Giáo án Toán + Tiếng Việt 2 - Tuần 20
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Toán + Tiếng Việt 2 - Tuần 20", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_toan_tieng_viet_2_tuan_20.docx
Nội dung text: Giáo án Toán + Tiếng Việt 2 - Tuần 20
- TUẦN 20 MÔN TOÁN BẢNG NHÂN 2 (Tiết 2) I YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Tìm được kết quả các phép tính trong Bảng nhân 2 và thành lập Bảng nhân 2 - Vận dụng Bảng nhân 2 để tính nhẩm và giải quyết một số tình huống gắn với thực tiễn. II ĐÒ DÙNG DẠY HỌC 2.1. Giáo viên: tivi, bảng nhóm 2.2. Học sinh: SGK, vở ô li, nháp, ... III, CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG - Giáo viên kết hợp với ban học tập tổ chức chơi - HS tham gia chơi trò chơi TRUYỀN ĐIỆN - Nội dung chơi: học sinh thi đọc thuộc một số phép tính và kết quả của bảng nhân 2. - HS lắng nghe - Giáo viên nhận xét, tuyên dương học sinh. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP Bài 2: Tính (theo mẫu) - Yêu cầu HS đọc yêu cầu ?. Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì? - HS đọc yêu cầu ?. Khi thực hiện phép tính có đơn vị đo cần lưu ý ?. tính gì? ?. Ghi kết quả kèm đơn vị - Yêu cầu HS cả lớp tự làm bài đo - Yêu cầu 2 em lên bảng chia sẻ kết quả - HS làm bài cá nhân – - GV trợ giúp HS hạn chế kiểm tra chéo trong cặp - HS chia sẻ 2kg x 6 = 12kg 2kg x 10 = 10kg 2cm x 8 = 16cm 2dm x 9 = 18dm - Gọi HS khác nhận xét 2l x 7 = 14l - GV nhận xét chung 2l x 5 = 10l - HS nhận xét - HS lắng nghe Bài 3a: Nêu phép nhân thích hợp vào mỗi tranh vẽ - Yêu cầu HS tìm hiểu yêu cầu - Điền phép nhân thích hợp với mỗi tranh vẽ - Yêu cầu HS làm theo nhóm đôi nêu tình huống và - HS làm theo cặp đôi nói phép nhân phù hợp với từng bức tranh cho nhau nghe tình huống
- phù hợp với từng bức tranh *Mỗi chậu hoa có 2 bông - Chia sẻ kết quả hoa hồng, có 5 chậu hoa. Trò chơi: Ai nhanh hơn Vậy 2 được lấy 5 lần. - Giáo viên treo bảng phụ ghi sẵn nội dung bài tập *Mỗi bạn có 2 chiếc vợt 3, tổ chức cho 2 đội học sinh thi đua viết phép nhân bóng bàn, có 3 bạn. Vậy 2 thích hợp. Đội nào đúng mà xong trước sẽ thắng được lấy 3 lần cuộc. - HS chia sẻ kết quả - Giáo viên tổng kết trò chơi, tuyên dương đội - Học sinh tham gia chơi, thắng. dưới lớp cổ vũ, cùng giáo viên làm ban giám khảo. - Học sinh lắng nghe. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG - GV tổ chức hướng dẫn cho HS tham gia trò chơi - Học sinh tham gia chơi: Kết thành vòng tròn HS: Kết mấy? Kết mấy? Quản trò: Kết 4. Kết 4 HS: tìm cách để kết thành nhóm 4 Quản trò: Mỗi người có 2 chân, 4 người có mấy chân? HS: Nếu phép nhân để tìm - Giáo viên tổng kết trò chơi tất cả số chân - HS chơi nhiều lần - HS nêu thêm tình huống có phép nhân trong thực tế - Học sinh lắng nghe. CỦNG CỐ, DẶN DÒ (3p) - Hỏi: Qua các bài tập, chúng ta được củng cố và - HS nêu ý kiến mở rộng kiến thức gì? - GV nhấn mạnh kiến thức tiết học - HS lắng nghe - GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: Toán:
- BẢNG NHÂN 5 (tiết 1) I YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Tìm được kết quả các phép tính trong Bảng nhân 5 và thành lập Bảng nhân 5 - Vận dụng Bảng nhân 5 để tính nhẩm và giải quyết một số tình huống gắn với thực tiễn. II ĐÒ DÙNG DẠY HỌC 2.1. Giáo viên: tivi; SGK. 2.2. Học sinh: SGK, vở ô li, nháp, ... III, CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC vHoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’) - Giáo viên kết hợp với bạn học tập tổ chức chơi trò chơi Truyền điện -Lớp kết hợp động tác . - Nội dung chơi: học sinh thi đọc thuộc một số phép tính và kết quả của bảng nhân 2. - HS quan sát và trao đổi - Giáo viên nhận xét, tuyên dương học nhóm đôi: mỗi hàng có 5 - Yêu cầu quan sát tranh trong SGK: nói với bạn bạn đang tập thể dục, 3 hàng về những điều quan sát được từ bức tranh có 15 bạn - Yêu cầu chia sẻ - HS chia sẻ - GV đặt câu hỏi để HS nêu phép nhân - HS trả lời: 5 được lấy 3 lần. Ta có phép nhân - GV nhận xét 5 x 3 = 15 - GV kết nối với nội dung bài mới và ghi tên bài - HS lắng nghe lên bảng - HS mở sách giáo khoa, sinh. trình bày bài vào vở. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC *GV cho HS trải nghiệm trên vật thật *HS trải nghiệm trên vật thật - Cho học sinh lấy 1 tấm bìa có 5 chấm tròn lên bàn. - Quan sát hoạt động của - Gắn 1 tấm bìa có 5 chấm tròn lên bảng và hỏi: giáo viên ?. Có mấy chấm tròn? - Học sinh trả lời: ?. Năm chấm tròn được lấy mấy lần? - 5 được lấy 1 lần nên ta lập được phép nhân: 5 x ?. Có 5 chấm tròn 1 = 5 (ghi lên bảng phép nhân này). ?. Năm chấm tròn được lấy 1 - Hướng dẫn học sinh lập các phép tính còn lại lần. tương tự như trên. Sau mỗi lần học sinh lập được - Học sinh đọc phép nhân: 5 phép tính mới giáo viên ghi phép tính này lên nhân 1 bằng 5. bảng để có bảng nhân 5. - Chỉ bảng và nói: Đây là bảng nhân 5. các phép - Lập các phép tính 5 nhân nhân trong bảng đều có một thừa số là 5, thừa số với 3, 4, 5, 6,..., 10 theo còn lại lần lượt là các số 1, 2, 3,..., 10. hướng dẫn của giáo viên. - Học sinh đọc bảng nhân 5 vừa lập được
- - Sau đó cho học sinh thời gian để tự học thuộc lòng bảng nhân này. - Xoá dần bảng cho học sinh học thuộc lòng. - Nghe giảng. - Tổ chức cho học sinh thi đọc thuộc lòng bảng nhân 5. - Cả lớp nói tiếp nhau đọc bảng nhân 5 lần - Tự học thuộc lòng bảng nhân 5. - Đọc bảng nhân. - Thi đọc thuộc bảng nhân 5 HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP Bài 1: Tính nhẩm - Yêu cầu HS xác định yêu cầu bài tập - HS thực hiện nghiêm túc - TBHT điều hành hoạt động chia sẻ YC - Mời các đại diện nhóm nối tiếp báo cáo kết quả. - Nhận xét bài làm học sinh. - HS chia sẻ, tương tác cùng bạn. Kiểm tra chéo trong cặp. - Học sinh nối tiếp nêu kết quả. - HS lắng nghe HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG Trò chơi: Xì điện - GV tổ chức hướng dẫn cho HS tham gia trò chơi. - HS tham gia chơi CỦNG CỐ, DẶN DÒ: (3P) - Hỏi: Qua các bài tập, chúng ta được biết thêm - HS nêu ý kiến kiến thức gì? - GV nhấn mạnh kiến thức tiết học - GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. - HS lắng nghe 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: Toán: BẢNG NHÂN 5 ( Tiết 2) I YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Tìm được kết quả các phép tính trong Bảng nhân 5 và thành lập Bảng nhân 5 - Vận dụng Bảng nhân 5 để tính nhẩm và giải quyết một số tình huống gắn với thực tiễn.
- II ĐÒ DÙNG DẠY HỌC 2.1. Giáo viên: ti vi, SGK. 2.2. Học sinh: SGK, bộ đồ dùng học Toán, vở ô li, nháp, ... III, CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’) - Giáo viên kết hợp với bạn học tập tổ chức - HS tham gia chơi chơi trò chơi Bắn tên - Nội dung chơi: học sinh thi đọc thuộc một số phép tính và kết quả của bảng nhân 5. - Giáo viên nhận xét, tuyên dương học sinh. - HS lắng nghe HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP Bài 2: Tính - Yêu cầu HS đọc yêu cầu ?. Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì? - HS đọc yêu cầu ?. Khi thực hiện phép tính có đơn vị đo cần ?. tính lưu ý gì? ?. Ghi kết quả kèm đơn vị đo - Yêu cầu HS cả lớp tự làm bài - HS làm bài cá nhân – kiểm tra - Yêu cầu 2 em lên bảng chia sẻ kết quả chéo trong cặp - HS chia sẻ 5kg x 2 = 10kg 5cm x 8 = 40cm 5kg x 4 = 20k 5dm x 9 = 45dm 5l x 7 = 35l - Gọi HS khác nhận xét 5l x 5 = 25l - GV nhận xét chung - HS nhận xét - HS lắng nghe Bài 3a: Nêu phép nhân thích hợp vào mỗi tranh vẽ - Gọi HS khác nhận xét - GV nhận xét chung - Điền phép nhân thích hợp với mỗi - Yêu cầu HS tìm hiểu yêu cầu tranh vẽ - Yêu cầu HS làm theo nhóm đôi nêu tình - HS làm theo cặp đôi nói cho nhau huống và phép nhân phù hợp với từng bức nghe tình huống phù hợp với từng tranh bức tranh *Mỗi bể cá có 5 con cá, có 3 bình cá. Vậy 5 được lấy 5 lần. Ta có phép nhân: 5 x 3 = 15. Vậy có tất cả 15 con cá *Mỗi thuyền có 5 người, có 4 thuyền. Vậy 5 được lấy 4 lần. - Chia sẻ kết quả Ta có phép nhân: 5 x 4 = 20. Vậy Trò chơi: Ai nhanh hơn có tất cả 20 người. - Giáo viên treo bảng phụ ghi sẵn nội dung - HS chia sẻ kết quả
- bài tập 3, tổ chức cho 2 đội học sinh thi đua - Học sinh tham gia chơi, dưới lớp viết phép nhân thích hợp. Đội nào đúng mà cổ vũ, cùng giáo viên làm ban giám xong trước sẽ thắng cuộc. khảo. - Giáo viên tổng kết trò chơi, tuyên dương đội thắng. - Học sinh lắng nghe. Bài 3b: Kể một tình huống có sử dụng phép nhân 5 x 3 trong thực tế - Gọi HS đọc yêu cầu - Yêu cầu HS suy nghĩ bài làm - HS đọc đề suy nghĩ bài làm - Cho HS thảo luận cặp đôi - Thảo luận cặp đôi - Chia sẻ trước lớp câu trả lời - Báo cáo kết quả trước lớp - GV đánh giá phần chia sẻ của HS - HS nhận xét - HS lắng nghe HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG Bài 4a: Hãy đếm thêm 5 ?. Bài toán yêu cầu làm gì? . Đếm thêm 5 rồi viết số thích hợp vào ô trống ?. Số đầu tiên trong dãy số này là số mấy? ?. Số đầu tiên trong dãy số này là ?. Trong dãy số này, mỗi số đứng sau hơn số 5 số trước nó mấy đơn vị? ?. Mỗi số đứng sau hơn mỗi số - Cho HS nối tiếp báo cáo kết quả. đứng ngay trước nó 5 đơn vị. - Nhận xét bài làm của HS - HS chia sẻ kết quả - HS lắng nghe Bài 4b: Xếp các chấm tròn thích hợp với phép nhân 5 x5; 5 x 7 - Gọi HS đọc yêu cầu - Yêu cầu HS suy nghĩ bài làm - HS đọc đề suy nghĩ bài làm - Cho HS thảo luận nhóm 4 - Chia sẻ trước lớp câu trả lời - Thảo luận nhóm 4 - GV đánh giá phần chia sẻ của HS - Báo cáo kết quả trước lớp Trò chơi: Đố bạn - HS nhận xét - GV tổ chức cho HS tham gia chơi: nêu - HS lắng nghe phép nhân và đố bạn xếp chấm tròn thích hợp - HS tham gia trò chơi - GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe CỦNG CỐ, DẶN DÒ (3p) ?. Bài học hôm nay, em đã học thêm được điều gì? - HS nêu ý kiến
- - GV nhấn mạnh kiến thức tiết học - GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. - HS lắng nghe 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: Toán: LÀM QUEN VỚI PHÉP CHIA – DẤU CHIA I YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Làm quen với phép chia qua các tình huống “chia đều” trong thực tiễn, nhận biết cách sử dụng dấu “chia”. - Nhận biết ý nghĩa của phép chia trong một số tình huống gắn với thực tiễn. II ĐÒ DÙNG DẠY HỌC 2.1. Giáo viên: tivi; SGK. 2.2. Học sinh: SGK, vở ô li, nháp, ... III, CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’) 1. Khởi động - GV yêu cầu HS trao đổi nhóm đôi trả lời câu hỏi: - HS trao đổi nhóm đôi trả lời câu ?. Em đã bao giờ nghe từ “chia đều” hỏi. chưa? ?. Em hiểu “chia đều” là thế nào? - TBHT điều khiển cho các nhóm chia sẻ câu trả lời và nhận xét. - HS chia sẻ câu trả lời, nhận xét. - Giáo viên nhận xét. - HS lắng nghe b. Thực hiện thao tác “chia đều” dưới sự hướng dẫn của GV - GV yêu cầu HS thực hiện theo nhóm - HS thực hiện lần lượt thao tác: đôi: lấy ra 6 hình tròn, chia đều cho 2 bạn đưa cho bạn 1 hình tròn, đưa cho - Trả lời câu hỏi: mình 1 hình tròn. Cứ như vậy cho ?. Mỗi bạn được mấy hình tròn? đến khi hết số hình tròn. - GV nhận xét, kết nối với nội dung bài ?. Mỗi bạn được 3 hình tròn. mới và ghi tên bài lên bảng. - HS lắng nghe, lấy SGK và ghi tên bài học. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI 1. Nhận biết phép chia, dấu chia - GV thực hiện thao tác trực quan *6 hình tròn chia đều cho 2 bạn - HS quan sát, lắng nghe *Mỗi bạn được 3 hình tròn
- *Ta có phép chia 6 : 2 = 3 *Đọc là: Sáu chia hai bằng ba - GV giới thiệu dấu chia, yêu cầu HS lấy - HS quan sát, lấy dấu chia và giới dấu chia trong bộ đồ dùng thiệu với bạn. - Yêu cầu đọc dấu chia - HS đọc dấu chia. 2. Tình huống khác - GV đưa tình huống và yêu cầu HS thực - HS lắng nghe yêu cầu hiện theo nhóm 4 làm trên bộ đồ dùng. - Tình huống: 8 hình tròn chia đều cho 4 bạn. - HS thực hiện lần lượt các thao tác. ?. Mỗi bạn được mấy hình tròn? Chia lần lượt cho mỗi bạn 1 hình ?. Ta có phép chia nào? tròn đến khi hết. - Yêu cầu chia sẻ ?. Mỗi bạn có 2 hình tròn. - GV nhận xét, tuyên dương ?. Phép chia 8 : 2 = 4 - HS chia sẻ, nhận xét - HS lắng nghe HOẠT DỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP Bài 1: Thực hiện hoạt động sau rồi nêu phép chia tương ứng - Yêu cầu HS tìm hiểu yêu cầu bài - Thực hiện hoạt động rồi nêu phép - Yêu cầu HS làm theo nhóm đôi thực chia tương ứng. hiện thao tác và nêu phép nhân phù hợp. - HS làm theo cặp đôi và trao đổi với nhau. *Chia đều 8 hình tròn cho 2 bạn. Mỗi bạn được 4 hình tròn. Ta có phép chia 8 : 2 = 4. *Chia đều 6 hình tròn cho 3 bạn. - Chia sẻ kết quả Mỗi bạn được 2 hình tròn. Trò chơi: Ai nhanh hơn Ta có phép chia 6 : 3 = 2 - Giáo viên treo bảng gài, tổ chức cho 2 - HS chia sẻ kết quả đội thi đua gài phép chia thích hợp. Đội nào đúng mà xong trước sẽ thắng cuộc. - HS tham gia chơi, dưới lớp cổ vũ, - Giáo viên tổng kết trò chơi, tuyên dương cùng giáo viên làm ban giám khảo. đội thắng. - HS lắng nghe. Bài 2: Xem tranh rồi nói phép chia thích hợp (theo mẫu) - Gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc đề - Yêu cầu HS quan sát mẫu, một nhóm - HS quan sát và đọc đọc mẫu - Yêu cầu HS suy nghĩ bài làm - HS suy nghĩ bài làm - Cho HS thảo luận cặp đôi - Thảo luận cặp đôi a. Có 9 quả dâu tây, chia đều vào 3 đĩa. Mỗi đĩa có 3 quả dâu tây.
- - Chia sẻ trước lớp câu trả lời Ta có phép chia: 9 : 3 = 3 - GV đánh giá phần chia sẻ của HS b. Có 8 củ cà rốt, chia đều cho 4 bạn Thỏ. Mỗi bạn Thỏ được 2 củ cà rốt. Ta có phép chia: 8 : 4 = 2 - HS chia sẻ kết quả thảo luận, nhận xét. - HS lắng nghe Bài 3: Chọn phép chia thích hợp với mỗi tranh vẽ - Gọi HS đọc yêu cầu - Yêu cầu HS suy nghĩ bài làm - HS đọc yêu cầu - Cho HS thảo luận cặp đôi - HS suy nghĩ cách làm bài - HS thảo luận cặp đôi *15 củ cải trắng bó đều thành 3 bó, mỗi bó có 5 củ cải. Ta có phép chia: 15 : 3 = 5 *12 chiếc bánh xếp đều vào 2 đĩa, - Chia sẻ trước lớp câu trả lời mỗi đĩa có 6 chiếc bánh. Trò chơi: Khắc nhập, khắc nhập Ta có phép chia: 12 : 2 = 6 - GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi: - HS chia sẻ dán tranh và phép tính lên bảng. Chia lớp thành 2 đội chơi, tiếp sức chạy lên gắn - HS tham gia chơi, dưới lớp cổ vũ, phép tính phù hợp với tranh vẽ. cùng giáo viên làm ban giám khảo. - GV tổng kết trò chơi, tuyên dương đội thắng. - HS lắng nghe HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG - GV đưa tình huống, yêu cầu cầu HS thảo - HS lắng nghe, thảo luận nhóm luận nhóm đôi. đưa câu trả lời. *Có 6 quyển vở xếp đều vào 2 ngăn, mỗi *Ta có phép chia: 6 : 2 = 3 ngăn có 3 quyển vở. Ta có phép chia nào? - Yêu cầu HS đưa thêm tình huống - HS thực hiện theo nhóm đôi, đưa - GV đánh giá tình huống, và chia sẻ trước lớp, nhận xét. CỦNG CỐ, DẶN DÒ (3p) ?. Bài học hôm nay, em đã học thêm được - HS nêu ý kiến điều gì? - HS lắng nghe - GV nhấn mạnh kiến thức tiết học - HS lắng nghe - GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. 4. Điều chỉnh sau tiết dạy:
- Toán: PHÉP CHIA I YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận biết ý nghĩa của phép chia trong một số tình huống gắn với thực tiễn. II ĐÒ DÙNG DẠY HỌC 2.1. Giáo viên: ti vi, SGK, 10 hình vuông trong bộ đồ dùng học Toán 2.2. Học sinh: SGK, bộ đồ dùng học Toán III, CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của Hoạt động học tập của HS GV HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG 1. Khởi động - GV yêu cầu HS thực hiện theo nhóm đôi: lấy ra 8 hình tròn, chia đều cho 4 - HS thực hiện lần lượt thao tác: đưa bạn cho bạn 1 hình tròn, đưa cho mình 1 hình tròn. Cứ như vậy cho đến khi hết số hình tròn. - Trả lời câu hỏi: ?. Mỗi bạn được 2 hình tròn. ?. Mỗi bạn được mấy hình tròn? - HS lắng nghe - GV nhận xét - GV yêu cầu HS thực hiện theo nhóm - HS thực hiện lần lượt thao tác: đưa đôi: lấy ra 6 hình tròn, chia đều cho 2 cho bạn 1 hình tròn, đưa cho mình 1 bạn hình tròn. Cứ như vậy cho đến khi hết - Trả lời câu hỏi: số hình tròn. ?. Mỗi bạn được mấy hình tròn? ?. Mỗi bạn được 3 hình tròn. - GV nhận xét, kết nối với nội dung - HS lắng nghe, lấy SGK và ghi tên bài bài mới và ghi tên bài lên bảng. học. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC 1. Nhận biết phép chia, dấu chia - GV thực hiện thao tác trực quan *8 hình vuông chia đều cho 4 bạn - HS quan sát, lắng nghe *Mỗi bạn được 2 hình tròn *Ta có phép chia 8 : 4 = 2 *Đọc là: Tám chia bốn bằng hai - GV giới thiệu dấu chia, yêu cầu HS - HS quan sát, lấy dấu chia và giới thiệu lấy dấu chia trong bộ đồ dùng với bạn. - Yêu cầu đọc dấu chia 2. Tình huống khác - HS đọc dấu chia. - GV đưa tình huống và yêu cầu HS
- thực hiện theo nhóm đôi làm trên bộ - HS lắng nghe yêu cầu đồ dùng. - Tình huống: 6 hình tròn chia đều cho 2 bạn. - HS thực hiện lần lượt các thao tác. Chia lần lượt cho mỗi bạn 1 hình tròn đến khi hết. ?. Mỗi bạn được mấy hình tròn? ?. Mỗi bạn có 3 hình tròn. ?. Ta có phép chia nào? - Yêu cầu chia sẻ ?. Phép chia 6 : 2 = 3 - GV nhận xét, tuyên dương - HS chia sẻ, nhận xét - HS lắng nghe HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH Bài 1: Thực hiện hoạt động sau rồi nêu phép chia tương ứng - Yêu cầu HS tìm hiểu yêu cầu bài - Thực hiện hoạt động rồi nêu phép chia - Yêu cầu HS làm theo nhóm đôi thực tương ứng. hiện thao tác và nêu phép nhân phù - HS làm theo cặp đôi và trao đổi với hợp. nhau. *Chia đều 10 hình vuông cho 5 bạn. Mỗi bạn được 2 hình vuông. Ta có phép chia 10 : 5 = 2. *Chia đều 12 hình vuông cho 3 bạn. Mỗi bạn được 4 hình vuông. - Chia sẻ kết quả Ta có phép chia 12 : 3 = 4 Trò chơi: Ai nhanh hơn - HS chia sẻ kết quả - Giáo viên treo bảng gài, tổ chức cho 2 đội thi đua gài phép chia thích hợp. - HS tham gia chơi, dưới lớp cổ vũ, Đội nào đúng mà xong trước sẽ thắng cùng giáo viên làm ban giám khảo. cuộc. - Giáo viên tổng kết trò chơi, tuyên HS lắng nghe. dương đội thắng. Bài 2: Xem tranh rồi nói phép chia thích hợp (theo mẫu) - Yêu cầu HS quan sát mẫu, một - HS đọc đề nhóm đọc mẫu - HS quan sát và đọc - Yêu cầu HS suy nghĩ bài làm - Cho HS thảo luận cặp đôi - HS suy nghĩ bài làm - Thảo luận cặp đôi *Có 9 cây con, xếp vào mỗi giỏ 3 cây. - Chia sẻ trước lớp câu trả lời Xếp được 3 giỏ - GV đánh giá phần chia sẻ của HS Ta có phép chia 9 : 3 = 3 - HS chia sẻ kết quả thảo luận, nhận xét. - HS lắng nghe HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
- Bài 3: Xem tranh rồi nêu tình - huống có phép chia - Gọi HS đọc yêu cầu HS đọc yêu cầu - Yêu cầu HS suy nghĩ bài làm - HS suy nghĩ cách làm bài - Cho HS thảo luận nhóm 4 - HS thảo luận cặp đôi - Chia sẻ trước lớp câu trả lời - HS chia sẻ - GV nhận xét - HS lắng nghe HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ ?. Bài học hôm nay, em đã học thêm được điều gì? - GV nhấn mạnh kiến thức tiết học - HS nêu ý kiến - GV đánh giá, động viên, khích lệ - HS lắng nghe HS. - HS lắng nghe 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: MÔN TIẾNG VIỆT BÀI 20: GẮN BÓ VỚI CON NGƯỜI CHIA SẺ VÀ ĐỌC: CON TRÂU ĐEN LÔNG MƯỢT (Trích) I YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc lưu loát với giọng tình cảm bài thơ Con trâu đen lông mượt; phát âm đúng các từ ngừ; ngắt nghỉ hơi đúng giữa các dòng thơ, mỗi dòng, mỗi khổ thơ. - Hiểu được nghĩa của từ ngữ. Hiểu nội dung bài thơ: Tình cảm gắn bó thân thiết của bạn nhỏ với con trâu. Bạn nhỏ yêu quý con trâu, chăm sóc và trò chuyện với con trâu như một người bạn thân tình. - Nhận biết từ ngữ chỉ sự vật, đặc điểm, xếp đúng các từ ngữ vào nhóm thích hợp: chỉ sự vật, chi đặc điểm. - Nhận biết câu khiến (những câu thơ nào là lời khuyên của bạn nhỏ với con trâu). II ĐÒ DÙNG DẠY HỌC 2.1. Giáo viên: - ti vi, SGK 2.2. Học sinh: SGK, Vở bài tập Tiếng Việt 2, tập hai. III, CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của Hoạt động học tập của HS
- GV HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG: CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM - GV dẫn dắt: Chủ điểm Bạn trong nhà - HS lắng nghe. tuần trước nói về những vật nuôi trong nhà (gà, vịt, bồ câu, chó, mèo, lợn,...). Trong tuần này, các em sẽ được học những bài văn, bài thơ, câu chuyện nói về sự gắn bó thân thiết của con người - HS trả lời: với những con vật đó. a. Tên vật nuôi trong bức tranh: con - GV yêu cầu 2HS quan sát tranh và trả mèo vằn lông vàng; con chó nhỏ; vịt lời câu hỏi: mẹ đang tha thẩn trên sân cùng vịt a. Có những vật nuôi nào trong tranh? con; gà trống, gà mái cùng đàn con b. Các bạn nhỏ đang làm gì? đang đi trên sân. Gần nhà, bên đường, bò, bê đang gặm cỏ. b. Các bạn nhỏ đang chơi đùa với con chó, con mèo trong nhà. - GV dẫn dắt vào bài học: Qua bức tranh, em thấy tình cảm giữa con người với các vật nuôi trong nhà như thế nào? Hai anh em bạn nhỏ rất yêu quý các con vật. Các con vật trong nhà cũng rất quấn quýt với hai anh em. Đây là bức tranh đầm ấm tình cảm giữa hai anh em bạn nhỏ với các vật nuôi trong nhà: Con người và các vật nuôi quân quýt bên nhau. Các vật nuôi rất gắn bó với con người. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP Hoạt động 1: Đọc thành tiếng Mục tiêu: HS đọc bài thơ Con trâu đen - HS lắng nghe lông mượt với giọng đọc chậm rãi, tha thiết, tình cảm. - HS lắng nghe, đọc thầm theo. - GV đọc mẫu bài thơ Con trâu đen lông mượt: Giọng chậm rãi, tha thiết, tình cảm. Nhân giọng những tư ngữ gợi tả, gợi cảm: lông mượt, vênh vênh, cao lớn lênh khênh, đập đất ở 4 dòng thơ đầu. Nhanh hơn, tha thiết, ân cần với những câu hỏi, lời khuyên ở các dòng thơ còn - HS đọc phần giải nghĩa: lại. + Cỏ mật: cỏ mọc cao thành bụi, lá - GV mời 1HS đứng dậy đọc phần giải khi khô có mùi thơm như mật. nghĩa các từ ngữ khó: cỏ mật, cỏ gà, + Cỏ gà: cỏ thường có chỗ phình ra uống nước nhá, tỏ. ở đầu chồi non, trẻ con hay lấy làm GV tổ chức cho HS luyện đọc: trò chơi “trọi gà”.
- + Từng HS đọc tiếp nối 2 dòng thơ một + Uống nước nhá: uống nước nhé. (1 HS đọc liền 3 dòng 7, 8, 9). GV phát + Tỏ: sáng rõ, soi rõ. hiện và sửa lỗi phát âm cho HS. Chú ý - HS đọc bài. các từ ngừ: lông mượt, đập đất, vất vả, - HS luyện đọc. nước mương, xanh mướt,... + Đọc trong nhóm: Từng cặp HS đọc - HS đọc bài. tiếp nối (em 9, em 8 dòng thơ). - HS đọc bài. + Thi đọc tiếp nối các đoạn của bài thơ - HS đọc bài; các HS khác lắng nghe, (cá nhân, bàn, tổ). đọc thầm theo. + Cả lớp đọc đồng thanh (cả bài). + 1 HS giỏi đọc lại toàn bài. Hoạt động 2: Đọc hiểu - HS đọc yêu cầu câu hỏi. HS trả lời các câu hỏi phần Đọc hiểu - HS hỏi - đáp, tìm câu trả lời. SHS trang 13. - HS trả lời: - GV mời 3 HS tiếp nối nhau đọc yêu + Câu 1: Bài thơ là lời của bạn nhỏ câu 3 câu hỏi: chăn trâu nói với con trâu. + HS1 (Câu 1): Bài thơ là lời của ai? + Câu 2: Từ ngữ tả hình dáng con + HS2 (Câu 2): Tìm từ ngữ tả hình dáng trâu trong 4 dòng thơ đầu: Con trâu con trâu trong 4 dòng thơ đầu? màu đen, có bộ lông mượt. Nó cao + HS3 (Câu 3): Cách trò chuyện của lớn lênh khênh. Cặp sừng vênh vênh. bạn nhỏ thể hiện tình cảm với con trâu Chân đi như đập đất. như thế nào? + Câu 3: Cách trò chuyện của bạn - GV yêu cầu từng cặp HS thực hành hỏi nhở the hiện bạn nhỏ rất yêu quý con - đáp. trâu, nói với con trâu như nói với một - GV mời đại diện một số HS trình bày người bạn thân thiết. kết quả. - HS trả lời: Bài thơ nói về tình cảm gắn bó thân thiết của bạn nhỏ với con - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Qua trâu, tình cảm gắn bó của người nông bài thơ em hiểu điều gì? dân với con trâu - con vật được nuôi trong nhà, giúp đỡ nông dân làm những công việc nhà nông vất vả như cày bừa, kéo xe và các vật nặng. Hoạt động 3: Luyện tập HS sắp xếp được các từ vào nhóm thích - HS đọc yêu cầu câu hỏi hợp, tìm được những lời khuyên của bạn - HS làm bài vào vở. nhỏ với con trâu. - HS thi tiếp sức: - GV mời 2 HS tiếp nối nhau đọc yêu + Từ chỉ sự vật: trâu, sừng, nước, Mặt cầu 2 bài tập. Trời, Mặt Trăng. + HS1 (Câu 1): Xếp các từ dưới đây vào + Từ chỉ đặc điểm: đen, mượt, vênh nhóm thích hợp vênh, trong, hồng, tỏ, xanh. + HS2 (Câu 2): Tìm những câu là lời - HS trả lời: Câu a và c là câu hỏi; khuyên của bạn nhỏ với con trâu: câu b và d là lời khuyên.
- a. Trâu ơi, ăn cỏ mật Hay là ăn cỏ gà? b. Đừng ăn lúa đồng ta. c. Trâu ơi, uống nước nhá. d. Trâu cứ chén cho no khỏe. Ngày mau cày cho khỏe. - GV yêu cầu HS làm bài bài vào Vở bài tập. - GV gắn lên bảng lớp 24 thẻ từ để HS 2 nhóm thi tiếp sức xếp các từ vào nhóm - HS luyện đọc. thích hợp. - GV mời 2 HS đứng dậy trả lời câu 2. - HS đọc bài; các HS khác lắng nghe, Hoạt động 4: Học thuộc lòng 9 dòng đọc thầm theo. thơ đầu HS học thuộc lòng 9 dòng thơ đầu. - GV yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, học thuộc lòng 9 dòng thơ đầu. - GV mời 1-2 HS xung phong đọc trước lớp. - GV hướng dẫn HS có thể về nhà tự học thuộc lòng. HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ - Sau tiết học em biết thêm được điều - Hs nêu gì? - GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu - Hs lắng nghe dương những HS học tốt. - GV nhắc HS chuẩn bị cho tiết học sau 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: Tiếng Việt: BÀI 20: GẮN BÓ VÓI CON NGƯỜI BÀI VIẾT 1: NGHE-VIẾT: TRÂU ƠI. CHỮ HOA Q (2 tiết) I YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nghe - viết lại chính xác bài thơ Trâu ơi. Qua bài chính tả, củng cố cách trình bày bài thơ lục bát (chữ đầu mỗi dòng thơ viết hoa, dòng 6 chừ viết lùi vào 2 ô tính từ lề vở; dòng 8 chữ lùi vào 1 ô). - Làm đúng bài tập lựa chọn: Điền chữ s hay x; điền vần iêc hay iêt; giải đúng các câu đố.
- - Biết viết chữ Q hoa cờ vừa và nhỏ. Biết viết câu ứng dụng Quê hương đổi mới từng ngày cỡ nhỏ, chữ viết đúng mầu, đều nét, biết nối nét chữ. II ĐÒ DÙNG DẠY HỌC 2.1. Giáo viên: ti vi, chữ mẫu Q 2.2. Học sinh: SGK, bảng con, Vở Luyện viết 2, tập hai. III, CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG 1. Giới thiệu bài - HS lắng nghe. Tạo tâm thế cho học sinh và từng bước làm quen bài học. - GV giới thiệu bài học: Bài học ngày hôm nay chúng ta sẽ được nghe - viết lại chính xác bài thơ Trâu ơi HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH Hoạt động 1: Nghe – viết HS nghe GV đọc bài ca dao, hiểu nội dung bài ca dao; HS viết bài ca dao vào vở. - GV nêu nhiệm vụ: Nghe - viết bài ca dao Trâu ơi. - GV đọc mẫu 1 lần bài ca dao. - GV mời 1 HS đứng dậy đọc bài ca dao. - HS lắng nghe, - GV hướng dẫn HS nhận xét: Bài ca dao viết về con trâu là đọc thầm theo. bạn thân thiết cùa người nông dân, giúp nông dân cày cấy, - HS đọc bài; các trồng lúa. về hình thức: Đây là bài thơ lục bát (dòng trên 6 HS khác lắng chữ, dòng dưới 8 chữ). Chữ đầu mỗi dòng viết hoa. Viết nghe, đọc thầm dòng 6 lùi vào 2 ô tính từ lề vở. Viết dòng 8 lùi vào 1 ô. theo. - Hướng dẫn viết từ khó - HS lắng nghe, - GV đọc chậm từng dòng thơ cho HS viết. Đọc từng cụm tiếp thu. từ ngắn cho HS dễ nhớ, dễ viết đúng: - GV đọc cả bài lần cuối cho HS soát lỗi. - GV yêu cầu HS tự chữa lỗi (gạch chân từ viết sai, viết lại bằng bút chì). - GV đánh giá 5-7 bài. Nêu nhận xét. Hoạt động 2: Bài tập chính tả lựa chọn HS chọn chữ s hoặc x, vần iêc hoặc iêt để điền vào câu đố. - Viết vào bảng Bài tập 2: con - GV nêu yêu cầu của bài tập 2: Chọn chữ hoặc vần phù - HS viết bài. hợp với ô trống: a. Chữ s hoặc x: - HS soát bài. b. Vần iêc hay iêt - GV yêu cầu HS làm bài vào vở Luyện viết 2, giải câu đố. - HS sửa lỗi. - GV mời HS lên bảng làm bài, báo cáo kết quả. - HS lắng nghe, Bài tập 3: tiếp thu. - GV nêu yêu cầu của bài tập 3: Chọn chữ hoặc vần phù
- hợp với ô trống: a. Chữ s hoặc x? b. Vần iêc hoặc iêt? - HS lắng nghe, - GV yêu cầu HS làm bài vào vở Luyện tập. đọc yêu cầu bài - GV mời HS lên bảng làm bài, báo cáo kết quả. tập. - GV nhận xét đánh giá. Hoạt động 3: Tập viết chữ Q hoa MT: HS nghe hướng dẫn quy trình viết chữ Q hoa và viết chữ Q hoa vào vở Luyện chữ. - HS làm bài. - GV chỉ chữ mẫu trong khung chữ, hỏi HS: Chữ Q hoa cao - HS trình bày: mấy li, có mấy ĐKN? Được viết bởi mấy nét? a. suốt - xướng / - GV chỉ chữ mẫu, miêu tả: Giải câu đố: là • Nét 1: Cong kín, phần cuối nét lượn vào trong bụng chữ con ve sầu. (giống chữ hoa O). b. Nước chảy • Nét 2: Lượn ngang (như làn sóng). mạnh là chảy xiết. - GV chỉ dẫn viết cho HS: Mất một vật • Nét 1: Đặt bút trên ĐK 6, đưa bút sang trái, viết nét cong quý, em rất tiếc. kín, phần cuối lượn vào trong bụng chữ; đến ĐK 4 thì lượn lên một chút rồi dừng bút (như chữ hoa O). • Nét 2: Từ điểm dừng bút của nét 1, lia bút xuống gần ĐK 2 (trong chữ - HS làm bài. O) viết nét lượn ngang từ trong lòng chữ ra ngoài; dừng bút - HS trình bày: trên ĐK 2. a. xông lên, dòng - GV viết mẫu chữ Q hoa cỡ vừa (5 li) trên bảng lớp; kết sông, xen lẫn, hoa hợp nhắc lại cách viết. sen. - GV yêu cầu HS viết chữ Q hoa trong vở Luyện viết 2. b. viết chữ, làm - GV hướng dẫn HS viêt câu ứng dụng: việc, bữa tiệc, thời + GV cho HS đọc câu ứng dụng: Quê hương đổi mới từng tiết. ngày. - HS trả lời: Chữ + GV hướng dẫn HS quan sát và nhận xét: Q hoa cao 5 li - 6 • Độ cao của các chữ cái: Chữ Q hoa (cỡ nhỏ) và các chữ h, ĐKN. Được viết g, y cao 2.5 li; Chữ đ cao 2 li; Chữ t cao 1.5 li; Những chữ bởi mấy nét 2 nét. còn lại (u, ê, ư, ơ, ô,..) cao 1 li. • Cách đặt dấu thanh: Dấu hỏi đặt trên chữ ô (đổi); dấu sắc - HS quan sát, tiếp đặt trên chữ ơ (mới), dấu huyền đặt trên chữ ư, a (từng, thu. ngày). - HS viết bài. - GV yêu cầu HS viết câu ứng dụng trong vở Luyện viết 2. - HS đọc câu ứng - GV đánh giá nhanh 5-7 bài, nêu nhận xét để cả lớp rút dụng. kinh nghiệm. - HS lắng nghe, tiếp thu. HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ - Sau tiết học em biết thêm được điều gì? - Hs nêu - GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu dương những HS học tốt. - Hs nêu 4. Điều chỉnh sau tiết dạy:
- . Tiếng Việt: BÀI 20: GẮN BÓ VỚI CON NGƯỜI BÀI ĐỌC 2: CON CHÓ NHÀ HÀNG XÓM (2 tiết) I YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc trôi chảy bài Con chó nhà hàng xóm. Phát âm đúng. Ngắt nghỉ hơi đúng theo dấu câu và theo nghĩa. Biết đọc phân biệt lời người kể, lời nhân vật (mẹ của Bé, Bé). - Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài. Nắm được diễn biến của câu chuyện. Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Tình bạn thân thiết giữa bạn nhỏ với con chó nhà hàng xóm cho thấy các vật nuôi có vai trò rất quan trọng trong đời sống tình cảm của trẻ em. - Biết tìm bộ phận câu trả lời cho câu hỏi Thế nào? Đặt đúng câu theo mẫu câu Ai thế nào?. II ĐÒ DÙNG DẠY HỌC 2.1. Giáo viên: , tivi, SGK 2.2. Học sinh: SGK, Vở BT III, CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của Hoạt động học tập của HS GV HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG Tạo tâm thế hứng thú cho HS và - HS lắng nghe. từng bước làm quen bài học. - GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp - HS trả lời: Tranh vẽ một bạn nhỏ đang đôi, quan sát tranh minh họa bài đọc chơi đùa với một chú chó. và trả lời câu hỏi: Em hãy miêu tả bức tranh nói về nội dung gì? - HS lắng nghe, đọc thầm theo. - GV giới thiệu bài học: Bài đọc Con chó nhà hàng xóm ngày hôm nay chúng ta học sẽ cho các em thấy tuổi thơ của thiếu nhi sè rất vui nếu có tình bạn với các vật nuôi trong nhà. Chúng ta cùng vào bài. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI Hoạt động 1: Đọc thành tiếng HS đọc bài Con chó nhà hàng xóm với giọng đọc chậm rãi, tha thiết, - Lắng nghe, đọc thầm theo tình cảm. - GV đọc mẫu bài Con chó nhà hàng
- xóm: Giọng chậm rãi, tha thiết, tình - HS đọc phần chú giải: cảm, ngắt nghỉ hơi đúng chỗ. + Tung tăng: vừa đi vừa nhảy, có vẻ rất - GV mời 1HS đứng dậy đọc phần vui thích. giải nghĩa các từ ngữ khó: tung tăng, + Bó bột: dùng khuôn bột thạch cao bó bó bột. chặt chỗ xương gãy. - GV tổ chức cho HS luyện đọc: Từng HS đọc tiếp nối 5 đoạn văn: + HS1 (Đoạn 1): từ đầu đến “khắp vườn”. + HS2 (Đoạn 2): tiếp theo đến “trên giường” - HS đọc bài. + HS 3 (Đoạn 3): tiếp theo đến “mẹ ạ”. - HS luyện đọc. + HS4 (Đoạn 4): tiếp theo đến “chơi được”. - HS thi đọc nối tiếp. + HS5 (Đoạn 5): đoạn còn lại. - GV yêu cầu HS luyện đọc trong - HS đọc bài; các HS khác lắng nghe, đọc nhóm: Từng cặp HS đọc tiếp nối thầm theo. như GV đã phân công. - HS đọc yêu cầu câu hỏi. - GV tổ chức cho HS thi đọc tiếp nối - HS thực hành hỏi – đáp, trả lời câu hỏi. các đoạn của bài đọc. - HS trình bày: - GV mời 1 HS giỏi đọc lại toàn bài. + Câu 1: Bạn của Bé ở nhà là ai Cún Bông. Hoạt động 2: Đọc hiểu + Câu 2: Cún Bông đã giúp Bé: HS trả lời các câu hỏi phần Đọc hiểu a. Khi Bé ngã, Cún đi tìm người tới giúp. SHS trang 15. b. Khi Bé phải nằm bất động Cún chơi - GV mời 3 HS tiếp nối nhau đọc với Bé làm Bé vui. Cún mang cho Bé khi yêu câu 3 câu hỏi: thì tờ báo, khi thì con búp bê. Dù muốn + HS1 (Câu 1): Bạn của Bé ở nhà là chạy nhảy, nô đùa nhưng Cún rất thông ai? minh, nó hiểu rằng chưa đến lúc Bé có + HS2 (Câu 2): Cún Bông đã giúp thể chạy đi chơi cùng nó được. Bé như thế nào? + Câu 3: Bác sĩ nghĩ rằng chính Cún a. Khi Bé ngã? Bông đã giúp Bé mau lành vì nhìn Bé b. Khi Bé phải nằm bất động? vuốt ve Cún Bông, bác sĩ hiểu tình bạn + HS3 (Câu 3): Vì sao bác sĩ nghĩ với Cún Bông đã giúp Bé vui vẻ trong Bé mau lành là nhờ cún Bông? những ngày chữa bệnh đế vết thương - GV yêu cầu từng cặp HS thực hành mau lành. hỏi - đáp. - HS trả lời: Câu chuyện ca ngợi tình bạn - GV mời đại diện một số HS trình thân thiết giữa Bé và Cún Bông. Cún bày kết quả. Bông mang lại niềm vui cho Bé, giúp Bé mau lành bệnh. Các vật nuôi trong nhà là bạn của trẻ em.
- - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: - HS đọc yêu cầu câu hỏi. Qua bài đọc em hiểu điều gì từ câu chuyện? Hoạt động 3: Luyện tập HS tìm được bộ phận câu trả lời cho câu hỏi Thế nào?; đặt được 1 câu về Cún Bông theo mẫu Ai thế nào? - HS lắng nghe, thực hiện. - GV mời 2 HS tiếp nối nhau đọc - HS trình bày: yêu câu 2 câu hỏi: + Câu 1: + HS1 (Câu 1): Tìm bộ phận câu trả a. Vết thương của Bé khá nặng. lời cho câu hỏi Thế nào? Vết thương của Bé thế nào? a. Vết thương của Bé khá nặng. b. Bé và Cún càng thân thiết. b. Bé và Cún càng thân thiết. Bé và Cún thế nào? c. Bác sĩ rất hài lòng. c. Bác sĩ rất hài lòng. + HS2 (Câu 2): Đặt một câu nói về Bác sĩ thế nào? Cún Bông theo mẫu Ai thế nào? + Câu 2: Cún Bông rất xinh/Cún Bông - GV hướng dẫn HS: rất đáng yêu. /Cún Bông rất trung + Câu 1: 2 HS hỏi đáp với câu a, 2 thành. HS hỏi đáp với câu b, 2 HS hỏi đáp với câu c. + Câu 2: HS trong nhóm tiếp nối nhau, mỗi em đặt 1 câu nói về Cún Bông theo mẫu Ai thế nào. - GV mời một số HS trình bày kết quả thảo luận. HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ - Sau tiết học em biết thêm được - Hs nêu điều gì? - GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu dương những HS học tốt. 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: Tiếng Việt: BÀI 20: GẮN BÓ VỚI CON NGƯỜI LUYỆN NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN “CON CHÓ NHÀ HÀNG XÓM” I YÊU CẦU CẦN ĐẠT

