Giáo án Tin học Lớp 3+4 - Tuần 6
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Tin học Lớp 3+4 - Tuần 6", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_tin_hoc_lop_45_tuan_6.docx
Nội dung text: Giáo án Tin học Lớp 3+4 - Tuần 6
- KHỐI 3 CHỦ ĐỀ A. MÁY TÍNH VÀ EM CHỦ ĐỀ A2. THÔNG TIN XỬ LÍ THÔNG TIN BÀI 1: THÔNG TIN VÀ QUYẾT ĐỊNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng: - Biết được hằng ngày mỗi người vẫn thường xuyên tiếp nhận thông tin và dựa vào thông tin để quyết định hành động. - Nhận biết được đâu là thông tin và đâu là quyết định trong một vài tình huống quen thuộc. 2. Phầm chất, năng lực a. Phẩm chất: - Nhân ái: Yêu quý bạn bè, thầy cô; quan tâm, động viên, khích lệ bạn bè. - Chăm chỉ: Ham học hỏi, thích đọc sách để mở rộng hiểu biết. - Trung thực: Không tự tiện lấy đồ vật, tiền bạc của người thân, bạn bè, thầy cô và những người khác. - Trách nhiệm: Có ý thức bảo quản, giữ gìn đồ dùng cá nhân và gia đình, trường học. - Sau khi học xong bài này em nhận biết được đâu là thông tin, đâu là quyết định và đưa ra được những quyết định kịp thời hợp lí. b. Năng lực: Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học: Biết tự học tập, làm bài tập đúng yêu cầu. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi với thầy cô, bạn bè về các nội dung học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Giải quyết được những vấn đề cơ bản trong học tập và cuộc sống. Năng lực riêng: - Học xong bài này học sinh biết phân biệt đâu là thông tin, đâu là quyết định trong 1 vấn đề. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Máy tính, máy chiếu, sách giáo khoa. 2. Học sinh: Sách giáo khoa, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU - KTBC: Em hãy nêu cách làm việc với máy - Học sinh trả lời tính đúng và nguyên tắc an toàn về điện. - Gọi Hs nhận xét. - HS nhận xét. - GV nhận xét. Tuyên dương. - Em hãy kể về một thông tin mà khi biết được em đã rất thích thú. Em làm gì khi - HS trả lời. nhận được thông tin đó? - Hôm nay, chúng ta sẽ học bài mới “Thông tin và quyết định”. - Lắng nghe. Ghi vở.
- 2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Dựa vào thông tin để quyết định. - (?) Đèn tín hiệu giao thông cho người đi - Hs đọc sách trả lời: bộ đang bật màu đỏ. Em và các bạn dừng lại ngay, chờ đến khi đèn chuyển sang màu xanh mới đi sang đường. Nhờ đâu mà em biết phải dừng lại? - Giáo viên nhận xét – tuyên dương. - Màu đỏ O đèn giao thông cho em thông tin, để - (?)Đang tưới cây, nghe thấy tiếng khóc em quyết định không qua đường. của em bé, mẹ vội vàng vào nhà với em - HS trả lời: ngay. Đâu là thông tin để mẹ quyết định vào - Thông tin: tiếng em khóc. nhà ngay? - Quyết định: mẹ vào nhà ngay. - Giáo viên nhận xét – tuyên dương. - Hs nhận xét bạn. - (?) Trán bạn An nóng hơn bình thường. - HS trả lời: Mẹ bạn An lập tức đo nhiệt độ cho bạn ấy. - Thông tin: trán bạn An nóng. Khi có thông tin trán bạn An nóng hơn bình - Quyết định: đo nhiệt độ. thường thì mẹ bạn An quyết định làm gì? - Hs nhận xét bạn. - Giáo viên nhận xét – tuyên dương. - HS đọc. - Yêu cầu học sinh đọc phần kết luận. - HS thảo luận trả lời: Hoạt động 2: Dựa vào thông tin để hành - Đúng vì trời nắng to cần đội mũ nếu động. không sẽ bị ốm. - Em đổng ý vối quyết định của bạn nào? Vì - Sai vì Loan không đội mũ có thể sẽ bị sao? ốm. - Trời nắng to, Linh và Hào đội mũ khi đi - Sai vì Sơn sẽ bị muộn học. học. - Đúng vì Trang sẽ đi học đúng giờ. - Trời nắng to, Loan đi học không đội mủ. - HS đọc. - Chuông báo thức kêu lên, Sơn dậy tắt chuông rồi ngủ tiếp. - Chuông báo thức kêu lên, Trang dậy ngay để chuẩn bị đi học. - Nhận xét – tuyên dương. - YC học sinh đọc phần kết luận. 3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP, THỰC HÀNH - Nghe dự báo thời tiết tối nay có gió mùa - Học sinh trả lời. Đông Bắc, mẹ lấy chăn bông để sẵn trên - Thông tin tối nay có gió mùa Đông giường cho bạn Bình. Theo em, mẹ bạn Bắc. Bình đã tiếp nhận thông tin gì? Vì có thông - Quyết định lấy chăn bông để sẵn vì tin đó, mẹ bạn Bình đã quyết định làm gì? gió mùa Đông Bắc rất lạnh. - GV nhận xét – tuyên dương. - Nhận xét bạn.
- 4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, TRẢI NGHIỆM - Hôm nay em đã tiếp nhận thông tin nào - HS trả lời: mà dựa vào đó em có hành động đúng? Em hãy nhớ lại và kể cho các bạn cùng nghe: Đó là tình huống nào? Em đã quyết định gì - Nhận xét bạn. và dựa vào thông tin nào để quyết định như thế? - GV nhận xét chốt. - Hs đọc. - YC học sinh đọc phần em cần ghi nhớ. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY KHỐI 4 §6: BÀI 2: TÁC HẠI CỦA VIỆC XEM NHỮNG TRANG WEB KHÔNG PHÙ HỢP LỨA TUỔI I. Yêu cầu cần đạt - Giải thích được sơ lược tác hại của việc cố tình truy cập vào những trang web không phù hợp lứa tuổi và không nên xem . 1. Về năng lực Năng lực chung: - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận trong nhóm để để tìm ra tác hại của việc cố tình truy cập những trang web không phù hợp lứa tuổi. Năng lực Tin học: - Năng lực NLc: Nhận biết được để không xem những trang web không phù hợp lứa tuổi. 2. Về phẩm chất - Chăm chỉ: hăng hái, tích cực thực hiện nhiệm vụ học tập trong việc đoán thông tin trên trang web thuộc chủ đề, lính vực nào, có phù hợp không thông qua tên hoặc địa chỉ trang web. - Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ các nhiệm vụ học tập trong việc chỉ ra ra tác hại của những trang web không phù hợp lứa tuổi. II. Đồ dùng dạy – học - GV: SGK, SGV, bài giảng điện tử. - HS: SGK, SBT, vở ghi. III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của GV Hoạt động của HS - Kiểm tra sĩ số. 1. Khởi động, trải nghiệm(3’) Mt: Tạo hứng thú cho HS. Nhận biết được các thông tin nào nên xem trên trang web - GV đặt câu hỏi: Khi truy cập Internet, em chỉ - Lắng nghe nên xem những thông tin nào trên các trang web? - Trả lời - Gọi 1 số HS trả lời - Nhận xét - Gọi HS khác nhận xét - Lắng nghe, ghi đầu bài vào vở
- - GV nhận xét, tuyên dương kết hợp giới thiệu bài, ghi đầu bài lên bảng 2. Phân tích, khám phá (22’) Hoạt động 2.1: Đoán thông tin từ tên hoặc địa chỉ trang web (11’) MT: Hs đoán được thông tin từ tên hoặc địa chỉ trang web để quyết định có nên xem hay không. - Quan sát hình 1, đọc thầm mục - Yêu cầu HS quan sát hình 1SGK trang 14, đọc 1 nội dung mục 1rồi cho biết địa chỉ và tên của trang web trong hình là gì? Thông tin trên trang web này có phù hợp với em không? - Gọi 1 số HS trả lời - Trả lời - Gọi HS khác nhận xét - Nhận xét - GV nhận xét và chốt ý đúng - Lắng nghe - GV chiếu kết luận: Dựa vào tên hoặc địa chỉ - 1 HS đọc to trước lớp của 1 trang web, em có thể đoán được thông tin trên trang web thuộc chủ đề, lĩnh vực nà, có phù hợp với em không. Từ đó sẽ quyết định mình nên hay không nên truy cập vào trang web này. Hoạt động 2.2: Tìm hiểu tác hại của việc cố tình truy cập những trang web không phù hợp lứa tuổi (11’) MT: Hs chỉ ra được hiểu tác hại của việc cố tình truy cập những trang web không phù hợp - HS đọc thầm bảng 1, thảo luận lứa tuổi nhóm đôi - Yêu cầu HS đọc thầm bảng 1 SGK trang 15, thảo luận nhóm đôi rồi cho biết tác hại của việc cố tình truy cập những trang web có nội dung - Đại diện 1-2 nhóm trả lời không phù hợp lứa tuổi. - Nhóm khác nhận xét - Gọi đại diện 1-2 nhóm trả lời - Lắng nghe - Gọi nhóm khác nhận xét - Lắng nghe, 1 Hs đọc to trước - GV nhận xét và chốt ý đúng lớp - GV chiếu kết luận: Em không được cố tình xem những trang web không phù hợp lứa tuổi để tránh những tác hại mà chúng gây ra cho bản thân. 3.Thực hành, luyện tập (5’) MT: Hs kể được tên hoặc địa chỉ trang web em - Đọc yêu cầu thích và phù hợp lứa tuổi - Trả lời - GV lần lượt chiếu yêu cầu - Nhận xét - Gọi HS lần lượt trả lời cá nhân - Nghe, vỗ tay
- - Gọi HS khác nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương HS 4.Vận dụng, trải nghiệm(5’) - Đọc yêu cầu MT: Hs trả lời được các câu hỏi tình huống. - Trả lời - GV lần lượt chiếu yêu cầu - Nhận xét - Gọi HS lần lượt trả lời cá nhân - Nghe, vỗ tay - Gọi HS khác nhận xét, bổ sung - Đọc thầm - GV nhận xét, tuyên dương HS - 1 HS đọc to trước lớp - GV chiếu mục ghi nhớ. - Ghi nhớ - Gọi 1 HS đọc to trước lớp - Dặn HS về nhà học thuộc phần ghi nhớ. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: KHỐI 5 CHỦ ĐỀ C: TỔ CHỨC LƯU TRỮ, TÌM KIẾM VÀ TRAO ĐỔI THÔNG TIN C1. TÌM KIẾM THÔNG TIN TRONG GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ BÀI 1: THU THẬP VÀ TÌM KIẾM THÔNG TIN TRONG GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ. I. Yêu cầu cần đạt: 1. Về năng lực: Năng lực chung: + Năng lực tự chủ và tự học: Tự tìm hiểu và giải quyết các vấn đề gặp phải trong học tập và trong cuộc sống. + Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi thảo luận nhóm để cùng tìm ra các cách giải quyết vấn đề gặp phải. + Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Khi gặp một vấn đề trong học tập hay trong thực tế biết chọn lựa cách giải quyết phù hợp nhất. Năng lực tin học: + Năng lực NLc: Giải thích được sự cần thiết, tầm quan trọng của việc thu thập và tìm kiếm thông tin trong giải quyết vấn đề. 2. Về phẩm chất: + Chăm chỉ: Hăng hái, tích cực thảo luận nhóm để thu thập tìm kiếm thông tin trong giải quyết vấn đề. + Trung thực: Biết được thông tin nào đúng, đủ thông tin nào còn thiếu để giải quyết vấn đề một cách tốt nhất. + Trách nhiệm: Hoàn thành đầy đủ nhiệm vụ thu thập, tìm kiếm thông tin, hướng dẫn bạn cùng nhóm thực hành để biết được vai trò của thông tin trong giải quyết vấn đề. II. Đồ dùng dạy học: GV: SGK, SBT. HS: SGK, SBT III. Các hoạt động dạy và học:
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động (3’) a. Mục tiêu: Tạo tâm thế vào bài học mới cho HS, gợi mở về bài học b. Tổ chức hoạt động: - GV nêu yêu cầu của phần khởi động và gọi 1 - HS lắng nghe để thực hiện HS lên thực hiện nhiệm vụ. nhiệm vụ - GV gọi đại diện HS trả lời câu hỏi - GV chốt kiến thức: Để tính được diện tích - Trả lời câu hỏi vườn rau của bác Phương em cần biết chiều rộng, chiều dài của mảnh vườn. - Nghe - GV gợi mở vào bài học 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới 2.1. Vai trò của thông tin trong giải quyết vấn đề.(10’) a. Mục tiêu: Học sinh xác định vai trò của thông tin trong giải quyết vấn đề. b. Nội dung và sản phẩm: - Kiến thức: Vai trò của thông tin trong giải quyết vấn đề. - Yêu cầu: Thực hiện ví dụ trong SGK trang 15 - Sản phẩm: Xác định được các thông tin cần biết. c. Tổ chức hoạt động: - Yêu cầu HS đọc ví dụ trong SGK trang 15 - Đọc ví dụ - Xác định được các thông tin cần biết - GV nhận xét - Trả lời các thông tin - GV chốt kiến thức: Khi gặp một vấn đề trong - Nghe học tập hay trong thực tiễn, em cần có đầy đủ - Nghe thông tin để có thể giải quyết được vấn đề đó. - Yêu cầu đọc kết luận trong SGK trang 15. - Đọc kết luận. 2.2. Thu thập và tìm kiếm thông tin trong giải quyết vấn đề. a. Mục tiêu: Giúp HS hiểu được để giải quyết được một vấn đề cần xác định được đầy đủ thông tin phù hợp. b. Nội dung và sản phẩm: - Kiến thức: Cần xác định đầy đủ thông tin phù hợp để giải quyết vấn đề. - Yêu cầu: Thực hiện hoạt động trong SGK trang 16. - Sản phẩm: Các thông tin trong phần khỏi động. c. Tổ chức hoạt động: - GV yêu cầu đọc hoạt động trong SGK trang - Đọc hoạt động 16 - Yêu cầu hoạt động cá nhân sau đó báo cáo - Thực hiện yêu cầu kết quả. - Trả lời - Gọi 1HS trả lời câu hỏi của hoạt động - Nhận xét - GV gọi 1HS nhận xét - Nghe - GV chốt đáp án - Đọc kết luận - Yêu cầu đọc kết luận trong SGK trang 16 3. Hoạt động 3. Luyện tập (5’) a. Mục tiêu: Giúp HS củng cố được kiến thức
- b. Nội dung và sản phẩm: - Yêu cầu: Thực hiện phần luyện tập trang 16 SGK - Sản phẩm: Trả lời được yêu cầu của bài luyện tập c. Tổ chức hoạt động: - GV nêu yêu cầu của hoạt động luyện tập và - HS làm việc cá nhân, lắng nghe làm việc chung với cả lớp. và quan sát GV hướng dẫn để hiểu - Gọi 1HS lên tra lời câu hỏi nhiệm vụ. - GV quan sát nghe và nhận xét - HS trả lời - GV hướng dẫn các thao tác mà HS còn gặp - Nghe nhận xét khó khắn chưa thực hiện được. - Quan sát và hỏi lại GV 4. Hoạt động vận dụng (7’) a. Mục tiêu: HS biết vận dụng thu thập và tìm kiếm thông tin. b. Nội dung và sản phẩm: - Yêu cầu: Thực hiện bài vận dụng trong SGK trang 16. - Sản phẩm: Trả lời được yêu cầu của bài vận dụng. c. Tổ chức hoạt động: - GV nêu yêu cầu của bài vận dụng - Nghe - GV tổ chức cho HS thực hiện bài vận dụng - Chia nhóm thực hiện yêu cầu Có thể hướng dẫn về nhà làm - Nghe - Yêu cầu đọc ghi nhớ trong SGK trang 16 - Đọc ghi nhớ SGK. IV. Điều chỉnh say bài dạy IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: . .. . .. . .. . ..

