Giáo án Toán + Tiếng Việt 2 - Tuần 31
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Toán + Tiếng Việt 2 - Tuần 31", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_toan_tieng_viet_2_tuan_31.docx
Nội dung text: Giáo án Toán + Tiếng Việt 2 - Tuần 31
- TUẦN 31 Toán: PHÉP TRỪ (CÓ NHỚ) TRONG PHẠM VI 1000 (2TIẾT ) 1. Yêu cầu cần đạt - Nhận biết được phép trừ có nhớ trong phạm vi 1000, tính được phép trừ (có nhớ) bằng cách đặt tính, và tính nhẩm. - Vận dụng được kiến thức kĩ năng về phép cộng đã học vào giải toán có lời văn, các bài toán thực tế liên quan đến phép cộng qua 1000. - Động viên Nhật chăm làm bài. Duy cố gắng thực hiện được các phép tính trừ có nhớ (Làm được bài tập 1, 2). 2. Đồ dùng dạy học: Ti vi, SGK 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của Hoạt động học tập của HS GV HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG 1. Khởi động Mục tiêu:Tạo hứng thú cho học sinh - GV tổ chức cho HS hát tập thể bài - HS hát và vận động theo bài hát Em Em học toán. học toán - GV cho HS quan sát tranh và nêu đề - HS quan sát và trả lời câu hỏi: toán: Có 362 quyển sách cho mượn 145 quyển. Hỏi con lại bao nhiêu quyển? + HS nêu: 362 – 145 GV nêu câu hỏi: + Vậy muốn biết còn lại bao nhiêu - HS thảo luận nhóm. quyển ta làm phép tính gì? - Đại diện các nhóm nêu số đơn vị số - Cho HS nêu phép tính thích hợp. bị trừ nhỏ hơn số đơn vị số trừ - Phép tính trừ có gì đặc biệt ? - GV nhận xét , kết hợp giới thiệu bài HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Mục tiêu: Biết thực hiện phép trừ (Có nhớ) qua đặt tính và tính GV hướng dẫn hs cách tìm kết quả - HS lắng nghe. phép tính 362- 145 bằng cách đặt tính cột dọc +HS trả lời 12 – 5 = 7 GV yêu cầu hs đặt tính theo mình Nêu: Ta thực hiện tính từ trên xuống dưới, từ phải sang trái +2 không trừ được 5 ta lấy 12 trừ 5 Vậy 12 – 5 = ? +HS trả lời 6 – 5 = 1 12 trừ 5 bẳng 7 ta viết 7 nhớ 1. ( viết thẳng hàng đơn vị) + Ta thực hiện các số chục:
- 4 thêm 1 bằng 5 . Vậy 6 trừ 5 bằng mấy ? 6 – 5 = 1 (viết kết quả thẳng hàng số + 3 trừ 1 bẳng 2 chục) + Ta thực hiện phép tính số tram -Hàng đơn vị 3 trừ 1 bằng mấy ? -Ta thực hiện đặt tính 3 trừ 1 bẳng 2 (viết 2 thẳng hàng số -Tính trừ trái sang phải trăm) - Nếu trừ ở hàng đơn vị có nhớ thì Phép tính trên có nhớ ở hàng nào ? nhớ 1 sang hàng chục. Vậy để thực hiện phép tính trừ có nhớ ta thực hiện thế nào ? -GV nhận xét nhắc và chốt lại cach thực hiện phép trừ có nhớ trong phạm vi 1000 HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP Bài 1: Tính -GV YC học đọc đề bài - HS đọc Tính - Muốn tính ta đã thực hiện đếm thêm - HS Trả lời như thế nào? - 4 Hs thao tác trên bảng, hs còn lại - Gv YC học sinh lên bảng nối tiếp làm vào vở thực hiện tính -HS lăng nghe, kiểm tra lại kết quả - GV chốt kết quả đúng Bài 2: Đặt tính rồi tính * - Yêu cầu hs đọc đề bài 364– 156 439 – 357 - Hs đọc đề bài 785 – 157 831 - 740 -Bài yêu cầu gì ? -GV yc học sinh nêu cách đặt tính và thực hiện tính -HS xác định yêu cầu bài tập. - YC học làm bảng con - HS nêu cách đặt tính - YC học sinh lên bảng nêu cách tính - Lớp làm bảng con 4 tổ bài làm của mình -HS nêu
- - GV nhận xét , chốt bài Bài 3: Tính (theo mẫu ) -GV yc học đọc đề bài -HS đọc đề bài - YC học đọc mẫu - HS đọc mẫu - Phép tính có gì đặc biệt ? - Số bị trừ là số có ba chữ số - số trừ là số có hai chữ số - HS trả lời - Vậy ta thực hiện tính như thế nào ? -GV yc các nhóm học sinh lên bảng HS hoạt động nhóm đôi thực hiện vào bảng Tìm kết qủa -GV nhận xét chốt kết quả CỦNG CỐ, DẶN DÒ (3p) Mục tiêu: Tổng hợp lại kiến thức của - HS tham gia trò chơi tiết học. -Gv tổ chức cho hs tham gia trò chơi “ -HS lắng nghe Ong tìm hoa” - Khen đội thắng cuộc -Dặn hs về nhà ôn lại bài, chuẩn bị bài sau. TIẾT 2 Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của Hoạt động học tập của HS GV HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’) 1.Khởi động Mục tiêu: Ôn lại bài cũ,tạo hứng thú cho HS trước khi vào bài mới và kết nối bài. - Gv cho HS nhắc lại kiến thức thú vị - HS nêu đã học ở tiết trước. - Gv giới thiệu bài, ghi bảng - HS ghi vở. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP Bài 4 Tính (theo mẫu ) * -GV yc học đọc đề bài - YC học đọc mẫu - Phép tính có gì đặc biệt ? - Vậy ta thực hiện tính như thế nào ? -GV yc các nhóm học sinh lên bảng thực hiện vào bảng -HS đọc đề bài -GV nhận xét chốt kết quả - HS đọc mẫu - Số bị trừ là số có ba chữ số - số trừ là số có một chữ số - HS trả lời
- HS hoạt động nhóm đôi Tìm kết qủa Bài 5 Đặt tính rồi tính * Mục tiêu: MT: Học sinh biết cách đặt tính và thực hiện tính - Yêu cầu hs đọc đề bài - Hs đọc đề bài 257 - 38 470-59 783 - 5 865 - 9 -Bài yêu cầu gì ? -HS xác định yêu cầu bài tập. -GV yc học sinh nêu cách đặt tính và - HS nêu cách đặt tính thực hiện tính - Lớp làm bảng con 4 tổ - YC học làm bảng con - YC học sinh lên bảng nêu cách tính -HS nêu bài làm của mình - GV nhận xét , chốt bài HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG Bài 6 (trang 72) * Mục tiêu: Mục tiêu: Vận dụng phép trừ có nhớ vào giải bài toán thực tế(có lời văn) liên quan đến phép cộng. -Hs đọc đề - Mời HS đọc to đề bài. -HS TL - Bài toán cho biết gì ?. Bài toán hỏi gì? Ta lấy số cuốn sách đã in trừ đi số - Muốn biết còn lại bao nhiêu cuốn cuốn sách chuyển đi sách em làm ntn?-> YC HS qs bài làm - HS làm bài cá nhân. của bạn trên bảng. - Đổi chéo vở kiểm tra và sửa cho - YC học làm bài vào vở bạn. -HS lên trình bày bài làm. Bài giải - GV nhận xét, đánh giá và chốt bài Còn lại số cuốn sách là : làm đúng. 785- 658 = 127 (cuốn sách) Đáp số: 127 cuốn sách CỦNG CỐ, DẶN DÒ: (3P) Hỏi: Qua các bài tập, chúng ta được -HS nêu ý kiến củng cố và mở rộng kiến thức gì? GV nhấn mạnh kiến thức tiết học GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. -HS lắngnghe 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: Toán:
- LUYỆN TẬP 1. Yêu cầu cần đạt - Ôn tập thực hiện được phép cộng, phép trừ (không nhớ và có nhớ) trong phạm vi 1000. - Rèn và phát triển kĩ năng tính nhẩm các số tròn chục. - Giải quyết được một số vấn đề gắn với việc giải bài toán. - Động viên Nhật chăm làm bài. Duy cố gắng thực hiện được các phép tính trừ có nhớ (Làm được bài tập 1, 2). 2. Đồ dùng dạy học: SGK, ti vi 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’) Mục tiêu: Tạo không khí vui tươi, hào HS lắng nghe luật chơi hứng trước khi vào bài học mới. GV cho HS chơi trò chơi “Sắc màu em yêu” Luật chơi: Có 4 ô màu, sau mỗi ô màu là 1 HS chơi câu hỏi về phép trừ có nhớ trong phạm vi HS lắng nghe 1000. HS chọn màu bất kì, nếu TL đúng thì được quà (tràng pháo tay) GV cho HS chơi GV đánh giá HS chơi GV dẫn dắt, giới thiệu bài mới HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP Bài 1:Tính * MT: Củng cố kĩ năng tính trừ có nhớ trong - HS quan sát phạm vi 1000 - 1 HS đọc YC bài - GV chiếu bài trên màn hình - HS làm bài nhóm đôi - GV cho HS đọc YC bài - GV cho HS thảo luận nhóm 2 để tìm ra -HS nêu cách tính, kết quả từng kết quả trong 03 phút phép tính - Cho đại diện các nhóm nêu cách tính, kết quả từng phép tính. -HSTL - Cho HS nhận xét - GV hỏi: Các phép tính thứ nhất , thứ ba và thứ tư có điểm gì khác nhau? - Hỏi: Bài tập 1 củng cố kiến thức gì? - GV nhấn mạnh kiến thức bài 1. Bài 2 :Đặt tính rồi tinh. Mục tiêu: Củng cố kĩ năng đặt tính, tính - Hs đọc đề bài trừ có nhớ trong phạm vi 1000 - Yêu cầu hs đọc đề bài 492 -314 451- 32 237 - 8 873 -225 734 - 26 425 - 6
- -Bài yêu cầu gì ? -HS xác định yêu cầu bài tập. - HS nêu cách đặt tính -GV yc học sinh nêu cách đặt tính và thực hiện tính - Lớp làm bảng con 4 tổ - YC học làm bảng con -HS nêu - YC học sinh lên bảng nêu cách tính bài làm của mình - GV nhận xét , chốt bài Bài 3. Chọn kết quả đúng vào mỗi phép tính - Hs đọc đề bài MT: Vận dụng phép trừ có nhớ vào tìm kết quả đúng -HS lắng nghe , thỏa luận nhóm - Tổ chức trò chơi “Ô khóa may mắn” Yêu cầu hs đọc tính nhanh các phép tính và tìm phép tính ở chìa khóa nào đúng với kết - HS lên thực hiện quả của ổ khóa . Nhóm nào nhanh nhất sẽ - Học sinh tra lời , thực hiện tính thắng cuộc và chị được lấy 1 chiếc khóa lần -GV YC đại diện nhóm lên thực hiện - Tại sao em chọn ổ khóa đó - GV nhận xét , chốt bài HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG Bài 4 (trang 73) * Mục tiêu: Vận dụng phép trừ có nhớ vào -Hs đọc đề giải bài toán thực tế(có lời văn) liên quan -HS TL đến phép cộng. . Ta lấy số tất cả số viên gạch trừ - Mời HS đọc to đề bài. đi số viên gạch xám - Bài toán cho biết gì ?. Bài toán hỏi gì? - HS làm bài cá nhân. - Muốn biết có bao nhiêu viên gạch đỏ em - Đổi chéo vở kiểm tra và sửa làm ntn?-> cho bạn. YC HS qs bài làm của bạn trên bảng. -HS lên trình bày bài làm. Bài giải Có viên gạch đỏ là : 956 – 465 = 491 (viên gạch) - YC học làm bài vào vở Đáp số: 491 viên gạch - GV nhận xét, đánh giá và chốt bài làm đúng. CỦNG CỐ, DẶN DÒ (3p) Mục tiêu: Củng cố giúp HS ghi nhớ kiến -HS nêu ý kiến
- thức về bảng chia đã học và luyện tập phản xạ, logic tư duy toán học. Hỏi: Qua các bài tập, chúng ta được củng -HS lắng nghe cố kiến thức gì? GV nhấn mạnh kiến thức tiết học GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: Toán: LUYỆN TẬP CHUNG ( 2TIẾT ) 1. Yêu cầu cần đạt - Ôn tập thực hiện được phép cộng, phép trừ (không nhớ và có nhớ) trong phạm vi 1000. - Rèn và phát triển kĩ năng tính nhẩm các số tròn chục. - Giải quyết được một số vấn đề gắn với việc giải bài toán. - Động viên Nhật chăm làm bài. Duy cố gắng thực hiện được các phép tính trừ có nhớ (Làm được bài tập 1, 2). 2. Đồ dùng dạy học: SGK, ti vi 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn Hoạt động học tập của HS của GV HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’) Mục tiêu: Tạo không khí vui tươi, HS lắng nghe luật chơi hào hứng trước khi vào bài học mới. GV cho HS chơi trò chơi “Đố bạn” HS chơi Luật chơi: GV đưa ra 1 số phép HS lắng nghe tính, HS trả lời tìm kết quả GV cho HS chơi GV đánh giá HS chơi GV dẫn dắt, giới thiệu bài mới HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP Bài 1:Tính * MT: Củng cố kĩ năng tính trừ có - HS quan sát nhớ trong phạm vi 1000 - 1 HS đọc YC bài - GV chiếu bài trên màn hình - HS làm bài nhóm đôi - GV cho HS đọc YC bài - GV cho HS thảo luận nhóm 2 để -HS nêu cách tính, kết quả từng phép tính
- tìm ra kết quả trong 03 phút - Cho đại diện các nhóm nêu cách tính, kết quả từng phép tính. -HS phép cộng có nhớ trong phạm vi 1000 - Cho HS nhận xét -HS phép trừ có nhớ trong phạm vi 1000 - GV hỏi: Phần a là những phép tính như thế nào ? Phần b là những phép tính như thế nào ? - Hỏi: Bài tập 1 củng cố kiến thức gì? - GV nhấn mạnh kiến thức bài 1. Bài 2 :Đặt tính rồi tinh. - Hs đọc đề bài Mục tiêu: Củng cố kĩ năng đặt tính, tính trừ có nhớ trong phạm vi 1000 - Yêu cầu hs đọc đề bài -HS xác định yêu cầu bài tập. 126 +268 687+91 186+5 - HS nêu cách đặt tính 825 - 408 536-66 224-8 -Bài yêu cầu gì ? - Lớp làm bảng con -HS nêu -GV yc học sinh nêu cách đặt tính và thực hiện tính - YC học làm bảng con - YC học sinh lên bảng nêu cách tính bài làm của mình - GV nhận xét , chốt bài Bài 3. Tính nhẩm * MT: HS vận dụng tính nhẩm - Hs đọc đề bài trong phạm vi 1000 giải quyết tình huống thực tế trong cuộc sống) a) - Gọi HS đọc bài 3 -HS lắng nghe , tham gia chơi - GV tổ chức cho HS chơi truyền - HS lên thực hiện điện cả lớp. - Học sinh tra lời , thực hiện tính + GV nêu yêu cầu, cách chơi + GV gọi HS nêu ý kiến, lí giải ý kiến cá nhân + GV ghi ý kiến của 2-3 HS lên bảng - GV cùng HS lí giải kết quả đúng
- - GV nhận xét HS chơi HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG Bài 3b Tính nhẩm Mục tiêu: Vận dụng phép trừ có -Hs đọc nhớ trong phạm vi 1000 tham gia -HS hoạt động tìm phép tính trò chơi - Nhóm lên trình bày phép tính - Gọi HS đọc bài 3 phần b -HS lắng nghe. - GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm 4 tham gia chơi “Ai nhanh ai đúng” + GV yêu cầu đại diện nhóm lên trình bày phép tinh các nhóm - GV nhận xét HS chốt nhóm có phép tình và tổng lớn hơn CỦNG CỐ, DẶN DÒ (3p) Mục tiêu: Củng cố giúp HS ghi -HS nêu ý kiến nhớ kiến thức về bảng chia đã học và luyện tập phản xạ, logic tư duy toán học. -HS lắng nghe Hỏi: Qua các bài tập, chúng ta được củng cố kiến thức gì? GV nhấn mạnh kiến thức tiết học GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. TIẾT 2 Hoạt động tổ chức, hướng dẫn Hoạt động học tập của HS của GV HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG GV cho HS chơi trò chơi “Ai HS lắng nghe luật chơi nhanh hơn” Luật chơi: Trên bảng có 5 phép tính. HS thực hiện . HS thắng thì được thưởng tràng pháo tay. GV cho HS chơi HS chơi GV đánh giá HS chơi HS lắng nghe GV dẫn dắt, giới thiệu bài mới HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP Bài 4:Tính * MT: Củng cố kĩ năng tính trừ có - HS quan sát nhớ trong phạm vi 1000 tìm kết - 1 HS đọc YC bài quả điền dấu , = - HS làm bài nhóm đôi - GV chiếu bài trên màn hình
- - GV cho HS đọc YC bài -HS nêu cách tìm để điền dấu đúng - GV cho HS thảo luận nhóm 2 để tìm ra kết quả điền dấu đúng trong 03 phút -HS trả lời phép cộng trừ tròn chục. - Cho đại diện các nhóm nêu tìm điền dấu cho đúng. - Cho HS nhận xét - GV hỏi: Các phép tính đã cho có gì đặc biệt ? - Hỏi: Bài tập 1 củng cố kiến thức gì? - GV nhấn mạnh kiến thức bài 1. Bài 5 :Đặt tính rồi tinh. * Mục tiêu: Củng cố kĩ năng đặt -Hs đọc đề tính, tính trừ có nhớ trong phạm -HS TL vi 1000 Ta so sánh quàng đường - Mời HS đọc to đề bài. Ta lấy quáng đường TPHCM – Bạc - Bài toán cho biết gì ?. Bài toán Liêu trừ di quãng đường TPHCM-Vĩnh hỏi gì? Long. - Muốn tìm quãng đường dài hơn - HS làm bài cá nhân. và dài hơn bao nhiêu km ta làm - Đổi chéo vở kiểm tra và sửa cho bạn. ntn? -HS lên trình bày bài làm. -> YC HS qs bài làm của bạn trên Bài giải bảng. Quãng đường từ Thành phố Hồ Chí Minh đi Bạc Liêu dài hơn và dài hơn: - YC học làm bài vào vở 288 - 134 = 154 ( km) Đáp số: 154 km - GV nhận xét, đánh giá và chốt bài làm đúng. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG Bài 6. MT: HS vận dụng tính nhẩm - Hs đọc đề bài trong phạm vi 1000 giải quyết tình huống thực tế trong cuộc sống) -HS lắng nghe và trả lời câu hỏi - Gọi HS đọc bài tập - HS thảo luận nhóm đôi suy nghĩ tìm câu + GV nêu yêu cầu .Bài toán cho trả lời đúng biết gì ?. Bài toán hỏi gì? - HS lên thực hiện + GV gọi HS nêu ý kiến, lí giải ý - Học sinh tra lời , thực hiện tính kiến cá nhân + GV ghi ý kiến của 2-3 HS lên
- bảng - GV cùng HS lí giải kết quả đúng - GV nhận xét chốt kết quả . Nếu chạy hai vòng thì anh Nam chạy được tất cả số ki-lô-mét là: (1 km + 2 km + 700 m + 300 m) x 2 = 3 km x 2 = 6 km Đáp số: 6 km HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ Hỏi: Qua các bài tập, chúng ta -HS nêu ý kiến được củng cố kiến thức gì? GV nhấn mạnh kiến thức tiết học GV đánh giá, động viên, khích lệ -HS lắng nghe HS. 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: Tiếng Việt: BÀI 31: EM YÊU QUÊ HƯƠNG CHIA SẺ VÀ ĐỌC : VỀ QUÊ 1. Yêu cầu cần đạt - Nhận biết về chủ điểm - Đọc trôi chảy bài thơ, giọng đọc tha thiết, tình cảm. Đọc đúng các từ ngữ. Ngắt nghỉ hơi đúng giữa các dòng thơ, cuối mỗi dòng thơ, mỗi khổ thơ. - Hiểu được nghĩa của các từ ngữ: tít tắp, thênh thang, lồng lộng, thảnh thơi. Hiểu nội dung bài thơ: Bạn nhỏ rất thích những ngày nghỉ ở quê: được biết nhiều cảnh vật mới mẻ, được chơi nhiều trò chơi lạ, thú vị. Ngày nghỉ ở quê vì thế như trôi nhanh hơn. - Luyện tập nói câu thể hiện sự ngạc nhiên, thích thú. YC cần đạt về GD ĐĐ LS: Cảm nhận được làng quê rất đẹp và thú vị. GD các em tình yêu, niềm tự hào về quê hương của mình. 2. Đồ dùng dạy học 2.1. Giáo viên: - ti vi, SGK 2.2. Học sinh: SGK, Vở bài tập Tiếng Việt 2, tập hai. 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG: CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM * Hát bài hát:
- - GV gợi ý cho các nhóm hát bài một số bài hát về - HS hát theo các nhóm. quê hương: Quê hương tươi đẹp, bài hát dân gian: Bắc kim thang, Tập tầm vông. - GV bắt nhịp cho cả lớp hát chung một bài hát về quê hương. * Thi đọc các bài thơ về quê hương: - GV gợi ý một số bài thơ cho HS đọc: Lũy tre, Em yêu nhà em, Bé xem tranh, * GV nói lời dẫn vào bài đọc mở đầu chủ điểm Em - HS đọc thơ trong yêu quê hương. nhóm theo một số bài GV hướng dẫn. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC 1. Giới thiệu bài a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV chỉ tranh minh họa và giới thiệu bài học: Mở - Lắng nghe đầu chủ điểm Em yêu quê hương, các em sẽ được học bài thơ Về quê. Bài thơ nói về cảm nghĩ của một bạn nhỏ những ngày nghỉ hè ở quê. Chắc ở lớp chúng ta, cũng có nhiều em có quê ở nông thôn. Các em đã được về quê chơi nhiều chưa? Các em hay đọc bài thơ Về quê để xem bạn nhỏ trong bài thơ có cảm nhận giống như em khi được về quê chơi không nhé. Hoạt động 1: Đọc thành tiếng a. Mục tiêu: HS đọc bài Về quê ngắt nghỉ hơi đúng. giọng đọc tha thiết, tình cảm. Đọc đúng các từ ngữ. b. Cách tiến hành : - GV đọc mẫu bài đọc: + Phát âm đúng các từ ngữ. - HS lắng nge, đọc thầm + Ngắt nhịp thơ đúng, giọng đọc tha thiết, tình cảm. theo. - GV yêu cầu HS đọc mục chú giải từ ngữ khó: tít tắp, thênh thang, lồng lộng. - HS đọc phần chú giải - GV tổ chức cho HS luyện đọc trước lớp. HS đọc từ ngữ: tiếp nối 2 đoạn thơ. + Tít tắp: rất xa, rất + HS1 (Đoạn 1): từ đầu đến “bơi thuyền” dài, thoải mái. + HS2 (Đoạn 2): đoạn còn lại. + Thênh thang: rất rộng - GV phát hiện và sửa lỗi phát âm cho HS, hướng dẫn rãi, thoải mái. các em đọc đúng các từ ngữ HS địa phương dễ phát + Lồng lộng: gió thổi âm sai: thênh thang, giếng làng, lồng lộng, thảnh - HS đọc bài. thơi, chiêm chiếp, tí teo, trôi vèo. - GV yêu cầu từng cặp HS luyện đọc tiếp nối 2 đoạn - HS luyện phát âm. trong bài đọc.
- - GV yêu cầu HS thi đọc tiếp nối từng đoạn trước lớp - HS luyện đọc. (cá nhân, bàn, tổ). - GV mời 1HS khá, giỏi đọc lại toàn bài. - HS thi đọc. - HS đọc bài; các HS khác lắng nghe, đọc thầm theo. Hoạt động 2: Đọc hiểu a. Mục tiêu: HS trả lời các câu hỏi phần Đọc hiểu trong SGK trang 107. b. Cách tiến hành: - GV mời 4 HS tiếp nối nhau đọc 4 câu hỏi: - HS thảo luận theo + HS1 (Câu 1): Bài thơ là lời của ai? nhóm đôi. + HS2 (Câu 2): Bạn nhỏ thích những cảnh vật nào ở - HS trình bày: quê? + HS3 (Câu 3): Bạn nhỏ được làm những gì khi về quê nghỉ hè? + HS4 (Câu 4): Em hiểu hai dòng cuối bài thơ như thế nào? Chọn ý đúng: a. Ngày ở quê ngắn hơn ngày ở thành phố. b. Ngày hè ở quê rất vui nên thấy thời gian trôi nhanh. c. Kì nghỉ hè chỉ có một tháng nên rất ngắn. - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi, trả lời câu hỏi. - GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Bài thơ muốn nói điều gì? Hoạt động 3: Luyện tập a. Mục tiêu: HS trả lời các câu hỏi trong phần Luyện tập SGK trang 107. b. Cách tiến hành: - GV mời 2 HS đọc nối tiếp 2 câu hỏi: - HS đọc yêu cầu câu + HS1 (Câu 1): Xếp các từ ngữ dưới đây vào nhóm hỏi. thích hợp: + HS2 (Câu 2): Nói 1-2 câu thể hiện ngạc nhiên hoặc thích thú trong các tình huống sau: - HS làm bài vào vở, a. Ông cho em cùng đi thả diều. làm vào phiếu. b. Ông cho em cùng đi câu. - HS trình bày:
- - GV yêu cầu HS làm bài vào Vở bài tập. GV phát + Câu 1: phiếu khổ A3 cho 1 HS làm bài vào phiếu. a. Từ ngữ chỉ sự vật: - GV mời đại diện một số HS trình bày kết quả. quê, giếng, ổi, tre. b. Từ ngữ chỉ đặc điểm: tít tắp, xanh, thênh thang, ngắn. c. Từ ngữ chỉ hoạt động: tắm, bẻ, bơi, câu cá. + Câu 2: a. Ôi, ông cho cháu đi thả diều ạ? Thích quá! Cháu cảm ơn ông ạ. b. Ôi, ông cho cháu được đi câu cá cùng ông ạ. Tuyệt quá! HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ - Sau tiết học em biết thêm được điều gì? - Hs nêu - GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu dương những HS học tốt. - Hs lắng nghe - GV nhắc HS chuẩn bị cho tiết học sau 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: Tiếng Việt: BÀI 31: EM YÊU QUÊ HƯƠNG BÀI VIẾT 1: NGHE-VIẾT: QUÊ NGOẠI. CHỮ HOA N KIỂU 2 ( 2 tiết) 1. Yêu cầu cần đạt - Nghe – viết bài thơ Quê ngoại. Qua bài viết, củng cố cách trình bày một bài thơ 5 chữ. - Làm đúng bài tập lựa chọn: Điền chữ s, x; điền vần in, inh. Tìm tiếng có s, x hoặc có vần in, inh. - Biết viết chữ N (kiểu 2) cỡ vừa và nhỏ. Biết viết câu ứng dụng Nhiều sao thì nắng, vắng sao thì mưa cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét, biết nối nét chữ. 2. Đồ dùng dạy học: - Ti vi. - Phần mềm hướng dẫn viết chữ hoa N kiểu 2 - Mẫu chữ cái N viết hoa đặt trong khung chữ (như SGK). Bảng phụ viết câu ứng dụng trên dòng kẻ ô li. 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV giới thiệu bài học: Trong tiết học ngày - HS lắng nghe. hôm nay, chúng ta sẽ: Nghe – viết bài thơ Quê ngoại. Làm đúng bài tập lựa chọn: Điền chữ s, x; điền vần in, inh. Tìm tiếng có s, x hoặc có vần in, inh. Biết viết chữ N (kiểu 2) cỡ vừa và nhỏ. Biết viết câu ứng dụng Nhiều sao thì nắng, vắng sao thì mưa cỡ nhỏ. Chúng ta cùng vào bài học. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH Hoạt động 1: Nghe – viết a. Mục tiêu: HS nghe - viết đúng thơ Quê ngoại. Qua bài viết, củng cố cách trình bày một bài thơ 5 chữ. b. Cách tiến hành: - GV nêu yêu cầu: HS nghe, viết bài thơ Quê - HS lắng nghe, đọc thầm theo. ngoại. - GV đọc bài thơ. - HS đọc bài; các HS khác - GV mời 1 HS đọc lại bài thơ. lắng nghe, đọc thầm theo. - GV yêu cầu HS trả lời: - HS trả lời: + Em hiểu thế nào là quê ngoại? + Em hiểu quê ngoại là quê + Bài thơ nói về nội dung gì? của mẹ. + Bài thơ nói về cảnh quê ngoại rất đẹp: có nắng chiều óng ả, có tiếng chim lích chích - GV hướng dẫn thêm HS: Về hình thức hình trong lá, có dòng sông nước thức, bài thơ có 8 dòng. Mỗi dòng có 5 chữ. mát, có nhiều hoa cỏ lạ, hương Chữ đầu mỗi dòng thơ viết hoa. Tên bài viết đồng thoang thoảng. cách lề vở 4 ô li. Chữ đầu mỗi dòng thơ cách lề - HS lắng nghe, thực hiện. vở 3 ô li. - GV nhắc HS đọc thầm lại các dòng thơ, chú ý những từ ngữ mình dễ viết sai: quê ngoại, nắng chiều, lích chích, dòng sông, thoang thoảng. - HS luyện phát âm, chú ý các - GV yêu cầu HS gấp SGK, nghe GV đọc từng từ ngữ dễ viết sai. dòng, viết vào vở Luyện viết 2. - GV đọc lại bài một lần nữa cho HS soát lại. - HS viết bài. - GV yêu cầu HS tự chữa lỗi, gạch chân từ ngữ viết sai, viết lại bằng bút chì từ ngữ đúng. - HS soát bài - GV đánh giá, chữa 5 -7 bài. Nhận xét bài về: . nội dung, chữ viết, cách trình bày. - HS tự chữa lỗi. Hoạt động 2: Điền chữ s hoặc x; điền vần in hoặc inh
- a. Mục tiêu: HS Điền chữ s hoặc x; điền vần in hoặc inh phù hợp với ô trống. b. Cách tiến hành: - GV chọn cho HS làm bài tập 2b và đọc yêu - HS lắng nghe, đọc thầm yêu cầu bài tập: Chọn vần in hoặc inh phù hợp với cầu bài tập. ô trống: - HS quan sát hình, lắng nghe - GV chỉ hình minh họa cây xấu hổ, giới thiệu GV giới thiệu bài thơ. với HS: Đây là bài thơ viết về cây xấu hổ (còn gọi là cây mắc cỡ, cây trinh nữ), vì mỗi khi có ai chạm vào, cây đều cụp lá xuống như một cô gái hay e thẹn, xấu hổ. Bài thơ này được viết chữ hòa chỉnh vì còn thiếu vần. Các em cần điền vần thích hợp để hoàn chỉnh bài thơ. - GV yêu cầu HS làm bài vào vở Luyện viết 2. - HS làm bài vào vở. - GV mời một số HS trình bày kết quả. - HS trình bày: tinh, nhìn, xin, - GV yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh lại bài thơ minh, thinh. đã điền vần hoàn chỉnh. - HS đọc bài thơ. Hoạt động 3: Tìm tiếng bắt đầu bằng s hay x hoặc có vần in hay inh a. Mục tiêu: HS tìm tiếng bắt đầu bằng s hay x hoặc có vần in hay inh có nghĩa. b. Cách tiến hành: - GV chọn cho HS Bài tập 3a và nêu yêu cầu - HS lắng nghe, đọc thầm yêu bài tập: Tìm tiếng bắt đầu bằng chữ s hoặc x có cầu bài tập. nghĩa như sau: + Mùa đầu tiên trong năm. + Trái ngược với đúng. + Trái ngược với đẹp. - HS thi tiếp sức, tìm ra đáp - GV dán 2 tờ phiếu khổ to lên bảng lớp, tổ án: mùa xuân, sai, xinh. chức thi tiếp sức để HS làm bài tập. Sau khi điền hoàn chỉnh, 1 HS của đội này đọc từng từ ngữ cho 1 HS đội kia kiểm tra bằng cách dùng vỉ đập hình bàn tay đập vào chữ đúng. Với chữ sai thì SH không đập mà nói sai. Hoạt động 4: Viết chữ N hoa kiểu 2 a. Mục tiêu: Biết viết chữ N (kiểu 2) cỡ vừa và nhỏ. Biết viết câu ứng dụng Nhiều sao thì nắng, vắng sao thì mưa cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu,
- đều nét, biết nối nét chữ. b. Cách tiến hành: * Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét - GV chỉ chữ mẫu trong khung chữ, hỏi HS: - HS trả lời: Chữ N viết hoa Chữ N viết hoa kiểu 2 cao mấy li, có mấy kiểu 2 cao cao 5 li - 6 ĐKN. ĐKN? Được viết bởi mấy nét? Được viết bởi 2 nét. - GV chỉ chữ mẫu miêu tả: + Nét 1: Móc hai đầu (trái) lượn vào trong - HS lắng nghe, quan sát. (giống nét 1 ở chữ hoa M - kiểu 2). + Nét 2: Là kết hợp của 2 nét cơ bản: lượn ngang và cong trái nôi liên nhau, tạo vòng xoắn nhỏ phía trên (giống nét 3 ở chữ hoa M - kiểu 2). - GV chỉ chữ mẫu, miêu tả cách viết và viết lên bảng lớp: - HS quan sát trên bảng lớp. + Nét 1: Đặt bút trên ĐK 5, viết nét móc hai đầu trái (hai đầu đều lượn vào trong); dừng bút ở ĐK 2. + Nét 2: Từ điểm dừng bút của nét 1, lia bút lên đoạn nét móc ở ĐK 5, viết nét lượn ngang rồi chuyển hướng đầu bút trở lại để viết tiếp nét cong trái; dừng bút ở ĐK 2. + Chú ý: Cần ước lượng khoảng cách vừa phải giữa nét 1 và nét 2; tạo nét xoắn nhỏ khi viết nét lượn ngang liền với cong trái. - GV yêu cầu HS viết chữ N viết hoa kiểu 2 trong vở Luyện viết 2. * GV yêu cầu HS đọc câu ứng dụng: Nhiều sao - HS viết bài. thì nắng, vắng sao thì mưa. - GV giả nghĩa câu tục ngữ: Câu tục ngữ đúc - HS đọc câu ứng dụng. kết kinh nghiệm dự đoán thời tiết của cha ông. Đêm nào trời nhiều sao thì hôm sau nắng. Đêm - HS lắng nghe, tiếp thu. nào trời không sao thì hôm sau mưa. - GV Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét: + Độ cao của các chữ cái: Các chữ cao 2.5 li: N viết hoa, h, g. Chữ cao 1,5 li: t. Chữ cao hơn 1 li: s. Những chữ còn lại cao 1 li. - HS lắng nghe, thực hiện. + Cách đặt dấu thanh: Dấu huyền đặt trên ê (Nhiều), dấu sắc đặt trên ă (nắng, vắng), dấu huyền đặt trên i (thì).
- - GV yêu cầu HS viết câu ứng dụng trong vở Luyện viết 2. - GV đánh giá nhanh 5-7 bài. Nêu nhận xét. - HS viết bài. HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ - Sau tiết học em biết thêm được điều gì? - Hs nêu - GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu dương những HS học tốt. - Hs nêu 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: . Tiếng Việt: BÀI 31: EM YÊU QUÊ HƯƠNG BÀI ĐỌC 2: CON KÊNH XANH XANH 1. Yêu cầu cần đạt - Đọc trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ. Ngắt nghỉ hơi đúng. - Hiểu nghĩa của các từ ngữ được chú giải cuối bài (kênh, lạc, ra vô, thủy triều). Hiểu con lạch nhỏ như “con kênh xanh xanh” nối hai nhà Đôi và Thu làm cuộc sống ở quê thêm tươi đẹp, tình cảm giữa hai bạn, hai nhà thêm gắn bó. 2. Đồ dùng dạy học: Tivi, SGK 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của Hoạt động học tập của HS GV HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG - GV giới thiệu bài học: Các em đã được - HS lắng nghe, tiếp thu. học những bài văn, bài thơ nói về tình cảm gắn bó giữa con người với quê hương. Bài đọc Con kênh xanh xanh sẽ kể với các em về một con lạch nhỏ như một con kênh xanh xanh, làm cho cuộc sống ở quê thêm tươi đẹp, làm cho tình cảm giữa hàn xóm láng giềng thêm gắn bó. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI Hoạt động 1: Đọc thành tiếng a. Mục tiêu: HS đọc bài Con kênh xanh ngắt nghỉ hơi đúng. Giọng đọc tha thiết, tình cảm. Đọc đúng các từ ngữ. b. Cách tiến hành : - GV đọc mẫu bài đọc: - HS lắng nghe, đọc thầm theo. + Phát âm đúng các từ ngữ. + Ngắt nhịp thơ đúng, giọng đọc tha - HS đọc phần chú giải từ ngữ: + Kênh: công trình dẫn nước tương
- thiết, tình cảm. - GV yêu cầu HS đọc đối lớn, thuyền bé có thể đi lại được. mục chú giải từ ngữ khó: kênh, lạch, ra + Lạch: đường dẫn nước hẹp, nông, vô, thủy triều ít dốc. + Ra vô: ra vào. + Thủy triều: hiện tượng nước biển dâng lên, rút xuống một, hai lần trong ngày. - HS đọc bài. - GV tổ chức cho HS luyện đọc trước - HS luyện phát âm. lớp. HS đọc tiếp nối 2 đoạn như trong SGK đã đánh số. - GV phát hiện và sửa lỗi phát âm cho - HS luyện đọc theo nhóm. HS, hướng dẫn các em đọc đúng các từ - HS thi đọc. ngữ HS địa phương dễ phát âm sai: lạch, nước lớn, nạo đáy, con kênh xanh xanh, - HS đọc bài; các HS khác lắng lướt qua, thướt tha. nghe, đọc thầm theo. - GV yêu cầu từng cặp HS luyện đọc tiếp nối 2 đoạn trong bài đọc. - GV yêu cầu HS thi đọc tiếp nối từng đoạn trước lớp (cá nhân, bàn, tổ). - GV mời 1HS khá, giỏi đọc lại toàn bài. Hoạt động 2: Đọc hiểu a. Mục tiêu: HS trả lời các câu hỏi trong phần Đọc hiểu SGK trang 110. b. Cách tiến hành: - GV mời 3 HS tiếp nối nhau đọc 3 câu - HS đọc yêu cầu câu hỏi. hỏi: + HS1 (Câu 1): Con lạch chung của nhà Đôi và nhà Thu được tạo ra như thế nào? + HS2 (Câu 2): Mùa hè, Đôi và Thu thường làm gì bên con lạch? + HS3 (Câu 3): Cái tên “con kênh xanh xanh” mà hai bạn đặt cho con lạch thể hiện tình cảm với con lạch như thế nào? - HS thảo luận theo nhóm đôi. - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi và trả lời câu hỏi. - HS trình bày: - GV mời đại diện các nhóm trình bày + Câu 1: Con lạch chung của nhà kết quả. Đôi và nhà Thu được tạo ra:Trước kia, con lạch nhỏ chỉ là đường dẫn nước vào vườn cây để nuôi cây. Sau mấy năm nước lớn, hai bờ bị lở, rộng ra. Hai nhà cùng nạo đáy, tạo thành con lạch chung.
- + Câu 2: Mùa hè, Đôi và Thu thường nằm trên võng ôn bài, đố vui. + Câu 3: Cái tên “con kênh xanh xanh” mà hai bạn đặt cho con lạch thể hiện tình cảm yêu quý, gắn bó, tự hào về con lạch đã đem lại niềm vui cho hai nhà. Hoạt động 3: Luyện tập a. Mục tiêu: HS trả lời các câu hỏi trong phần Luyện tập SGK trang 111. b. Cách tiến hành: - GV yêu cầu 2 HS tiếp nối nhau đọc 2 - HS đọc yêu cầu câu hỏi. câu hỏi: + HS1 (Câu 1): Nói lời đồng ý của Thu khi Đôi rủ Thủ cùng ra võng ôn bài. - HS thảo luận theo nhóm. + HS2 (Câu 2): Nói lời khen của các bạn - HS trình bày: khi đến thăm con lạch của hai nhà. + Câu 1: - GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm trả - Đôi: Chúng mình ra võng ôn bài lời câu hỏi. đi! - GV mời đại diện các nhóm trình bày - Thu: ừ, ý kiến của bạn hay đấy. kết quả thảo luận. Mình ra võng học bài nhé. + Câu 2: - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Qua bài - Ôi, con lạch của nhà hai bạn đúng đọc, các em hiểu điều gì? là con kênh xanh xanh. - HS trả lời: Qua bài đọc, em hiểu con lạch nhỏ như con kênh xanh xanh nối hai nhà Đôi và Thu làm cuộc sống ở vùng quê thêm tươi đẹp, tình cảm giữa hai bạn, hai nhà thêm gắn bó. HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ - Sau tiết học em biết thêm được điều - Hs nêu gì? - GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu dương những HS học tốt. 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: Tiếng Việt: BÀI 31: EM YÊU QUÊ HƯƠNG LUYỆN NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN MỘT LẦN VỀ QUÊ HOẶC ĐI CHƠI

