Giáo án Tiếng Việt + Toán Lớp 2 - Tuần 3
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Tiếng Việt + Toán Lớp 2 - Tuần 3", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_tieng_viet_toan_lop_2_tuan_3.doc
Nội dung text: Giáo án Tiếng Việt + Toán Lớp 2 - Tuần 3
- Tuần 3 Toán: LUYỆN TẬP CHUNG 1. Yêu cầu cần đạt: 1.1. Kiến thức, kĩ năng - Hs được ôn luyện về: + Đếm và đọc viết, so sánh các số trong phạm vi 100. + Số liền trước, số liền sau của một số cho trước. Sử dụng tia số. + Thực hiện cộng, trừ các số có hai chữ số(không nhớ) trong phạm vi 100. Xác định tên gọi của thành phần và kết quả của phép tính cộng, trừ. - Vận dụng được kiến thức kĩ năng về phép cộng đã học vào giải bài tập, các bài toán thực tế liên quan đến phép cộng có nhớ. 1.2. Phẩm chất, năng lực a. Năng lực: - Thông qua việc luyện tập chung các kiến thức nêu trên, HS có cơ hội được phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học. b. Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. 2. Đồ dùng dạy học: 2.1. Giáo viên: Laptop; màn hình máy chiếu; clip, slide minh họa, ... - 20 chấm tròn trong bộ đồ dùng học Toán 2 2.2. Học sinh: SHS, vở ô li, VBT, nháp, ... 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn Hoạt động học tập của HS của GV HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG - GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi: - HS chơi chuyền bóng và nhắc lại “Chuyền bóng”. Yêu cầu HS nhận các kiến thức đã học; được bóng sẽ nói một điều đã học mà + Tia số mình nhớ nhất từ đầu năm đến giờ. + Số liền trước, số liền sau. + Số hạng, tổng, số bị trừ, số trừ, hiệu. - GV giới thiệu bài, ghi đề lên bảng + Đề - xi – mét - HS lắng nghe. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP * Hoạt động 1: Bài 1: Mỗi cánh diều ứng gắn với vạch chỉ số nào trên tia số dưới đây - GV nêu BT1. -HS xác định yêu cầu bài tập. - Yêu cầu HS làm bài miệng theo nhóm - HS thảo luận theo nhóm đôi. GV yêu cầu HS quan sát vị trí điểm nối các dây diều, đọc số mà dây diều đó được gắn. -Gọi đại diện 2 nhóm chữa miệng - Hai nhóm HS nêu kết quả - HS khác nhận xét
- - Hỏi: Nhìn vào tia số cho cô biết: + Số nào lớn nhất? Số nào bé nhất? Hs trả lời + Nêu các số trong chục lớn hơn 20 -Hs khác bổ sung nhưng nhỏ hơn 80? + Hai số liền nhau trên tia số hơn kém nhau bao nhiêu đơn vị? *Gv chốt lại cách sử dụng tia số để so Hs lắng nghe và ghi nhớ sánh số. * Hoạt động 2: Bài 2: a.Nêu số liền trước và liền sau của mỗi số sau: 53, 40, 1 b. Nêu số liền sau của mỗi số sau: 19, 73, 11 c. Điền dấu - Gv yêu cầu hs nêu đề bài -Hs nêu đề toán Phần a, b học sinh làm miệng theo -Hs làm miệng theo nhóm nhóm đôi -Gv gọi hs chữa bài nối tiếp nhau từng -Hs nối tiếp nhau chữa bài phần a, b - Gv gọi hs nhận xét, bổ sung -Hs nhận xét, bổ sung - Hỏi: + Nêu cách tìm số liền trước, liền sau -Hs trả lời của 53, 40, 1? -Hs nhận xét, bổ sung Số liền trước và số liền sau của cùng 1 số có gì khác nhau? c. Yêu cầu hs so sánh trực tiếp từng cặp - Hs làm bài vào vởBT số rồi điền dấu vào vở bài tập. -Gọi hs chữa bài - Hs nhận xét bài của bạn Hỏi: Tại sao PT này con điền dấu lớn, - Hs trả lời dấu bé? - Chốt lại cách so sánh số * Hoạt động 3: Bài 3 -Yêu cầu hs làm bài vào vở - Hs làm bài vào vở - Gọi 3 hs lên bảng chữa bài - 3 hs lên bảng làm bài - Gọi Hs nhận xét bài làm của bạn - Hs nhận xét bài làm của bạn - Hỏi: Tính tổng( hiệu) là con làm phép tính gì? Nêu cách đặt tính, cách tính với từng -HS nêu cách đặt tính, cách tính PT - Hs đổi chéo vở chữa bài. -Chiếu Đ/a mẫu, yêu cầu hs đổi chéo vở chữa bài.
- HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG Bài 4: Giải toán - Yêu cầu hs nêu đề toán -Hs đọc đề -Hỏi: Bài cho biết gì? Hỏi gì? -Hs trả lời - Yêu cầu hs viết phép tính vào vở bài -Hs viết phép tính và trả lời tập -Gọi hs chữa miệng - Hs khác nhận xét, bổ sung - Nhận xét bài làm của hs HOẠT ĐỘNG CỦNG CỔ -Gv tổ chức cho hs tham gia trò chơi “ -Hs tham gia trò chơi, dùng thẻ lựa ai nhanh ai đúng” chọn đáp án đúng. - Gv đưa ra các cách làm khác nhau của PT 45 – 23 và 34 + 12 - Yêu cầu hs chọn cách làm đúng và giải thích tại sao cách kia sai -Hs trả lời - Khen đội thắng cuộc - Để làm tốt các bài tập trong tiết toán hôm nay, em cần nhắn bạn điều gì? 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: Toán: LUYỆN TẬP PHÉP CỘNG (KHÔNG NHỚ) TRONG PHẠM VI 20 1. Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS có khả năng: 1.1. Kiến thức, kĩ năng -Luyện tập về “cộng hai số có tổng bằng 10” và “ 10 cộng với một số” trong phạm vi 20, chuẩn bị cho việc học về phép cộng (có nhớ) trong phạm vi 20. - Vận dụng được kiến thức kĩ năng về phép cộng đã học vào giải bài tập, các bài toán thực tế liên quan đến phép cộng có nhớ. 1.2. Phẩm chất, năng lực a. Năng lực: - Thông qua việc luyện tập, thực hành tính cộng, trừ không nhớ trong phạm vi 10, 20, Hs có cơ hội được phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học. b. Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. 2. Đồ dùng dạy học: 2.1. Giáo viên: Laptop; màn hình máy chiếu; clip, slide minh họa, ... - 20 chấm tròn trong bộ đồ dùng học Toán 2 2.2. Học sinh: SHS, vở ô li, VBT, nháp, ... 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn Hoạt động học tập của HS của GV
- HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG - GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi: - HS thảo luận nhóm đôi “ong tìm hoa”. Yêu cầu hs lựa chọn - Đại diện 2 nhóm lên tham gia chơi những chú ong có gắn phép tính phù hợp với kq ghi trong bông hoa (gv lựa chọn các PT trong phạm vi 10, 20) - GV giới thiệu bài, ghi đề lên bảng - HS lắng nghe. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP Hoạt động 1: Bài 1a. - GV nêu BT1. -HS xác định yêu cầu bài tập. - Yêu cầu hs thực hiện phép cộng để - Hs làm vở bài tập tìm kết quả của từng PT trong thẻ điền vào vở bài tập Yêu cầu hs làm việc nhóm: Đổi vở cho - Hs thảo luận theo nhóm, đổi vở cho nhau, đọc PT và KQ tương ứng với nhau nêu kết quả mỗi PT -Chữa bài bằng trò chơi thi ghép đôi: - Hs tham gia trò chơi Hs có thẻ PT tìm đúng hs có KQ đúng làm thành 1 đôi. b. Điền số? -Yêu cầu hs điền vào vở bài tập - Hs làm vở bài tập - Gọi hs chữa miệng nối tiếp -Hs nối tiếp nhau chữa bài - Gọi hs nhận xét bài của bạn -Hs nhận xét, bổ sung *Gv chốt: Khi nhìn vào các số trong -Hs lắng nghe và ghi nhớ phạm vi 10, chúng ta có thể ‘làm tròn 10” bằng cách dựa vào bảng cộng. - Hs nêu thêm một vài PT có tổng - YC Hs nêu thêm một vài PT có tổng bằng 10 bằng 10 * Hoạt động 2: Bài 2: Tính - Gv yêu cầu hs nêu đề bài -Hs nêu đề bài - Yêu cầu hs tự làm bài vào vở -Hs làm bài vào vở - Gọi hs chữa bài -Hs chữa miệng nối tiếp - Gv gọi hs nhận xét, bổ sung -Hs nhận xét, bổ sung * Hoạt động 3: Bài 3:Tính nhẩm -Gv yêu cầu hs nêu đề bài - Hs nêu đề bài - Yêu cầu hs tự làm bài vào vở - Hs làm bài vào vở - Gọi 3 hs lên bảng làm bài - 3 hs lên bảng làm bài - Gv gọi hs nhận xét, bổ sung - Hs nhận xét bài làm của bạn - Yêu cầu hs đổi chéo vở chữa bài - Hs đổi chéo vở chữa bài. -Hỏi: Trong một biểu thức có 2 PT, ta -HS trả lời thực hiện như thế nào? HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG Bài 4: Điền số Gv nêu yêu cầu bài toán -Yêu cầu hs quan sát mẫu để nhận dạng -Hs đọc đề bài toán dạng 10 cộng với 1 số -Hs trả lời
- - Yêu cầu hs điền vào vở bài tập - Gọi 2 đội, mỗi đội 4 hs lên thi tiếp -Hs làm vở BT sức chữa bài -Hs chữa bài dưới hình thức thi tiếp -Gọi hs nhận xét bài làm của 2 đội sức. - Hỏi: Nêu cách nhẩm nhanh cho các - Hs khác nhận xét, bổ sung PT dạng 10 cộng với một số? Hs nêu HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ -Bài học hôm nay, em biết thêm được -Hs trả lời điều gì? - Lấy một ví dụ làm tròn cho 10 và 10 -4, 5 hs nêu PT cộng với một số? 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: Toán: PHÉP CỘNG (CÓ NHỚ) TRONG PHẠM VI 20 (tiếp theo) 1. Yêu cầu cần đạt: 1.1Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết được phép cộng có nhớ trong phạm vi 20, tính được phép cộng có nhớ bằng cách làm tròn 10. - Hình thành được bảng cộng có nhớ - Vận dụng được kiến thức kĩ năng về phép cộng đã học vào giải bài tập, các bài toán thực tế liên quan đến phép cộng có nhớ. 1.2. Phẩm chất, năng lực a. Năng lực: - Thông qua việc tìm kết quả các phép cộng có nhớ trong phạm vi 20, Hs có cơ hội được phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học. 2. Đồ dùng dạy học: 2.1. Giáo viên: Laptop; màn hình máy chiếu; SGK - 20 chấm tròn trong bộ đồ dùng học Toán 2 2.2. Học sinh: SHS, vở ô li, VBT, nháp, ... 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn Hoạt động học tập của HS của GV HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi - HS tham gia trò chơi “Truyền điện” để ôn lại các phép tính có tổng bằng 10 và 10 cộng với một số - GV cho HS quan sát tranh và nêu đề toán: Bạn Hà có 9 quả na. Bạn có thêm 4 quả na nữa. Hỏi Bạn Hà có tất cả bao nhiêu quả na?
- GV nêu câu hỏi: + Bạn Hà có bao nhiêu quả na trong - HS quan sát và trả lời câu hỏi: khay? + Bạn Hà có 9 quả na trong khay. +Bạn có thêm bao nhiêu quả na nữa? + Vậy muốn biết bạn Hà có tất cả bao + Bạn có thêm 4 quả na nữa. nhiêu quả na ta làm phép tính gì? - Cho HS nêu phép tính thích hợp. + HS nêu: 9 + 4 - Vậy bạn Hà có bao nhiêu quả na? - Con đã thực hiện tính 9 + 4 như thế - HS nêu kq nào? - Gv kết hợp giới thiệu bài - HS nêu cách tính bằng cách đếm thêm hoặc đếm tiếp. - HS ghi tên bài vào vở. HỌT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC GV hướng dẫn hs cách tìm kết quả phép tính 9 + 4 bằng cách làm cho tròn 10. Gv cho hs xem clip hoạt hình tìm kết -Hs xem clip quả phép cộng 9 + 4 bằng cách làm tròn 10. -Hs nêu -Con hãy nhận xét cách tính của bạn voi trong đoạn clip? - HS lấy các chấm tròn và thực hiện GV yêu cầu hs lấy các chấm tròn và theo GV hướng dẫn hs thực hiện theo cách bạn voi vừa làm. - Hs lấy 9 chấm tròn vào bảng ô - GV đọc phép tính 9 + 4, đồng thời gắn 9 chấm tròn lên bảng vào bảng ô đã chuẩn bị -Hs lấy thêm 4 chấm tròn -Gv lấy thêm 4 chấm tròn -Hs thực hiện tính theo nhóm thao -GV cho hs thực hiện tính theo nhóm tác trên các chấm tròn của mình, tay giống cách của bạn voi chỉ, vào 1 chấm tròn bên phải, miệng nói 9 + 1 bằng 10. Sau đó gộp thêm 3, nói vậy 9 + 4 = 13. -Đại diện 2 nhóm sử dụng các chấm - Gọi 2 hs đai diện 2 nhóm trình bày tròn trình bày cách tính trước lớp. -Hs dùng chấm tròn tính -Gv cho hs tiếp tục thực hiện tính với 8 + 4 phép tính 8 + 4 bằng cách sử dụng chấm tròn và bảng ô vuông -Hs trả lời: Tách 2 ở 4 gộp với 8 để - Muốn tính 8 + 4 ta đã thực hiện bằng được 10 rồi lấy 10 cộng với 2 bằng cách làm tròn 10 như thế nào? 12. - Hs lắng nghe - GV chốt ý: Cách tìm kết quả phép cộng bằng cách làm tròn 10 - HS làm một số VD: - Hs thực hiện một số phép tính khác 9 + 5 = 14
- và ghi kết quả vào bảng con: 9 + 5,7+ 6 7 + 6 = 13 HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH * Hoạt động 1: Bài 1: Tính - GV nêu BT1. HS xác định yêu cầu bài tập. - Yêu cầu hs làm bài - Hs tự nhìn hình vẽ tính kết quả -Gọi hs chữa miệng bằng cách làm tròn 10 - Hs nêu kết quả - Hs khác nhận xét - Hỏi: Muốn tính 9 + 3 ta làm như thế Hs trả lời ; Tách 1 ở 3 gộp với 9 nào? được 10 rồi lấy 10 + 2 = 12 - Tương tự với 8 + 3 Hs lắng nghe và ghi nhớ *Gv chốt lại cách thực hiện phép cộng bằng cách “ làm tròn 10”. * Hoạt động 2: Bài 2: Tính - Gv yêu cầu hs nêu đề bài -Hs nêu đề toán -Yêu cầu hs làm bài vào vở - Hs làm bài vào vở -Chiếu bài và chữa bài của hs - Hs nhận xét bài của bạn -Gọi hs nêu cách tính từng phép tính - Hs nêu cách tính -Gv hỏi thêm để hs hiểu tại sao phải - Hs đổi chéo vở chữa bài. tách 1 khi cộng với 9 và lại tách 2 khi - Hs suy nghĩ và trả lời cộng với 8? * Hoạt động 3: Bài 3 Yêu cầu hs thực hành tính làm tròn 10 -Hs tính nhẩm trong đầu tìm kết quả - Hs chữa bài nối tiếp -Gọi hs chữa bài nối tiếp -Hs lắng nghe và ghi nhớ - Chốt lại cách thực hiện phép cộng có - 2, 3 hs nhắc lại cách thực hiện cách nhớ trong phạm vi 20 bằng cách làm tính tròn 10. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG Bài 4: Giải toán - Yêu cầu hs nêu đề toán Hs đọc đề -Hỏi: Bài cho biết gì? Hỏi gì? Hs trả lời - Yêu cầu hs viết phép tính vào nháp -Hs viết phép tính và trả lời -Gọi hs chữa miệng - Hs khác nhận xét, bổ sung - Nhận xét bài làm của hs HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ -Gv tổ chức cho hs tham gia trò chơi “ -Hs tham gia chơi Gà đẻ trứng” - Khen đội thắng cuộc -Dặn hs tìm một tình huống trong thực - HS lắng nghe tiễn có sử dụng phép tính cộng trong phạm vi 20 rồi đố bạn nêu phép tính thích hợp. 4. Điều chỉnh sau tiết dạy:
- Toán: PHÉP CỘNG (CÓ NHỚ) TRONG PHẠM VI 20 1. Yêu cầu cần đạt: 1.1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết được phép cộng có nhớ trong phạm vi 20, tính được phép cộng có nhớ bằng cách nhẩm hoặc tách số. - Hình thành được bảng cộng có nhớ - Vận dụng được kiến thức kĩ năng về phép cộng đã học vào giải bài tập, các bài toán thực tế liên quan đến phép cộng có nhớ. 1.2. Phẩm chất, năng lực a. Năng lực: - Thông qua việc tìm kết quả các phép cộng có nhớ trong phạm vi 20, Hs có cơ hội được phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học. b. Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. 2. Đồ dùng dạy học: 2.1. Giáo viên: máy tính, tivi, 20 chấm tròn trong bộ đồ dùng học Toán 2 2.2. Học sinh: SGK, vở, nháp, ... 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn Hoạt động học tập của HS của GV HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG - GV cho HS quan sát tranh và nêu đề - HS quan sát và trả lời câu hỏi: toán: - GV nêu câu hỏi: + Trong tranh, các bạn đang làm gì? + Các bạn đang chơi nhảy dây. + Có bao nhiêu bạn đang chơi nhảy dây? + Có 8 bạn đang chơi nhảy dây. + Có thêm bao nhiêu bạn đến tham gia + Có thêm 3 bạn đến tham gia chơi chơi cùng? + Vậy muốn biết tất cả có bao nhiêu + HS nêu: 8 + 3 bạn tham gia chơi nhảy dây ta làm phép tính gì? - Cho HS nêu phép tính thích hợp. - HS thảo luận nhóm. - Yêu cầu hs thảo luận nhóm đôi nêu - Đại diện các nhóm nêu kết quả kết quả phép tính 8 + 3 - Gv kết hợp giới thiệu bài - HS lắng nghe. - GV giới thiệu bài, ghi đề lên bảng - HS ghi tên bài vào vở. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC GV hướng dẫn hs cách tìm kết quả phép tính 8 + 3 bằng cách đếm thêm. GV yêu cầu hs lấy các chấm tròn và - HS lấy các chấm tròn và thực hiện
- thực hiện theo mình theo GV Nêu: Có 8 chấm tròn, đồng thời gắn 8 chấm tròn lên bảng. - GV tay lần lượt chỉ vào các chấm -Hs thao tác trên các chấm tròn của tròn, miệng đếm 9, 10, 11. mình, tay chỉ, miệng đếm 9 ,10, 11. - Vậy 8 + 3 =? - Hs trả lời: 8 + 3 = 11 - Muốn tính 8 + 3 ta đã thực hiện đếm - 2, 3 hs trả lời thêm như thế nào? - GV chốt ý: Muốn tính 8 + 3 ta thực hiện đếm thêm 3 bắt đầu từ 8. - Yêu cầu hs sử dụng chấm tròn để tính - Hs đếm chấm tròn tìm kết quả 8 + 5 8 + 5 - Gọi 2, 3 hs thực hiện tính bằng cách - Hs thực hành tính đếm thêm trước lớp. - Hs thực hiện một số phép tính khác - HS làm một số VD: và ghi kết quả vào nháp: 9 + 4 = 13 9 + 4, 7+ 5 7 + 5 = 12 HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP Bài 1: Tính HS xác định yêu cầu bài tập. - GV nêu BT1. - Hs tự nhìn hình vẽ tính kết quả - Yêu cầu hs làm bài bằng cách đếm thêm - Gọi hs chữa miệng - Hs nêu kết quả - Hs khác nhận xét - Hỏi: Muốn tính 8 + 4 ta bắt đầu đếm Hs trả lời; Đếm thêm 4 bắt đầu từ 8. thêm 4 từ mấy? - Tương tự với 9 + 3 - Đếm thêm 3 bắt đầu từ 9 *Gv chốt lại cách thực hiện phép cộng - Hs lắng nghe và ghi nhớ bằng cách “đếm thêm”. Bài 2: Tính - Gv yêu cầu hs nêu đề bài - Hs nêu đề bài -Yêu cầu hs làm bài vào vở -Yêu cầu hs làm bài vào vở - Chiếu bài và chữa bài của hs - Hs nêu cách tính -Gọi hs nêu cách tính từng phép tính - Hs đổi chéo vở chữa bài. Bài 3: Tính - Hs tính nhẩm, làm bài vào vở, 3 -Yêu cầu hs thực hành đếm tiếp trong HS làm bảng đầu tìm kết quả - Hs chữa bài nối tiếp -Gọi hs chữa bài nối tiếp - Hs lắng nghe và ghi nhớ - Chốt lại cách thực hiện phép cộng có - 2, 3 hs nhắc lại cách thực hiện phép nhớ trong phạm vi 20 bằng cách đếm cộng. tiếp HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG Bài 4: Giải toán - Yêu cầu hs nêu đề toán - Hs đọc đề - Hỏi: Bài cho biết gì? Hỏi gì? - Hs trả lời - Yêu cầu hs viết phép tính vào nháp - Hs viết phép tính và trả lời - Gọi hs chữa miệng - Hs khác nhận xét, bổ sung
- - Nhận xét bài làm của hs HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ - Gv tổ chức cho hs tham gia trò chơi “ - Hs tham gia trò chơi Ong tìm hoa” - Khen đội thắng cuộc - Dặn hs tìm hỏi ông bà, bố mẹ xem - Hs lắng nghe còn cách nào khác để thực hiện phép cộng có nhớ trong phạm vi 20 không để tiết sau chia sẻ với cả lớp. 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: Toán: LUYỆN TẬP 1. Yêu cầu cần đạt:: 1.1 Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết được phép cộng có nhớ trong phạm vi 20, tính được phép cộng có nhớ bằng cách đếm thêm và cách làm tròn 10. - Hình thành được bảng cộng có nhớ - Vận dụng được kiến thức kĩ năng về phép cộng đã học vào giải bài tập, các bài toán thực tế liên quan đến phép cộng có nhớ. 1.2. Phẩm chất, năng lực a. Năng lực: - Thông qua việc tìm kết quả các phép cộng có nhớ trong phạm vi 20, Hs có cơ hội được phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học. 2. Đồ dùng dạy học: 2.1. Giáo viên: Laptop; màn hình máy chiếu; SGK 2.2. Học sinh: SHS, vở ô li, VBT, nháp, ... 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn Hoạt động học tập của HS của GV HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG - GV cho HS chơi trò chơi Đố vui theo - HS tham gia chơi theo nhóm 2 nhóm 2 - GV yêu cầu HS A nêu 1 phép tính và Hs B nêu kết quả và cách tính . Sau đó - Kết thúc thời gian chơi, đại diện hs đổi vai và cùng thực hiện. Nhóm nào từng nhóm thi đố vui nối tiếp với nhanh và cộng đúng sẽ cùng thi với bạn nhóm khác. nhóm khác. - GV cùng HS nhận xét. - HS nhận xét HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH , LUYỆN TẬP * Hoạt động 1: Bài 1: Chọn kết quả
- đúng với mỗi phép tính - GV cho HS nêu yêu cầu của bài. - HS xác định yêu cầu bài tập. - GV yêu cầu HS dùng bút chì nối phép - HS làm việc cá nhân trong vở bài tính với kết quả đúng trong vở BT. tập nối phép cộng trên mỗi tấm thẻ - GV cho HS làm việc cá nhân. các con vật cầm trên tay với số thích hợp ghi trên cánh diều. -Chữa bài bằng trò chơi: Ai nhanh ai Hai đội lên tham gia chơi đúng - Mỗi đội 4 hs lên bảng nối tiếp nhau lựa chọn con vật có phép tính phù hợp với kết quả ghi trên cánh diều. - Gv khen đội thắng cuộc. * Hoạt động 2: Bài 2: Tính nhẩm GV nêu BT2. - HS đọc bài 2. - GV HD HS tính nhẩm rồi điền kết - HS xác định yêu cầu bài tập. quả. - HS lắng nghe - Gv hd học sinh cách làm bài có 2 phép cộng liên tiếp thì thực hiện từ trái qua phải.VD 9 +1 + 7 = 10 + 7 = 17 - HS làm trong vở bài tập. - GV cho HS báo cáo kết quả. - GV khoanh từng cột ở bài 2 và bài 2 muốn nhắc lại cho các con kiến thức gì - HS nối tiếp nêu kết quả. vừa học? - HS trả lời -Gv gọi hs nêu lại cách tính nhẩm bằng cách làm tròn 10 với PT: 8 + 6, 6 + 9 * Hoạt động 3: Bài 3: Tính - GV nêu bài tập 3. - GVHDHS nắm vững yêu cầu bài. - GV yêu cầu HS làm bài 3 vào vở - HS làm bài vào vở. 2HS lên bảng làm. - GV cho HS làm bài rồi chữa bài. - Lớp cùng GV nhận xét, góp ý. - Gv hỏi: Con có nhận xét gì về kết quả - HS trả lời phép tính: 9 + 2, 2 + 9 hoặc 8 + 4, 4 + 8? - GV nhận xét, chốt nội dung: Trong -Hs lắng nghe phép cộng, khi đổi chỗ các SH thì tổng không thay đổi. Từ đó, nhắc hs tính chất này giúp chúng ta có thể tính nhẩm nhanh trong 1 số trường hợp. -Hs nêu một số ví dụ về vận dụng - GV yêu cầu hs nêu thêm VD tính chất. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG * Hoạt động 1: Bài 4: Giải toán Hs đọc đề - Yêu cầu hs nêu đề toán Hs trả lời -Hỏi: Bài cho biết gì? Hỏi gì? -Hs viết phép tính và trả lời - Yêu cầu hs viết phép tính vào nháp - Hs khác nhận xét, bổ sung -Gọi hs chữa miệng
- - Nhận xét bài làm của hs * Hoạt động 2: Bài 5: Thảo luận cách tính của Đức và Dung. Em thích cách nào hơn? - GV cho HS quan sát và nêu nội dung - HS xác định yêu cầu. bài - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm - HS các nhóm nói cho bạn nghe cách mình thích và lí do - GV gọi đại diệm các nhóm nhận xét -Đại diện các nhóm lên trả lời. và nêu lí do. - Gv đưa thêm 1 số PT sau và yêu cầu - HS nêu cách làm từng phép tính và hs tính theo 2 cách và nhận xét xem đối nêu cách làm nhanh. với mỗi PT cách nào nhanh hơn: 9 + 2, 8 + 3, 9 + 7, 8 + 8 -GV chốt: Khi thực hiện cộng có nhớ - HS lắng nghe. trong phạm vi 20 ta có thể lựa chọn 1 trong 2 cách đếm thêm hoặc làm tròn 10. Tuy nhiên, cách đếm thêm thường dùng trong trường hợp cộng với số bé 9 + 2, 8 +3.. CỦNG CỐ DẶN DÒ - Hôm nay, em đã học những nội dung - HS nêu nội dung đã học: Củng cố gì? phép tính cộng (có nhớ) trong phạm - GV tóm tắt nội dung chính. vi 20. - Sau khi học xong bài hôm nay, em có - HS lắng nghe. cảm nhận hay ý kiến gì không? - HS nêu ý kiến về bài học (hiểu hay - GV tiếp nhận ý kiến. chưa hiểu, thích hay không thích). - GV nhận xét, khen ngợi, động viên - HS lắng nghe. HS. Dặn hs tìm một tính huống trong thực tiễn có sử dụng phép tính cộng trong phạm vi 20 rồi đố bạn nêu phép tính thích hợp. 4. Điều chỉnh sau tiết dạy:
- Tiếng Việt: BÀI 3: BẠN BÈ CỦA EM CHIA SẺ VÀ ĐỌC: CHƠI BÁN HÀNG (2 tiết) 1. Yêu cầu cần đạt: 1.1. Kiến thức, kĩ năng ▪ Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS địa phương dễ phát âm sai và viết sai. Biết ngắt đúng nhịp giữa các dòng thơ; nghỉ hơi đúng sau mỗi dòng thơ và giữa các khổ thơ. ▪ Hiểu nghĩa của các từ ngữ được chú giải cuối bài (cười như nắc nẻ, bùi, bãi). Hiểu trò chơi bán hàng và tình bạn đẹp giữa hai bạn nhỏ. ▪ Tìm được các từ ngữ chỉ sự vật (người, vật, thời gian). Giới thiệu được các hình ảnh trong bài thơ theo mẫu: Ai là gì? Cái gì là gì?. + Năng lực văn học: Nhận biết một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp. 1.2. Phẩm chất, năng lực - Biết liên hệ với thực tế (tình bạn, các hoạt động và trò chơi của thiếu nhi). 2. Đồ dùng dạy học: 2.1. Giáo viên: - Máy tính, tivi, SGK 2.2. Học sinh: SHS, Vở bài tập Tiếng Việt 2, tập một. 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn Hoạt động học tập của HS của GV HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG: CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM - GV mời 1 HS đọc YC của BT 1, 2. - 1 HS đọc YC của BT 1, 2. Cả lớp đọc thầm theo. - GV yêu cầu cả lớp suy nghĩ, tiếp nối - Cả lớp suy nghĩ, tiếp nối nhau trả nhau trả lời CH. lời câu hỏi. - GV yêu cầu HS quan sát tranh phần - HS quan sát tranh, nêu hiểu biết. Chia sẻ, nêu hiểu biết về các trò chơi trong tranh. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC * Hoạt động 1: Giới thiệu bài GV giới thiệu: Mở đầu chủ điểm Bạn - Hs lắng nghe bè của em, các em sẽ làm quen với bài thơ Chơi bán hàng nói về một trò chơi quen thuộc của trẻ em. Các em cùng đọc xem bài thơ có gì thú vị nhé. * Hoạt động 2: Đọc thành tiếng - GV đọc mẫu bài thơ (giọng vui, nhẹ - Hs lắng nghe nhàng). GV đọc xong, mời 3 HS nối tiếp nhau đọc lời giải nghĩa 3 từ ngữ: cười như nắc nẻ, bùi, bãi. - GV tổ chức cho HS đọc tiếp nối các - Một số HS đọc nối tiếp các khổ khổ thơ. Sau đó, GV yêu cầu cả lớp thơ. Sau đó, cả lớp đọc đồng thanh đọc đồng thanh bài thơ. bài thơ. * Hoạt động 3: Đọc hiểu
- - GV mời 4 HS tiếp nối nhau đọc 4 CH - 4 HS tiếp nối nhau đọc 4 CH trong trong SGK. SGK. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, - HS thảo luận nhóm đôi, trả lời từng trả lời từng CH. CH. - GV mời một số cặp HS làm mẫu: - Một số cặp HS làm mẫu: thực hành thực hành hỏi – đáp trước lớp CH 1. hỏi – đáp trước lớp: + Câu 1: Đọc khổ thơ 1 và cho biết: a) HS 1: Hương và Thảo chơi trò chơi gì? HS 2: Hương và Thảo chơi trò chơi bán hàng. b) HS 1: Hàng để hai bạn mua bán là gì? HS 2: Hàng để hai bạn mua bán là một củ khoai lang đã luộc. c) HS 1: Ai là người bán? Ai là người mua? HS 2: Hương là người bán. Thảo là người mua. - GV mời các cặp HS khác thực hiện - Các cặp HS khác thực hiện tương tương tự với các CH 2, 3, 4. tự với các CH 2, 3, 4. - GV nhận xét, chốt đáp án: - HS lắng nghe. + Câu 2: Bạn Thảo mua khoai bằng gì? Trả lời: Thảo mua khoai bằng một chiếc lá rơi. + Câu 3: Trò chơi của hai bạn kết thúc thế nào? Trả lời: Mua bán xong, Thảo bẻ đôi củ khoai mời người bán Hương ăn chung. + Câu 4: Theo bạn, khổ thơ cuối nói lên điều gì? Trả lời: Khổ thơ cuối khen khoai ngọt bùi, khen tình bạn giữa Hương và Thảo. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP 1. Giúp HS hiểu YC của BT - GV mời 2 HS tiếp nối nhau đọc nội - HS đọc thầm 2 BT, làm bài vào dung 2 BT. VBT. - GV hướng dẫn HS: + Đối với BT 1, các em hãy xếp các từ ngữ ở các quả lê vào các giỏ chỉ người, chỉ vật hoặc chỉ thời gian sao cho phù hợp. + Đối với BT 2, các em nói về hình ảnh
- minh họa bài thơ theo mẫu đã cho. - GV yêu cầu HS đọc thầm 2 BT, làm bài vào VBT. 2. HS báo cáo kết quả - GV mời một số HS trình bày kết quả - Một số HS trình bày kết quả trước trước lớp, sau đó chốt đáp án: lớp và nghe GV chốt đáp án: + Đối với BT 1, GV mời một số HS + BT 1: lên bảng hoàn thành BT. a) Từ ngữ chỉ người: Thảo, Hương, người bán. b) Từ ngữ chỉ vật: khoai lang, tiền, lá, đất, nhà. c) Từ ngữ chỉ thời gian: chiều, mùa đông. + Đối với BT 2, GV tổ chức cho HS + BT 2: Từng cặp HS: 1 HS đọc câu báo cáo kết quả theo hình thức phỏng văn dở dang, 1 HS nói tiếp để hoàn vấn, một HS hỏi, một HS trả lời. thành câu: HS 1: Đây là bạn Hương. Bạn Hương là... HS 2: Bạn Hương là người bán hàng. HS 2: Đây là bạn Thảo. Bạn Thảo là... HS 1: Bạn Thảo là người mua hàng. HS 1: Đây là chiếc lá. Chiếc lá là... HS 2: Chiếc lá là tiền mua khoai lang. HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ - GV mời 3 tổ HS tiếp nối nhau đọc lại - Hs đọc 3 khổ của bài. - GV mời 1 HS phát biểu: Sau tiết học em biết thêm được điều gì? Em biết - Hs nêu làm gì? - GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu dương những HS học tốt. - Hs lắng nghe - GV nhắc HS chuẩn bị cho tiết Tập đọc 4. Điều chỉnh sau tiết dạy:
- Tiếng Việt: BÀI 3: BẠN BÈ CỦA EM VIẾT: TẬP CHÉP: ẾCH CON VÀ BẠN. CHỮ HOA B (2 tiết) 1. Yêu cầu cần đạt: 1.1. Kiến thức, kĩ năng, năng lực: + Năng lực ngôn ngữ: ▪ Chép lại chính xác bài thơ Ếch con và bạn (40 chữ). Qua bài chép, củng cố cách trình bày một bài thơ 5 chữ: chữ đầu mỗi dòng thơ viết hoa, lùi vào 3 ô li. ▪ Nhớ quy tắc chính tả g/gh; làm đúng BT điền chữ g hoặc gh. ▪ Viết đúng 10 chữ cái (từ p đến y) theo tên chữ cái. Học thuộc bảng chữ cái 29 chữ. ▪ Biết viết chữ cái B viết hoa cỡ vừa và nhỏ. Biết viết câu ứng dụng Bạn bè giúp đỡ nhau cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét, nối chữ đúng quy định. 1.2. Phẩm chất - Rèn tính kiên nhẫn, cẩn thận. 2. Đồ dùng dạy học: 2.1. Giáo viên: - Máy tính, máy chiếu. - Bảng lớp, slide viết bài thơ HS cần chép và bảng chữ cái (BT 3). 2.2. Học sinh: SHS, Vở Luyện viết 2., tập một. 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn Hoạt động học tập của HS của GV HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG - GV nêu MĐYC của bài học. - HS lắng nghe. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH * Hoạt động 1: Tập chép - GV nêu YC, đọc trên bảng bài thơ HS - HS đọc bài thơ cần chép. cần chép. Sau đó, GV mời 1 HS đọc lại, yêu cầu cả lớp đọc thầm theo. - - GV hướng dẫn HS nhận xét: HS nghe GV hướng dẫn, nhận xét + Tên bài Ếch con và bạn được viết ở về bài thơ sắp chép. vị trí nào? + Tên bài Ếch con và bạn được viết + Bài có mấy dòng thơ? Mỗi dòng có ở giữa trang vở. mấy chữ? Chữ đầu câu viết như thế + Bài có 8 dòng, mỗi dòng 5 chữ, nào? chữ đầu câu viết hoa. - GV nhắc HS chú ý viết đúng các từ - HS chú ý các từ ngữ khó. ngữ khó, VD: xuống nước, xoe tròn, reo lên, lẳng lặng, giống nhau,... - GV yêu cầu HS chép bài vào vở - HS chép bài vào vở Luyện viết. Luyện viết. GV theo dõi, uốn nắn. - GV yêu cầu HS tự chữa lỗi bằng bút - HS tự chữa lỗi bằng bút chì ra lề vở chì ra lề vở hoặc vào cuối bài chép. hoặc vào cuối bài chép. - GV đánh giá 5 – 7 bài, nhận xét từng - HS lắng nghe. bài về nội dung, chữ viết, cách trình
- bày. * Hoạt động 2: Điền chữ: g hoặc gh (BT 2) - GV gọi HS nêu YC của BT, mời 1 - HS nêu YC của BT. 1 HS nhắc lại HS nhắc lại quy tắc chính tả g và gh. quy tắc chính tả g và gh: gh + e, ê, i; - GV yêu cầu cả lớp làm bài vào vở g + a, o, ô, ơ, u, ư. Luyện viết. GV mời 1 HS lên bảng làm - Cả lớp làm bài vào vở Luyện viết. 1 BT. HS lên bảng làm BT. - GV và cả lớp nhận xét bài làm của - Cả lớp nhận xét và chốt đáp án bạn, chốt đáp án: gà trống – tiếng gáy cùng GV – ghi nhớ – cái gối. * Hoạt động 3: Viết vào vở những chữ cái còn thiếu trong bảng chữ cái (BT 3) - GV nêu YC: HS đọc trong vở Luyện - HS đọc trong vở Luyện viết 2 các viết 2 các tên chữ cái ở cột 3, viết vào tên chữ cái ở cột 3, viết vào cột 2 cột 2 những chữ cái tương ứng. những chữ cái tương ứng. - GV chiếu BT lên bảng, mời 2 HS lên - 2 HS lên bảng hoàn thành BT. Các bảng hoàn thành BT, yêu cầu các HS HS còn lại làm bài vào vở Luyện viết còn lại làm bài vào vở Luyện viết 2. 2 - GV sửa bài, chốt đáp án: 10 chữ cái . cuối cùng trong bảng chữ cái: p, q, r, s, - HS lắng nghe, sửa bài. t, u, ư, v, x, y. - GV yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh lại - Cả lớp đọc đồng thành lại các chữ các chữ cái vừa viết. cái vừa viết. Hoạt động 4: Viết chữ hoa B - GV chỉ chữ mẫu trong khung chữ, hỏi - HS quan sát, trả lời: Chữ B hoa cao HS: Chữ B hoa cao mấy li, viết trên 5 li, viết trên 6 ĐKN. Được viết bởi mấy đường kẻ ngang (ĐKN)? Được 2 nét. viết bởi mấy nét? - GV chỉ mẫu chữ, miêu tả: - HS lắng nghe, theo dõi. + Nét 1: Gần giống nét móc ngược trái nhưng phía trên hơi lượn sang phải, đầu móc cong vào phía trong. + Nét 2: Kết hợp của 2 nét cơ bản (cong trên và cong phải) nối liền nhau, tạo vòng xoắn nhỏ giữa thân chữ. - GV chỉ dẫn HS viết: - HS quan sát, lắng nghe. - GV viết mẫu chữ B hoa cỡ vừa (5 - HS quan sát, lắng nghe. dòng kẻ li) trên bảng lớp; kết hợp nhắc lại cách viết để HS theo dõi. - GV yêu cầu HS viết chữ B hoa vào - HS viết chữ B hoa vào vở Luyện vở Luyện viết 2. viết 2. - GV cho HS đọc câu ứng dụng: Bạn - HS đọc câu ứng dụng bè giúp đỡ nhau. - HS quan sát và nhận xét: - GV hướng dẫn HS quan sát và nhận + Độ cao của các chữ cái: Chữ B hoa
- xét: (cỡ nhỏ) và b, g, h cao 2,5 li. Chữ p, + Độ cao của các chữ cái. đ cao 2 li. Những chữ còn lại cao 1 li. + Cách đặt dấu thanh. + Cách đặt dấu thanh: Dấu nặng đặt dưới chữ a. Dấu huyền đặt trên chữ e. - GV yêu cầu HS viết câu ứng dụng - HS viết câu ứng dụng vào vở trong vở Luyện viết. Luyện viết 2. - GV chấm nhanh 5 – 7 bài, nêu nhận - HS lắng nghe. xét để cả lớp rút kinh nghiệm. HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ - GV mời 1 HS phát biểu: Sau tiết học - Hs nêu em biết thêm được điều gì? Em biết làm gì? - Hs nêu - GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu dương những HS học tốt. - Hs lắng nghe - GV nhắc HS chưa hoàn thành bài viết thì viết tiếp vào tiết luyện 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: Tiếng Việt: BÀI 3: BẠN BÈ CỦA EM ĐỌC: MÍT LÀM THƠ (2 tiết) 1. Yêu cầu cần đạt: 1.1. Năng lực: - Năng lực đặc thù: Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học. - Năng lực riêng: + Năng lực ngôn ngữ: ▪ Đọc trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ. Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu chấm, dấu phẩy, dấu chấm hỏi, dấu gạch ngang, ngắt nhịp các câu thơ hợp lí. Biết đọc phân biệt lời người kể chuyện với lời các nhân vật (Mít, Hoa Giấy). ▪ Hiểu nghĩa của từ ngữ được chú giải cuối bài. Hiểu nội dung, ý nghĩa của câu chuyện: Vì yêu bạn bè, Mít tập là thơ tặng các bạn. Nhưng Mít mới học làm thơ nên thơ của Mít còn vụng về, khiến các bạn hiểu lầm. + Năng lực văn học: ▪ Cảm nhận được tính hài hước của câu chuyện qua những vần thơ ngộ nghĩnh của Mít và sự hiểu lầm của bạn bè. Yê thích tính cách ngộ nghĩnh, đáng yêu của nhận vật. ▪ Bước đầu hiểu thế nào là vần thơ. Biết tìm các tiếng bắt vần với nhau. 1.2. Phẩm chất - Câu chuyện vui này khuyên chúng ta nên thông cảm với bạn, tha thứ cho sự vụng về của bạn. 2. Đồ dùng dạy học:
- 2.1. Giáo viên: - Máy tính, tivi 2.2. Học sinh: SGK, Vở BT 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn Hoạt động học tập của HS của GV HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG - GV giới thiệu bài - HS lắng nghe. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI * Hoạt động 1: Đọc thành tiếng - GV đọc mẫu bài đọc (giọng nhí - Cả lớp đọc thầm theo bài đọc khi nhảnh, nhẹ nhàng). GV đọc xong, mời GV đọc. 4 HS nối tiếp nhau đọc lời 4 HS nối tiếp nhau đọc lời giải nghĩa 4 giải nghĩa 4 từ ngữ. từ ngữ: ngộ nghĩnh, thi sĩ, kỳ diệu, cá chuối. - GV mời 2 HS đọc tiếp nối 2 đoạn - 2 HS đọc tiếp nối 2 đoạn trong bài trong bài đọc, yêu cầu cả lớp đọc thầm đọc. Cả lớp đọc thầm theo theo. * Hoạt động 2: Đọc hiểu - GV mời 4 HS tiếp nối nhau đọc 4 CH - 4 HS tiếp nối nhau đọc 4 CH trong trong SGK. SGK: - GV yêu cầu HS trao đổi theo cặp, trả + Câu 1: Ai dạy Mít làm thơ? lời từng CH. + Câu 2: Mít tặng Biết Tuốt câu thơ - GV mời một số cặp HS làm mẫu: như thế nào? thực hành hỏi – đáp trước lớp. + Câu 3: Vì sao các bạn tỏ thái độ - GV nhận xét, chốt đáp án: giận dỗi với Mít? + Câu 1: Thi sĩ Hoa Giấy dạy Mít làm + Câu 4: Hãy nói 1 – 2 câu để giúp thơ. Mít giải thích cho các bạn hiểu và + Câu 2: Mít tặng Biết Tuốt câu thơ: không giận Mít. Một hôm đi dạo qua dòng suối - HS trao đổi theo cặp, trả lời từng Biết Tuốt nhảy qua con cá chuối. CH. + Câu 3: Các bạn tỏ thái độ giận dỗi Mít vì cho là Mít chế giễu họ. - Một số cặp HS mẫu: thực hành hỏi + Câu 4: Nói 1 – 2 câu để giúp Mít giải đáp. thích cho các bạn hiểu và không giận - HS lắng nghe GV nhận xét, chốt Mít. VD: đáp án. ▪ Tớ mới tập làm thơ mà. Các cậu thông cảm nhé! ▪ Bỏ qua cho mình nhé. Mình rất quý các bạn mà. ▪ Mình mới tập làm thơ nên mới viết thế. Các cậu đừng giận nhé! HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP - GV mời 2 HS đọc 2 BT phần Luyện - 2 HS đọc 2 BT phần Luyện tập: tập. + BT 1: Theo lời Hoa Giấy, hai tiếng bắt vần với nhau là hai tiếng như thế
- nào? + BT 2: Tìm những tiếng bắt vần với nhau trong câu thơ Mít tặng Biết - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi. Tuốt. - GV mời một số HS trả lời CH. - HS thảo luận nhóm đôi. - GV nhận xét, chốt đáp án: - Một số HS trả lời CH trước lớp. + BT 1: Theo lời Hoa Giấy, hai tiếng - HS lắng nghe GV nhận xét, chốt bắt vần với nhau là hai tiếng có phần đáp án. cuối giống nhau. + BT 2: Những tiếng vần với nhau trong câu thơ Mít tặng Biết Tuốt là: suối – chuối. Đây là hai tiếng có vần giống nhau hoàn toàn – vần uôi. - GV YC thêm: Mỗi HS tìm 1 tiếng cùng vần với tên mình. - GV mời một số HS trình bày trước lớp. - GV nhận xét, khen ngợi HS. HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ - GV mời 1 HS phát biểu: Sau tiết học - Hs nêu em biết thêm được điều gì? - GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu - Hs nêu dương những HS học tốt. - GV nhắc HS chưa hoàn thành bài viết - Hs lắng nghe thì viết tiếp vào tiết luyện 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: Tiếng Việt: NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN ĐÃ HỌC: MÍT LÀM THƠ 1. Yêu cầu cần đạt: 1.1. Năng lực: a) Rèn kĩ năng nói: ▪ Dựa vào trí nhớ và gợi ý, biết hợp tác cùng bạn đọc phân vai, kể tiếp nối từng đoạn câu chuyện Mít làm thơ. (Với những HS khá, giỏi, GV có thể thêm YC kể lại đoạn 2 của câu chuyện theo các vai: người dẫn chuyện, Mít, Biết Tuốt). ▪ Biết kể chuyện tự nhiên, phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt; biết thay đổi giọng kể phù hợp với nội dung. b) Rèn kĩ năng nghe: Biết lắng nghe bạn kế. Biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn. Có thể kế tiếp lời bạn. + Năng lực văn học: Bước đầu biết tưởng tượng và nói lại 1 câu nói, ý nghĩ của các nhân vật trong câu chuyện. 1.2. Phẩm chất - Chăm chỉ (ham học hỏi), biết yêu thương, chia sẻ với bạn bè.

