Giáo án Toán + Tiếng Việt 2 - Tuần 26 - Năm học 2021-2022
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Toán + Tiếng Việt 2 - Tuần 26 - Năm học 2021-2022", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_toan_tieng_viet_2_tuan_26_nam_hoc_2021_2022.doc
Nội dung text: Giáo án Toán + Tiếng Việt 2 - Tuần 26 - Năm học 2021-2022
- Thứ 3 ngày 12 tháng 4 năm 2022 TIẾNG VIỆT GÓC SÁNG TẠO: NHỮNG NGƯỜI EM YÊU QUÝ (2 tiết) I. CÁC YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Mức độ, yêu cầu cần đạt - Mỗi nhóm tập hợp làm một quyển sách/tệp sách gồm các sản phẩm viết, vẽ về người lao động ở trường. - Sách trình bày trang trí hợp lí, chữ viết rõ ràng. 2. Năng lực - Năng lực chung: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài. - Năng lực riêng: Biết giới thiệu tự tin sản phẩm của mình trước các bạn. 3. Phẩm chất - Trân trọng và biết ơn người lao động ở trường học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đối với giáo viên - Máy tính, máy chiếu để chiếu. - Giáo án. 2. Đối với học sinh - SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV giới thiệu bài học: Trong tiết học ngày hôm - HS lắng nghe, tiếp thu. nay, các tổ sẽ hợp tác làm một tập sách nhỏ: Viết, vẽ về người lao động trong trường chúng ta. Những sản phẩm ấn tượng sẽ được tặng cho các cô bác trong trường, được gắn lên bức tường của lớp suốt tuần. Hi vọng các em sẽ có những tập sách thật
- hay. II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Tìm hiểu yêu cầu của bài học a. Mục tiêu: HS đọc yêu cầu bài tập, nhận đồ dùng học tập. b. Cách tiến hành: - HS đọc yêu cầu câu hỏi. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu Bài tập 1 và các gợi ý: Mỗi tổ làm một quyển sách về người lao động trong trường: Gợi ý: - Mỗi học sinh sửa lại đoạn văn (thơ) đã viết. Vẽ và trang trí cho đẹp. - Tập hợp các sản phẩm của tổ thành tập sách. Trang trí bìa ghi tên tác giả là các bạn trong tổ. - GV phát cho từng tổ tấm bìa để viết tên cuốn - HS nhận bìa để thực hành. sách (viết giữa bìa), tên tác giả (ở trên), tên lớp, năm xuất bản (ở dưới). Hoạt động 2: Các tổ làm sách a. Mục tiêu: HS sửa nhanh đoạn văn, đoạn thơ và gắn tranh ảnh trang trí; tập hợp làm sách; gắn vào bìa sách. b. Cách tiến hành: - HS sửa đoạn văn, đoạn thơ, trang - GV yêu cầu HS sửa lại nhanh đoạn văn, đoạn thơ trí. trên mẩu giấy ô li, dán vào giấy A4. Gắn tranh ảnh tô màu, trang trí. - GV đến từng bàn giúp đỡ HS. - HS tập hợp sản phẩm thành sách. - GV hướng dẫn các nhóm trưởng thu sản phẩm của các bạn. Cả nhóm hợp tác làm sách: kẹp, dán thành quyển; gắn vào những bìa sách được trang trí. Hoạt động 3: Trưng bày, giới thiệu và bình chọn quyển sách hay a. Mục tiêu: HS giới thiệu sản phẩm; bình chọn những sản phẩm hay, trang trí đẹp để tặng các cô. Bác. b. Cách tiến hành: - GV mời các tổ trưng bày sách, tệp bài ở vị trí các
- tổ bạn dễ dàng xem và đọc. - HS giới thiệu sản phẩm. - GV mời đại diện mỗi nhóm giới thiệu sách của nhóm mình; cử 2-3 bạn có sản phẩm ấn tượng giới thiệu bài của mình. - HS bình chọn sản phẩm ấn - GV và cả lớp bình chọn những sản phẩm hay, tượng. trang trí đẹp; những tệp sách hay, ấn tượng. Sản phẩm nhận được nhiều tiếng vỗ tay nhất sẽ được đánh giá cao nhất. - GV nhắc HS có sản phẩm được đánh giá tốt có - HS làm lại sản phẩm tặng các cô thể làm lại sản phẩm để tặng cá cô, bác mà em biết , bác làm việc trong trường. về họ. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY. . . TOÁN BÀI 91: BIỂU ĐỒ TRANH (Tiết 1) I. CÁC YÊU CẦU CẦN ĐẠT. Sau bài học, HS có khả năng: 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết được thế nào là biểu đồ tranh. - Đọc và mô tả được các số liệu ở dạng biểu đồ tranh. - Nêu được một số nhận xét đơn giản từ biểu đồ tranh. 2. Phẩm chất, năng lực a. Năng lực: - Thông qua việc nhận biết được thế nào là biểu đồ tranh, đọc và mô tả được các số liệu ở dạng biểu đồ tranh, nêu được một số nhận xét đơn giản từ biểu đồ tranh, HS có cơ hội phát triển năng lực giải quyết vấn đề toán học; năng lực tư duy và lập luận toán học. - Thông qua việc sử dụng ngôn ngữ toán học để diễn tả cách tính, trao đổi, chia sẻ nhóm, HS có cơ hội được phát triển năng lực giao tiếp toán học. b. Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. GV: Laptop; màn hình máy chiếu; slide minh họa,... 2. HS: SHS, VBT, nháp, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
- TG ND các hoạt động Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh dạy học 5’ A. Hoạt động khởi động - GV tổ chức HS hát bài Quả gì? - Cả lớp đồng thanh hát và Mục tiêu: Tạo tâm biểu diễn các động tác tay thế vui tươi, phấn - GV nhận xét, khen ngợi, kết nối. đơn giản. khởi kết nối kiến thức bài mới B. Hoạt động khám phá - GV yêu cầu HS quan sát biểu đồ Mục tiêu: Nhận biết tranh trong SGK và thảo luận nhóm - HS quan sát. 15’ được thế nào là biểu đôi trả lời các câu hỏi: đồ tranh. - HS thảo luận trong nhóm trong 2 phút. + Tên của biểu đồ? - HS trình bày: + Tên biểu đồ: số trái + Các thông tin có trong biểu đồ? cây trong giỏ. + Thông tin trên biểu đồ: tên loại trái cây, số + Biểu đồ tranh cho biết gì? lượng mỗi loại trái cây. + Biểu đồ tranh ở trên cho biết trong một giỏ trái cây có 6 quả thanh long, 3 quả dứa và 5 - GV nhận xét, chia sẻ:Trong bảng quả dâu tây. ghi số trái cây trong giỏ gồm thanh long 6 quả, dứa 3 quả, dâu tây 5 - HS lắng nghe. quả. Nhìn vào tranh vẽ ta biết được số trái cây của mỗi loại và đó chính là Biểu đồ tranh. Bài toán hôm nay chúng ta học là: Biểu đồ tranh. - GV ghi tựa bài - GV có thể nêu vài ví dụ tương tự C. Hoạt động thực để HS hiểu thêm về biểu đồ tranh hành, luyện tập như tranh quần, áo, mũ, - HS trao đổi. Bài 1: 8’ Mục tiêu: Đọc và mô tả được các số liệu ở dạng biểu đồ - GV: Bạn An phân loại và xếp các tranh. Nêu được khối lập phương theo các màu sắc một số nhận xét đơn khác nhau và thể hiện trong biểu đồ - HS lắng nghe. giản từ biểu đồ tranh. tranh. - GV chiếu slide và yêu cầu HS
- quan sát, mô tả những thông tin từ - HS quan sát, mô tả. biểu đồ đó. - Yêu cầu HS hoạt động theo cặp, - HS hỏi đáp lẫn nhau đặt và trả lời các câu hỏi liên quan như: tên biểu đồ, các màu đến biểu đồ. sắc được thống kê trong biểu đồ, số lượng (2’) - GV gọi các nhóm trình bày. - HS trình bày. - GV nhận xét, chốt nhấn mạnh các thông tin liên quan đến biểu đồ: - HS lắng nghe. + Tên biểu đồ thể hiện bạn An đã phân loại các hình khối theo màu sắc. + Các màu của khối lập phương gồm: xanh, đỏ, tím, vàng. + Có 6 khối màu xanh, 5 khối màu đỏ, 2 khối màu tím, 5 khối màu vàng. D. Hoạt động vận + Khối lập phương màu đỏ và khối 5’ dụng: lập phương màu vàng có số lượng Mục tiêu: Đọc và bằng nhau. mô tả được các số liệu ở dạng biểu đồ - Trò chơi: “Chọn ô số” tranh. Nêu được - Hs lắng nghe. một số nhận xét đơn + GV phổ biến luật chơi: GV chuẩn giản từ biểu đồ bị 4 bài tập dạng biểu đồ tranh tranh. tương ứng với 4 ô số. - Mỗi HS sẽ chọn ô số và + Mỗi HS xung phong sẽ chọn một trả lời các câu hỏi đó ô số và trả lới các câu hỏi trong ô số đó. - HS so sánh kết quả các câu hỏi. 2’ + GV cùng cả lớp sẽ so sánh kết quả - HS dựa vào biểu đồ E. Củng cố, dặn dò với các câu trả lời của bạn tranh phân biệt được từng loại nhóm đồ vật,... - Bài học hôm nay, em được học thêm điều gì? - HS trả lời. - Em thích nhất điều gì trong bài học ngày hôm nay? IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY. . .
- TỰ NHIÊN - XÃ HỘI ÔN TẬP VÀ ĐÁNH GIÁ CHỦ ĐỀ TRƯỜNG HỌC ( Tiết 1) I. CÁC YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Mức độ, yêu cầu cần đạt - Hệ thống được nội dung đã học về chủ đề Trường học: Một số sự kiện được tổ chức ở trường; giữ vệ sinh và an toàn khi tham gia các hoạt động ở trường. 2. Năng lực - Năng lực chung: ● Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. ● Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. - Năng lực riêng: ● Củng cố kĩ năng trình bày, chia sẻ thông tin, phân tích vấn đề và xử lí tình huống. 3. Phẩm chất - Biết cách nhắc nhở các bạn giữ an toàn khi tham gia hoạt động ở trường. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC a. Đối với giáo viên - Giáo án. - Các hình trong SGK. - Vở Bài tập Tự nhiện và Xã hội 2. - Bộ phiếu ghi tên các sự kiện ở trường. - Bảng nhóm, bút dạ.
- b. Đối với học sinh - SGK. - Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH TIẾT 1 I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV giới trực tiếp vào bài Ôn tập và đánh giá chủ đề Trường học (tiết 1) II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Thi “Hái hoa dân chủ” a. Mục tiêu: - Hệ thống lại những kiến thức đã học về một số sự kiện được tổ chức ở trường. - Củng cố kĩ năng trình bày, chia sẻ thông tin. b. Cách tiến hành: Bước 1: Làm việc cả lớp - HS rút phiếu. - GV yêu cầu mỗi nhóm lên rút một phiếu, bên trong có ghi một sự kiện được tổ chức ở trường. Bước 2: Làm việc nhóm - HS lắng nghe, thực hiện. - GV hướng dẫn nhóm trưởng phân công các bạn, mỗi bạn nói về một nội dung như gợi ý trong SGK
- trang 39: tên sự kiện, các hoạt động, sự tham gia - HS trả lời: của học sinh, ý nghĩa, cảm nhận khi tham gia sự - Ngày hội đọc sách: kiện đó. + Các hoạt động: đọc giới thiệu Bước 3: Làm việc cả lớp khai mạc ngày hội đọc sách, văn - GV mời các nhóm lần lượt lên trình bày về sự nghệ, đọc sách, tặng sách, nêu ý kiện nhóm mình đã rút ra được. Các nhóm khác nghĩa ngày hội đọc sách. nhận xét, góp ý. + Ý nghĩa: giúp các bạn trau dồi - GV nhận xét, đánh giá phần trình bày của mỗi thêm kiến thức, hiểu được nhiều nhóm, tuyên dương nhóm thực hiện tốt. hơn về lợi ích của việc đọc sách. + Sự tham gia của học sinh: đông đảo, nhiệt tình và ý thức cao. + Cảm nhận: ngày hội đọc sách vô cùng có ý nghĩa, nó giúp chúng ta hình thành thêm tư duy sáng tạo, học hỏi được nhiều điều thú vị. - Ngày Nhà giá Việt Nam: + Các hoạt động: đọc giới thiệu khai mạc buổi lễ, văn nghệ, tri ân thầy cô. + Ý nghĩa: giúp các em học sinh hiểu được sâu sắc hơn ý nghĩa ngày nhà giáo, từ đó cố gắng nhiều hơn trong học tập. + Sự tham gia của học sinh: đông đảo và ý thức cao. + Cảm nhận: đó là 1 buổi lễ vô cùng có ý nghĩa, giúp học sinh chúng ta nâng cao ý thức trong học tập, cũng như biết ơn thầy cô nhiều hơn, từ đó có sự nỗ lực Hoạt động 2: Trình bày về việc giữ vệ sinh và an
- toàn khi tham gia các hoạt động ở trường trong học tập, nâng cao ý thức của bản thân. a. Mục tiêu: - Hệ thống lại những kiến thức đã học về việc giữ gìn vệ sinh và an toàn khi tham gia các hoạt động ở trường. - Chia sẻ về những việc em đã làm để giữ vệ sinh và an toàn khi tham gia các hoạt động ở trường. b. Cách tiến hành: Bước 1: Làm việc theo nhóm - GV chia nhóm HS: + Nhóm chẵn: Thảo luận chọn một hoạt động ở - HS thảo luận theo nhóm, thực trường, nêu các việc nên làm và không nên làm để hiện yêu cầu. giữ vệ sinh trường học khi các em tham gia hoạt động đó. + Nhóm lẻ: Thảo luận chọn một hoạt động ở trường, đưa ra một tình huống nguy hiểm, rủi ro có thể gặp khi các em tham gia hoạt động đó và nêu cách phòng tránh. Bước 3: Làm việc cả lớp - GV mời đại diện các nhóm chẵn, nhóm lẻ lên trình bày trước lớp. - GV nhận xét, góp ý nội dung và kĩ năng trình bày - HS trình bày: của các nhóm. - Giữ vệ sinh + Những việc không nên làm: Không vứt rác bừa bãi, không viết lên bàn ghế,...
- + Những việc nên làm: vứt rác đúng nơi quy định; thường xuyên lau dọn lớp học, dọn vệ sinh sân trường cũng như lớp học.... - Giữ an toàn + Tình huống, nguy hiểm, rủi ro: rượt đuổi nhau, chơi trò kéo co,... + Cách phòng tránh: Kiểm tra sân chơi, thực hiện đúng luật chơi, kiểm tra độ bền chắc của dây. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY. . . Thứ 4 ngày 13 tháng 4 năm 2022 TOÁN BIỂU ĐỒ TRANH (Tiết 2) I. CÁC YÊU CẦU CẦN ĐẠT. Sau bài học, HS có khả năng: 1. Kiến thức, kĩ năng - Đọc và mô tả được các số liệu ở dạng biểu đồ tranh. - Nêu được một số nhận xét đơn giản từ biểu đồ tranh. 2. Phẩm chất, năng lực a. Năng lực: - Thông qua việc đọc và mô tả được các số liệu ở dạng biểu đồ tranh, nêu được một số nhận xét đơn giản từ biểu đồ tranh, HS có cơ hội phát triển năng lực giải quyết vấn đề toán học; năng lực tư duy và lập luận toán học. - Thông qua việc sử dụng ngôn ngữ toán học để diễn tả cách tính, trao đổi, chia sẻ nhóm, HS có cơ hội được phát triển năng lực giao tiếp toán học. b. Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. GV: Laptop; màn hình máy chiếu; slide minh họa, 3 loại lá cây, bảng phụ... 2. HS: SHS, VBT, nháp,...
- III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TG ND các hoạt động Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh dạy học 5’ A. Hoạt động khởi * Ôn tập và khởi động động - GV tổ chức Trò chơi: “Ai nhanh - Ai khéo” - HS quan sát, lắng nghe. Mục tiêu: Tạo tâm + GV chuẩn bị 3 rổ lá. Trong mỗi rổ thế vui tươi, phấn có 3 loại lá khác nhau. khởi kết nối kiến + GV chuẩn bị 3 bảng biểu đồ có thức bài mới ghi tên các loại lá. + GV phổ biến luật chơi, cách chơi: chia lớp theo 3 nhóm. Các nhóm - Mỗi nhóm cử 5 HS lên gắn lá cây đúng với tên gọi của nó chơi trò chơi trong vòng 2 trong biểu đồ. Sau khi hết thời gian phút . nhóm nào gắn được nhiều loại lá nhất nhóm đó sẽ chiến thắng. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV kết nối, giới thiệu bài: Biểu đồ tranh (tiết 2) B. Hoạt động thực hành – luyện tập 10’ Bài 2: Mục tiêu: Đọc và - GV gọi HS nêu y/c bài tập 2. mô tả được các số - HS nêu yêu cầu bài 2. - Tổ chức hs quan sát biểu đồ và liệu ở dạng biểu đồ tranh. Nêu được đọc câu hỏi - HS quan sát, đọc câu hỏi một số nhận xét đơn trong bài. - Tổ chức cho HS làm vở bài tập. giản từ biểu đồ tranh. - HS làm vào vở - 1 HS trình bày bảng phụ. + Con gà mái mơ đẻ 4 trứng, gà mái ri đẻ 6 trứng, gà mái đen đẻ 5 trứng. + Con gà mái ri đẻ nhiều trứng nhất, gà mái mơ đẻ ít trứng nhất. + 3 con gà đẻ được tất cả 15 quả trứng. +Bạn làm thế nào để tìm
- được số quả trứng của 3 con gà? ( Đếm, cộng) - Hs nhận xét bài làm của - GV nhận xét, hỏi HS: Việc thống bạn. kê số trứng gà đẻ trong một tuần có ích lợi gì? - HS trả lời: dùng biểu đồ theo dõi số trứng mà 3 con gà đẻ được giúp chúng ta biết được năng suất đẻ trứng của từng con,... 10’ Bài 3: Mục tiêu: Đọc và - GV chốt: Toán học giúp ích rất - HS lắng nghe. mô tả được các số nhiều cho con người trong cuộc liệu ở dạng biểu đồ sống. tranh. Nêu được - HS đọc. một số nhận xét đơn - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 3. giản từ biểu đồ - HS quan sát SGK/82 tranh. - Tổ chức HS quan sát theo nhóm 4 về biểu đồ tranh bài 3/82 - Tổ chức các nhóm trình bày và - Các nhóm thảo luận. nhận xét bổ sung cho nhau. - Đại diện nhóm lên điều khiển các nhóm trình bày và nhận xét kết quả. - GV nhận xét, chốt: Nhìn vào biểu đồ về phương tiện đến trường của - HS lắng nghe. HS lớp 2A chúng ta thấy: Các bạn lớp 2A đến trường bằng các phương 8’ tiện xe buýt, xe đạp, xe máy, đi bộ. D. Hoạt động vận Số học sinh đến trường bằng xe dụng buýt nhiều nhất, số học sinh đến Mục tiêu: Thực trường bằng xe đạp ít nhất. hành trải nghiệm sử dụng biểu đồ tranh - GV chuẩn bị 1 biểu đồ tranh trên trong các tình bảng. huống thực tế. - Yêu cầu HS lấy các hình phẳng trong bộ đồ dùng học Toán 2, phân - HS thực hiện theo yêu loại theo màu sắc rồi xếp vào các ô cầu. tương ứng trong bảng. 2’ - Yêu cầu HS kiểm đếm và cho biết E. Củng cố, dặn dò các thông tin trên biểu đồ tranh vừa có được. - HS trình bày.
- - GV nhận xét, chốt đáp án đúng. - Nhận xét tiết học - HS lắng nghe. - Bài học hôm nay, em được học thêm điều gì? - HS trả lời. - Về nhà, em hãy tìm ví dụ thực tế liên quan đến việc sử dụng biểu đồ tranh trong cuộc sống. - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY. . . TIẾNG VIỆT BÀI 34: THIẾU NHI ĐẤT VIỆT CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM (10 phút) - GV gắn lên bảng các tranh minh họa, mời 1 HS đọc yêu cầu Bài tập 1, 2: + Bài tập 1: Nhìn tranh, cho biết các bạn nhỏ trong tranh đang làm gì? + Bài tập 2: Em biết gì về người anh hùng nhỏ tuổi trong những truyện dưới đây: - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm và trả lời câu hỏi. - GV mời đại diện HS trình bày kết quả thảo luận: + Bài tập 1: Tranh 1: Các bạn nhỏ đang tung tăng tới trường. Tranh 2: Các bạn nhỏ mặc áo quốc kì, đang đặt lên ngực, hát quốc ca Việt Nam. Tranh 3: Các bạn nhỏ đang chơi tro tập tầm vông. + Bài tập 2: Người anh hùng trong 2 truyện này là Trần Quốc Toản, đã lập được nhiều chiên công đánh giặc.
- - GV giới thiệu chủ điểm: Chủ điểm này sẽ có thêm nhiều hiểu biết về thiếu nhi Việt Nam: Thiếu nhi Việt Nam chăm ngoan, học giỏi, dũng cảm, thông minh và đầy sang tạo BÀI ĐỌC 1: BÓP NÁT QUẢ CAM (60 phút) I. CÁC YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Mức độ, yêu cầu cần đạt - Đọc trơn bài, phát âm đúng các từ ngữ, ngắt nghỉ hơi hợp lí sau các dấu câu, giữa các cụm từ. Biết đọc phân biệt lời người kể chuyện, lời các nhân vật. - Hiểu nghĩa các từ trong bài. Nắm được diễn biến câu chuyện. Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi anh hùng Trần Quốc Toản tuổi nhỏ, chí lớn, giàu lòng yêu nước, căm thù giặc. - Củng cố kĩ năng sử dụng câu hỏi Ở đâu? Bao giờ?. - Củng cố kĩ năng nói lời ngạc nhiên, thán phục. 2. Năng lực - Năng lực chung: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài. - Năng lực riêng: Bày tỏ sự yêu thích với hình ảnh đẹp đẽ của nhân vật người anh hùng thiếu niên Trần Quốc Toản. 3. Phẩm chất - Tự hào về người anh hùng nhỏ tuổi của đất nước Việt Nam. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đối với giáo viên - Máy tính, máy chiếu để chiếu. - Giáo án. 2. Đối với học sinh - SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV giới thiệu bài học: Truyện Bóp nát quả cam
- kể về một anh hùng thiếu niên đánh giặc cứu nước. - HS lắng nghe, tiếp thu. Đó là Trần Quốc Toản. Trần Quốc Toản sống cách chúng ta hơn 700 năm. Là em của Trần Nhân Tông, khi đất nước có giặc, Quốc Toản còn nhỏ tuổi nhưng đã lập được một đội quân, dũng cảm tham gia trận chiến, laaoj nhiều chiến công, góp phần cùng quân và dân nhà Trần chiến thắng giặc Nguyên. II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Đọc thành tiếng a. Mục tiêu: HS đọc trơn truyện Bóp nát quả cam. Đọc trơn bài, phát âm đúng các từ ngữ, ngắt nghỉ hơi hợp lí sau các dấu câu, giữa các cụm từ. Biết đọc phân biệt lời người kể chuyện, lời các nhân vật. b. Cách tiến hành : - GV đọc mẫu bài đọc: - HS lắng nghe, đọc thầm theo. + Đọc trơn bài, phát âm đúng các từ ngữ, ngắt nghỉ hơi hợp lí sau các dấu câu, giữa các cụm từ. + Biết đọc phân biệt lời người kể chuyện, lời các nhân vật. - GV yêu cầu HS đọc mục chú giải từ ngữ khó: giặc Nguyên, Trần Quốc Toản, vương hầu. - HS đọc phần chú giải: + Giặc Nguyên: nhà Nguyên – triều đình do người Mông Cổ lập ra ở Trung Quốc, bấy giờ đang âm mưu xâm lược nước ta. + Trần Quốc Toản: Em của vua Trần Nhân Tông, tuổi còn trẻ đã lập nhiều công lớn trong kháng chiến chống giặc Nguyên. + Vương hầu: người có tước vị - GV tổ chức cho HS luyện đọc trước lớp. HS đọc cao do vua ban. tiếp nối 4 đoạn như SGK đã đánh số. - HS đọc bài. - GV phát hiện và sửa lỗi phát âm cho HS, hướng - HS luyện phát âm. dẫn các em đọc đúng các từ ngữ HS địa phương dễ phát âm sai: xâm chiếm, căm giận, thuyền rồng, xăm xăm, lăm le, - GV yêu cầu từng cặp HS luyện đọc tiếp nối 4 đoạn trong bài đọc.
- - GV yêu cầu HS thi đọc tiếp nối từng đoạn trước - HS luyện đọc. lớp (cá nhân, bàn, tổ). - GV mời 1HS khá, giỏi đọc lại toàn bài. - HS thi đọc. Hoạt động 2: Đọc hiểu - HS đọc bài; các HS khác lắng a. Mục tiêu: HS trả lời các câu hỏi trong phần Đọc nghe, đọc thầm theo hiểu SGK trang 132. b. Cách tiến hành: - GV yêu cầu 4 HS đọc 4 câu hỏi trong SGK: + HS1 (Câu 1): Giặc Nguyên có âm mưu gì đối với - HS đọc yêu cầu câu hỏi. nước ta? + HS2 (Câu 2): Quốc Toản quyết gặp vua để làm gì? + HS3 (Câu 3): Nhà vua khen và ban thưởng cho Quốc Toản như thê nào? + HS4 (Câu 4): Chi tiết Quốc Toản vô tình bóp nát quả cam nói lên điêu gì? - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi, trả lời câu hỏi. - HS thảo luận theo nhóm. - GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận. - HS trình bày: + Câu 1: Giặc Nguyên cho sứ thân sang nước ta, giả vờ mượn đường để xâm chiếm. + Câu 2: Quốc Toản quyết gặp vua đe xin vua cho đánh vì cho giặc mượn đường là mất nước. + Câu 3: Nhà vua khen Quốc Toản còn trẻ đã biết lo việc lớn, rồi ban cho Quốc Toản một quả cam. + Câu 4: Chi tiết đó nói lên lòng căm giận quân giặc của Quốc Toản. Quốc Toản chỉ nghĩ đến đất nướcc đang bị quân giặc giày xéo, - GV yêu cầu HS trả lời: Qua câu chuyện, các em lòng đầy căm hận, vô tình bóp nát hiểu gì về Trần Quốc Toản? quả cam. Hoạt động 3: Luyện tập - HS trả lời: Qua câu chuyện, các a. Mục tiêu: HS trả lời các câu hỏi trong phần em hiểu Trần Quốc Toản là một thiếu niên yêu nước. Trần Quốc
- Luyện tập SGK 132. Toản tuổi nhỏ mà đã biêt lo cho b. Cách tiên hành: dân cho nước. - GV mời 2 HS đọc yêu cầu 2 bài tập: + HS1 (Câu 1): Đặt câu hỏi cho bộ phận câu in - HS đọc yêu cầu câu hỏi. đậm: a. Nhà vua họp bàn việc nước ở dưới thuyền rồng. - HS thảo luận. b. Sáng nay, Trần Quốc Toản quyết đến gặp vua. - HS trình bày: c. Vừa lúc ấy, vua cùng các vương hầu bước ra. + Câu 1: + HS2 (Câu 2): Hãy nói lời ngạc nhiên, thán phục • HS 1: - Nhà vua họp bàn việc của em khi đọc câu chuyện trên. nước ở dưới thuyền rồng. - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi và trả lời HS 2: - Nhà vua họp bàn việc câu hỏi. nước ở đâu? - GV mời đại diện một số nhóm trình bày kết quả. • HS 1: - Sáng nay, Quốc Toản quyết đến gặp vua. HS 2: - Khi nào Quốc Toản quyết đến gặp vua? • HS 1: - Vừa lúc ấy, vua cùng các vương hầu bước ra. HS 2: - Khi nào / Bao giờ / Lúc nào vua cùng các vương hầu bước ra? + Câu 2: Câu nói hay quá! Quốc Toản thật đáng khâm phục! IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY. . . Thứ 5 ngày 14 tháng 4 năm 2022 ĐẠO ĐỨC Bài 12 :EM VỚI NỘI QUI NƠI CÔNG CỘNG (Tiết 2) I.CÁC YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kĩ năng - Nêu được một số qui định cần tuân thủ nơi công cộng.
- - Nêu được vì sao phải tuân thủ quy định nơi công cộng. - Thực hiện được các hành vi phù hợp để tuân thủ quy định nơi công cộng - Đồng tình với những lời nói, hành động tuân thủ nơi công cộng. Không đồng tình với những lời nói, hành động vi phạm quy định nơi công cộng.. 2. Năng lực: - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế. - Nhận ra được một số quy định cần tuân thủ nơi công cộng. - Thể hiện được sự tuân thủ quy định nơi công cộng. - Biết được vì sao phải tuân thủ quy định nơi công cộng. 3. Phẩm chất: Chủ động được việc tuân thủ quy định nơi công cộng một cách có hiệu quả. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Máy chiếu, máy tính, một số phần quà. - Nội quy của một số nơi công cộng sử dụng cho HĐ 2 - Tranh ảnh phóng to cho HĐ1, HĐ3, phần luyện tập. 2. Học sinh: SGK, VBT đạo đức 2, giấy vẽ, bút màu,.. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC TG Nội dung Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh và mục tiêu 2 1. Khởi GV hỏi: - HSTL phút động + Nếu 2 việc của em thể hiện tuân thủ quy định nơi công cộng. + Tuân thủ quy định nơi công cộng mang lại lợi ích gì? GV nhận xét, đánh giá 28 2. Khám - Tổ chức HS làm việc nhóm đôi - HS thực hiện nhiệm phút Phá * Nhiệm vụ 1: Quan sát tranh ở vụ, 1 bạn hỏi, 1 bạn trả HĐ1: mục 1, trang 63 để TLCH: lời về từng tranh rồi Nhận xét + Các bạn trong tranh đang làm hoán đổi vị trí. hành vi gì? Mục tiêu: + Em có đồng tình với việc làm HS nhận đó không? Vì sao? xét, đánh * Nhiệm vụ 2: Nhận xét đánh giá - Các nhóm lên bảng giá được hoạt động của các bạn theo các trình bày về từng tranh
- hành vi, tiêu chí sau: - HS nhận xét phần việc làm + Trình bày: nói to, rõ ràng trình bày của nhóm bạn của các + Nội dung: đầy đủ, hợp lý theo các tiêu chí, góp ý, bạn trong + Thái độ làm việc nhóm: tập bổ sung, đặt câu hỏi tranh về trung, nghiêm túc. cho nhóm bạn. việc tuân - Kết luận: thủ nội Tranh 1: Hai bạn đọc sách trong quy nơi thư viện nhưng tranh giành sách quy định gây mất trật tự không đồng tình- HS lắng nghe hành vi đó chưa tuân thủ nội quy ở thư viện. Tranh 2: Bạn nam đang bỏ rác vào thùng rác. Đồng tình vì đó là hành vi giữ vệ sinh nơi công cộng. Tranh 3: Bạn nữ đang vẽ lên bức tường của nhà văn hóa. Không đồng tình vì bạn chưa tuân thủ quy định Tranh 4: Các bạn đang xếp hang vào phòng chiếu phim. Đồng tình vì đó là hành vi tuân thủ, - GV nhận xét sự tham gia của HS trong hoạt động này và chuyển ý sang hoạt động tiếp theo HĐ2: Bày - Quy ước cách bày tỏ thái độ - HS bày tỏ thái độ qua tỏ ý kiến bằng thẻ ( thẻ mặt cười, thẻ mặt thẻ và giải thích lí do Mục tiêu: mếu.) lựa chọn HS thể - GV nêu từng ý kiến hiện thái - GV kết luận: Đồng ý với ý kiến độ đồng B, D, E vì đó là những ý kiến tuân tình/ thủ quy định. Không đồng ý với ý không kiến A, C vì đó là những ý kiến đồng tình không phù hợp với việc tuân thủ. trước ý - GV nhận xét sự tham gia của HS kiến, quan trong hoạt động này và chuyển ý điểm về sang hoạt động tiếp theo tuân thủ
- quy định nơi công cộng HĐ3: Xử - Tổ chức cho HS làm việc nhóm - HS thực hiện nhiệm lí tình 4 vụ huống a. Quan sát tranh và nêu nội dung - Các nhóm lên bảng Mục tiêu: mỗi tình huống trong tranh đó trình bày , trả lời các HS thực b. Đóng vai thể hiện cách ứng xử câu hỏi được đưa ra. hiện được trong mỗi tình huống các ứng - Yêu cầu HS nhận xét, đánh giá - Các nhóm khác nhận xử phù hoạt động của các bạn theo các xét phần trình bày của hợp thể tiêu chí: nhóm bạn theo các tiêu hiện sự + Trình bày: nói to, rõ ràng chí, góp ý, bổ sung, đặt tuân thủ + Nội dung: đầy đủ, hợp lý câu hỏi cho nhóm bạn. quy định + Thái độ làm việc nhóm: tập nơi công trung, nghiêm túc. cộng - Kết luận Tình huống 1: Khuyên em bé - HS lắng nghe không được hái hoa vì đó là hành vi vi phạm quy định nơi công cộng Tình huống 2: Khuyên bạn giữ trật tự, không nên đi lung tung, Tình huống 3: Khuyên bạn không được viết lên tường vì đó là vi phạm Tình huống 4: Khuyên các bạn không đá bóng dưới long đường vì nguy hiểm - GV nhận xét sự tham gia của HS trong hoạt động này và chuyển ý sang hoạt động tiếp theo HĐ 4: - Em đã thực hiện những quy định - HS chia sẻ ý kiến Liên hệ naò khi đến nơi công cộng? Mục tiêu: - Khen những HS đã biết tuân thủ HS nêu và nhắc nhở HS tiếp tục thực hiện được những hành vi, việc làm thể hiện những sự tuân thủ

