nhân - Cặp đôi - Lớp) - HS tự tìm hiểu yêu cầu của bài. - Treo bảng ghi nội dung BT. - HS làm bài cá nhân. - GV giao nhiệm vụ: Nối các từ ở cột A - HS chia sẻ bài làm trong cặp. với các nghĩa thích hợp ở cột B. - Chia sẻ KQ trước lớp: - GV nhận xét chung. *Dự kiến KQ: *GV theo dõi, giúp đỡ nhóm đối tượng còn Lễ - Các nghi thức nhằm đánh dấu lúng túng để hoàn thành BT hoặc kỷ niệm một sự kiện có ý nghĩa lớn Hội - Cuộc vui tổ chức cho đông người dự .... - HS tự tìm hiểu yêu cầu của bài tập. Bài 2: (Cá nhân - Cặp đôi - Lớp) - HS làm bài cá nhân => chia sẻ N2. * Giúp đỡ, hướng dẫn đối tượng M1 hoàn thành bài tập. - Chia sẻ kết quả trước lớp: * GV giải thích cho HS biết về 1 số lễ hội, +Tên lễ hội: Đền Hùng, Chùa hội, trò chơi trong lễ hội. Hương,... +Tên hội: Hội Lim, Hội Bơi chải, Hội đua voi,... +Hoạt động lễ hội: đua thuyền, chọi gà, cờ tướng, đu quay,... Việc 2: Ôn luyện về: dấu phẩy - HS tự đọc thầm, tìm hiểu yêu cầu của
- Bài 3: (Cá nhân - Lớp) BT. * Lưu ý HS: Mỗi câu bắt đầu bằng bộ - HS làm bài cá nhân. phận chỉ nguyên nhân (với các từ vì, tại, nhờ). - Đánh giá, nhận xét một số bài. - Nhận xét kết quả làm bài của HS. - Gọi 1 HS chia sẻ kết quả đúng trước lớp. - Chia sẻ kết quả trước lớp: a/Vì thương dân, Chử Đồng Tử...dạy dân cách trồng lúa, nuôi tằm, dệt vải. b/ ...người khác,... => GV củng cố về chủ đề MRVT: Lễ hội- c/.... ra giúp đời, .... Dấu phẩy 3. HĐ ứng dụng (3 phút): - Tìm hiểu về các lễ hội mà em biết. Sử dụng dấu phẩy đúng chỗ. 4. HĐ sáng tạo (1 phút): - Suy nghĩ về cách sử dụng các dấu câu trong Tiếng Việt. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ..................................................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................................................... .....................................................................................................................................................................................
- CHÍNH TẢ (Nhớ - viết) MỘT MÁI NHÀ CHUNG I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức: - Viết đúng: nghìn, lá biếc, sóng xanh, rập rình, lòng đất, nghiêng, lợp ) - Nhớ - viết đúng bài chính tả; trình bày đúng các khổ thơ, dòng thơ 4 chữ. - Làm đúng bài tập 2a phân biệt tr/ch 2. Kĩ năng: Rèn kỹ năng viết đẹp và đúng, viết đúng những chữ có phụ âm đầu tr/ch Hình thành phẩm chất,: nhân ái, chăm chỉ,trung thực, trách nhiệm Góp phần phát triển năng lực: NL tự chủ và tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. 1. Đồ dùng: - GV: Bảng phụ chép nội dung đoạn thơ cần nhớ - viết - HS: SGK. 2. Phương pháp, kĩ thuật: - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm, trò chơi học tập. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HĐ khởi động (3 phút): - Hát: “Chữ đẹp nết ngoan”” - Lắng nghe
- - Kết nối kiến thức - Mở SGK - Giới thiệu bài, ghi đầu bài lên bảng. 2. HĐ chuẩn bị viết chính tả (5 phút): *Mục tiêu: - Học sinh có tâm thế tốt để viết bài. - Nắm được nội dung bài viết, luyện viết những từ ngữ khó, dễ lẫn, biết cách trình bày đúng quy định để viết cho đúng chính tả, trình bày đúng hình thức bài thơ. *Cách tiến hành: Hoạt động cả lớp a. Trao đổi về nội dung đoạn nhớ - viết - Đưa bảng phụ chép sẵn đoạn cần viết - GV đọc đoạn thơ một lượt. - 1 Học sinh đọc lại. - 3 HS nối tiếp đọc thuộc 3 khổ thơ cần viết + 3 khổ thơ nói về những mái nhà của + Mái nhà của chim, của cá, của dím, của ai? ốc và của các bạn nhỏ b. Hướng dẫn cách trình bày: + Bài thơ viết theo thể thơ gì? + Thể thơ 4 chữ + Các câu thơ cách lề mấy ô? + Các câu cách lề 3 ô + Mỗi khổ thơ cần trình bày như thế + Khi hết một khổ thơ cần cách ra 1 dòng nào? rồi mới chuyển sang khổ tiếp theo + Những chữ nào cần viết hoa? + Các chữ đầu câu thơ c. Hướng dẫn viết từ khó: - Trong bài có các từ nào khó, dễ lẫn? - Học sinh nêu các từ: nghìn, lá biếc, sóng xanh, rập rình, lòng đất, nghiêng, lợp,.. - 3 học sinh viết bảng. Lớp viết bảng con. - Giáo viên đọc từ khó, dễ lẫn cho HS viết.
- - GV nhận xét chung 3. HĐ viết chính tả (15 phút): *Mục tiêu: - Học sinh nhớ - viết chính xác đoạn chính tả. - Viết hoa chữ đầu câu, ghi dấu câu đúng vị trí. Trình bày đúng quy định bài chính tả. *Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân - Giáo viên nhắc học sinh những vấn đề - Lắng nghe cần thiết: Viết tên bài chính tả vào giữa trang vở. Chữ đầu câu viết hoa lùi vào 3 ô, đọc nhẩm từng cụm từ để viết cho đúng, đẹp, nhanh; ngồi viết đúng tư thế, cầm viết đúng qui định. - Cho học sinh viết bài. Lưu ý:Tư thế ngồi, cách cầm bút và tốc độ viết của các đối tượng M1. - HS nhớ - viết bài. 4. HĐ chấm, nhận xét bài (3 phút) *Mục tiêu: Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và lỗi của bạn. *Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân – Hoạt động cặp đôi - Cho học sinh tự soát lại bài của mình theo. - Học sinh xem lại bài của mình, dùng bút chì gạch chân lỗi viết sai. Sửa lại xuống cuối vở bằng bút mực. - Trao đổi bài (cặp đôi) để soát hộ - Giáo viên chấm nhận xét 5 - 7 bài. nhau - Lắng nghe. - Nhận xét nhanh về bài làm của học sinh. 5. HĐ làm bài tập (7 phút) *Mục tiêu: Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt ch/tr.
- *Cách tiến hành: Làm việc cá nhân - cặp đôi - Chia sẻ trước lớp Bài 2:Điền vào chỗ trống tr hay ch - Làm bài cá nhân – Chia sẻ cặp – Lớp =>Đáp án: ban trưa, trời mưa, che, không chịu.. - HS đọc lại bài thơ sau khi đã điền hoàn chỉnh + Không chịu mang theo áo mưa, không chịu trú mưa nên bị ốm + Chú mèo trong bài thơ có gì đáng chê? 6. HĐ ứng dụng (1 phút) - Tìm và viết ra 5 từ có chứa tiếng bắt đầu bằng ch hoặc tr 7. HĐ sáng tạo (1 phút) - Sưu tầm các bài thơ hoặc bài hát nói về các loài vật và chép lại cho đẹp ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ..................................................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................................................... Thứ tư ngày 9 tháng 2 năm 2022 TOÁN DIỆN TÍCH HÌNH VUÔNG I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức:
- - Biết quy tắc tính diện tích hình vuông theo số đo cạnh của nó và bước đầu vận dụng tính diện tích một số hình vuông theo đơn vị đo là cm2 - HS làm được BT 1, 2, 3. 2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng tính diện tích hình vuông Hình thành phẩm chất: chăm chỉ,trung thực, trách nhiệm Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. 1. Đồ dùng - GV: SGK, bảng phụ - HS: SGK, vở 2. Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học: - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não. III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1.Hoạt động khởi động ( 5 phút) - Tổ chức T/C Hái hoa dân chủ -TBHT điều hành: Nội dung HS tham -HS tham gia chơi gia chơi về kiến thức diện tích, chu vi hình chữ nhật,...
- + Nêu quy tắc tính diện tích hình chữ nhật + Nêu quy tắc tính chu vi hình chữ nhật + Hình chữ nhật có diện tích 81cm2, chiều dài bằng 9. Tính chiều rộng của HCN? (...) + Lớp theo dõi nhận xét bài bạn. - GV tổng kết T/C -HS nhận xét, đánh giá - Kết nối nội dung bài học: Chu vi hình vuông -Lắng nghe -> Ghi bài vào vở 2.Hoạt động hình thành kiến thức: ( 10 phút) * Mục tiêu: Biết quy tắc tính diện tích hình vuông theo số đo cạnh của no và bước đầu vận dụng tính diện tích một số hình vuông theo đơn vị đo là cm2 * Cách tiến hành: Hoạt động cả lớp * Xây dựng qui tắc - Yêu cầu Hs quan sát hình vẽ SGK, - Quan sát hình ở SGK, thỏa luận nhóm thảo luận nhóm 4 để tìm ra quy tắc tính 4 tìm cách tính diện tích hình vuông diện tích hình vuông sau đó chia sẻ - Chia sẻ trước lớp trước lớp: + Mỗi cạnh có bao nhiêu ô vuông? - Có 3 ô vuông. Tất cả có 9 ô vuông. + Tất cả có bao nhiêu ô vuông? Tính như thế nào cho nhanh ? - Lấy 3 x 3 = 9 (ô vuông) + Mỗi ô vuông có diện tích là bao nhiêu? - Mỗi ô vuông có diện tích là 1cm2. + Ta có bao nhiêu cm2 + Vây: Diện tích hình vuông ABCD là: - Ta có 9 cm2. 3 x 3 = 9 (cm2) + Muốn tính diện tích hình vuông ta
- làm như thế nào? - Muốn tính diện tích hình vuông ta lấy độ dài một cạnh nhân với chính nó. - Cho HS xem một số HV đã chuẩn bị. + Một số HS nêu lại quy tắc. 3.Hoạt động thực hành: ( 17 phút) * Mục tiêu: Vận dụng quy tắc tính diện tích hình vuông để làm được các BT:1,2,3. * Cách tiến hành: Bài tập 1:Cá nhân – Cặp đôi –Cả lớp - GV giao nhiệm vụ - HS nêu yêu cầu bài tập - Gọi học sinh nêu yêu cầu BT1 - HS làm bài cá nhân vào vở - Yêu cầu lớp theo dõi đổi chéo vở và - Đổi chéo vở KT chữa bài. - TBHT điều hành - Đại diện 2HS lên bảng gắn phiếu lớn *Lưu ý giúp đỡ để đối tượng M1 hoàn - Chia sẻ KQ trước lớp kết quả thành BT + Thống nhất cách làm và đáp án đúng =>Gv củng cố cho HS phân biệt rõ cách tính diện tích và tính chu vi của Cột 2) 5 x 5 = 25 cm HV. Cột 3) 10 x 10 = 100cm Bài tập 2 : Cặp đôi – Cả lớp - GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập - HS nêu yêu cầu bài tập - GV yêu cầu HS làm bài N2 - HS làm bài -> Trao đổi N2... - GV giúp HS M1 đổi 80mm = 8 cm - Đại diện 2HS lên bảng gắn phiếu lớn +Vì sao chúng ta phải đổi đơn vị đo? - Chia sẻ KQ trước lớp kết quả - Thống nhất cách làm và đáp án đúng + Yêu cầu Hs nêu cách làm -HS nêu lại cách tính diện tích hình vuông.
- Giải - GV nhận xét, củng cố về tính diên Diện tích hình vuông là: tích HV 8 x 8 = 64 (cm2) Đ/S: 64 cm2 Bài tập 3: Cặp đôi – Cả lớp - HS nêu yêu cầu bài tập - GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập - HS làm bài (Trao đổi N2) - GV yêu cầu HS làm bài (Trao đổi N2) - Đại diện 2HS lên bảng gắn phiếu lớn *GV lưu ý HS M1 +M2 - Chia sẻ KQ trước lớp kết quả +Tính cạnh hình vuông + Muốn tính diện tích HV trước hết em - Hs nhắc lại cách tính diện tích hình làm gì ? vuông -Thống nhất cách làm và đáp án đúng - GV củng cố cách làm: Bài giải + B1: Tính số đo độ dài cạnh. Cạnh hình vuông là: + B2:Từ biết độ dài cạnh, tính diện 20 : 4 = 5 ( cm) tích. Diện tích HV là: - GV nhận xét, củng cố về giải toán 5 x 5 = 25 (cm2) Đ/S: 25cm2 ✪Bài tập chờ: (M3+M4): + Tính diện tích hình vuông có chu vi -HS đọc nhẩm YC bài là 160cm. -Yêu cầu học sinh làm bài rồi báo cáo + Học sinh làm bài cá nhân -> báo cáo kết quả. với giáo viên. - GV chốt đáp án đúng
- 4.Hoạt động ứng dụng:(2 phút) - Nêu lại ND bài ? - HSTL - Cho HS vận dụng tính nhẩm diện tích - HS tính nhẩm: của hình vuông có độ dài của cạnh lần 6 x 6 = 36(cm2) lượt là: 6cm; 8cm, 10cm 8 x 8 = 64(cm2) 10 x 10 = 100(cm2) 5. HĐ sáng tạo:(1 phút) - Về nhà đo và tìm cách tính diện tích - Lắng nghe, thực hiện viên gạch lát nền hình vuông của nhà em. - Về nhà học bài chuẩn bị bài sau: Luyện tập ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ..................................................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................................................... TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI (TIẾT 1): TÔM, CUA I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức: Sau bài hoc, HS biết : - Chỉ và nói được tên các bộ phận cơ thể của các con tôm, cua được quan sát. - Nêu ích lợi của tôm và cua. 2. Kĩ năng: Nhận biết các bộ phận trên cơ thể tôm , cua. Hình thành phẩm chất: chăm chỉ,trung thực, trách nhiệm
- Góp phần phát triển năng lực: NL tự chủ và tự học, NL giáo tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL nhận thức môi trường, NL tìm tòi và khám phá. *GD BVMT: - Nhận ra sự phong phú, đa dạng của các con vật sống trong môi trường tự nhiên, ích lợi và tác hại của chúng đối với con người. - Nhận biết sự cần thiết phải bảo vệ các con vật - Có ý thức bảo vệ sự đa dạng của các loài vật trong tự nhiên. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. 1. Đồ dùng: - GV: Các hình trong SGK trang 98, 99, sưu tầm các tranh ảnh, về việc nuôi, đánh bắt và chế biến tôm, cua. - HS: SGK 2. Phương pháp, kĩ thuật: - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HĐ khởi động (5 phút) - TBHT tổ chức chơi trò chơi Hái hoa dân chủ - HS tham gia chơi với nội dung về Côn trùng + Côn trùng có mấy chân? + Chân côn trùng có gì đặc biệt ? + Chúng sử dụng chân, cánh để làm gì? + Bên trong cơ thể chúng có xương sống không ?
- + Trên đầu côn trùng thường có gì ? - GV NX, tuyên dương - Kết nối kiến thức - Giới thiệu bài mới - Ghi đầu bài lên bảng - Lắng nghe – Mở SGK 2. HĐ khám phá kiến thức (28 phút) *Mục tiêu: - Chỉ và nói được tên các bộ phận cơ thể của các con tôm, cua được quan sát. - Nêu ích lợi của tôm và cua *Cách tiến hành: Việc 1 : Quan sát và thảo luận * HĐ cá nhân – Nhóm- Cả lớp - GV giao nhiệm vụ cho học sinh làm việc theo - Học sinh quan sát, thảo luận nhóm: Quan sát các hình trang 98, 99 trong nhóm và ghi kết quả ra giấy. SGK và kết hợp quan sát những tranh ảnh các con vật học sinh sưu tầm được. - Nhóm trưởng điều khiển các bạn thảo luận theo các gợi ý sau: - Nhóm trưởng điều khiển các bạn thảo luận, thống nhất ý kiến. +Bạn có nhận xét gì về kích thước của chúng. +Nêu một số điểm giống và khác nhau giữa tôm và cua. +Bên ngoài cơ thể của những con tôm, cua có gì bảo vệ? Bên trong cơ thể của chúng có xương sống không? +Hãy đếm xem cua có bao nhiêu chân, chân của chúng có gì đặc biệt ? - Giáo viên yêu cầu đại diện các nhóm chuẩn bị trình bày kết quả thảo luận của nhóm mình. *Kết luận: Tôm và cua có hình dạng và kích thước khác nhau nhưng chúng đều không có - TBHT điều hành cho lớp chia sẻ
- xương sống. Cơ thể chúng được bao phủ bằng kết quả trước lớp. một lớp vỏ cứng, có nhiều chân và chân phân thành các đốt *Chú ý: Khuyến khích HS M1 tham gia vào hoạt động chia sẻ nội dung học tập. Việc 2: Thảo luận - Giáo viên cho học sinh thảo luận làm việc theo nhóm. Nhóm trưởng điều khiển các bạn thảo luận theo các gợi ý - Giáo viên yêu cầu các nhóm cử đại diện trình bày kết quả thảo luận của nhóm mình. * HĐ nhóm - Cả lớp => Câu hỏi gợi ý thảo luận: - Học sinh quan sát, thảo luận nhóm và ghi kết quả ra giấy +Tôm, cua sống ở đâu ? - TBHT điều hành cho lớp chia sẻ +Kể tên 1 số loài vật thuộc họ tôm. nội dung HT trước lớp +Kể tên 1 số loài vật thuộc họ cua. => Dự kiến ND chia sẻ: +Nêu ích lợi của tôm và cua. +Tôm, cua sống ở dưới nước +Tôm càng xanh, tôm rào, tôm lướt, tôm sú => Câu hỏi GDBVMT: Cần phải làm gì để môi +Cua bể, cua đồng trường nước được trong sạch? +Tôm, cua được dùng làm thức *GDBVMT: Tôm và cua mạng lại nhiều lợi ích ăn cho người, làm thức ăn cho kinh tế, vì vậy chúng ta cần phải bảo vệ chúng động vật và làm hàng xuất khẩu. bằng cách giữ gìn cho môi trường sống của - HS trả lời theo ý hiểu. chúng được trong lành. - GV yêu cầu học sinh quan sát hình 5 và hỏi: - Lăng nghe + Cô công nhân trong hình đang làm gì ?
- => GV giới thiệu tên các tỉnh nuôi nhiều tôm, cua: Kiên Giang, Cà Mau, Huế, Cần Thơ, Đồng Tháp - HS QS hình 5: Kết luận: Tôm và cua là những thức ăn chứa nhiều chất đạm cần cho cơ thể con người. Ở +Cô công nhân trong hình đang nước ta có nhiều sông, hồ và biển là những môi chế biến tôm để xuất khẩu. trường thuận tiện để nuôi và đánh bắt tôm, cua. - Học sinh lắng nghe Hiện nay, nghề nuôi tôm khá phát triển và tôm đã trở thành một mặt hàng xuất khẩu của nước ta. - Học sinh lắng nghe 3. HĐ ứng dụng (1 phút) - Về nhà nói lại kiến thức đã được học cho gia đình nghe. Đọc thêm sách, báo để biết rõ hơn về tôm, cua và các loại động vật khác. - Cùng với bố mẹ tìm hiểu về mô hình nuôi các loại tôm, cua và các 4. HĐ sáng tạo (1 phút) loại động vật khác có tại địa phương. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ..................................................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................................................... TẬP ĐỌC: ÔN TẬP GIỮA KÌ II I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức:

