Giáo án Toán + Tiếng Việt 2 - Tuần 16

docx 36 trang cận bạch 08/04/2026 40
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Toán + Tiếng Việt 2 - Tuần 16", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_toan_tieng_viet_2_tuan_16.docx

Nội dung text: Giáo án Toán + Tiếng Việt 2 - Tuần 16

  1. KẾ HOẠCH BÀI DẠY-TUẦN 16 Toán: THỰC HÀNH LẮP GHÉP, XẾP HÌNH PHẲNG (TIẾT 1) 1. Yêu cầu cần đạt: - Thực hành lắp ghép, xếp hình với các hình phẳng đã biết. - Vận dụng vào gấp và xếp các hình trong thực tế. - Biết kiểm đếm và tìm các hình còn thiếu theo một quy luật nhất định. 2. Đồ dùng dạy học: 2.1. Giáo viên: tivi, các tấm bìa, tờ giấy, que tính, thước thẳng, cây bút để HS thực hành xếp hình 2.2. Học sinh: SGK, giấy màu, các tấm bìa 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn Hoạt động học tập của HS của GV HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (5’) Mục tiêu: Tạo tâm thế vui tươi, - HS chơi nhận diện một số hình như: tam phấn khởi tác, tứ giác, vuông, tròn, chữ nhật - GV cho HS chơi nhận diện hình - HS lắng nghe, ghi vở -GV giới thiệu bài, ghi bảng HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP, THỰC HÀNH (27’) Bài 1 (trang 90) Mục tiêu: Củng cố kĩ năng nhận dạng hình tam giác, tứ giác, chữ nhật. Vận dụng đặc điểm các hình đó để ghép thành các hình - 1HS đọc, lớp đọc thầm -Yêu cầu HS đọc yc. - HS nêu - Bài 1 yêu cầu gì? - 3-4 HS TL (hình chữ nhật, hình tam tác). - GV YC HS quan sát và nêu tên - HS TL nhóm, QS các hình A, B, C và so hình, đặc điểm hình sánh các mảnh bìa dùng để ghép với các - GV cho HS thảo luận nhóm 4 để hình đó.Xác định được vị trí cần ghép của tìm ra kết quả trong 03 phút mỗi mảnh bìa. Nêu các làm và kết quả của mình. -HS đưa kết quả thảo luận nhóm -GV mời đại diện các nhóm lên HS nhận xét chỉ và nêu kết quả ở phần a. hình b có nhiều cách ghép - Nhận xét đánh giá và kết luận. Bài 2 (trang 90) Mục tiêu:Vận dụng đặc điểm các hình để thực hành xếp hình từ hình phẳng cho trước - 1HS đọc tiếng, lớp đọc thầm - Cho HS đọc YC -HS trả lời: gấp con cá bằng giấy màu. - Bài toán yêu cầu làm gì? -HS quan sát quy trình và trả lời: +tờ giấy màu hình vuông, bút màu.
  2. - GV cho HS quan sát quy trình +6 bước gấp trong SGK hoi: +Để gấp được con cá cần chuẩn bị những gì? +Quy trình gấp con cá gồm mấy bước? Quy trình gấp: -B1: Tờ giấy màu hình vuông đặt úp mặt, chéo góc, gấp đôi lấy dấu rồi mở ra -B2: Gấp 2 đỉnh 2 bên trùng vào đường dấu giữa tạo thân cá -B3+4: Gấp ngược 2 đỉnh về phía +Gấp đều 2 bên, miết kĩ nếp gấp cạnh ngoài (theo đường gấp góc ngoài) tạo vây cá - HS thảo luận nhóm bốn gấp cá theo quy -B5:Lật úp con cá lại trình. -B6: Vẽ thêm miệng, mắt cá - Đại diện các nhóm lên bảng gấp và trình +Để bài gấp đẹp, khi gấp chú ý bày điều gì? - GV cho HS thảo luận nhóm 4 HS nhận xét gấp con cá theo quy trình. GV -HS trưng bày sản phẩm nhóm 4 quan sát, giúp đỡ - GV cho các nhóm trình bày quy -HS treo sản phẩm của nhóm và tham quan trình gấp trước lớp, nêu rõ cách bài của lớp thực hiện ở từng bước. - 5-6 HS chia sẻ ý kiến riêng -GV nhận xét, tuyên dương -GV cho HS trưng bày cá đã gấp và vẽ trang trí vào giấy A3 theo nhóm 4 -Tổ chức trưng bày “Viên hải dương học” và cho HS đi tham quan -GV cho học sinh nêu cảm tưởng sau khi đi tham quan bài của lớp -GV nhận xét, tuyên dương CỦNG CỐ, DẶN DÒ (3p) Mục tiêu:Ghi nhớ, khắc sâu nội dung bài Hỏi: Qua các bài tập, chúng ta -HS nêu ý kiến được củng cố và mở rộng kiến thức gì? -HS lắng nghe GV nhấn mạnh kiến thức tiết học GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. 4. Điều chỉnh sau tiết dạy:
  3. Toán: THỰC HÀNH LĂP GHÉP, XẾP HÌNH PHẲNG (TIẾT 2) 1. Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS có khả năng: - Thực hành lắp ghép, xếp hình với các hình phẳng đã biết. - Vận dụng vào gấp và xếp các hình trong thực tế. - Biết kiểm đếm và tìm các hình còn thiếu theo một quy luật nhất định. 2. Đồ dùng dạy học: 2.1. Giáo viên: tivi, các tấm bìa, tờ giấy, que tính, thước thẳng, cây bút để HS thực hành xếp hình 2.2. Học sinh: SGK, giấy màu, các tấm bìa 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’) Mục tiêu: Tạo tâm thế vui tươi, phấn khởi - GV cho HS chơi nhận diện hình - HS chơi nhận diện một số - GV giới thiệu bài, ghi bảng hình như: tam tác, tứ giác, vuông, tròn, chữ nhật - HS lắng nghe, ghi vở HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP (20’) Bài 3 (trang 91) Mục tiêu:Vận dụng đặc điểm các hình để thực hành cắt, xếp hình từ hình phẳng cho trước -Yêu cầu HS đọc yc. - 1HS đọc, lớp đọc thầm - Bài 3 yêu cầu gì? - HS nêu cầu phần a, b - GV YC HS quan sát trah phần a và trả lời: - HS quan sát tranh, trả lời: + Cần chuẩn bị tờ giấy hình gì? + Cắt tờ giấy thành các hình gì? Cắt thành mấy +Hình vuông hình? +8 Hình tam giác + Làm thế nào để cắt được? +Gấp đôi, gấp đôi lần nữa, gấp -GV nhận xét, chốt quy trình gấp cắt. đôi thêm lần nữa lấy dấu gấp Cách gấp cắt: sau đó mở tờ giấy ra cắt theo +B1: Gấp đôi, gấp đôi lần nữa, gấp đôi thêm đường dấu lần nữamiết kĩ nếp lấy dấu gấp sau đó mở tờ HS nhận xét giấy ra -HS lắng nghe +B2: Cắt thành 4 hình vuông nhỏ
  4. +B3: Cắt 1 hình vuông nhỏ thành 2 hình tam giác Lưu ý HS miết đường gấp kĩ rồi mới mở tờ giấy ra cắt theo đường dấu gấp. -GV cho HS thực hiện gấp cắt cá nhân. -Cho HS thực hiện trước lớp -HS làm việc cá nhân -1 HS thưc hiện trước lớp -GV nhận xét, khen Hs nhận xét -GV cho HS thảo luận nhóm 3, dùng những -HS đưa kết quả thảo luận mảnh ghép vừa cắt xếp thành các hình phần b nhóm vào phiếu nhóm, lưu ý HS dùng hồ cố định HS nhận xét hình tạo được -HS xếp hình trong nhóm 3 -Cho HS trình bày sản phẩm trước lớp -Đại diện các nhóm lên trình -GV hỏi: để tạo hình đẹp cần chú ý điều gì? bày sản phẩm nhóm - Nhận xét đánh giá và tuyên dương HS -HS nêu theo cảm nhận HS nhận xét Bài 4 (trang 91) Mục tiêu:Thực hành xếp hình tứ giác từ các vật dụng. - 1HS đọc, lớp đọc thầm -Yêu cầu HS đọc đề bài - Xếp đồ vật thành hình tứ giác - Bài toán yêu cầu gì? -HS trả lời: - GV hỏi định hướng: +Có 4 cạnh +Hình tứ giác có đặc điểm gì? +Bút chì, bút mực, bút màu, +Có thể dùng đồ vật nào để xếp hình? thước kẻ, que tính - GV cho HS thảo luận nhóm 2 xếp hình trên - HS xếp hình nhóm 2 bàn -Các nhóm lên xếp hình - GV quan sát giúp đỡ HS nhận xét, bổ sung - GV cho HS trình bày trước lớp - GV nhận xét, tuyên dương HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (8’) Bài 5 (trang 91) Mục tiêu:Biết kiểm đếm và tìm các hình còn thiếu theo một quy luật nhất định -Yêu cầu HS đọc đề bài - 1HS đọc, lớp đọc thầm - Bài toán yêu cầu gì? - HS trả lời: tìm các hình còn - GV cho HS quan sát bảng 1 và hỏi: thiếu +Trong bảng có những hình nào? -HS trả lời: +Các hình xếp theo quy luật nào? +tròn, vuông, tam giác -GV chốt, hướng dẫn HS vân dụng quy luật để +Trong mỗi hàng, mỗi cột có tìm hình còn thiếu trong bảng 2 đủ 3 loại hình - YC HS thảo luận nhóm 4 tìm các hình còn -HS lắng nghe thiếu, vẽ vào phiếu học tập -HS thảo luậntìm hình còn -GV cho HS trình bày trước lớp thiếu rồi điền kết quả phiếu học - Nhận xét, đánh giá, khen, .chốt bài.
  5. tập. -2-3nhóm trình bày Lớp QS, nhận xét . CỦNG CỐ, DẶN DÒ: (2P) Mục tiêu:Ghi nhớ, khắc sâu nội dung bài Hỏi: Qua các bài tập, chúng ta được củng cố và mở rộng kiến thức gì? -HS nêu ý kiến GV nhấn mạnh kiến thức tiết học -HS lắng nghe GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: Toán: LUYỆN TẬP CHUNG (TIẾT 1) 1. Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS có khả năng: - Luyện tập tổng hợp về điểm, đoạn thẳng, đường thẳng, đường cong, đường gấp khúc và hình tứ giác. - Luyện tập quan sát, phân tích hình để nêu được tên gọi, nhận ra các điểm thẳng hàng, cách thực hiện lắp ghép hình 2. Đồ dùng dạy học: 2.1. Giáo viên: tivi; SGK, thước kẻ. 2.2. Học sinh: SGK, vở ô li, nháp, thước kẻ ... 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’) Mục tiêu: Tạo tâm thế vui tươi, phấn khởi - GV cho HS nhắc nêu lại những điều thú vị trong tiết học trước - HS nêu cảm nhận của -GV giới thiệu bài mình. - HS nhắc lại tên bài HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP (27’) Bài 1 (trang 92) Mục tiêu: Củng cố kĩ năng nhận dạng hình tam giác, tứ giác, chữ nhật. - 1HS đọc, lớp đọc thầm Yêu cầu HS đọc yc. - HS nêu - Bài 1 yêu cầu gì? - HS trả lời - GV YC HS nêu đặc điểm hình tứ giác HS nhận xét, bổ sung - GV YC HS quan sát và tìm các hình tứ giác -Hs làm cá nhân, nhận diện - GV cho HS chơi trò chơi Tiếp sức tìm hình tứ trong SGK giác:2 đội tìm hình tứ giác trong hình gắn trên
  6. bảng. Đội nào tìm đúng nhiều hình hơn là thắng. - Nghe phổ biến luật chơi -GV điều hành trò chơi - 2 đội, mỗi đội 3 HS thi tìm - Nhận xét đánh giá và kết luận. hình tứ giác HS cổ vũ, nhận xét Bài 2 (trang 92) Mục tiêu:Vận dụng đặc điểm đường thẳng, các điểm thẳng hàng để kiểm chứng 3 điểm thẳng hàng - 1HS đọc tiếng, lớp đọc - Cho HS đọc YC thầm - Bài toán yêu cầu làm gì? -HS trả lời: tìm ba điểm - GV cho HS quan sát hình trong SGK hỏi: thẳng hàng. +Đọc tên các điểm trong bài -HS quan sát quy trình và trả +Thế nào là 3 điểm thẳng hàng? lời: +Làm gì để kiểm tra 3 điểm thẳng hàng? +A,B,C,D,E,O. +Cho 1 HS lên bảng kiểm tra 1 bộ 3 điểm thẳng +Nằm trên 1 đường thẳng hàng +Dùng thước thẳng để kiểm -GV nhận xét, chốt tra những bộ ba điểm thẳng - GV cho HS thảo luận nhóm 4 tìm 3 điểm thẳng hàng hàng +1 HS thực hiện HS nhận xét, bổ sung -GV cho các nhóm trình bày kêt quả, nêu rõ - HS thảo luận nhóm đôi tìm cách thực hiện. bộ 3 điểm thẳng hàng. -GV nhận xét, tuyên dương Những bộ ba điểm thẳng hàng. B, O, A; A, E, C; B, C, D; O, E, D. - Đại diện các nhóm lên trình bày HS nhận xét Bài 3 (trang 92) Mục tiêu:Ôn luyện về đoạn thẳng, đường gấp khúc, tính độ dài đường gấp khúc, thực hành đo đoạn thẳng, vẽ đoạn thẳng. - Cho HS đọc YC - 1HS đọc tiếng, lớp đọc - GV cho HS nêu YC phần a thầm - Cho HS quan sát hình trong SGK hỏi: - HS trả lời +Đọc tên đường gấp khúc trong bài - HS quan sát quy trình và +Đường gấp khúc đã cho có mấy đoạn thẳng? trả lời: +Nêu cách tính độ dài đường gấp khúc? +ABCD +Nêu cách đo đoạn thẳng, thực hiện đo trên +3 đoạn thẳng bảng. -GV nhận xét, chốt +Tính tổng độ dài các đoạn - GV cho HS thảo luận nhóm 2 đo độ dài các thẳng. cạnh và tính độ dài đường gấp khúc vào phiếu
  7. học tập +Hs nêu, 1 HS thực hiện -GV cho các nhóm trình bày kêt quả, nêu rõ Đo trên bảng cách thực hiện. HS nhận xét, bổ sung -GV nhận xét, chốt - HS thảo luận nhóm đôi làm Cách vẽ: vào phiếu học tập . +Đánh dấu điểm M +Đặt vạch 0 của thước kẻ trùng diểm M - Đại diện các nhóm lên trình +Đánh dấu điểm N trùng vạch số 8 của thước kẻ bày +Kẻ nối 2 điểm M và N HS nhận xét -Hs nêu: vẽ đoạn MN dài 8cm -Hs trả lời -Hs làm bài cá nhân vào vở -HS trình bày cách làm HS nhận xét CỦNG CỐ, DẶN DÒ (3p) Mục tiêu:Ghi nhớ, khắc sâu nội dung bài Hỏi: Qua các bài tập, chúng ta được củng cố và mở rộng kiến thức gì? - HS nêu ý kiến GV nhấn mạnh kiến thức tiết học - HS lắng nghe GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: Toán: LUYỆN TẬP CHUNG (TIẾT 2) 1. Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS có khả năng: - Luyện tập tổng hợp về điểm, đoạn thẳng, đường thẳng, đường cong, đường gấp khúc và hình tứ giác. - Luyện tập quan sát, phân tích hình để nêu được tên gọi, nhận ra các điểm thẳng hàng, cách thực hiện lắp ghép hình 2. Đồ dùng dạy học: 2.1. Giáo viên: ti vi, SGK, thước thẳng có vạch chia xăng-ti-mét 2.2. Học sinh: SGK, vở ô li, nháp, thước thẳng có vạch chia xăng-ti-mét 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’) Mục tiêu: Tạo tâm thế vui tươi, phấn khởi - Nhắc lại những điều đã học của tiết trước -GV giới thiệu bài - HS trả lời - HS nhắc lại tên bài
  8. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP (17’) Bài 4 (trang 93) Mục tiêu:Ôn luyện về đoạn thẳng, đường gấp khúc, ước lượng và so sánh độ dài đường gấp khúc. - 1HS đọc, lớp đọc thầm -Yêu cầu HS đọc yc. - HS nêu - Bài 4 yêu cầu gì? - HS quan sát, trả lời: - GV YC HS quan sát hình SGK và hỏi: +Cho HS lên chỉ đường gấp khúc. Mỗi +2 HS lên bảng chỉ và trả lời đường gấp khúc gồm mấy đoạn thẳng? +Để so sánh độ dài 2 đường gấp khúc phải +Tính độ dài đường gấp khúc làm gì? +Nêu cách tính độ dài đường gấp khúc? +Tính tổng độ dài các đoạn thẳng - GV cho HS thảo luận nhóm đôi so sánh độ dài 2 đường gấp khúc - HS thảo luận nhóm tính và so -GV cho HS trình bày trước lớp, đưa câu sánh độ dài các đoạn thẳng hỏi khai thác - 2-3 nhóm trình bày và trả lời câu +Làm thế nào để biết độ dài các đoạn hỏi thẳng?Độ dài đường gấp khúc? +Dựa vào số ô vuông để xác định được độ dài của mỗi quãng đường - Nhận xét đánh giá và kết luận, tuyên từ đó so sánh được độ dài hai dương HS quãng đường. HS nhận xét, bổ sung HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (10’) Bài 5 (trang 93) Mục tiêu:Củng cố kĩ năng nhận dạng hình tam giác, tứ giác, chữ nhật, hình vuông. Vận dụng đặc điểm các hình đó để ghép thành các hình. - 1HS đọc, lớp đọc thầm Yêu cầu HS đọc đề bài - HS trả lời. - Bài toán yêu cầu gì? - GV cho HS quan sát hình và hỏi: -HS quan sát, trả lời: +Bài cho những hình nào? +1 vuông, 2 tam giác +Cần xếp thành những hình nào? +Chữ nhật, vuông, tam giác - YC HS thảo luận nhóm 4 xem xếp được -HS thảo luận tìm hình có thể xếp, và không xếp được hình nào hình không thể xếp. -GV cho HS trình bày trước lớp -2-3nhóm trình bày - Nhận xét, đánh giá, khen,chốt bài. Lớp QS, nhận xét CỦNG CỐ, DẶN DÒ (2p) Mục tiêu:Ghi nhớ, khắc sâu nội dung bài Hỏi: Qua các bài tập, chúng ta được củng cố và mở rộng kiến thức gì? - HS nêu ý kiến GV nhấn mạnh kiến thức tiết học - HS lắng nghe GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. 4. Điều chỉnh sau tiết dạy:
  9. Toán: ÔN TẬP VỀ PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ TRONG PHẠM VI 20 (TIẾT 1) 1. Yêu cầu cần đạt: - Luyện tập tổng hợp về cộng, trừ trong phạm vi 20 - Luyện tập quan sát phép tính, tính toán, so sánh kết quả. - Vận dụng các phép tính vào giải toán, giải quyết tình huống thực tế 2. Đồ dùng dạy học: 2.1. Giáo viên: ti vi, SGK, bảng nhóm 2.2. Học sinh: SGK, vở ô li, nháp, 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của Hoạt động học tập của HS GV HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’) Mục tiêu: Tạo tâm thế vui tươi, phấn khởi - GV cho HS chơi Ai nhanh Ai đúng - HS chơi trò chơi các phép tính cộng , giơ thẻ chọn đáp án trừ các số trong phạm vi 20. - GV giới thiệu bài, ghi bảng - HS lắng nghe, ghi vở HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP (27’) Bài 1 (trang 94) Mục tiêu: Củng cố kĩ năng tính nhẩm - 1HS đọc, lớp đọc thầm -Yêu cầu HS đọc yc. - HS nêu - Bài 1 yêu cầu gì? - GV YC HS nối tiếp nhau tính nhẩm - Thực hiện tính bằng trò chơi truyền nêu kết quả phép tính bằng trò chơi điện truyền điện Hs nhận xét - GV YC HS nêu cách tính nhẩm - Nhận xét đánh giá và kết luận. Bài 2 (trang 92) Tìm về đúng nhà Mục tiêu: Luyện tập cộng trừ trong phạm vi 20 - 1HS đọc tiếng, lớp đọc thầm - Cho HS đọc đề bài. -HS trả lời: tìm ba điểm thẳng hàng. - Bài toán yêu cầu làm gì? -HS quan sát quy trình và trả lời: - GV cho HS quan sát hình trong +3 Gà mẹ và gà con SGK hỏi: +Gà con có phép tính, gà mẹ là kết quả +Bài có những con vật nào? +Tìm kế quả mỗi phép tính của gà con +Mỗi con vật có kèm thông tin gì? và đưa gà con về với gà mẹ có kết quả +Làm thế nào tìm đường về nhà cho đúng
  10. gà con? HS nhận xét, bổ sung -GV nhận xét, chốt - HS làm bài vào phiếu - GV cho HS làm việc cá nhân vào - 3 đội chơi, mỗi đội có 3 học sinh phiếu HS cổ vũ, nhận xét -GV cho HS chơi trò chơi Tìm về đúng nhà: 3 đội chơi chọn thẻ gà con về với mẹ -GV nhận xét, tuyên dương Bài 3 (trang 94) Mục tiêu:Luyện tập cộng trừ trong phạm vi 20, vận dụng để so sánh - 1HS đọc tiếng, lớp đọc thầm - Cho HS đọc đề bài -HS trả lời - GV cho HS nêu YC bài -HS trả lời: tính và so sánh kết quả - GV hỏi: Để điền được dấu đúng HS nhận xét, bổ sung phải làm gì? - HS thảo luận nhóm đôi làm vào phiếu -GV nhận xét, chốt học tập . - GV cho HS thảo luận nhóm 2 tính, so sánh kết quả và điền dấu - Đại diện các nhóm lên trình bày -GV cho các nhóm trình bày kêt +So sánh thành phần của phép tính khi 2 quả, nêu rõ cách thực hiện. phép tính có 1 thành phần giống nhau, + Khi so sánh 8+8 và 8+5 ngoài so khi đổi chỗ các số hạng sánh kết quả còn cách làm nào khác? HS nhận xét -GV nhận xét, chốt, tuyên dương HS CỦNG CỐ, DẶN DÒ: (3P) Mục tiêu:Ghi nhớ, khắc sâu nội dung bài Hỏi: Qua các bài tập, chúng ta được - HS nêu ý kiến củng cố và mở rộng kiến thức gì? - HS lắng nghe GV nhấn mạnh kiến thức tiết học GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: MÔN TIẾNG VIỆT
  11. BÀI 16: ANH EM THUẬN HOÀ CHIA SẺ VÀ ĐỌC: ĐỂ LẠI CHO EM (2 tiết) 1. Yêu cầu cần đạt: - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS địa phương dễ phát âm sai và viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng theo các dấu câu và theo nghĩa. - Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài. Trả lời được các câu hỏi về công việc của mỗi người, vật, con vật. - Hiểu ý nghĩa của bài thơ: Bài thơ nói về tình cảm của người chị dành cho người em, để lại cho em những đồ dùng của mình và mong em ngoan, đáng yêu, vượt qua những cơn ốm của tuổi nhỏ. - Biết hỏi đáp về đặc điểm của một số sự vật: đôi dép, đôi tất, hai bàn tay. 2. Đồ dùng dạy học 2.1. Giáo viên: ti vi, SGK 2.2. Học sinh: SGK, Vở bài tập Tiếng Việt 2, tập một. 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG: CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM (7’) Mục tiêu: Giúp HS nhận biết được nội dung của toàn bộ chủ điểm, tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. Cách tiến hành: - GV chiếu các bức tranh ở BT 1 lên bảng, YC HS - HS quan sát, đặt tên cho quan sát bức tranh thể hiện tình cảm anh, chị, em các bức tranh. như thế nào, đặt tên cho bức tranh đó. - GV mời 1 HS đọc to YC của BT 2. - 1 HS đọc to YC của BT - GV tổ chức cho HS giới thiệu tranh, ảnh về anh chị 2. Cả lớp đọc thầm theo. em trong gia đình. - HS giới thiệu tranh, ảnh - GV nhận xét, khen ngợi HS. về anh chị em trong gia đình. - HS lắng nghe. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (35’) 1. Giới thiệu bài Mục tiêu:Tạo tâm thế cho học sinh và từng bước làm quen bài học. Cách tiến hành: - HS lắng nghe. - GV giới thiệu bài học: Hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu bài thơ Để lại cho em để hiểu về tình cảm của người chị dành cho em mình như thế nào. 2. HĐ 1: Đọc thành tiếng Mục tiêu: Đọc thành tiếng câu, đoạn và toàn bộ văn bản. Cách tiến hành:
  12. - GV đọc mẫu bài thơ Để lại cho em. - HS đọc thầm theo. - GV tổ chức cho HS luyện đọc: - HS đọc nối tiếp. Cả lớp + Đọc nối tiếp: GV chỉ định 5 HS đọc nối tiếp các đọc thầm theo. đoạn của bài thơ. GV phát hiện và sửa lỗi phát âm, - HS luyện đọc theo uốn nắn tư thế đọc của HS. nhóm 2. + Đọc theo nhóm: GV yêu cầu HS đọc theo nhóm. + GV tổ chức cho HS thi đọc nối tiếp trước lớp, cho - Các nhóm đọc bài trước cả lớp bình chọn bạn đọc hay nhất. lớp. + GV mời 1 HS giỏi đọc lại toàn bài. - HS nhóm khác nhận xét, góp ý cách đọc của bạn. - HS lắng nghe. - 1HS đọc toàn bài 3. HĐ 2: Đọc hiểu Mục tiêu: Hiểu được nghĩa của từ ngữ, trả lời được các CH để hiểu bài thơ. Cách tiến hành: - 3 HS tiếp nối đọc 3 CH. - GV mời 3 HS tiếp nối đọc 3 CH. - Cả lớp đọc thầm lại bài - GV yêu cầu cả lớp đọc thầm lại bài thơ, suy nghĩ thơ, suy nghĩ trả lời CH trả lời CH theo nhóm đôi. theo nhóm đôi. - GV mời một số HS trả lời CH theo hình thức phỏng vấn. - Một số HS trả lời CH theo hình thức phỏng vấn. VD: + Câu 1: HS 1: Chị để lại những đồ vật gì cho em bé dùng? HS 2: Chị để lại dép đỏ, mũ len, đôi tất xinh xinh, áo cho em bé dùng. + Câu 2: HS 2: Chị còn để lại cho em bé điều gì tốt đẹp? HS 1: Chị còn để lại cho em bé những điều tốt đẹp: cái ngoan, tay sạch sẽ thơm. + Câu 3: HS 1: Bạn đã làm được những việc gì giúp em bé của bạn (hoặc các bạn nhỏ ít tuổi hơn bạn)? HS 2: HS trả lời theo thực tế những gì đã làm
  13. được. - HS lắng nghe. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (22’) 4. HĐ 3: Luyện tập Mục tiêu:Tìm hiểu, vận dụng kiến thức tiếng Việt, văn học trong văn bản: Biết hỏi đáp về đặc điểm của một số sự vật: đôi dép, đôi tất, hai bàn tay; tưởng tượng và nói được lời chị âu yếm, dỗ em khi em ốm. Cách tiến hành: - GV mời 1 HS đọc YC của BT 1, 2 phần Luyện tập. - GV YC HS làm việc theo cặp, hoàn thành BT. - 1 HS đọc YC của BT 1, - GV mời một số HS trình bày kết quả trước lớp. 2 phần Luyện tập. - GV nhận xét, chốt đáp án, khen ngợi HS: - HS làm việc theo cặp, + BT 1: Dựa vào nội dung bài thơ, hỏi đáp về đặc hoàn thành BT. điểm của một số sự vật: đôi dép, đôi tất, hai bàn tay. - Một số HS trình bày kết + BT 2: Đọc khổ thơ 3, tưởng tượng và nói lời chị quả trước lớp. âu yếm, dỗ em khi em ốm: - HS lắng nghe. Chị đây rồi! Không sao, em sẽ nhanh khỏe lại thôi! Đáp án BT1: Đôi tất: Đôi tất chị để lại cho em như thế nào? Đôi tất chị để lại cho em rất xinh. Đôi dép: Đôi dép chị để lại cho em có màu gì? Đôi dép chị để lại cho em có màu đỏ. Hai bàn tay: Hai bàn tay của chị như thế nào? Hai bàn tay của chị sạch sẽ, thơm thơm. HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ (3’) - Sau tiết học em biết thêm được điều gì? - Hs nêu - GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu dương những HS học tốt. - Hs lắng nghe - GV nhắc HS chuẩn bị cho tiết học sau 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: Tiếng Việt: BÀI 16: ANH EM THUẬN HOÀ
  14. BÀI VIẾT 1: NGHE-VIẾT: BÉ HOA. CHỮ HOA: O (2 tiết) 1. Yêu cầu cần đạt: - Nghe (thầy, cô) đọc, viết lại chính xác bài thơ Bé Hoa. Qua bài chính tả, củng cố cách trình bày đoạn văn: Chữ cái đầu câu viết hoa. Chữ đầu tiên của đoạn văn viết hoa, lùi vào 1 ô. - Làm đúng BT chọn chữ l / n, chữ i / iê, ăc / ăt. - Biết viết các chữ cái O viết hoa cỡ vừa và nhỏ. Biết viết cụm từ ứng dụng Ong chăm chỉ tìm hoa lấy mật cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét và nối chữ đúng - - -Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. 2. Đồ dùng dạy học: 2.1. Giáo viên: ti vi, mẫuchữ cái O 2.2. Học sinh: SGK, bảng con, Vở Luyện viết 2, tập một. 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’) 1. Giới thiệu bài Mục tiêu:Tạo tâm thế cho học sinh và từng bước làm quen bài học. Cách tiến hành: - HS lắng nghe. - GV nêu MĐYC của bài học. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH (30’) 2. HĐ 1: Nghe – viết Mục tiêu: Nghe (thầy, cô) đọc, viết lại chính xác bài thơ Bé Hoa. Qua bài chính tả, củng cố cách trình bày đoạn văn: Chữ cái đầu câu viết hoa. Chữ đầu tiên của đoạn văn viết hoa, lùi vào 1 ô. Cách tiến hành: 2.1. GV nêu nhiệm vụ: - GV đọc mẫu bài Bé Hoa. - HS đọc thầm theo. - GV mời 1 HS đọc lại bài chính tả, yêu cầu cả lớp đọc - 1 HS đọc lại bài thầm theo. trước lớp. Cả lớp đọc - GV hướng dẫn HS nói về nội dung và hình thức của thầm theo. bài thơ: - HS lắng nghe. + Về nội dung: Bài chính tả nói về Hoa giờ đã trở thành chị vì mẹ có thêm em Nụ. Hoa rất yêu quý em. + Về hình thức: Bài chính tả có 7 câu. 2.2. Đọc cho HS viết: - GV đọc thong thả từng cụm từ cho HS viết vào vở Luyện viết 2. Mỗi cụm từ đọc 2 – 3 lần (không quá 3 - HS nghe – viết. lần). GV theo dõi, uốn nắn HS. - GV đọc cả bài lần cuối cho HS soát lại. 2.3. Chấm, chữa bài - HS soát lại. - GV yêu cầu HS tự chữa lỗi (gạch chân từ viết sai, viết
  15. từ đúng bằng bút chì ra lề vở hoặc cuối bài chính tả). - GV chấm 5 – 7 bài, nhận xét bài về các mặt nội dung, chữ viết, cách trình bày. - HS tự chữa lỗi. - HS quan sát, lắng nghe. 3. HĐ 2: Chọn chữ l/n, i/iê, ăc/ăt Mục tiêu: Làm đúng BT chọn l/ n, i/ iê, ăc/ ăt. Cách tiến hành: - HS đọc và hoàn - GV cho HS trả lời nhanh sau đó chốt đáp án. GV yêu thành BT vào Vở. cầu HS viết đáp án vào VBT. - Một số HS lên bảng làm bài. - Một số HS nhận xét bài làm của bạn, trình bày bài làm của mình. - HS lắng nghe, sửa bài vào vở. GIẢI LAO 4. HĐ 3: Tập viết chữ hoa O Mục tiêu:Biết viết các chữ cái O viết hoa cỡ vừa và nhỏ. Biết viết cụm từ ứng dụng Ong chăm chỉ tìm hoa lấy mật cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét và nối chữ đúng quy định. Cách tiến hành: 4.1. Quan sát mẫu chữ hoa O - GV hướng dẫn HS quan sát và nhận xét mẫu chữ O: - HS quan sát, lắng + Đặc điểm: Cao 5 li, 6 đường kẻ ngang, viết 2 nét. nghe. + Cấu tạo: Nét viết chữ hoa O là nét cong kín, phần cuối nét lượn vào trong bụng chữ. + Cách viết: Đặt bút trên đường kẻ 6, đưa bút sang trái để viết nét cong kín. Phần cuối nét lượn vào trong bụng chữ, đến đường kẻ 4 thì lượn lên một chút rồi dừng bút. - GV viết chữ O lên bảng, vừa viết vừa nhắc lại cách viết. 4.2. Quan sát cụm từ ứng dụng - GV giới thiệu cụm từ ứng dụng: Ong chăm tìm hoa lấy mật. - Luyện viết chữ O - GV giúp HS hiểu: Cụm từ ứng dụng khuyên con người trên bảng con. cần phải chăm chỉ làm việc thì mới có thành quả. - GV hướng dẫn HS quan sát và nhận xét độ cao của các chữ cái: - HS đọc câu ứng Những chữ có độ cao 2,5 li: O, g, h, l, y. dụng. Chữ có độ cao 1,5 li: t. - HS lắng nghe. Những chữ còn lại có độ cao 1 li: n, c, ă, m, i, o, a, â. 4.3.Viết vào vở Luyện viết 2, tập một
  16. - GV yêu cầu HS viết các chữ O cỡ vừa và cỡ nhỏ vào - HS quan sát và nhận vở. xét độ cao của các - GV yêu cầu HS viết cụm từ ứng dụng Một con ngựa chữ cái. đau, cả tàu bỏ cỏ cỡ nhỏ vào vở. - HS quan sát, lắng nghe. - HS viết chữ O cỡ vừa và cỡ nhỏ vào vở. - HS viết cụm từ ứng dụng Ong chăm tìm hoa lấy mật. HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ - Sau tiết học em biết thêm được điều gì? - Hs nêu - GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu dương những HS học tốt. - Hs nêu 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: . Tiếng Việt: BÀI 16: ANH EM THUẬN HOÀ BÀI ĐỌC 2: ĐÓN EM (2 tiết) 1. Yêu cầu cần đạt: - Đọc trôi chảy truyện (phát âm đúng: ngắt nghỉ đúng theo dấu câu và theo nghĩa, tốc độ đọc 60 tiếng / phút). - Hiểu được nghĩa của từ ngữ, trả lời được các CH để hiểu câu chuyện: Hiểu và cảm nhận được tình yêu thương trách nhiệm của anh, chị với em nhỏ và tình cảm của em nhỏ yêu quý, tin tưởng anh, chị - Nhận biết được một số từ ngữ chỉ đặc điểm, phẩm chất của người - Biết nói lời an ủi người khác. 2. Đồ dùng dạy học: 2.1. Giáo viên: tivi, SGK 2.2. Học sinh: SGK, Vở BT 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’) 1. Giới thiệu bài Mục tiêu:Tạo tâm thế cho học sinh và từng bước làm quen bài học. Cách tiến hành: - HS lắng nghe. - GV giới thiệu bài: Tiết học hôm nay, chúng ta sẽ
  17. cùng tìm hiểu bài Đón em để hiểu hơn về tình cảm của hai anh em Dũng và bé Lan. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (42’) 2. HĐ 1: Đọc thành tiếng Mục tiêu: Đọc thành tiếng câu, đoạn và toàn bộ văn bản. Cách tiến hành: - HS đọc thầm theo. - GV đọc mẫu bài Đón em. - Đọc nối tiếp từng câu - GV mời HSS đọc nối tiếp từng câu. - Luyện từ khó - Luyện đọc từ khó + 4 HS đọc nối tiếp nhau 4 - GV mời 4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn của bài làm đoạn của bài trước lớp. Cả mẫu để cả lớp luyện đọc theo. lớp đọc thầm theo. - GV mời 2 HS đọc phần giải thích từ ngữ để cả - Đọc phần chú thích lớp hiểu 2 từ: thút thít, rơm rớm. - GV yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm 2 (GV hỗ trợ HS nếu cần thiết). - HS đọc theo nhóm 2. - GV gọi các nhóm đọc bài trước lớp. - GV gọi HS nhóm khác nhận xét, góp ý cách đọc - HS thi đọc nối tiếp trước của bạn. lớp. Cả lớp bình chọn bạn - GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi HS đọc tiến bộ. đọc hay nhất. + 1 HS giỏi đọc lại toàn bài. 3. HĐ 2: Đọc hiểu Mục tiêu:Tìm hiểu nội dung văn bản. Cách tiến hành: - HS đọc thầm bài, thảo - GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm bài đọc, thảo luận nhóm đôi theo các luận nhóm đôi theo các CH tìm hiểu bài. Sau đó trả CH tìm hiểu bài, trả lời CH lời CH bằng trò chơi phỏng vấn. bằng trò chơi phỏng vấn. - GV tổ chức trò chơi phỏng vấn: Từng cặp HS em - HS nhận xét, lắng nghe. hỏi – em đáp hoặc mỗi nhóm cử 1 đại diện tham gia: Đại diện nhóm đóng vai phóng viên, phỏng vấn đại diện nhóm 2. Nhóm 2 trả lời. Sau đó đổi vai. - GV nhận xét, chốt đáp án. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (22’) 4. HĐ 3: Luyện tập Mục tiêu: Tìm hiểu, vận dụng kiến thức tiếng Việt, văn học trong văn bản: Nhận xét nhân vật Dũng qua các từ ngữ cho sẵn. Biết nói lời an ủi người khác. Cách tiến hành: - 2 HS đọc lần lượt YC của - GV mời 2 HS đọc lần lượt YC của 2 BT phần 2 BT phần Luyện tập. Luyện tập. - GV YC HS làm việc cá nhân, hoàn thành BT vào - HS làm việc cá nhân,
  18. VBT. hoàn thành BT vào VBT. - GV mời một số HS trình bày kết quả trước lớp. - Một số HS trình bày kết - GV nhận xét, gợi ý đáp án: quả trước lớp. + BT 1: Các từ ngữ vội vàng, lo lắng, vừa mừng - HS lắng nghe, sửa bài vừa thương, vui cho thấy Dũng là người anh rất vào VBT. yêu thương, quan tâm em. + BT 2: Lúc bé Lan “rơm rớm nước mắt, ôm chầm lấy anh”, Dũng sẽ nói lời an ủi em: Anh xin lỗi. Bây giờ chúng mình về nhà nhé! HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ (3’) - Sau tiết học em biết thêm được điều gì? - Hs nêu - GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu dương những HS học tốt. 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: Tiếng Việt: BÀI 16: ANH EM THUẬN HOÀ NÓI VÀ NGHE: QUAN SÁT TRANH ẢNH ANH CHỊ EM 1. Yêu cầu cần đạt a) Rèn kĩ năng nói:Biết nói và đáp lời mời trong các tình huống phối hợp lời nói với cử chỉ, điệu bỏ, động tác. Biết nói về một nhân vật. b) Rèn kĩ năng nghe: Biết nghe bạn chia sẻ. Biết nhận xét, đánh giá, chia sẻ cùng bạn. - Bồi dưỡng tình yêu thương, quan tâm, chăm sóc giữa anh chị em trong gia đình. 2. Đồ dùng dạy học 2.1. Giáo viên: ti vi, SGK, tranh ảnh 2.2. Học sinh: SGK, tranh ảnh 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’) 1. Giới thiệu bài Mục tiêu: Tạo tâm thế cho học sinh và từng bước làm quen bài học. Cách tiến hành: - HS lắng nghe. - GV giới thiệu MĐYC của bài học. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH (28’) 2. Thực hành 2.1. HĐ 1: Cùng bạn thực hành nói và đáp lại lời mời, nhờ trong các tình huống cho
  19. sẵn (BT 1) Mục tiêu: Nói và đáp lời mời theo các tình huống cho sẵn. - 1 HS đọc YC của BT 1. Cách tiến hành: - HS thảo luận theo cặp, hoàn - GV mời 1 HS đọc YC của BT 1. thành BT. - GV YC HS thảo luận theo cặp, hoàn thành - Một số cặp HS trình bày BT. trước lớp. VD: - GV mời một số cặp HS trình bày trước lớp. a) Em nhờ anh (chị) đọc cho mình chép một bài thơ mà anh (chị) thuộc. • Anh Tuấn ơi, anh đọc một bài thơ anh thuộc cho em chép nhé?! • Ừm, em lấy giấy bút đi. b) Anh (chị) nhờ em tìm giúp một quyển sách trên giá sách. • Ngọc ơi, em tìm giúp chị một quyển sách trên giá sách với. - GV nhận xét, YC HS viết lại lời nói và đáp • Vâng, chị cần tìm quyển vào VBT. nào ạ? c) Anh (chị) rủ em cùng chơi cầu lông. • Hòa ơi, đi chơi cầu lông với anh đi! • Vâng, để em thay giầy rồi đi anh nhé! - HS nghe GV nhận xét, viết lại lời nói và đáp vào VBT. 2.2. HĐ 2: Chọn hình một em bé (hoặc anh, chị) trong những bức hình cho sẵn, nói 4 – 5 câu về người trong hình Mục tiêu: Nói được 4 – 5 câu về người trong hình, phát triển khả năng quan sát và ngôn ngữ. Cách tiến hành: - GV mời 1 HS đọc to YC của BT 2. - GV YC HS chọn hình và nói 4 – 5 câu về em - 1 HS đọc to YC của BT 2. bé trong hình. - HS chọn hình và nói 4 – 5 - GV mời một số HS lên bảng nói hoặc viết 4 – câu về em bé trong hình. 5 câu về em bé trong hình. - Một số HS lên bảng nói hoặc - GV nhận xét, sửa bài, YC HS viết lại 4 – 5 viết 4 – 5 câu về em bé trong câu vừa nói vào VBT. hình. - HS lắng nghe GV nhận xét. HS viết 4 – 5 câu vừa nói vào
  20. VBT. HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ (3’) - Tiêt học cho em biêt thêm về điều gì? - GV nhắc HS chuẩn bị cho tiết học sau - Hs lắng nghe 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: Tiếng Việt: BÀI 16: ANH EM THUẬN HOÀ BÀI VIẾT 2: VIẾT VỀ ANH CHỊ EM CỦA EM 1. Yêu cầu cần đạt a) Rèn kĩ năng nói: • HS kể được với các bạn về em bé (hoặc anh, chị). • Biết phối hợp lời kể với cử chỉ, điệu bộ, động tác. b) Rèn kĩ năng nghe: Biết lắng nghe bạn kể. Biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn. - Bước đầu biết kể chuyện một cách mạch lạc, có cảm xúc; biết viết lại đoạn văn (4 – 5 câu) kể về em bé (hoặc anh, chị). - Bồi dưỡng tình cảm yêu thương với anh chị em trong gia đình. 2. Đồ dùng dạy học 2.1. Giáo viên: tivi, SGK 2.2. Đối với học sinh: SGK, VBT 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’) 1. Giới thiệu bài Mục tiêu:Tạo tâm thế cho học sinh và từng bước làm quen bài học. Cách tiến hành: - HS lắng nghe. - GV nêu MĐYC của bài học. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP, THỰC HÀNH (30’) HĐ 1: Kể về em bé (hoặc anh, chị) của em (BT 1) Mục tiêu:HS kể được một về em bé (hoặc anh, chị). Cách tiến hành: - GV mời 1 HS đọc to YC và gợi ý của BT 1. - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, chuẩn bị câu chuyện để - 1 HS đọc to YC kể với các bạn. và gợi ý của BT 1 - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm nhỏ, tập kể chuyện trong trước lớp. Cả lớp nhóm đọc thầm theo.