Giáo án Toán + Tiếng Việt 2 - Tuần 25
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Toán + Tiếng Việt 2 - Tuần 25", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_toan_tieng_viet_2_tuan_25.docx
Nội dung text: Giáo án Toán + Tiếng Việt 2 - Tuần 25
- TUẦN 25 Toán: LUYỆN TẬP CHUNG( TIẾT 2) ĐÃ SOẠN Ở TUẦN 24 Toán: EM ÔN LẠI NHỮNG GÌ ĐÃ HỌC (2 TIẾT ) 1. Yêu cầu cần đạt - Củng cố kĩ năng vận dụng các phép tính trong bảng nhân, bảng chia đã học vào thực hành tính nhẩm và giải quyết vấn đề. 2. Đồ dùng dạy học: Các hình dạng khối trụ, khối cầu, Bộ đồ dùng Toán 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của Hoạt động học tập của HS GV HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’) 1.Khởi động Trò chơi: Truyền điện: củng cố lại bảng nhân chia 2 và 5 - HS lắng nghe. - Gv kết hợp giới thiệu bài. - HS ghi tên bài vào vở. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP Bài 1. Tính nhẩm (trang 40) - Giáo viên yêu cầu 1 học sinh nêu yêu cầu bài tập 1. - Học sinh nêu yêu cầu bài tập. - Giáo viên yêu cầu học sinh thực hiện - Làm bài tập. tính nhẩm để tìm kết quả các phép tính - Đọc kết quả. nhân, chia trong bài tập. - Gọi học sinh đọc nối tiếp kết quả các - Học sinh lắng nghe. phép tính. - Giáo viên nhận xét – tuyên dương. - Giáo viên chuyển chốt ý. Bài 2. (Trang 40) - Giáo viên nêu yêu cầu bài tập. - Tổ chức cho học sinh thực hiện theo - Thực hiện thảo luận theo cặp. cặp đôi. - Trình bày trước lớp. - Trong phép nhân 5 x 9 = 45. Thừa a. Nêu thừa số, tích trong phép nhân 5 số thứ nhất là 5, thừa số thứ hai là 9 x 9 = 45. và tích là 45. - Trong phép chia 16 : 2 = 8. Số bị chia là 16, số chia là 2 và thương là 8. b.Nêu số bị chia, số chia, thương trong phép chia: 16 : 2 = 8. - Học sinh nêu. - Giáo viên lắng nghe – nhận xét. - Học sinh lắng nghe. - Giáo viên nêu các phép tính khác để học sinh trả lời.
- - Giáo viên nhận xét - chốt ý. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG Bài 3. (Trang 40) - Giáo viên nêu yêu cầu bài tập. - Học sinh quan sát màn hình. Sau đó - Cho học sinh quan sát tranh trên màn suy nghĩ và nêu tình huống có phép hình.Nêu một tình huống có phép nhân, nhân, phép chia dựa vào hình. phép chia. Ví dụ: Có 10 quả bóng đỏ, đem chia vào 2 khay, mỗi khay chứa 5 - Học sinh trình bày. quả (10 ; 2 = 5) khuyến khích học sinh - Học sinh nêu tình huống có phép nói suy nghĩ của mình, trình bày thuyết nhân, phép chia trong thực tế. phục. - Yêu cầu học sinh trình bày trước lớp. - Gọi 2,3 học sinh nêu tình huống có phép nhân, phép chia trong thực tế. - Giáo viên nhận xét – tuyên dương – chốt ý. CỦNG CỐ, DẶN DÒ: (3P) - Qua bài học hôm nay, em đã học -Học sinh trả lời. thêm được điều gì? - Học sinh lắng nghe. - Để có thể làm tốt các bài tập trên em muốn nhắn với bạn điều gì? - Học sinh trả lời. - Dặn học sinh về nhà xem trước bài học của buổi sau. TIẾT 2 Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của Hoạt động học tập của HS GV HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’) - GV tổ chức cho lớp hát bài “Quả bóng. - Giáo viên nói về bài hát để giới thiệu - Học sinh cả lớp kết hợp vận động. vào bài học. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP Bài 4. (trang 41) - Gọi 1 học sinh nêu yêu cầu bài tập 4. - Học sinh nêu yêu cầu bài tập. - Giáo viên cho học sinh quan sát hình - Học sinh quan sát và nói cho bạn và thực hiện theo cặp nói cho bạn nghe. nghe: + Hình bên được ghép từ 3 khối hộp + Hình bên được ghép từ bao nhiêu chữ nhật, 4 khối trụ, 4 khối cầu. khối hộp chữ nhât? Khối trụ? Khối cầu? - Học sinh lắng nghe. - Các cặp trình bày - Giáo viên nhận xét – tuyên dương. - Giáo viên chuyển chốt ý.
- Bài 5. (Trang 41) - Học sinh quan sát tranh nói cho bạn - Giáo viên nêu yêu cầu bài tập. nghe mỗi đồng hồ chỉ mấy giờ. Ví dụ: - Tổ chức cho học sinh thực hiện làm Tranh 1 Bạn An đánh đàn lúc 8 giờ bài theo cặp. 30 phút tối hoặc 20 giờ 30 phút. - Trình bày trước lớp. - Học sinh lắng nghe, nhận xét. - Giáo viên lắng nghe – nhận xét – chốt ý. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG Bài 6. (Trang 41) - Giáo viên nêu yêu cầu bài tập. - Tổ chức cho học sinh thực hiện theo - Thực hiện thảo luận theo nhóm. nhóm 4. - Học sinh xem tờ lịch thảo - Yêu cầu đại diện các nhóm lên trình luận nhóm để trả lời các câu hỏi. bày trước lớp. - Trình bày trước lớp. - Giáo viên lắng nghe – nhận xét. - Các nhóm quan sát, nhận nhét .... - Học sinh lắng nghe. CỦNG CỐ, DẶN DÒ (3p) - Giáo viên nhận xét – Đánh giá – chốt bài. - Giáo viên hỏi: - Học sinh lắng nghe. + Qua bài học hôm nay, em đã học - Học sinh trả lời câu hỏi – Ghi nhớ. thêm được điều gì? + Nhấn mạnh nội dung, kiến thức của bài học để học sinh khắc sâu thêm kiến thức. - Dặn học sinh về nhà xem trước bài học của buổi sau. 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: Toán: EM VUI HỌC TOÁN ( 2TIẾT ) 1. Yêu cầu cần đạt - Biểu diễn phép nhân, phép chia bằng nhiều cách, qua đó hiểu ý nghĩa phép nhân, phép chia. - Củng cố kĩ năng nhận dạng khối trụ, khối cầu gắn với các hoạt động lắp ghép, tạo hình. - Tìm hiểu một số loại lịch, đồng hồ trong thực tế, tự làm được thời gian biểu. . 2. Đồ dùng dạy học: Đồng hồ, một số hình lien quan đến các hình khối, lịch tháng.
- 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’) 1. Khởi động - Học sinh hát kết hợp vận động - Tổ chức cho lớp hát một bài hát kết hợp vận phụ họa theo lời bài hát. động phụ họa theo nhạc. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP Bài 1. (Trang 42) Biểu diễn phép nhân, phép chia bằng nhiều cách. - Giáo viên tổ chức cho học sinh thực hiện - Học sinh thực hiện theo nhóm theo nhóm 4: Biểu diễn phép nhân, phép chia 4. Biểu diễn phép nhân, phép bằng nhiều cách. Ví dụ: chia theo gợi ý của giáo viên. + Xếp các nhóm đồ vật có số lượng bằng + Xếp các nhóm đồ vật có khối nhau. lượng bằng nhau. + Vẽ hình nhóm đồ vật có số + Vẽ hình nhóm đồ vật có số lượng bằng lượng bằng nhau. nhau. + Nói cho các bạn trong nhóm nghe. + Dùng lời nói để biểu hiện phép tính. + Dùng kí hiệu để biểu diễn phép tính. - Đại diện nhóm thuyết trình ý - Yêu cầu các nhóm trưng bày sản phẩm và tưởng. thuyết trình ý tưởng của nhóm. - Giáo viên nhận xét – đánh giá – tuyên - Học sinh quan sát, nhận xét, dương. bình chọn ... Bài 2. (Trang 42) Lắp ghép, tạo hình sáng tạo. - Giáo viên hướng dẫn học sinh thực hiện - Học sinh thảo luận nhóm. Sử theo nhóm: Cùng nhau thảo luận chọn ý dụng các đồ vật có dạng khối tưởng lắp ghép hình sáng tạo. lập phương, khối hộp chữ nhật, - Giáo viên yêu cầu học sinh trưng bày mô khối trụ, khối cầu để xây dựng hình các nhóm thực hiện. Đại diện nhóm một số mô hình theo ý tưởng mà thuyết trình. nhóm đưa ra. - Giáo viên nhận xét – đánh giá – tuyên - Đại diện nhóm trình bày sản dương. phẩm của nhóm mình. - Học sinh bình chọn nhóm sáng tạo và có nhiều cách biểu diễn thú vị nhất. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG Mục tiêu: Tạo tâm thế vui tươi, phấn khởi. Vận dụng được bảng nhân chia đã học để tham gia trò chơi. - Học sinh lắng nghe giáo viên - Giáo viên tổ chức cho học sinh tham gia trò hướng dẫn cách chơi. chơi: “Tiếp sức” - Hướng dẫn cách chơi:Chia lớp thành 2 nhóm, mỗi nhóm 4 em. Cả hai nhóm cùng ghi
- một bảng nhân. Em thứ nhất ghi xong 1 phép - Nhóm trưởng nhận hiệu lệnh. nhân rồi chuyền phấn cho em thứ hai ghi tiếp. - Học sinh cổ cũ... Cứ tiếp tục như thế ghi cho đến hết bảng nhân. Nhóm nào ghi nhanh hơn và ghi đúng 1 phép tính nhân được tính 1 điểm. - Giáo viên giao nhiệm vụ cho 2 nhóm chọn người tham gia chơi. - Giáo viên quan sát - nhận xét – đánh giá. Tuyên dương. CỦNG CỐ, DẶN DÒ (3p) Mục tiêu:Tổng hợp lại kiến thức của tiết học. - Giáo viên tiểu kết: Qua bài học này cô thấy - Học sinh lắng nghe, trả lời câu các bạn rất hứng thú và tích cực thảo luận hỏi. nhóm. - Em hãy nói cảm xúc của em qua bài học hôm nay. - Em thích nhất hoạt động nào? - Hoạt động nào em còn lung túng và cần sự trợ giúp? - Giáo viên nhận xét – Đánh giá – chốt nội dung bài học. TIẾT 2 Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG 1. Khởi động - Học sinh hát kết hợp vận động *Mục tiêu:Tạo tâm thế tích cực, hứng thú phụ họa theo lời bài hát. học tập cho HS và kết nối với bài học mới - Tổ chức cho lớp hát một bài hát kết hợp vận động phụ họa theo nhạc. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP Bài 3. (Trang 43) - Học sinh thảo luận nhóm. Sử Mục tiêu: Học sinh vận dụng các kiến thức dụng các vỏ hộp và vật liệu tái đã học để biểu diễn và phát huy được trí sáng chế để xây dựng một số mô hình tạo theo ý tưởng mà nhóm đưa ra. - Giáo viên tổ chức cho học sinh thực hiện - Đại diện nhóm trình bày sản theo nhóm 4: Thảo luận thống nhất ý tưởng phẩm của nhóm mình. sử dụng các vỏ hộp và vật liệu tái chế để xây - Học sinh bình chọn nhóm sáng dựng một số mô hình theo ý tưởng của nhóm. tạo và có nhiều cách biểu diễn - Giáo viên yêu cầu học sinh trưng bày mô thú vị nhất. hình các nhóm thực hiện. Đại diện nhóm - Học sinh lắng nghe. thuyết trình. - Giáo viên nhận xét – đánh giá – tuyên dương. Bài 4a. (Trang 43) - Học sinh thực hiện theo nhóm.
- Mục tiêu:Học sinh tìm hiểu và biết được các - Thảo luận theo nhóm. Chia sẻ loại đồng hồ, các loại lịch trong cuộc sống với các bạn trong nhóm thông hằng ngày. tin mà mình đã tìm hiểu: - Giáo viên tổ chức cho học sinh thực hiện + Đồng hồ: đeo tay, treo tường, theo nhóm: đồng hồ báo thức. - Tìm hiểu các loại đồng hồ các loại lịch + Lịch: Lịch quyển treo tường, trong cuộc sống hằng ngày. lịch để bàn, lịch bóc. - Chia sẻ trong nhóm các thông tin đã tìm - Đại diện nhóm trình bày. hiểu được. - Học sinh quan sát, lắng nghe.... - Các nhóm sắp xếp thông tin của thành viên trong nhóm để trình bày trước lớp. - Giáo viên nhận xét – đánh giá – tuyên dương. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG Bài 4b.( Trang 43) - Học sinh tự lập thời gian biểu Mục tiêu:Học sinh lập được thời gian biểu của bản thân, trang trí theo ý hoạt động của em trong một tuần. thích, chia sẻ với bạn về thời - Giáo viên cho học sinh tự lập thời gian biểu gian biểu của mình. của mình trong một tuần, sau đó trang trí theo - Học sinh chia sẻ trước lớp về ý thích rồi chia sẻ với bạn. thời gian biểu của mình. - Giáo viên yêu cầu học sinh chia sẻ trước lớp. - Học sinh quan sát, lắng nghe, - Giáo viên nhận xét – đánh giá – tuyên nhận xét. dương. HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ Mục tiêu:Ghi nhớ, khắc sâu nội dung bài HS nêu ý kiến - Giáo viên tiểu kết: Qua bài học này cô thấy các bạn rất hứng thú và tích cực thảo luận nhóm. HS lắng nghe - Em hãy nói cảm xúc của em qua bài học hôm nay. - Em thích nhất hoạt động nào? - Hoạt động nào em còn lung túng và cần sự trợ giúp? - Giáo viên nhận xét – Đánh giá – chốt nội dung bài học. 4. Điều chỉnh sau tiết dạy:
- Tiếng Việt: BÀI 25: THẾ GIỚI RỪNG XANH CHIA SẺ VÀ ĐỌC: SƯ TỬ XUẤT QUÂN ( 2 TIẾT ) 1. Yêu cầu cần đạt - Nhận biết về chủ điểm - Đọc trôi chảy bài đọc, phát âm đúng các từ ngữ. Biết ngắt, nghỉ hơi hợp lí, tự nhiên giữa các dòng thơ lục bát. Biết đọc bài thơ với giọng sôi nổi, hào hứng, thể hiện sự sáng tạo, thông minh của vua sư tử và khí thế chuẩn bị xuất quân. - Hiểu các từ ngữ khó trong bài: xuất quân, thần dân, giao liên. Chọn được tên phù hợp với nội dung bài thơ. Hiểu nội dung bài thơ: Ca ngợi vua sư tử biết nhìn người, giao việc để ai cũng có ích, ai cũng được lập công. - Biết được một số thành ngữ nói về đặc điểm của mỗi con vật qua bài tập, điền tên con vật vào chỗ trống để hoàn thành các thành ngữ. - Củng cố kĩ năng sử dụng dấu phẩy. 2. Đồ dùng dạy học Ti vi, SGK 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG: CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM - GV chỉ hình minh họa và giới thiệu chủ điểm mới: -HS thảo luận Thế giới rừng xanh – đây cũng là một chủ điểm nằm -HS trình bày trong chủ đề Em yêu thiên nhiên. Với chủ điểm này, các em sẽ biết thêm nhiều bài đọc, có thêm nhiều hiểu biết về những loài thú hoang dã sống trong rừng xanh. Các em hãy quan sát tranh minh họa, thảo luận theo nhómvà nói tên các động vật hoang dã trong tranh; xếp các con vật vào nhóm thích hợp. - GV yêu cầu từng cặp HS quan sát tranh, trao đổi và trả lời câu hỏi. - GV mời đại diện một số HS trình bày kết quả thảo luận: HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC 1. Giới thiệu bài a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - Lắng nghe - GV giới thiệu bài học: Chủ điểm Thế giới rừng xanh sẽ giúp các em có thêm hiểu biết về những loài thú hoang dã sống trong rừng xanh. Bài đọc Sư tử xuất quân nói về tài chỉ huy quân đội của vua sư tử - chúa tể rừng xanh. Bài học cũng giúp các em biết thêm một số thành ngữ nói về đặc điểm riêng biệt của một số con vật.
- Hoạt động 1: Đọc thành tiếng a. Mục tiêu: HS đọc bài thơ Sư tử xuất quân SGK trang 56 . Biết ngắt, nghỉ hơi hợp lí, tự nhiên giữa các dòng thơ lục bát. Biết đọc bài thơ với giọng sôi nổi, hào hứng, thể hiện sự sáng tạo, thông minh của vua sư tử và khí thế chuẩn bị xuất quân. b. Cách tiến hành : - GV đọc mẫu bài thơ: đọc bài thơ với giọng sôi nổi, - HS lắng nghe, đọc hào hứng, thể hiện sự sáng tạo, thông minh của vua thầm theo. sư tử và khí thế chuẩn bị xuất quân. - GV mời 1 HS đứng dậy đọc to lời giải nghĩa những từ ngữ khó trong bài: xuất quân, thần dân, giao liên. - HS đọc phần giải - GV tổ chức cho HS luyện đọc trước lớp. HS đọc nghĩa từ ngữ khó: tiếp nối 3 đoạn thơ. + Xuất quân: đưa quân + HS1 (Đoạn 1): từ đầu đến “lập công”. đi đánh giặc. + HS2 (Đoạn 2): tiếp theo đến “tài tình”. + Thần dân: người dân +HS3 (Đoạn 3): đoạn còn lại. ở nước có vua. - GV phát hiện và sửa lỗi phát âm cho HS, hướng dẫn + Giao liên: liên lạc. các em đọc đúng các từ ngữ HS địa phương dễ phát - HS đọc bài. âm sai: tùy tài, xung phong, xuất quân, mưu kế. - HS luyện phát âm. - GV yêu cầu từng cặp HS luyện đọc tiếp nối 3 đoạn như đã phân công. - HS luyện đọc. - GV yêu cầu HS thi đọc tiếp nối từng đoạn trước lớp (cá nhân, bàn, tổ). - HS thi đọc trước lớp. - GV mời 1HS khá, giỏi đọc lại toàn bài. - HS đọc bài, các HS khác lắng nghe, đọc thầm theo. Hoạt động 2: Đọc hiểu a. Mục tiêu: HS trả lời các câu hỏi trong phần Đọc hiểu SGK trang 57. b. Cách tiến hành: - GV mời 3HS đứng dậy đọc tiếp nối nhau 3 câu hỏi: - HS đọc yêu cầu câu + HS1 (Câu 1): Sư tử giao việc cho thần dân với hỏi. mong muốn như thế nào? + HS2 (Câu 2): Tìm ví dụ cho thấy sư tử giao việc rất phù hợp với đặc điểm của thần dân: M: Sư tử giao cho voi việc vận tải vì voi chở đồ đạc - HS thảo luận theo rất giỏi. nhóm. + HS3 (Câu 3): Nếu được đặt tên khác cho câu - HS trình bày câu 1,2: chuyện, em sẽ đặt tên nào? + Câu 1: Sư tử giao việc a. Ông vua khôn ngoan. cho thần dân với mong b. Nhìn người giao việc. muốn giao cho mỗi c. Ai cũng có ích. người một việc, phù hợp - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm, trả lời câu
- hỏi. với khả năng của mình. - GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo Dù nhỏ, to, khỏe, yếu, ai luận câu 1, 2. cũng được tùy tài lập - GV tổ chức cho HS tranh luận nhau câu hỏi 3. công. + GV hướng dẫn HS: Mỗi người có thể chọn các ý + Câu 2: Tìm ví dụ cho khác nhau. Các em cần tranh luận để bảo vệ ý kiến thấy sư tử giao việc rất của mình, đồng thời thuyết phục bạn, làm sáng tỏ vấn phù hợp với đặc điểm đề. của thần dân: + GV chia HS thành 3 nhóm theo 3 gợi ý của SGK. • Sư tử giao cho việc Các nhóm sẽ dơ 3 tấm biến ghi a, b hoặc c. gấu xung phong tấn + GV yêu cầu các nhóm trao đổi trước lớp, lập luận công vì gấy to, khỏe để bảo vệ ý kiến của mình, phản bác ý kiến của nhóm dũng mãnh. bạn. • Sư tử giao chi khỉ + GV mời đại diện các nhóm trình bày ý kiến. việc lừa quân địch vì khỉ nhanh nhẹn, thông minh, thoắt ẩn, thoắt hiện. • Sư tử giao cho lừa - GV giải thích cho HS: Trong 3 tên các nhóm đã phải thét to giữa trận chọn, chọn tên nào cũng đúng, vì cả 3 tên đêu nêu để dọa quân địch vì được nội dung chính của bài thơ. Điều cần nhất là lừa có tiếng thét như các em hiểu được ý nghĩa của mỗi cái tên và giải kèn. thích được vì sao chọn tên ấy. Chọn Ông vua khôn • Sư tử giao cho thỏ ngoan vì cái tên ấy giới thiệu được nhân vật chính là việc liên lạc vì thỏ sư tử và sự khôn ngoan đáng khen ngợi của vua sư tử. phi nhanh như bay. Chọn Nhìn người giao việc hoặc Ai cũng có ích đều - HS trình bày: đúng vì các tên ấy nên lên được những bài học rút ra - HS lắng nghe, tiếp từ câu chuyện. thu. - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Bài thơ giúp em hiểu được điều gì? - GV chốt lại nội dung bài đọc: Mọi người và bạn bè xung quanh em ai cũng có khả năng riêng. Cần nhìn thấy ưu điểm trong mọi người để học hỏi, không được xem thường ai. Hoạt động 3: Luyện tập a. Mục tiêu: HS trả lời các câu hỏi trong phần Luyện tập SGK trang 57, 58. b. Cách tiến hành: - HS đọc yêu cầu câu - GV mời 1 HS đọc yêu cầu câu hỏi 1: Ghép đúng: hỏi. - GV yêu cầu HS đọc thầm, thảo luận theo nhóm và trả lời câu hỏi. - HS thảo luận theo - GV mời đại diện một số HS trả lời câu hỏi. nhóm, trả lời câu hỏi. - GV giải thích thêm cho HS: Nếu các em ghép - HS trả lời: a-2, b-1, c- “chậm như sên” cũng có thể đươc. Nhưng vấn đề đặt
- ra là ghép như vậy sẽ thừa ra từ “yếu”, không biết 4, d-3, e-6, g-5. ghép với tên con vật nào. - HS lắng nghe, tiếp - GV mời một HS đứng dậy đọc yêu cầu câu 2: Em thu. cần đặt dấu phẩy vào những chỗ nào trong câu sau? - HS đọc yêu cầu câu Hổ báo mai tê giác gấu ngựa gấu chó là những động hỏi. vật quý hiểm, cần được bảo vệ. - HS quan sát tranh, đọc tên con vật. - HS lắng nghe, thực - GV chỉ hình các con vật, HS đọc tên các con vật hiện. dưới tranh. - HS làm bài. - GV hướng dẫn HS cần đọc tên tách bạch các con vật - HS trình bày: Hổ, báo mới làm được đúng bài tập. mai tê, giác gấu, ngựa, - GV yêu cầu HS làm vào Vở bài tập. gấu chó là những động - GV mời đại diện một số HS trình bày kết quả vật quý hiểm, cần được bảo vệ. HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ - Sau tiết học em biết thêm được điều gì? - Hs nêu - GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu dương những HS học tốt. - Hs lắng nghe - GV nhắc HS chuẩn bị cho tiết học sau 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: Tiếng Việt: BÀI 25: THẾ GIỚI RỪNG XANH BÀI VIẾT 1: NGHE-VIẾT: SƯ TỬ XUẤT QUÂN. CHỮ HOA V (2 tiết) 1. Yêu cầu cần đạt - Nghe – viết chính xác trích đoạn bài thơ Sư tử xuất quân (6 dòng thơ đầu, 46 chữ). Qua bài chính tả, củng cố cách trình bày một bài thơ lục bát. - Làm đúng bài tập lựa chọn: Tìm, viết tên các con vật (sống trong rừng) bắt đầu bằng ch, tr; có thanh hỏi, thanh ngã. - Biết viết chữ V viết hoa cỡ vừa và nhỏ. Viết đúng câu ứng dụng Vững như kiềng ba chân cỡ nhỏ, viết đúng mẫu, đều nét, biết nối nét chữ. 2. Đồ dùng dạy học: Tivi, SGK, chữ mẫu 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS
- HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - HS lắng nghe. - GV giới thiệu bài học: Trong bài học ngày hôm nay, chúng ta sẽ cùng Nghe – viết chính xác trích đoạn bài thơ Sư tử xuất quân (6 dòng thơ đầu, 46 chữ); Làm đúng bài tập lựa chọn; Biết viết chữ V viết hoa cỡ vừa và nhỏ. Viết đúng câu ứng dụng Vững như kiềng ba chân cỡ nhỏ. Chúng ta cùng vào bài. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH Hoạt động 1: Nghe – viết Sư tử xuất quân (6 dòng thơ đầu ) (Bài tập 1) a. Mục tiêu: HS đọc 6dòng thơ đầu bài thơ Sư tử xuất quân, biết được nội dung của đoạn thơ; viết đoạn chính tả. b. Cách tiến hành: - HS lắng nghe. - GV nêu yêu cầu: HS nghe GV đọc, viết lại 6 dòng thơ - HS lắng nghe, đọc thầm theo. đầu bài thơ Sư tử xuất quân. - HS đọc bài; các HS khác lắng nghe, đọc thầm theo. - GV đọc 6 dòng thơ đầu – thể thơ lục bát. - HS trả lời: 6 dòng thơ đầu bài thơ Sư tử xuất quân nói về việc sư tử biết nhìn người giao - GV mời 1 HS đọc lại 6 dòng thơ đầu. việc. - GV yêu cầu HS trả lời: 6 dòng thơ đầu bài thơ Sư tử - HS lắng nghe, thực hiện. xuất quân nói về nội dung gì? - GV hướng dẫn thêm HS: Về hình thức, bài viết chính - HS lắng nghe, thực hiện. tả có 6 dòng thơ lục bát (dòng trên 6 chữ, dòng dưới 8 - HS viết bài. chữ). Chữ đầu mỗi dòng thơ viết hoa. Dòng 6 lùi vào 2 - HS soát bài. ô tính từ lề vở. Dòng 8 lùi vào 1 ô. - HS chữa lỗi. - GV nhắc HS đọc thầm lại các dòng thơ, chú ý những từ ngữ mình dễ viết sai: xuất quân, trổ tài, khỏe yếu, muôn loài, tùy tài, mưu kế, luận bàn. Viết đúng các dấu câu (dấu hai chấm, dấu phẩy). - GV yêu cầu HS gấp SGK, nghe GV đọc từng dòng thơ, viết vào vở Luyện viết 2. - GV đọc lại bài một lần nữa cho HS soát lại. - GV yêu cầu HS tự chữa lỗi, gạch chân từ ngữ viết sai, viết lại bằng bút chì từ ngữ đúng. - GV đánh giá, chữa 5 -7 bài. Nhận xét bài về: nội dung, chữ viết, cách trình bày. Hoạt động 2: Tìm và viết tên các con vật bắt đầu bằng ch, tr; có thanh hỏi, thanh ngã (Bài tập 2) a. Mục tiêu: HS tìm tên và viết tên các con vật bắt đầu bằng chữ ch hoặc tr; có dâu hỏi hoặc dấu ngã. b.Cách tiến hành: - GV nêu yêu cầu Bài tập 1, chọn cho HS làm Bài tập 1a: Tìm và viết tên các con vật bắt đầu bằng chữ ch - HS lắng nghe, đọc thầm theo.
- hoặc tr. - GV yêu cầu HS quan sát tranh, nhận biết các con vật trong khu rừng và viết lại đúng chính tả tên các con vật - HS quan sát tranh. đó. - GV chỉ từng hình con vật, cả lớp đồng thanh đọc kết - HS đọc kết quả: trâu rừng, trăn, chuột túi, chồn. quả. - GV yêu cầu HS sửa bài theo đáp án đúng. Hoạt động 3: Viết chữ V hoa (Bài tập 3) a. Mục tiêu: HS nhận biết quy trình viết chữ V hoa; viết chữ V hoa vào vở Luyện viết 2; viết câu ứng dụng Vững như kiềng ba chân. b. Cách tiến hành: * GV hướng dẫn HS quan sát và nhận xét chữ viết hoa V: - HS trả lời: Chữ V hoa cao 5 li, có 6 ĐKN. Được viết bởi 3 nét. - GV chỉ chữ mẫu, hỏi HS: Chữ V hoa cao mấy li, có - HS quan sát, lắng nghe. mấy ĐKN? Được viết bởi mấy nét? - HS quan sát trên bảng lớp. - GV chỉ chữ mẫu và miêu tả: + Nét 1: Là kết hợp của hai nét cơ bản: cong trái và thẳng ngang (giống ở đầu các chữ hoa H, I, K). + Nét 2: thẳng đứng (hơi lượn ở hai đầu). + Nét 3: Móc xuôi phải, lượn ở phía dưới. - HS viết bài. - GV chỉ dẫn cho HS và viết chữ V hoa trên bảng lớp: + Nét 1: Đặt bút trên ĐK 5, viết nét cong trái rồi lượn - HS đọc câu ứng dụng. ngang; dừng bút trên ĐK 6. + Nét 2: Từ điểm dừng bút của nét 1, chuyển hướng - HS lắng nghe, tiếp thu. đầu bút đi xuống để viết nét trên thẳng đứng lượn ở hai đầu; đến ĐK 1 thì dừng lại. + Nét 3: Từ điểm dừng bút của nét 2, chuyển hướng - HS lắng nghe, tiếp thu, thực hiện. đầu bút lượn lên để viết tiếp nét móc xuôi phải; dừng bút ở ĐK 5. - GV yêu cầu HS viết chữ V hoa vào vở Luyện viết 2. * GV hướng dẫn HS viết câu ứng dụng: - GV yêu cầu HS đọc câu ứng dụng Vững như kiềng ba chân. - GV giải thích cho HS nghĩa của câu ứng dụng: Con - HS viết câu ứng dụng người đã có quyết tâm thì dù bị người khác ngăn trở cũng sẽ vẫn vững vàng, không thay đổi quyết định của mình. - GV hướng dẫn HS quan sát và nhận xét câu ứng dụng:
- + Độ cao của các chữ cái: Chữ V hoa (cỡ nhỏ) và các chữ h, g, k, b cao 2.5 li. Những chữ còn lại (u, n, i, e, c, a, â) cao 1 li. + Cách đặt dấu thanh: dấu ngã trên chữ ư; dấu huyền đặt trên ê. - GV yêu cầu HS viết câu ứng dụng vào vở Luyện viết 2. - GV đánh giá 5-7 bài. HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ - Sau tiết học em biết thêm được điều gì? - Hs nêu - GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu dương những HS học tốt. - Hs nêu 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: . Tiếng Việt: BÀI 25: THẾ GIỚI RỪNG XANH BÀI ĐỌC 2: ĐỘNG VẬT “BẾ” CON THẾ NÀO? (2 tiết) 1. Yêu cầu cần đạt - Đọc trôi chảy bài đọc; phát âm đúng, ngắt nghỉ hơi đúng. - Hiểu nghĩa của các từ trong bài, nhận diện được các con vật. Cung cấp những thông tin mới mẻ, thú vị về cách một số loài động vật “bế con”. Hiểu động vật cũng rất yêu thương con. - Hoàn thành bảng tốt kết về cách các loài động vật “bế” con. 2. Đồ dùng dạy học: Tivi, SGK 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - HS quan sát tranh minh - GV chỉ tranh minh họa và giới thiệu bài học: Thế họa bài đọc, lắng nghe, giới động vật hết sức thú vị và có nhiều điều chúng tiếp thu. ta chưa biết. Các em có bao giờ tự hỏi: Các loài động vật “bế” con như thế nào không?Bài học ngày hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu về điều đó. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI Hoạt động 1: Đọc thành tiếng a. Mục tiêu: HS đọc bài Động vật “bế” con như
- thế nào? với giọng đọc thong thả, chậm, rãi. Ngắt, nghỉ hơi đúng chỗ. b. Cách tiến hành : - HS lắng nghe, đọc thầm - GV đọc mẫu bài đọc: đọc thong thả, chậm, rãi. theo. Ngắt, nghỉ hơi đúng chỗ. - GV mời 1 HS đứng dậy đọc to lời giải nghĩa - HS đọc phần chú giải từ những từ ngữ khó trong bài: chuột túi, gấu túi. ngữ: + Chuột túi: tức kang-gu- ru, loài thú lớn có túi da trước bụng để nuôi con - GV tổ chức cho HS luyện đọc trước lớp. HS đọc nhỏ. tiếp nối 6 đoạn ttrong bài đọc (Đánh số từ 1 đến 6). + Gấu túi: tức kô-ô-la, - GV phát hiện và sửa lỗi phát âm cho HS, hướng loài thú nhỏ có túi da dẫn các em đọc đúng các từ ngữ HS địa phương dễ trước bụng để nuôi con phát âm sai: ngoạm, sắc nhọn, địu, thoăn thoắt. nhỏ. - GV yêu cầu từng cặp HS luyện đọc tiếp nối 6 - HS luyện đọc. đoạn như đã đánh số trong bài đọc. - GV yêu cầu HS thi đọc tiếp nối từng đoạn trước - HS luyện phát âm. lớp (cá nhân, bàn, tổ). - GV mời 1HS khá, giỏi đọc lại toàn bài. - HS luyện đọc. - HS thi đọc bài. - HS đọc bài; các HS khác lắng nghe, đọc thầm theo. Hoạt động 2: Đọc hiểu a. Mục tiêu: HS trả lời các câu hỏi trong phần Đọc hiểu SGK trang 60. b. Cách tiến hành: - HS đọc yêu cầu câu hỏi. - GV yêu cầu 3 HS nối tiếp nhau đọc 3 câu hỏi - HS thảo luận theo nhóm. phần Đọc hiểu: + HS1 (Câu 1): Kể tên những con vật có cách tha - HS trình bày: con giống tha mồi? + HS2 (Câu 2): Những con vật nào cõng hoặc địu con bằng lưng, bằng chiếc túi da ở bụng. + HS3 (Câu 3): Những con vật nhỏ nào không được tha, “địu” hay cõng mà phải tự đi theo mẹ? - GV bổ sung câu hỏi 4: Con người giúp em bé di chuyển bằng những cách nào? - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm và trả lời câu hỏi. - GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả. Hoạt động 3: Luyện tập a. Mục tiêu: HS trả lời các câu hỏi trong phần Luyện tập SKG trang 60, 61. b.Cách tiến hành:
- - GV yêu cầu HS đọc thầm yêu cầu câu hỏi phần - HS đọc thầm yêu cầu câu Luyện tập: Dựa vào thông tin bài đọc, em hãy hoàn hỏi. thành bảng sau: - HS thảo luận theo nhóm. - HS trình bày kết quả thảo - GV yêu cầu HS trao đổi nhóm, làm bài trên phiếu luận: khổ to. + Mèo, sư tử, hổ, báo bế - GV yêu cầu 1 HS thay mặt nhóm, gắn bài trên con bằng cách ngoạm. Sử bảng lớp, báo cáo kết quả. dụng bộ phận của cơ thể răng, miệng. + Cá sấu bế con bằng cách tha từng đúa con. Sử dụng bộ phận của cơ thể miệng. - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Bài đọc cung cấp + Chuột túi, gấu túi bế cho các em thông tin gì? Giúp các em hiểu điều gì? con bằng cách địu. Sử - GV giới thiệu kiến thức: Con người giúp em bé di dụng bộ phận của cơ thể chuyển bằng các bộ phận thuận lợi của cơ thể, túi da ở trước bụng. giống như động vật: tay (bế), lưng (cõng). Nhưng + Thiên nga, gấu túi bế khác với động vật, con người còn biết chế tạo ra con bằng cách cõng. Sử các đồ dùng để di chuyển em bé: làm cái địu để địu dụng bộ phận của cơ thể con, làm cái xe nôi để chở con đi. Con người rất lưng. thông minh và sáng tạo. - HS trả lời: Bài đọc cung cấp cho em hiểu rằng động vật cũng có những cách “bế” con rất đặc biệt. HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ - Sau tiết học em biết thêm được điều gì? - Hs nêu - GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu dương những HS học tốt. 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: Tiếng Việt: BÀI 25: THẾ GIỚI RỪNG XANH LUYỆN NÓI VÀ NGHE: QUAN SÁT ĐỒ CHƠI HÌNH MỘT LOÀI VẬT
- 1. Yêu cầu cần đạt - Biết thực hành nói lời đề nghị, lời từ chối và đáp lại lời từ chối đúng tình huống. - Quan sát một đồ vật, đồ chơi hình một loài vậy (tranh, ảnh một loài vật). Ghi lại những điều đã quan sát. Nói lại được rõ ràng, mạnh dạn, tự tin những gì đã quan sát và ghi lại. Bài nói thể hiện tình cảm yêu quý các loài động vật. - Lắng nghe ý kiến của các bạn. Biết nhận xét, đánh giá ý kiến của bạn. . 2. Đồ dùng dạy học Ti vi, SGK 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG . Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV giới thiệu bài học: Trong tiết học hôm nay, - HS lắng nghe, tiếp thu. các em sẽ thực hành lời đề nghị, lời từ chối và đáp lại lời từ chối đúng tình huống. Sau đó, các em sẽ tập quan sát một đồ vật, đồ chơi hình loài vật (tranh, ảnh loài vật) em yêu thích. Ghi lại những điều đã quan sát. Nói lại được rõ ràng, mạnh dạn, tự tin những gì đã quan sát, ghi lại. Chúng ta sẽ xem hôm nay bạn nào là người nói được hay về đề bài đó. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH Hoạt động 1: Thực hành nói và đáp lại lời đề nghị, lờ từ chối (Bài tập 1) a. Mục tiêu: HS cùng bạn thực hành nói lời từ chối và đáp lại lời từ chối trong 3 tình huống. b. Cách tiến hành: - GV yêu cầu 1 HS đứng dậy đọc yêu cầu Bài tập - HS đọc yêu cầu câu hỏi. 1: Cùng bạn thực hành nói lời từ chối và đáp lại lời từ chối trong các tình huống sau: a. Bạn rủ em hái hoa trong công viên. b. Bạn rủ em trêu chọc một con vật trong vườn thú. - HS thảo luận theo nhóm. c. Em rủ anh (chị) chơi trò ném thú bông trong - HS trình bày: nhà. - GV yêu cầu từng cặp HS thực hành nói lời từ chối và đáp lại lời từ chối. - GV mời một số cặp HS nối tiếp nhau báo cáo kết quả trước lớp. Hoạt động 2: Quan sát đồ vật, đồ chơi hình một loài vật (tranh, ảnh) và ghi chép (Bài tập 2)
- a. Mục tiêu: HS mang đến lớp đồ vật, đồ chơi hình một loài vật (tranh, ảnh) loài vật em yêu thích; quan sát và ghi lại kết quả quan sát; nói lại với các bạn kết quả quan sát. b.Cách tiến hành: - HS đọc yêu cầu câu hỏi. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu của Bài tập 2 và các gợi ý nói về đồ chơi gấu bông: Quan sát: a. Mang đến lớp đồ vật, đồ chơi hình một loài vật (tranh, ảnh) loài vật em yêu thích. b. Quan sát và ghi lại kết quả quan sát. c. Nói lại với các bạn kết quả quan sát. - GV chỉ hình, HS nói tên đồ vật, đồ chơi, tranh ảnh trong SGK - GV nhắc nhở HS: Bài tập yêu cầu các em quan sát và ghi lại kết quả quan sát đồ vật, đồ chơi - HS quan sát hình nói tên đồ (hoặc tranh, anh một loài động vật hoang dã, vật: : đồ vật (gối ôm khỉ), đồ không phải vật nuôi trong nhà). chơi (voi bông, chuột túi - GV yêu cầu HS bày lên bàn những gì các em bằng bông, gấu bông, ngựa mang đến: đồ chơi (hoặc tranh, ảnh). GV nhắc gỗ), ảnh (linh dương, cáo HS nào không mang gì đến lớp sẽ chọn nói về đỏ). một đồ vật, đồ chơi trong ảnh, trong SGK hoặc - HS lắng nghe, tiếp thu. tranh, ảnh con vật thầy cô mang đến. - GV yêu cầu một vài HS (cầm đồ vật, đồ chơi hoặc tranh, ảnh con vật) tiếp nối nhau nói mình sẽ quan sát, ghi chép và nói về con vật nào. - HS chuẩn bị đồ chơi: Tôi sẽ - GV yêu cầu HS quan sát đồ vật, đồ chơi một quan sát và ghi chép con gấu con vật, có thể hỏi thêm GV về loài vật đó. bông của tôi. / Tôi sẽ quan - GV hướng dẫn HS ghi lại vào vở (theo cách sát ảnh ngựa vằn - một con gạch đầu dòng, không cần viết hoàn chỉnh câu) thú hiền có bộ quần áo sọc những điều mình quan sát được. đen trắng. - GV yêu cầu HS (dựa vào kết quả ghi chép, dàn - HS quan sát đồ vật. ý) tiếp nối nhau giới thiệu trước lớp kết |quả - HS ghi vào vở. quan sát một đồ vật, đồ chơi (hoặc tranh, ảnh) một loài vật. - HS giới thiệu trước lớp. - GV mời cả lớp vỗ tay cảm ơn sau phần trình bày của mỗi bạn. GV khen ngợi những HS quan sát tốt, có những ý mới, ý hay, diễn đạt trôi chảy. HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ - Tiêt học cho em biêt thêm về điều gì? - Chia sẻ - GV nhắc HS chuẩn bị cho tiết học sau - Hs lắng nghe 4. Điều chỉnh sau tiết dạy:
- Tiếng Việt: BÀI 25: THẾ GIỚI RỪNG XANH BÀI VIẾT 2: VIẾT VỀ ĐỒ CHƠI HÌNH MỘT LOÀI VẬT 1. Yêu cầu cần đạt - Dựa vào những gì đã quan sát được, nghe được, những gì đã học hỏi từ tiết học trước, HS viết được một đoạn văn rõ ràng, trôi chảy về đồ vật, đồ chơi hình loài vật (hoặc tranh ảnh loài vật). Trang trí đoạn viết bằng hoa lá, tranh tự vẽ, tranh cắt dán loài vật đó. - Đoạn viết thể hiện tình cảm yêu quý và ý thức bảo vệ các loài động vật. Tivi, tranh ảnh 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - HS lắng nghe, tiếp thu. - GV giới thiệu bài học: Bài học ngày hôm nay các em sẽ dựa vào những gì đã quan sát được, nghe được, những gì đã học hỏi từ tiết học trước; viết được một đoạn văn rõ ràng, trôi chảy về đồ vật, đồ chơi hình loài vật (hoặc tranh ảnh loài vật). Trang trí đoạn viết bằng hoa lá, tranh tự vẽ, tranh cắt dán loài vật đó. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Viết 4 -5 câu về đồ vật, đồ chơi hình một loài vật (hoặc tranh ảnh loài vật). Đặt tên cho đoạn văn a. Mục đích: Viết 4 -5 câu về đồ vật, đồ chơi hình một loài vật (hoặc tranh ảnh loài vật). Đặt tên cho đoạn văn. b. Cách tiến hành: * Chuẩn bị - HS đọc yêu cầu câu hỏi. - GV mời 1 HS đọc yêu của bài tập; đọc mẫu viết về con ngựa gỗ chưa đầy đủ trong SGK: Dựa vào những điều đã quan sát và trao đổi với bạn ở tiết học trước, hãy viết 4 -5 câu về đồ vật, đồ chơi hình một loài vật (hoặc tranh ảnh loài vật). Đặt tên cho đoạn văn của em.
- - HS làm mẫu +- HS viết và đọc đoạn viết. - HS quan sát, lắng nghe, tự chữa bài của mình. - GV khuyến khích HS khá, giỏi viết nhiều hơn 5 câu; cố gắng trang trí đoạn viết bằng hoa lá, tranh con vật em cắt dán hoặc tự vẽ; đặt tên cho đoạn viết. - GV mời 1 HS khá, giỏi làm mẫu: Nói em chọn viết về đồ vật, đồ chơi hình con vật (hoặc tranh ảnh con vật) nào. Nói lại những gì em đã quan sát và ghi chép về loài vật đó ở tiết học trước. * GV yêu cầu HS viết đoạn văn vào Vở bài tập, trang trí đoạn viết. - GV yêu cầu HS tiếp nối nhau đọc đoạn viết. - GV có chiếu đoạn viết của một vài HS lên bảng lớp cho cả lớp nhận xét. GV chữa bài (về chính tả, từ, câu), nhận xét về trình bày, trang trí; khen ngợi những đoạn viết hay trang trí và trình bày đẹp). - GV thu một số bài của HS về nhà chữa. HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ - Tiết học hôm nay cho em biết thêm về điều - Chia sẻ sau tiết học gì? - GV nhắc HS chuẩn bị cho tiết học sau - Hs lắng nghe 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: Tiếng Việt: BÀI 25: THẾ GIỚI RỪNG XANH TỰ ĐỌC SÁCH BÁO: ĐỌC SÁCH BÁO VIẾT VỀ CÁC LOÀI VẬT (2 TIẾT) 1. Yêu cầu cần đạt - Biết giới thiệu rõ ràng, tự tin với các bạn sách bao mình mang đến lớp. - Đọc trôi chảy, to, rõ cho các bạn nghe những gì đã đọc. 2. Đồ dùng dạy học Tivi, SGK, sách, báo, truyện, 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
- Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’) Giới thiệu bài a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - HS lắng nghe. - GV giới thiệu bài học:Trong tiết học hôm nay, các em sẽ mang đển lớp sách báo viết về các loài vật. Các em sẽ tự đọc và đọc lại cho các bạn nghe những gì mình vừa đọc, trao đổi cùng các bạn. Chúng ta sẽ cùng nhau khám phá, trao đổi những câu chuyện, những thông tin thú vị, bổ ích. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH Hoạt động 1: Tìm hiểu yêu cầu của bài học a. Mục tiêu: HS đọc 4 yêu cầu của bài học. b. Cách tiến hành: - GV yêu cầu cả lớp nhìn SGK, nghe 4 bạn - HS đọc yêu cầu câu hỏi. tiếp nối nhau đọc 4 bước của tiết học. - GV mời 1HS đọc yêu cầu l, đọc tên một số đầu sách được giới thiệu trong SGK: Em hãy mang đến lớp một quyển sách (tờ báo) - HS chuẩn bị sách, báo. viết về các loài vật:Siêu năng lực cùa muông thú /Xứ sớ muông thú / Chuyện kể về con người và muông thú/ 365 chuyện kể: - HS đọc yêu cầu câu hỏi. Khung long và muông thú thời tiền sử. + GV yêu cầu HS cả lớp bày sách báo lên - HS giới thiệu: Tôi giới thiệu với bàn. các bạn cuốn sách Siêu năng lực + GV khen ngợi những HS tìm được sách của muông thú của tác giả báo đúng chủ điểm; chấp nhận những sách Khương Nhi, Ngọc Duy, NXB Trẻ. báo tuy lạc chủ điểm nhưng bổ ích, phù hợp / Còn đây là cuốn sách tôi mang với tuổi thiếu nhi. đến lớp: Bí ẩn thế giới loài vật - GV mời 1 HS đọc yêu cầu 2: Giới thiệu của NXB Kim Đồng... sách, báo với các bạn trong nhóm. - HS đọc yêu cầu câu hỏi. + GV mời một vài HS giới thiệu sách báo của mình. – - HS lắng nghe, thực hiện. - GV mời 1HS đọc yêu cầu 3: Tự đọc một truyện (bài thơ, bài báo) trong quyển sách, - HS đọc bài. tờ báo em mang đến. + GV giới thiệu bài đồng dao Các con vật - HS đọc yêu cầu câu hỏi. M: Đây là một bài đồng dao, tả rất đúng, rất vui về các con vật. Nếu không có sách mang đến lớp, các em có thể đọc bài đồng dao này.

