Giáo án Toán + Tiếng Việt 2 - Tuần 7

docx 38 trang cận bạch 07/04/2026 60
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Toán + Tiếng Việt 2 - Tuần 7", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_toan_tieng_viet_2_tuan_7.docx

Nội dung text: Giáo án Toán + Tiếng Việt 2 - Tuần 7

  1. TUẦN 7: KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TOÁN BÀI: LUYỆN TẬP CHUNG (tiết 1) 1. Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS có khả năng: - Thực hành cộng, trừ (có nhớ) trong phạm vi 20. - Thực hành vận dụng "Quan hệ cộng trừ" và thực hiện tính toán trong trường hợp 2 dấu phép tính cộng, trừ. - Vận dụng các phép tính đã học để giải quyết một số vấn đề thực tế. - Tích cực, hăng hái tham gia các nhiệm vụ học tập 2. Đồ dùng dạy học: 2.1. Giáo viên: Ti vi; SGK 2.2. Học sinh: SGK, vở ô li, nháp, ... 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động Hoạt động học tập của HS của GV HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’) Mục tiêu: Tạo tâm thế vui tươi, phấn khởi - GV tổ chức cho HS chơi trò - HS nêu một phép tính cộng ( có nhớ ) trong chơi “ Ai nhanh, ai đúng ” phạm vi 20. Đố bạn nêu được các phép tính khác từ phép tính đó. Ví dụ: Bạn A nêu 9 + 2 = 11, mời bạn B. Bạn B nêu: 2 + 9 = 11; 11 – 9 = 2; 11 – 2 = 9 - GV NX, tuyên dương. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP (22’) Mục tiêu: Vận dụng được kiến thức kĩ năng về phép trừ, phép cộng đã học vào giải bài tập Bài 1 - Gọi HS nêu YC của bài. - 2 HS nêu. - Bài 1 yêu cầu gì ? - Bài 1 yêu cầu “ Tính ” - Cá nhân HS tự làm bài 1: Tìm kết quả các phép cộng và phép trừ nêu trong bài. - HS thảo luận với bạn về cách tính nhẩm rồi chia sẻ trước lớp. - GV NX, chữa bài. Bài 2 - Gọi HS nêu yc của bài. - 2 HS nêu. - Yêu cầu của bài 2 là gì ? - Tính nhẩm - GV hướng dẫn HS sử dụng - Cá nhân HS tự làm bài 2: Tìm kết quả các phép “ Quan hệ cộng trừ ” để cộng và phép trừ nêu trong bài. thực hiện các phép tính. VD: - HS thảo luận với bạn về cách tính nhẩm rồi 9 + 6 = 15 thì 15 – 9 = 6. chia sẻ trước lớp. Bài 3 - Yêu cầu HS đọc thầm bài 3 - Cả lớp đọc thầm. - Bài 3 yêu cầu gì ? - 1 HS trả lời: Nêu các phép tính thích hợp ( theo mẫu )
  2. - HS tự nêu thêm các VD tương tự để thực hành tính nhẩm: 5 HS nêu. - HS QS mẫu, liên hệ với nhận biết về “ Quan hệ cộng trừ”, suy nghĩ và lựa chọn phép tính thích hợp. Từ đó, HS tìm kết quả cho các trường hợp còn lại trong bài. HOẠT DỘNG VẬN DỤNG( 5p) Mục tiêu: HS có cơ hội phát triển NL giao tiếp toán học, NL giải quyết vấn đề toán học. - HS liên hệ, tìm tòi một số tình huống trong thực tế liên quan đến phép cộng, phép trừ ( có nhớ ) trong phạm vi 20, hôm sau chia sẻ với các bạn. CỦNG CỐ, DẶN DÒ (3p) - Bài học hôm nay, em biết - HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi. thêm về điều gì? - Để có thể làm tốt các bài tập trên, em nhắn bạn điều gì? 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: Toán: LUYỆN TẬP CHUNG (tiết 2) 1. Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS có khả năng: - Thực hành cộng, trừ (có nhớ) trong phạm vi 20. - Thực hành vận dụng "Quan hệ cộng trừ" và thực hiện tính toán trong trường hợp 2 dấu phép tính cộng, trừ. - Vận dụng các phép tính đã học để giải quyết một số vấn đề thực tế. - Tích cực, hăng hái tham gia các nhiệm vụ học tập 2. Đồ dùng dạy học: 2.1. Giáo viên: Ti vi; SGK 2.2. Học sinh: SGK, vở ô li, nháp, ... 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’) Mục tiêu: Tạo tâm thế vui tươi, phấn khởi - GV tổ chức cho HS chơi trò - HS nêu một phép tính cộng (có nhớ ) trong chơi “ Ai nhanh, ai đúng ” phạm vi 20. Đố bạn nêu được các phép tính khác từ phép tính đó. Ví dụ: Bạn A nêu 8 + 4 = 12, mời bạn B. Bạn B nêu: 4 + 8 = 12; 12 – 8= 4; 12
  3. – 4 = 8. - GV NX, tuyên dương. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP (22’) Mục tiêu: Vận dụng được kiến thức kĩ năng về phép trừ, phép cộng đã học vào giải bài tập Bài 4 - Gọi 2 HS nêu YC của bài - 2 HS nêu. - Bài 4 yêu câu gì ? - HS nêu: Tính - Yêu cầu HS thảo luận nhóm - HS làm các bài tập có hai phép tính cộng hoặc đôi tìm cách tính. trừ liên tiếp thì thực hiện lần lượt từ trái sang phải. - Gọi 3 HS lên bảng. - HS suy nghĩ làm bài vào vở. - NX, chữa bài. Bài 5 - GV hướng dẫn HS thực - HS suy nghĩ làm bài vào vở. hiện các phép tính ở hai vế - 3 HS làm bảng lớp. rồi so sánh kết quả và lựa chọn dấu ( > , < , = ) thích hợp. Bài 6 - Yêu cầu HS đọc thầm bài - HS đọc bài toán. toán. -Nói cho bạn nghe: bài toán cho biết gì, bài toán -Yêu cầu HS thảo luận nhóm hỏi gì? đôi. - HS suy nghĩ lựa chọn phép tính để tìm câu trả lời cho bài toán đặt ra. - Gọi 1 HS lên bảng làm bài. - HS viết phép tính thích hợp và trả lời: - Cả lớp làm bài vào vở. Phép tính: 12 – 9 = 3. Trả lời: Hiền còn lại 3 chiếc chong chóng. HOẠT DỘNG VẬN DỤNG ( 5p) Mục tiêu: HS có cơ hội phát triển NL giao tiếp toán học, NL giải quyết vấn đề toán học. - HS liên hệ, tìm tòi một số tình huống trong thực tế liên quan đến phép cộng, phép trừ ( có nhớ ) trong phạm vi 20, hôm sau chia sẻ với các bạn. Củng cố, dặn dò: (3p) - Bài học hôm nay, em biết - HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi. thêm về điều gì? - Để có thể làm tốt các bài tập trên, em nhắn bạn điều gì? 4. Điều chỉnh sau tiết dạy:
  4. Toán: BÀI TOÁN LIÊN QUAN ĐẾN PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ ( Tiết 1) 1. Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS có khả năng: - Nhận biết: Cách giải bài toán có lời văn liên quan đến phép cộng. - Các thành tố cơ bản của tiến trình suy nghĩ giải bài toán. - Cách trình bày bài giải Bài toán có lời văn liên quan đến phép cộng, phép trừ. - Phát triển năng lực toán học. 2. Đồ dùng dạy học: 2.1. Giáo viên: Tivi; SGK. 2.2. Học sinh: SGK, vở ô li, nháp, ... 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn Hoạt động học tập của HS của GV HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’) Mục tiêu: Tạo tâm thế vui tươi, phấn khởi - Yêu cầu HS khởi động thông - Khởi động thông qua hoạt động “ Lời mời qua hoạt động “ Lời mời chơi ” chơi ”. Chẳng hạn: HS A mời bạn nêu một tình huống có sử dụng phép cộng; HS B nêu -GV nhận xét, tuyên dương HS. một tình huống: “ Em có 3 cái kẹo, mẹ cho em thêm 2 cái kẹo nữa. Em có tất cả 5 cái kẹo. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (10p) Mục tiêu: Biết cách giải các bài toán liên quan đến phép cộng và trình bày bài giải. * Yêu cầu HS ôn lại tiến trình * HS ôn lại tiến trình suy nghĩ giải bài toán có suy nghĩ giải bài toán có lời văn: lời văn: - Đọc bài toán, nói cho bạn nghe: bài toán cho biết gì, bài toán hỏi gì? - Suy nghĩ lựa chọn phép tính để tìm câu trả * GV giới thiệu thao tác mới lời cho bài toán đặt ra. trong tiến trình giải bài toán có Bài giải lời văn, đó là viết bài giải của Hai bạn có tất cả số bông hoa là: bài toán, cụ thể: 5 + 4 = 9 ( bông ) + Viết câu lời giải. Đáp số: 9 bông hoa + Viết phép tính. + Viết đáp số. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP (15’) Mục tiêu: Vận dụng được kiến thức kĩ năng về giải toán có lời văn.
  5. Bài 1 - Yêu cầu HS đọc thầm bài toán. - HS đọc bài toán. - Các em thảo luận nhóm đôi. - HS thảo luận nhóm đôi - nói cho bạn nghe: bài toán cho biết gì, bài toán hỏi gì? - HS suy nghĩ lựa chọn phép tính để tìm câu - GV hướng dẫn HS suy nghĩ và trả lời cho bài toán đặt ra rồi nói câu trả lời. nói theo cách của các em. - HS chọn số và phép tính thích hợp cho các ô ( ? ) đặt trong phần phép tính giải; chọn số thích hợp cho ô ( ? ) đặt trong phần Đáp số. - Tóm lại, ta có: Câu lời giải: Hai bạn có tất cả số chiếc bút màu là: Phép tính giải: 10 + 9 = 19 ( chiếc ) Đáp số : 19 chiếc bút chì màu Bài 2 - Tiến trình dạy học như bài 1. Câu lời giải: Trong phòng đó có tất cả số bộ - Lưu ý đây là dạng bài toán liên máy tính là: quan đến ý nghĩa “ thêm ” của Phép tính giải: 9 + 3 = 12 ( bộ ) phép cộng, còn bài 1 là dạng bài Đáp số: 12 bộ máy tính toán liên quan đến ý nghĩa “ gộp ” của phép cộng. - GV khuyến khích HS suy nghĩ và nói theo cách của các em. HOẠT DỘNG VẬN DỤNG ( 5p) Mục tiêu: HS có cơ hội phát triển NL giao tiếp toán học, NL giải quyết vấn đề toán học. - GV nêu yêu cầu. - HS tự nêu một bài toán trong thực tế liên quan đến phép cộng, phép trừ. VD: Em có 8 quyển vở. Mẹ mua thêm cho em 5 quyển vở nữa. Hỏi em có tất cả bao nhiêu quyển vở ? CỦNG CỐ, DẶN DÒ (3p) - Bài học hôm nay, em biết thêm - HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi. về điều gì? - Về nhà, em hãy tìm những tình huống có liên quan đến phép cộng, phép trừ trong thực tế để hôm sau chia sẻ với các bạn. 4. Điều chỉnh sau tiết dạy:
  6. Toán: BÀI TOÁN LIÊN QUAN ĐẾN PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ ( Tiết 2) 1.Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS có khả năng: - Nhận biết: Cách giải bài toán có lời văn liên quan đến phép cộng. - Các thành tố cơ bản của tiến trình suy nghĩ giải bài toán. - Cách trình bày bài giải Bài toán có lời văn liên quan đến phép cộng, phép trừ. - Phát triển năng lực toán học. 2. Đồ dùng dạy học: 2.1. Giáo viên: Tivi; SGK. 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng Hoạt động học tập của HS dẫn của GV HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’) Mục tiêu: Tạo tâm thế vui tươi, phấn khởi - Yêu cầu HS khởi động - Khởi động thông qua hoạt động “ Lời mời chơi thông qua hoạt động “ Lời ”. Chẳng hạn: HS A mời bạn nêu một tình huống mời chơi ” có sử dụng phép trừ; HS B nêu một tình huống: “ Em có 8 cái kẹo, em cho bạn 3 cái kẹo. Em còn lại -GV nhận xét, tuyên dương 5 cái kẹo. HS. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (10p) Mục tiêu: Biết cách giải các bài toán liên quan đến phép trừ và trình bày bài giải. * Yêu cầu HS ôn lại tiến * HS ôn lại tiến trình suy nghĩ giải bài toán có lời trình suy nghĩ giải bài toán văn: có lời văn: - Đọc bài toán, nói cho bạn nghe: bài toán cho biết gì, bài toán hỏi gì? - Suy nghĩ lựa chọn phép tính để tìm câu trả lời cho bài toán đặt ra. * GV giới thiệu thao tác Mẫu: Bài giải mới trong tiến trình giải bài Trong hộp còn lại số bút chì màu là: toán có lời văn, đó là viết 10 - 3 = 7 ( chiếc ) bài giải của bài toán, cụ thể: Đáp số: 7 chiếc bút chì màu + Viết câu lời giải. + Viết phép tính. + Viết đáp số. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP (15’) Mục tiêu: Vận dụng được kiến thức kĩ năng về giải toán có lời văn. Bài 3 - Yêu cầu HS đọc thầm bài - HS đọc thầm bài toán. toán. - HS suy nghĩ giải bài toán theo tiến trình giải bài - Các em thảo luận nhóm toán có lời văn đã thống nhất.
  7. đôi ( 2’ ) - HS chọn số và phép tính thích hợp cho các ô ( ? ) đặt trong phần phép tính giải; chọn số thích hợp cho ô ( ? ) đặt trong phần Đáp số. - Câu lời giải: Nam còn lại số quyển truyện là: Phép tính giải: 16 – 5 = 11 ( quyển) Đáp số: 11 quyển truyện - Tóm lại ta có: - GV khuyến khích HS suy nghĩ và nói theo cách của các em. Bài 4 - Tiến trình dạy học như bài Câu lời giải: Trên sân bay còn lại số chiếc máy 1. bay là: - Lưu ý đây là dạng bài toán Phép tính giải: 11- 2 = 9(chiếc) liên quan đến ý nghĩa “ bớt Đáp số: 9 chiếc máy bay ” của phép trừ. - GV khuyến khích HS suy nghĩ và nói theo cách của các em. HOẠT DỘNG VẬN DỤNG ( 5p) Mục tiêu: HS có cơ hội phát triển NL giao tiếp toán học, NL giải quyết vấn đề toán học. - GV nêu yêu cầu. - HS tự nêu một bài toán trong thực tế liên quan đến phép cộng, phép trừ. VD: Nga có 12 que tính. Nga cho bạn mượn 5 que tính. Hỏi Nga còn lại mấy que tính ? CỦNG CỐ, DẶN DÒ (3p) - Bài học hôm nay, em biết - HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi. thêm về điều gì? - Nhận xét tiết học 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: Toán:
  8. LUYỆN TẬP 1. Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS có khả năng: - Luyện tập, suy nghĩ, tìm tòi lời giải và trình bày bài giải: Bài toán có lời văn liên quan đến phép cộng, phép trừ. - Liên hệ kiến thức đã học vào giải quyết một số tình huống gần với thực tế cuộc sống hằng ngày trong gia đình, cộng đồng. - Phát triển năng lực toán học. - Phát triển phẩm chất chăm chỉ 2. Đồ dùng dạy học: 2.1. Giáo viên: Tivi; SGK; bảng nhóm 2.2. Học sinh: SGK, vở ô li, nháp, ... 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng Hoạt động học tập của HS dẫn của GV HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’) Mục tiêu: Tạo tâm thế vui tươi, phấn khởi - GV nêu yêu cầu. - HS chia sẻ những tình huống trong thực tế - GV NX, bổ sung. có liên quan đến phép cộng, phép trừ. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP (22’) Mục tiêu: Củng cố kĩ năng giải bài toán có lời văn liên quan đến phép cộng, phép trừ Bài 1 - Yêu cầu HS đọc thầm bài - HS đọc thầm bài toán. toán. - HS suy nghĩ giải bài toán theo tiến trình giải bài toán có lời văn đã thống nhất. - HS chọn số và phép tính thích hợp cho các ô ( ? ) đặt trong phần phép tính giải; chọn số thích hợp cho ô ( ? ) đặt trong phần Đáp số. Câu lời giải: Trên sân có tất cả số bạn là: Phép tính giải: 6 + 5 = 11 ( bạn ) Đáp số: 11 bạn - Tóm lại ta có: - GV khuyến khích HS suy nghĩ và nói theo cách của các em. Bài 2 - Yêu cầu HS đọc thầm bài - HS đọc thầm bài toán. toán. - HS suy nghĩ giải bài toán theo tiến trình giải bài toán có lời văn đã thống nhất. - HS chọn số và phép tính thích hợp cho các ô ( ? ) đặt trong phần phép tính giải; chọn số thích hợp cho ô ( ? ) đặt trong phần Đáp số.
  9. Câu lời giải: Cường còn lại số quả bóng là: Phép tính giải:12 – 5 = 7 ( quả ) Đáp số: 7 quả bóng - Tóm lại ta có: - GV khuyến khích HS suy nghĩ và nói theo cách của các em. Bài 3 - Yêu cầu HS đọc thầm bài - HS đọc thầm bài toán. toán. - HS suy nghĩ giải bài toán. - Ta có: Bài giải Hai đội có tất cả số bài dự thi là: 25 + 30 = 55 ( bài ) Đáp số : 55 bài dự thi Bài 4 - Yêu cầu HS đọc thầm bài - HS đọc thầm bài toán. toán. - HS suy nghĩ giải bài toán. - Ta có: Bài giải Còn số khóm chưa nở hoa là: 12 – 3 = 9 ( khóm ) Đáp số: 9 khóm chưa nở hoa - GV khuyến khích HS suy nghĩ và nói theo cách của các em. HOẠT DỘNG VẬN DỤNG ( 5p) Mục tiêu: HS có cơ hội phát triển NL giao tiếp toán học, NL giải quyết vấn đề toán học. - GV nêu yêu câu. - HS suy nghĩ trả lời. - HS tự nêu một bài toán trong thực tế liên quan đến phép cộng, phép trừ. VD 1: Lan có 8 nhãn vở. Hằng có 7 nhãn vở. Hỏi cả hai bạn có tất cả bao nhiêu nhãn vở ? VD 2: Hùng có 18 quả bóng xanh và đỏ. Trong đó có 9 quả bóng xanh. Hỏi Hùng có mấy quả bóng đỏ ? Củng cố, dặn dò: (3p) - Bài học hôm nay, em biết - HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi. thêm về điều gì? - Để có thể làm tốt các bài tập trên, em nhắn bạn điều gì? 4. Điều chỉnh sau tiết dạy:
  10. MÔN TIẾNG VIỆT BÀI 7: THẦY CÔ CỦA EM CHIA SẺ VÀ ĐỌC: CÔ GIÁO LỚP EM (2 tiết) 1. Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS có khả năng: - Đọc trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ . Biết đọc bài thơ với giọng trìu mến, thể hiện tình yêu cô giáo. - Hiểu nghĩa của từ ngữ, trả lời được các CH để hiểu bài thơ Cô giáo lớp em. - Hiểu ý nghĩa của bài thơ: Cô giáo rất yêu thương HS, dạy dỗ HS nhiều điều hay. Bạn HS rất yêu thương và biết ơn cô giáo. - Nhận biết các từ ngữ chỉ hoạt động - Biết đặt câu theo mẫu Ai làm gì?. - Bồi dưỡng tình cảm yêu quý, kính trọng đối với thầy cô giáo. 2.1. Giáo viên: - Ti vi, SGK 2.2. Học sinh: SGK, Vở bài tập Tiếng Việt 2, tập một. 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn Hoạt động học tập của HS của GV HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG: CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM - GV đặt CH gợi dẫn: Các em biết những - HS lắng nghe, trả lời CH. bài hát nào về thầy cô? - GV tổ chức cho cả lớp hát một bài hát về - Cả lớp hát một bài hát về thầy cô. thầy cô. - GV mời 1 HS đọc to YC của BT 2. - 1 HS đọc to YC của BT 2. - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, hoàn - HS làm việc cá nhân, hoàn thành thành BT. BT. - GV mời một số HS trình bày kết quả - Một số HS trình bày kết quả trước trước lớp. lớp. - GV nhận xét, dẫn dắt: Trong bài đầu tiên - HS lắng nghe. của chủ điểm mới, chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu xem cô giáo trong bài Cô giáo lớp em đã dạy các bạn nhỏ điều gì nhé. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC * Hoạt động 1: Giới thiệu bài - GV giới thiệu bài học: Bài thơ Cô giáo - HS lắng nghe.
  11. lớp em không chỉ nói về những điều cô giáo đã dạy các bạn nhỏ mà còn cho các em hiểu được những suy nghĩ, tình cảm của các bạn nhỏ đối với cô giáo của mình. * Hoạt động 2: Đọc thành tiếng - GV đọc mẫu bài Cô giáo lớp em. - HS đọc thầm theo. - GV mời 2 HS đọc phần giải thích từ ngữ: - 2 HS đọc phần giải thích từ ngữ. ghé, ngắm. - GV tổ chức cho HS luyện đọc: - HS luyện đọc: + Đọc nối tiếp: GV chỉ định 3 HS đọc nối + 3 HS đọc nối tiếp nhau 3 đoạn tiếp nhau 3 đoạn của bài. GV phát hiện và của bài thơ. sửa lỗi phát âm, uốn nắn tư thế đọc của HS. + HS đọc theo nhóm 3. + Đọc nhóm 3: GV yêu cầu HS đọc theo nhóm 3. + HS thi đọc nối tiếp trước lớp, cả + GV tổ chức cho HS thi đọc nối tiếp lớp bình chọn bạn đọc hay nhất. trước lớp, cho cả lớp bình chọn bạn đọc hay nhất. + 1 HS giỏi đọc lại toàn bài + GV mời 1 HS giỏi đọc lại toàn bài. * Hoạt động 3: Đọc hiểu - GV mời 3 HS tiếp nối đọc 3 CH. - 3 HS tiếp nối đọc 3 CH. - GV yêu cầu cả lớp đọc thầm lại truyện, - Cả lớp đọc thầm lại truyện, đọc đọc thầm các câu hỏi, suy nghĩ trả lời theo thầm các câu hỏi, suy nghĩ trả lời nhóm đôi. theo nhóm đôi. - GV mời một số HS trả lời CH theo hình - Một số HS trả lời CH theo hình thức phỏng vấn. thức phỏng vấn: + Câu 1: HS 1: Tìm khổ thơ ứng với mỗi ý... HS 2: a) Cô giáo tươi cười đón học sinh – 1) Khổ thơ 1. b) Chúng em yêu quý cô giáo – 3) Khổ thơ 3. c) Cô giáo dạy chúng em tập viết – 2) Khổ thơ 2. + Câu 2: HS 2: Tìm những hình ảnh đẹp trong khổ thơ 1 và khổ thơ 2. HS 1: Cô mỉm cười thật tươi, Gió - GV nhận xét, chốt đáp án. đưa thoảng hương nhài, Nắng ghé vào cửa lớp / Xem chúng em học bài. + Câu 3: HS 1: Trong khổ thơ 3: a) Từ ấm cho bạn cảm nhận lời
  12. giảng của cô giáo thế nào? b) Các từ ngữ yêu thương, ngắm mãi nói lên tình cảm của học sinh đối với cô giáo như thế nào? HS 2: Trong khổ thơ 3 a) Từ ấm cho mình cảm nhận lời giảng của cô giáo rất gần gũi, thân thiện, giảng giải cho các bạn tận tình, giọng của cô trầm và tạo cảm giác thoải mái, tin cậy. b) Các từ ngữ yêu thương, ngắm mãi nói lên tình cảm của các bạn học sinh với cô giáo: nhiều tình cảm, quý mến, yêu thích, muốn nhìn ngắm cô. - Cả lớp và GV nhận xét, chốt đáp án. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP GV mời 1 HS đọc to trước lớp YC của 2 - 1 HS đọc to trước lớp YC của 2 BT. BT. Cả lớp đọc thầm theo. - GV yêu cầu HS làm bài vào VBT. - HS làm bài vào VBT. - GV mời một số HS trình bày kết quả - Một số HS trình bày kết quả trước trước lớp. lớp. - GV nhận xét, chốt đáp án: - HS lắng nghe, sửa bài vào VBT. + BT 1: Dựa vào bài thơ, hãy xếp các từ ngữ sau vào nhóm phù hợp: Đáp án: a) Từ ngữ chỉ hoạt động của cô giáo: dạy, mỉm cười, giảng. b) Từ ngữ chỉ hoạt động của học sinh: chào, đáp, thấy, học, viết, ngắm. + BT 2: Mỗi bộ phận câu in đậm dưới đây trả lời cho câu hỏi nào? a) Các bạn học sinh chào cô giáo. b) Cô mỉm cười thật tươi. c) Cô dạy em tập viết. d) Học sinh học bài. Đáp án: a) Bộ phận in đậm chào cô giáo trả lời cho câu hỏi Làm gì?. b) Bộ phận in đậm cô trả lời cho câu hỏi Ai?. c) Bộ phận in đậm dạy em tập viết trả lời cho câu hỏi Làm gì?. d) Bộ phận in đậm học bài trả lời cho câu
  13. hỏi Làm gì?. HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ - GV mời 1 HS phát biểu: Sau tiết học em - Hs nêu biết thêm được điều gì? - GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu dương những HS học tốt. - Hs lắng nghe - GV nhắc HS chuẩn bị cho tiết học sau 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: Tiếng Việt: BÀI 7: THẦY CÔ CỦA EM BÀI VIẾT 1: NGHE-VIẾT: CÔ GIÁO LỚP EM. CHỮ HOA: E, Ê (2 tiết) 1. Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS có khả năng: - Nghe viết lại chính xác khổ 2, 3 bài thơ Cô giáo lớp em. Qua bài chính tả, củng cố cách trình bày bài thơ 5 chữ: chữ đầu mỗi dòng thơ viết hoa, lùi vào 3 ô. - Làm đúng BT điền chữ ch / tr, vần iên / iêng. - Biết viết các chữ cái E, Ê viết hoa cỡ vừa và nhỏ. Biết viết cụm từ ứng dụng Em yêu thầy cô của em cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét và nối chữ đúng quy định. - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. 2. Đồ dùng dạy học: 2.1. Giáo viên: Tivi, SGK, chữ mẫu 2.2. Học sinh: SGK, bảng con, Vở Luyện viết 2, tập một. 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn Hoạt động học tập của GV của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG - GV nêu MĐYC của bài học. - HS lắng nghe. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH Hoạt động 1: Nghe-viết: 1.1. GV nêu nhiệm vụ: - GV đọc mẫu 1 khổ thơ 2, 3 bài Cô giáo lớp em. - HS đọc thầm theo. - GV mời 1 HS đọc lại 2 khổ thơ, yêu cầu cả lớp đọc - 1 HS đọc lại 2 khổ thầm theo. thơ, yêu cầu cả lớp - GV hướng dẫn HS nói về nội dung và hình thức của 2 đọc thầm theo. khổ 2, 3 bài thơ: - HS quan sát, lắng + Về nội dung: Khổ thơ 2, 3 của bài thơ tả cảnh cô giáo nghe. giảng bài cho các bạn và sự yêu mến của các bạn dành cho cô giáo.
  14. + Về hình thức: 2 khổ thơ, mỗi khổ có 4 dòng, mỗi dòng có 5 tiếng. Chữ đầu mỗi dòng viết hoa và lùi vào 3 ô li tính từ lề vở. 1.2. Đọc cho HS viết: - GV đọc thong thả từng dòng thơ cho HS viết vào vở Luyện viết 2. Mỗi dòng đọc 2 hoặc 3 lần (không quá 3 lần). GV theo dõi, uốn nắn HS. - GV đọc cả bài lần cuối cho HS soát lại. - HS viết vào vở 2.3. Chấm, chữa bài Luyện viết 2. - GV yêu cầu HS tự chữa lỗi (gạch chân từ viết sai, viết từ đúng bằng bút chì ra lề vở hoặc cuối bài chính tả). - GV chấm 5 – 7 bài, chiếu bài của HS lên bảng lớp để cả - HS soát lại. lớp quan sát, nhận xét bài về các mặt nội dung, chữ viết, cách trình bày. - HS tự chữa lỗi. - HS quan sát, nhận xét, lắng nghe. Hoạt động 2: Chọn chữ hoặc vần phù hợp với ô trống (BT 2) - GV mời 1 HS đọc YC của BT. - 1 HS đọc YC của - GV yêu cầu HS làm bài vào vở Luyện viết 2, tập một. BT. - GV viết nội dung BT lên bảng, mời 2 HS lên bảng làm - HS làm bài vào vở BT. Luyện viết 2, tập - GV chữa bài: một. - 2 HS lên bảng làm BT. a. trời, chang b. tiếng, Diễn, tiếng GIẢI LAO Hoạt động 3: Tập viết chữ hoa E, Ê 3.1. Quan sát mẫu chữ hoa E, Ê - GV hướng dẫn HS quan sát và nhận xét mẫu chữ E, Ê: - HS nghe GV + Độ cao: 5 li. hướng dẫn, quan sát + Độ rộng: 3,5 li. và nhận xét mẫu chữ + Là kết hợp của 3 nét cơ bản: 1 nét cong dưới và 2 nét E, Ê. cong trái nối liền nhau tạo thành vòng xoắn nhỏ giữa thân chữ. + Quy trình viết: Đặt bút tại giao điểm của đường kẻ ngang 6 và đường kẻ dọc 3, viết nét cong dưới rồi chuyển hướng viết 2 nét cong trái tạo vòng xoắn to ở đầu chữ và vòng xoắn nhỏ ở thân chữ, phân cuối nét cong trái thứ 2 lượn trên đường kẻ 3, lượn xuống dừng bút ở đường kẻ 2. + Đối với chữ Ê: viết như chữ E và thêm dấu mũ trên
  15. đầu. - GV viết các chữ E, Ê lên bảng, vừa viết vừa nhắc lại cách viết. 3.2. Quan sát cụm từ ứng dụng - GV giới thiệu cụm từ ứng dụng: Em yêu thầy cô của - HS quan sát, lắng em. nghe. - GV giúp HS hiểu: Cụm từ nói về tình cảm của học sinh đối với thầy cô giáo. - GV hướng dẫn HS quan sát và nhận xét độ cao của các - HS đọc cụm từ ứng chữ cái: dụng. • Những chữ có độ cao 2,5 li: E, h, y. - HS lắng nghe. • Chữ có độ cao 1,5 li: t. • Những chữ còn lại có độ cao 1 li: m, ê, u, â, c, ô , - HS quan sát và u, a, e. nhận xét độ cao của 3.3. Viết vào vở Luyện viết 2, tập một các chữ cái. - GV yêu cầu HS viết các chữ E, Ê cỡ vừa và cỡ nhỏ vào vở. - GV yêu cầu HS viết cụm từ ứng dụng Em yêu thầy cô của em cỡ nhỏ vào vở. - HS viết các chữ E, Ê cỡ vừa và cỡ nhỏ vào vở. - HS viết cụm từ ứng dụng Em yêu thầy cô của em cỡ nhỏ vào vở. HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ - GV mời 1 HS phát biểu: Sau tiết học em biết thêm được - Hs nêu điều gì? - GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu dương những HS - Hs nêu học tốt. 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: . Tiếng Việt:
  16. BÀI 7: THẦY CÔ CỦA EM BÀI ĐỌC 2: MỘT TIẾT HỌC VUI (2 tiết) 1. Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS có khả năng: - Đọc trôi chảy bài, phát âm đúng các từ ngữ. - Hiểu được nghĩa của từ ngữ, trả lời được các CH - Hiểu câu chuyện: Câu chuyện nói về một tiết học vui, phải gắn học với hành cũng như phải quan sát thì mới tả đúng và hay được. - Nhận biết được câu kể và câu yêu cầu, đề nghị. - Từ bài đọc, biết liên hệ bản thân, cố găng học tập, làm việc có ích để không lãng phí thời gian. 2. Đồ dùng dạy học: 2.1. Giáo viên: Tivi, SGK 2.2. Học sinh: SGK, Vở BT 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn Hoạt động học tập của HS của GV HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG - GV giới thiệu bài: Bài đọc hôm - HS lắng nghe. nay Một tiết học vui sẽ giúp các em hiểu: Muốn miêu tả, viết bài hay, cần có sự quan sát thực tế. Đó chính là học đi đôi với hành. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI * Hoạt động 1: Đọc thành tiếng - GV đọc mẫu bài Một tiết học vui. - HS đọc thầm theo. - GV tổ chức cho HS luyện đọc: - HS luyện đọc: + Đọc nối tiếp: GV chỉ định 3 HS + 3 HS đọc nối tiếp trước lớp. Cả lớp đọc đọc nối tiếp nhau 3 đoạn của bài. thầm theo. GV phát hiện và sửa lỗi phát âm, uốn nắn tư thế đọc của HS. + HS đọc theo nhóm 3. + Đọc nhóm 3: GV yêu cầu HS đọc theo nhóm 3. + HS thi đọc nối tiếp trước lớp. Cả lớp + GV tổ chức cho HS thi đọc nối bình chọn bạn đọc hay nhất. tiếp trước lớp, cho cả lớp bình chọn bạn đọc hay nhất. + 1 HS giỏi đọc lại toàn bài. + GV mời 1 HS giỏi đọc lại toàn bài. * Hoạt động 2: Đọc hiểu - GV mời 3 HS tiếp nối đọc 3 CH. - 3 HS tiếp nối đọc 3 CH. Cả lớp đọc - GV yêu cầu cả lớp đọc thầm lại thầm theo. truyện, đọc thầm các CH, suy nghĩ, - Cả lớp đọc thầm lại truyện, đọc thầm trả lời các CH theo cặp. các CH, suy nghĩ, trả lời các CH theo cặp. - Một số cặp HS trả lời CH theo hình thức
  17. - GV mời một số cặp HS trả lời CH phỏng vấn: theo hình thức phỏng vấn. + Câu 1: HS 1: Thầy giáo mang giỏ trái cây đến lớp để làm gì? HS 2: Thầy giáo mang giỏ trái cây đến lớp để các bạn HS quan sát, viết một đoạn văn tả trái cây mà mình thích. + Câu 2: HS 2: Các bạn HS đã làm gì với giỏ trái cây đó? HS 1: Các bạn HS chuyền tay nhau, vuốt ve, ngắm nghía và ngửi những trái táo, lê, chuối, xoài, quyest,... mà thầy đưa cho. Các bạn cùng nhau ăn trái cây rồi nói cảm nhận của mình. + Câu 3: HS 1: Theo bạn, vì sao các bạn thấy tiết học rất vui? HS 2: Các bạn thấy tiết học rất vui vì các bạn được quan sát, vuốt ve và ăn trái cây để viết đoạn văn tả một loại trái cây mà mình yêu thích. - GV và cả lớp nhận xét, chốt đáp - Cả lớp và GV nhận xét, chốt đáp án. án. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP - GV mời 1 HS đọc to YC của 3 BT. - 1 HS đọc to YC của 3 BT. - GV yêu cầu HS làm bài vào VBT. - HS làm bài vào VBT. - GV mời một số HS trình bày kết - Một số HS trình bày kết quả. quả trước lớp. - GV nhận xét, chốt đáp án: - HS lắng nghe, chữa bài vào VBT. + BT 1: Tìm trong bài đọc một câu + Trả lời: Chúng tôi chuyền tay nhau, dùng để kể. Cho biết cuối câu đó có vuốt ve, ngắm nghía và ngửi những trái dấu câu gì. táo, lê, chuối, xoài, quýt,... mà thầy đưa cho. Cuối câu đó có dấu chấm. + BT 2: Tìm trong bài đọc một câu + Trả lời: Bây giờ, các em hãy nếm thử dùng để nêu yêu cầu, đề nghị. Cuối trá cây và cảm nhận vị thơm ngon của câu nêu yêu cầu, đề nghị có dấu câu chúng! gì? Cuối câu nêu yêu cầu, đề nghị có dấu chấm. + BT 3: Câu “Tiết học vui quá!” thể + Trả lời: Câu “Tiết học vui quá!” thể hiện cảm xúc gì? Cuối câu đó có hiện cảm xúc vui sướng, reo lên, muốn dấu câu gì? thể hiện cho mọi người biết niềm vui đó. Cuối câu đó có dấu chấm than. HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ
  18. Cách tiến hành: - GV mời 1 HS phát biểu: Sau tiết - Hs nêu học em biết thêm được điều gì? - GV nhận xét tiết học khen ngợi, - Hs nêu biểu dương những HS học tốt. 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: Tiếng Việt: BÀI 7: THẦY CÔ CỦA EM NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN: MẨU GIẤY VỤN 1. Yêu cầu cần đạt - Dựa vào tranh và câu hỏi kể lại được mẫu chuyệng - Hiểu nội dung câu chuyện: HS cần giữ gìn vệ sinh trường, lớp. - Biết lắng nghe bạn kể. Biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn. Có thể kế tiếp lời bạn. - Có ý thức giữ gìn vệ sinh trường lớp, nơi ở. 2. Đồ dùng dạy học 2.1. Giáo viên: Ti vi, SGK 2.2. Học sinh: SGK, VBT 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn Hoạt động học tập của GV của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG: Giới thiệu bài - GV giới thiệu: Trong tiết học hôm nay các em sẽ - HS lắng nghe. nghe và kể lại mẩu chuyện Mẩu giấy vụn. Sau đó chúng ta sẽ cùng thực hành nói những câu đề nghị người khác giữ gìn vệ sinh chung cũng như nói lời đáp lại lời yêu cầu, đề nghị của người khác. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH * Hoạt động 1: Nghe và kể lại mẩu chuyện - GV hướng dẫn HS quan sát tranh, đọc gợi ý, đoán nội dung: - HS quan sát tranh, + Tranh 1: Mẩu giấy vụn nằm ở cửa lớp. đọc gợi ý, đoán nội + Tranh 2: Cô giáo chỉ tay vào mẩu giấy, nói gì đó với dung. các bạn. + Tranh 3: Các bạn học sinh trả lời cô giáo, thể hiện là mình không biết. + Tranh 4: Bạn liên nhặt mẩu giấy cho vào thùng rác. Cả lớp ngạc nhiên và vỗ tay sau khi nghe bạn Liên nói và bỏ mẩu giấy vào thùng rác. - GV chiếu tranh minh họa lên bảng. GV đọc mẩu chuyện lần 1 cho cả lớp nghe, vừa đọc vừa chỉ vào
  19. tranh trên bảng - GV kể chuyện lần 2. - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm 4, tập kể lại - HS lắng nghe, quan mẩu chuyện. sát. - GV mời một số HS kể chuyện nối tiếp trước lớp. - GV và cả lớp lắng nghe, nhận xét. - HS lắng nghe. - HS thảo luận theo nhóm 4, tập kể lại mẩu chuyện. - Một số HS kể chuyện nối tiếp trước lớp. - Cả lớp và GV lắng nghe, nhận xét. * Hoạt động 2: Đặt mình vào tình huống có bạn vứt một mẩu giấy vụn ra lớp, nói với bạn - GV mời 1 HS đọc YC của BT 2 trước lớp. - 1 HS đọc YC của BT - GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp để hoàn thành 2 trước lớp, cả lớp lắng BT. nghe, nhận xét. - GV mời một số HS trình bày kết quả trước lớp. - HS thảo luận theo cặp - GV nhận xét. GV lưu ý HS khi nói cần thể hiện được để hoàn thành BT. sự dứt khoát nhưng phải nhẹ nhàng, không động chạm - HS trình bày kết quả đến cái tôi của người nghe. trước lớp. VD: Ở kia có thùng rác, bạn bỏ giấy vụn vào thùng nhé. - HS lắng nghe. * Hoạt động 3: Đóng vai bạn nhỏ trong tranh, đáp lại lời yêu cầu, đề nghị GV mời 1 HS đọc to YC của BT 3, đọc các lời yêu - 1 HS đọc to YC của cầu, đề nghị trong tranh. BT 3, đọc các lời yêu - GV yêu cầu HS làm việc theo cặp, hoàn thành BT. cầu, đề nghị trong - GV mời một số cặp HS trình bày kết quả trước lớp, 1 tranh. HS nói lời đề nghị, 1 HS nói lời đáp. - HS làm việc theo cặp, - GV và cả lớp nhận xét. GV lưu ý HS khi nói lời đáp, hoàn thành BT. phải chú ý vai vế của hai bên là ngang hàng hay trên - Một số cặp HS trình dưới để có lời nói phù hợp. bày kết quả trước lớp. VD: + Tranh 1: HS 1: Em đọc lại bài mình đã viết nhé! HS 2: Vâng ạ. + Tranh 2: HS 2: Cậu dùng bút của tớ đi! HS 1: Ừm, cảm ơn cậu
  20. nhé! HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ - Các em về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe. - GV nhắc HS chuẩn bị cho tiết học sau - Hs lắng nghe 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: Tiếng Việt: BÀI 6: THÀY CÔ CỦA EM BÀI VIẾT 2: VIẾT VỀ MỘT TIẾT HỌC EM THÍCH 1. Yêu cầu cần đạt - Kể được với các bạn về một tiết học vui ở lớp. - Biết phối hợp lời kể với cử chỉ, điệu bỏ, động tác. - Bước đầu biết kể chuyện một cách mạch lạc, có cảm xúc; biết viết lại đoạn văn (4 – 5 câu) kể về một tiết học yêu thích. - Biết nhận lỗi, xin lỗi, mong được người khác tha thứ. - Tích cực trong học tập. 2. Đồ dùng dạy học 2.1. Giáo viên: Tivi, SGK 2.2. Đối với học sinh: SGK, VBT 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn Hoạt động học tập của GV của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG: Giới thiệu bài - GV giới thiệu: Bài học hôm nay, các em sẽ tập kể với - HS lắng nghe. các bạn về một tiết học vui ở lớp, sau đó dựa vào những điều đã kể để viết một đoạn văn (4 – 5 câu) về một tiết học mà em thích. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Kể với các bạn về một tiết học vui ở lớp (BT 1) - GV mời 1 HS đọc to YC và gợi ý của BT 1. - 1 HS đọc to YC và - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, chuẩn bị câu gợi ý của BT 1. chuyện để kể với các bạn. - HS làm việc cá nhân, - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm nhỏ, tập kể chuyện chuẩn bị câu chuyện trong nhóm để kể với các bạn. - GV mời một số HS kể chuyện trước lớp. - HS thảo luận nhóm, - GV và cả lớp nhận xét. tập kể chuyện trong nhóm. - Một số HS kể