Giáo án Tiếng Việt + Toán 2 - Tuần 9
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Tiếng Việt + Toán 2 - Tuần 9", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_tieng_viet_toan_2_tuan_9.doc
Nội dung text: Giáo án Tiếng Việt + Toán 2 - Tuần 9
- Tuần 9 Toán EM ÔN LẠI NHỮNG GÌ ĐÃ HỌC (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Rèn luyện kỹ năng tổng hợp về cộng, trừ (có nhớ) trong phạm vi 20 và giải bài toán có lời văn liên quan đến phép cộng, phép trừ và nhiều hơn, ít hơn. - Liên hệ kiến thức đã học vào giải quyết một số tình huống thực tế. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, máy chiếu, bảng phụ. - HS: SGK, VBT Toán. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu (3 – 5p) * Khởi động - Trò chơi : Chuyền bóng - Tham gia trò chơi - HS truyền bóng cho bạn, ai nhận được - Thực hiện cá nhân. bóng sẽ nhắc về một điều đã học mà mình nhớ nhất từ đầu năm đến giờ, chẳng hạn: + Cộng (có nhớ) trong phạm vi 20; + Trừ (có nhớ) trong phạm vi 20; + Bài toán về nhiều hơn, bài toán về ít hơn; + Số hạng, tổng, số bị trừ, số trừ, hiệu - HS lắng nghe. *Dẫn vào bài: Qua trò chơi các em đã nêu được phép tính cộng, trừ có nhớ trong phạm vi 20. Bài học hôm nay cô cùng các em rèn luyện kĩ năng tổng hợp về cộng, trừ (có nhớ) trong phạm vi 20 và giải bài toán có lời văn liên quan đến phép cộng, phép trừ và nhiều hơn, ít hơn. 2.Thực hành, luyện tập (25p) Bài 1 (SGK tr 52) - Yêu cầu HS đọc đề bài. - HS đọc đề bài. - Yêu cầu HS tự làm bài 1: Tìm kết quả - HS hỏi đáp để nêu kết qủa. các phép cộng và trừ nêu trongbài. -Tổ chức thảo luận nhóm đôi, yêu cầu: - HS thực hiện theo cặp.
- Thảo luận về cách tính nhẩm và chia sẻ nhận biết trực quan về “ Tính chất giao 9 + 4 = 13 8 + 6 = 14 7 + 9 = 16 hoán của phép 4 + 9 = 13 6 + 8= 14 9 + 7 =16 cộng”. 13 – 9 = 4 14 – 8= 6 16 – 7 = 9 - Yêu cầu HS báo cáo 13 – 4 = 9 14 – 6= 8 16 – 9 = 7 - GV nhận xét. + Quan sát vào bài em có nhận xét gì? - HS nêu, lấy ví dụ: - GV nhận xét, kết luận: Khi đổi chỗ các số hạng trong một tổng thì tổng 8 + 6 = 14 thì 14 – 8 = 6 không đổi. Lưu ý: Kĩ năng sử dụng “ Quan hệ cộng, trừ” để thực hiện các phép tính. Ví dụ: 9 + 4 = 13 thì 13 – 9 = 4 Bài 3 (SGK tr 52) -Gọi HS đọc đề bài -Bài yêu cầu gì ? +Điền số +Số cần điền ở phần a là thành phần + Tổng nào ? +Số cần điền ở phần b là thành phần + Hiệu nào ? - GV cho HS làm vở BT -HS làm bài đổi chéo vở kiểm tra kết - Yêu cầu HS thực hiện tính để tìm tổng quả và chia sẻ cách làm (hiệu) tương ứng điền số vào vở bài tập - HS chia sẻ cách làm Tổ chức cho HS báo cáo a. -Chữa bài, nhận xét Số hạng 44 53 3 6 Số hạng 25 5 8 9 Tổng 69 58 11 15 b, Số bị trừ 68 77 15 12 Số trừ 52 6 7 8 Hiệu 16 71 8 4 + Ta lấy số hạng cộng với số hạng + Muốn tìm tổng ta làm thế nào? + Ta lấy số bị trừ trừ đi số trừ + Muốn tìm hiệu ta làm thế nào? - Nhận xét, đánh giá. 3. Hoạt động vận dụng ( 5 -7p)
- Bài 5 (SGK Tr 53) -Gọi HS đọc đề toán -2 HS đọc đề bài +Bài toán cho biết gì? -HS nêu +Bài toán hỏi gì? -Hướng dẫn HS nêu đề toán, tóm Tóm tắt tắt,giải Có : 98 bao xi măng Đã chở: 34 bao xi măng Còn lại : .bao xi măng? - Yêu cầu HS làm bài cá nhân - HS làm bài cá nhân. 1HS làm bảng phụ. - Nhận xét, chữa bài. Bài giải Số bao xi măng chưa chở là: 98 – 34 = 64 (bao) Đáp số: 64 bao xi măng. + Còn lại số bao xi măng là. + Ngoài câu trả lời của bạn em còn có câu trả lời nào khác? - GV nhận xét, chữa bài. + Qua các bài tập, chúng ta được củng cố -HS nêu ý kiến. và mở rộng kiến thức gì? - GV nhấn mạnh kiến thức tiết học -HS lắng nghe. - GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Toán EM ÔN LẠI NHỮNG GÌ ĐÃ HỌC (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Rèn luyện kỹ năng tổng hợp về cộng, trừ (có nhớ) trong phạm vi 20 và giải bài toán có lời văn liên quan đến phép cộng, phép trừ và nhiều hơn, ít hơn. - Liên hệ kiến thức đã học vào giải quyết một số tình huống thực tế. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: tivi - HS: SGK, VBT Toán. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của học sinh Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu (3 – 5p)
- * Khởi động - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: “Hộp - HS tham gia trò chơi quà bí mật” - HS truyền hộp quà cho bạn, ai nhận được hộp quà sẽ được bôc một lá thăm và làm theo yêu cầu trong thăm, trong hộp quà đó có cả thăm trúng thưởng, phần thưởng của cô rất bí mật các con có muốn chơi không? VD: 9 + 8 = 17 , 12 – 4 = 8 . + HS nêu - Nêu phép tính trừ trong phạm vi 20. + HS nêu - Nêu phép tính cộng trong phạm vi 20. + Phép cộng, trừ có nhớ trong phạm + Các ví dụ vừa tìm được gợi nhớ cho vi 20 các em điều gì? * Dẫn chuyển vào bài: Các phép tính các con vừa tìm được đó chính là phép cộng, trừ có nhớ trong phạm vi 20. Vậy để vận dụng các phép tính đó trong giải toán như thế nào chúng ta đi ôn lại những gì đã học. 2.Thực hành, luyện tập (22 -25p) Bài 2 (SGK Tr 52) - GV yêu cầu đọc đề bài. -HS đọc đề. - Hướng dẫn: Quan sát các phép tính - HS làm bài vào VBT dùng bút nối ghi phía trên mỗi rổ bóng; rồi lựa chọn kết quả đúng với mỗi phép tính sau số thích hợp với kết quả của từng phép đó lên bảng chữa bài dưới hình thức tính ghi ở mỗi quả bóng. trò chơi tiếp sức. + Chữa bài dưới hình thức trò chơi: Chia lớp thành 2 đội chơi thi “ Ai nhanh, ai đúng”Tổ 1+2 là đội 1, tổ 3+4 là đội 2. Mỗi đội 6 người xếp thành hàng 1 (mỗi người nối với phép tính đúng ) dùng bút dạ để nối theo thứ tự lần lượt đến hết . Đội nào kết quả đúng mà nhanh hơn đội đó về nhất. Tùy tình hình thực tế chơi GV kết luận. - Khuyến khích HS nêu nhẩm cách cộng trừ - Nhận xét tuyên dương HS làm bài tốt Bài 4 (SGK Tr 53) - Yêu cầu đọc đề bài - HS đọc đề bài. + Mỗi dãy tính có mấy dấu phép tính? - . có hai dấu phép tính cộng, - Thứ tự thực hiện dãy tính ra sao? trừ? - Yêu cầu HS làm bài theo cặp vào bảng - HS nêu. phụ. - HS làm bài.
- 9 – 3 + 6 = 12 35 + 10 – 30 =15 8 + 6 – 7 = 7 - Chữa bài, nhận xét: 87 – 7 + 14 = 94 + Trong trường hợp cộng trừ có hai dấu + Ta thực hiện từ trái sang phải phép tính cộng, trừ ta thực hiện như thế nào? - GVKL: Khi thực hiện tính toán trong -Lắng nghe trường hợp có hai dấu phép tính cộng, trừ thì thứ tự thực hiện là từ trái sang phải. 3. Vận dụng ( 5-7p) Bài 6 (SGK Tr 53) - Gọi HS đọc đề bài - 2 HS đọc đề bài. + Bài toán cho biết gì? +Bà 67 tuổi. Mẹ ít hơn bà 30 tuổi + Bài toán hỏi gì? + Hỏi năm nay bà bao nhiêu tuổi? + Bài toán thuộc dạng nào ? +Bài toán về ít hơn - Yêu cầu HS tóm tắt và giải Tóm tắt : Bà : 67 tuổi Mẹ ít hơn bà : 30 tuổi Mẹ : tuổi ? - HS làm bài vào vở bài tập. 1HS làm - Cho HS làm bài vào vở, 1 em lên bảng bảng phụ. chữa - Nhận xét, chữa bài. - Nhận xét bài làm Bài giải Năm nay mẹ có số tuổi là : - GV nhận xét chốt lại cách giải toán. 67 – 30 = 37 (tuổi) Đáp số: 37 tuổi Bài 6 (b) Năm nay anh Hải 10 tuổi, bố nhiều hơn anh Hải 32 tuổi. Hỏi năm nay - HS đọc bài. bố bao nhiêu tuổi? - HS tự làm bài cá nhân. 1HS làm - Gọi HS đọc bài toán. bảng phụ. - Yêu cầu HS xác định dạng bài toán rồi - Nhận xét, chữa bài Bài giải tóm tắt và giải vào VBT. Năm nay số tuổi của bố là: - Chữa bài :Yêu cầu HS nhận xét bài bạn. 10 + 32 = 42 (tuổi) Đáp số: 42 tuổi - HS nhận xét bài làm của bạn, cách trình bày bài giải. + Đọc kĩ đề , xác định dạng toán - GV khuyến khích HS suy nghĩ và nói cách của các em.
- + Khi giải toán các em cần lưu ý điều gì? -HS nêu - GV nhận xét và củng cố cách giải bài toán về nhiều hơn, ít hơn. * Củng cố - dặn dò + Qua các bài tập, chúng ta được củng cố và mở rộng kiến thức gì? - GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. Nhắc HS chuẩn bị bài sau Toán EM VUI HỌC TOÁN (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Thiết kế một tia số và xếp các thẻ số dưới mỗi vạch của tia số rồi thảo luận cách sử dụng tia số trong học toán. - Thiết kế một trò chơi học toán, qua đó củng cố kĩ năng tính cộng, trừ trong phạm vi 20. - Củng cố kĩ năng ước lượng độ dài của một số đồ vật (theo đơn vị xăng-ti-mét) rồi dùng thước có vạch chia xăng-ti-mét để đo và kiểm tra lại. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: tivi 2. Học sinh: - Sợi dây- Bút màu, - Thước có vạch chia xăng-ti-mét III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS Tiết 1 1. Hoạt động mở đầu( 3 – 5p) - GV mở nhạc bài hát'' Bài ca học đếm" - GV, HS tham gia múa hát theo. + Trong lời bài hát các con thấy có - HS nêu(1, 2, ..., 10) những số nào? - GV giới thiệu bài: Để củng cố lại cách biểu diễn các số trên tia số hay thiết kế một tia số, một trò chơi và ước lượng độ dài các vật. Hôm nay chúng ta cùng học bài 28 "Em vui học toán". 2. Hoạt động thực hành, luyện tập (25-30p) Bài 1: Xếp các thẻ số thích hợp dưới mỗi vạch của tia số rồi thảo luận cách sử dụng tia số trong toán học.
- - GV chiếu tranh 1 - HS quan sát. + Ở BT trên vẽ những gì? +Trong tranh vẽ 1 tia số, các bạn nhỏ đang chọn những thẻ số thích hợp để xếp ở mỗi vạch còn thiếu trên tia số. + Bài này gồm mấy yêu cầu? - Bài gồm 2 yêu cầu: + Xếp các thẻ số thích hợp dưới mỗi vạch của tia số. + Thảo luận cách sử dụng tia số. - GV cho HS quan sát trên tia số, hỏi: - HS nêu( Có tất cả 11 vạch trên tia số) Trên tia số có bao nhiêu vạch tất cả? - YC HS đọc các số đã có trên từng tia - 1 HS đọc: 0, 1, 2, 4, 5, 7. số. + Mỗi vạch ứng với 1 thẻ số, vậy còn + Còn 5 thẻ số chưa gắn thiếu mấy thẻ nữa chưa gắn? - GV gắn 2 bảng phụ có vẽ tia số như - 2 đội tham gia chơi. Dưới lớp cổ vũ hình, tổ chức cho 2 đội chơi trò chơi thi bằng lời 1 bài hát. Nhận xét 2 đội chơi, tiếp sức (2'). Mỗi đội gồm 3 bạn. Nhiệm tìm ra đội thắng cuộc. vụ mỗi bạn là gắn 1 thẻ số trên mỗi vạch còn thiếu trên tia số rồi trở về chỗ đứng cuối hàng. Sau thời gian 2' đội nào gắn đúng, nhanh hơn, ko phạm luật đội đó giành chiến thắng. - GV nhận xét, tuyên dương - Gọi 1 HS đọc lại dãy số trên tia số - 1 HS đọc(0, 1, ..., 10) - YC HS quan sát bức tranh dưới và hỏi + Bức tranh vẽ gì? + BT dưới vẽ tia số. + Tia số ở dưới và tia số ở trên khác + Tia số trên gắn các thẻ số theo thứ tự nhau thế nào? từ 0-10. Còn tia số ở dưới gắn các thẻ số theo thứ tự từ 0-20. + Các con thấy khoảng cách giữa các + Khoảng cách giữa các vạch trên tia số vạch trên tia số như thế nào với nhau? bằng nhau. - GV chia nhóm, tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4: Yêu cầu HS dùng sợi dây - HS thực hành thảo luận nhóm 4. và các thẻ số đã chuẩn bị, thắt từng nút và xếp các thẻ số tương ứng dưới từng nút để thiết kế một tia số. Sau khi hoàn thành, cùng thảo luận với bạn trong nhóm về cách sử dụng tia số trong toán học. - Gọi đại diện nhóm lên bảng trình bày, - 2 HS đại diện nhóm lên bảng trình bày
- trả lời câu hỏi: + Trên tia số, số đứng trước như thế nào + Trên tia số, số đứng trước bé hơn số so với số đứng sau và ngược lại? đứng sau và số đứng sau lớn hơn số đứng trước. + Nêu cách sử dụng tia số? - HS nêu - 2 nhóm đại diện nêu. Các nhóm khác - GV nhận xét, kết luận: Chúng ta có thể nhận xét, bổ sung. sử dụng tia số để so sánh hai số; để cộng, trừ - GV chỉ:Trên vạch tia số, số liền trước bớt đi 1 đơn vị. Hay thêm 1 đơn vị để được số liền sau) Bài 2: Thảo luận nhóm để thiết kế một trò chơi về tính nhẩm trong phạm vi 20 rồi chọn ra trò chơi thú vị nhất. - Yêu cầu HS đọc yêu cầu đề bài. - HS đọc yêu cầu. - YC HS thảo luận nhóm 4 để thiết kế - HS thảo luận nhóm 4. một trò chơi về tính nhẩm trong phạm vi 20 bằng những đồ dùng đã chuẩn bị trước. (khuyến khích HS sáng tạo trò chơi theo cách của các em) - GV hướng dẫn tên trò chơi, cách chơi, thời gian chơi, luật chơi và tìm hiểu về trò chơi của các nhóm bạn. - Gọi đại diện các nhóm lên điều khiển - Đại điện nhóm làm quản trò điều khiển lớp tham gia trò chơi của nhóm mình. các bạn trong lớp cùng tham gia trò chơi. - Mời 2 - 3 nhóm có trò chơi được lớp - Lớp chơi và bình chọn bình chọn là hay và thú vị nhất lên bảng. - GV khen ngợi, tuyên dương các nhóm và có thể cho các nhóm còn lại tổ chức trò chơi của nhóm mình vào các tiết sinh hoạt lớp. GV chốt : Nội dung được củng cố qua trò chơi hs thiết kế 3. Hoạt động vận dụng( 3 – 5p) - Qua tiết học, em thích hoạt động nào - HS nêu theo ý mình. nhất? - GV nhận xét, tuyên dương - Nhận xét giờ học, dặn dò HS.
- IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Toán EM VUI HỌC TOÁN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Thiết kế một tia số và xếp các thẻ số dưới mỗi vạch của tia số rồi thảo luận cách sử dụng tia số trong học toán. - Thiết kế một trò chơi học toán, qua đó củng cố kĩ năng tính cộng, trừ trong phạm vi 20. - Củng cố kĩ năng ước lượng độ dài của một số đồ vật (theo đơn vị xăng-ti-mét) rồi dùng thước có vạch chia xăng-ti-mét để đo và kiểm tra lại. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên:tivi 2. Học sinh: - Bút màu, giấy III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Tiết 2 1. Hoạt động mở đầu (3 –5p) - Tổ chức cho học sinh chơi lại trò chơi mình vừa thiết kế được ở bài 2 - HS tham gia chơi. - GV nhận xét, tuyên dương - GV dẫn dắt vào bài. 2. Hoạt động luyện tập, thực hành (25-30p) Bài 3: a, Hãy ước lượng độ dài của một số đồ vật theo đơn vị xăng-ti-mét. b, Hãy dùng thước có vạch chia xăng-ti- mét để đo và kiểm tra lại độ dài của các vật được ước lượng ở câu a. - Yêu cầu HS bày lên bàn một số đồ vật - HS bày các đồ vật cần đo lên mặt bàn. thông dụng cần đo. + Bài gồm mấy yêu cầu? - HS đọc yêu cầu và nêu. + Ước lượng độ dài của một số đồ vật theo đơn vị xăng-ti-mét, sau đó nhóm trưởng ghi lại các số đo vừa ước lượng của từng thành viên ra giấy.
- + Sau khi ước lượng, dùng thước có vạch chia xăng-ti-mét để đo và kiểm tra lại. So sánh số đo chính xác và số đo ước lượng ban đầu - Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 - HS thảo luận nhóm 4 - Gọi đại diện nhóm lên bảng trưng bày - Đại diện 4 nhóm lần lượt trình bày. sản phẩm của nhóm mình và trình bày ý tưởng. Nhóm nào có nhiều bạn ước lượng số đo ban đầu gần sát nhất so với số đo chính xác là nhóm thắng cuộc. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Hoạt động vận dụng ( 3 – 5p) - GV giơ cái bút chì, hỏi: Em hãy ước - HS ước lượng. lượng xem cái bút chì này dài bao nhiêu xăng ti mét? - GV mời HS lên đo lại độ dài chiếc bút - HS thực hiện đo và nêu. đó - GV nhận xét giờ học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Toán ÔN TẬP, KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ GIỮA HỌC KÌ I (1 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Thực hiện được phép cộng, trừ trong phạm vi 20 - Thực hành điền được các số trên tia số, nhận biết được đơn vị dm. - Giải toán liên quan đến phép cộng. - Phát triển năng lực mô hình hóa toán học, năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: tivi 2. Học sinh: VBT III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Bài kiểm tra (VBT Toán trang 46, 47) Bài 1: Quan sát tia số, viết số thích hợp vào ô trống:
- Bài 2: Viết số thích hợp vào chỗ chấm: Số liền trước Số đã cho Số liền sau 9 .. 43 .. . 70 .. . 91 .. Bài 3: Tính 7 + 5 = 13 – 6 = 7 + 9 = 3+ 9 = 12 – 8 = 15 – 7 = Bài 4: Tính 7 + 5 + 5 = 17 – 3 – 7 = 13 – 5 + 8 = 8 + 4 + 7 = 14 – 5 – 2 = 9 + 9 – 6 = Bài 5: Khoanh vào chữ đặt trước đồ vật dài 1 dm: Bài 6: Tô màu theo chỉ dẫn: Các phép tính có kết quả là 13 tô màu đỏ, 7 tô màu nâu, 8 tô màu vàng, 15 tô màu xanh lá cây, 14 tô màu tím.
- Bài 7: Thỏ nâu và thỏ trắng thi xem ai nhảy xa hơn. Bước nhảy của thỏ nâu dài 9 dm, bước nhảy của thỏ trắng dài hơn bước nhảy của thỏ nâu 2 dm. Hỏi độ dài bước nhảy của thỏ trắng là bao nhiêu đề-xi-mét? 2. Đánh giá, nhận xét Bài 1: Quan sát tia số, viết số thích hợp vào ô trống: - Các số cần điền là: 15, 37, 56, 79, 98. Bài 2: Viết số thích hợp vào chỗ chấm: Số liền trước Số đã cho Số liền sau 8 9 10. 42 43 44 69 70 71 90 91 92 Bài 3: Tính. 7 + 5 = 12 13 – 6 = 7 7 + 9 = 16 3 + 9 = 12 12 – 8 = 4 15 – 7 = 8 Bài 4: Tính 7 + 5 + 5 = 17 17 – 3 – 7 = 7 13 – 5 + 8 = 16 8 + 4 + 7 = 19 14 – 5 – 2 = 7 9 + 9 – 6 = 12 Bài 5: Khoanh vào chữ đặt trước đồ vật dài 1 dm: - Khoanh vào phần B Bài 6: Tô màu đúng các phép tính có kết quả: 13 tô màu đỏ: 4 + 9 = 13 ; 19 – 6 = 13; 18 – 5 = 13; 4 + 9 = 13; 7 + 6 = 13 15 tô màu xanh lá cây: 7 + 8 = 15; 7 tô màu nâu : 16 – 9 = 7 ; 13 – 6 = 7; 15 – 8 = 7; 12 – 5 = 7 14 tô màu tím: 6 + 8 = 14; 20 – 6 = 14; 8 tô màu vàng : 11 – 3 = 8; 12 – 4 = 8 Bài 7: Bài giải Độ dài bước nhảy của thỏ trắng là: 9+ 2 = 11 (dm) Đáp số: 11 dm IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
- Tiếng Việt ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I (tiết 1, 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Giúp HS đọc đúng, rõ ràng các bài tập đọc đã học trong 8 tuần đầu. Đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, HTL: Mỗi HS đọc một đoạn văn hoặc đoạn thơ có độ dài khoảng 50 tiếng trong các văn bản đã học ở nửa đầu học kì I hoặc văn bản ngoài SGK. Phát âm rõ, tốc độ đọc khoảng 60 tiếng / phút; biết ngừng nghỉ sau các dâu câu, giữa các cụm từ. Đọc thuộc lòng bài thơ Ngày hôm qua đâu rồi? (2 khổ thơ cuối), Cái trống trường em (3 khổ thơ đầu). Hiểu nội dung của bài; trả lời được câu hỏi về nội dung của bài tập đọc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV:, ti vi, - HS: SGK, vở, bút III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động Mở đầu. 10’ - GV cho HS hát bài “Cô và mẹ” - GV nhận xét, khen và hỏi: + Bài hát nói về điều gì? - HS hát và kết hợp động tác - GV giới thiệu về chủ đề: Các em đã được chia sẻ và đọc rất nhiều bài đọc ở các tuần học - HS trả lời. trước, hôm nay cô và các em sẽ cùng nhau ôn tập lại các bài đọc xem các em có đọc đúng tốc độ chưa, đã ngừng nghỉ sau các dâu câu, giữa các cụm từ và hiểu nội dung của bài; trả lời được câu hỏi về nội dung của bài tập đọc. *Giới thiệu lại các bài tập đọc đã học. - Yêu cầu HS đọc yêu cầu của tiết học. - Đọc thầm
- 2. Hoạt động Luyện tập, thực hành. 22’ a: Tìm tên bài đọc tương ứng với nội dung bài - GV trình chiếu cho HS quan sát tranh minh họa hình bông hoa. - GV yêu cầu hãy xác định nội dung phần - HS quan sát tranh và xác định: cánh hoa bên trong (màu vàng) và cánh hoa + Phần cánh hoa bên trong: tên bên ngoài (màu hồng). 3 bài đọc (được chọn lọc trong - Gọi từng HS lên bốc thăm bài tập đọc về chỗ các tuần từ tuần 1 đến 3). chuẩn bị 2 phút. + Phần cánh hoa bên ngoài: - Gọi HS đọc và trả lời câu hỏi về nội dung nội dung của các bài đọc. đoạn đó. - HS lắng nghe, thực hiện - GV theo dõi, sửa sai cho HS. - Từng em lên bốc thăm và - GV nhận xét, đánh giá. chuẩn bị bài đọc của mình. * b: Chọn đọc một bài và trả lời câu hỏi. - HS lên đọc bài theo yêu cầu - Gọi từng HS lên bốc thăm bài tập đọc về chỗ trong phiếu. chuẩn bị 2 phút. - Gọi HS đọc và trả lời câu hỏi về nội dung đoạn đó. - GV theo dõi, sửa sai cho HS. - GV nhận xét, đánh giá. TIẾT 2 1. Hoạt động Mở đầu. 10’ - GV yêu cầu HS nhắc lại tên các bài tập đọc đã học và nói về một số điều thú vị mà em học được từ các bài đọc đó. *Giới thiệu lại các bài tập đọc đã học. - HS nhắc lại - Yêu cầu HS đọc yêu cầu của tiết học. 2. Hoạt động Luyện tập thực hành . 22’ * Hoạt động 2: Chọn đọc một bài và trả lời câu hỏi. - Đọc thầm - Gọi từng HS lên bốc thăm bài tập đọc về chỗ chuẩn bị 2 phút. - Gọi HS đọc và trả lời câu hỏi về nội dung đoạn đó. - GV theo dõi, sửa sai cho HS. - HS lắng nghe, thực hiện - GV nhận xét, đánh giá. - Từng em lên bốc thăm và chuẩn bị bài đọc của mình. 3. Củng cố, dặn dò: 1-2’ - HS lên đọc bài theo yêu cầu - GV nhận xét tiết học, khen ngợi biểu dương trong phiếu. những HS học tốt. - Nhắc HS đọc chưa đạt YC luyện đọc nhiều để đọc trong giờ sau.
- - HS lắng nghe, thực hiện IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): .. .. Tiếng Việt: ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I ĐÁNH GIÁ VÀ LUYỆN TẬP TỔNG HỢP (2 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT ▪Đọc đúng bài thơ Việc tốt. Phát âm đúng các từ ngữ dễ viết sai do ảnh hưởng của phương ngữ. Nghỉ hơi đúng theo dấu câu và theo nghĩa. Tốc độ đọc 60 – 70 tiếng/ phút. ▪Hiểu nghĩa của từ ngữ, trả lời được các CH để hiểu bài thơ Việc tốt: Bài đọc khuyến khích mọi người làm nhiêu việc tốt, giúp đỡ lẫn nhau. Bạn Hùng trong bài đọc là một bạn nhỏ ngoan, đã nghe lời cô giáo và biết giúp đỡ mọi người. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: ti vi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG - GV giới thiệu bài đọc: Bài học Việc tốt - HS lắng nghe. hôm nay chúng ta học sẽ cho các em hiểu được việc tốt là như thế nào và hành động giúp đỡ mọi người của bạn Hùng. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH Hoạt động 1: Đọc thành tiếng - GV đọc mẫu bài Việc tốt. - HS lắng nghe. - GV tổ chức cho HS luyện đọc: - HS luyện đọc: + Đọc nối tiếp: GV chỉ định 3 HS đọc nối + 3 HS đọc nối tiếp nhau 3 đoạn tiếp nhau 3 đoạn của bài. GV phát hiện và của bài. sửa lỗi phát âm, uốn nắn tư thế đọc của HS. + GV tổ chức cho HS thi đọc nối tiếp + HS thi đọc nối tiếp trước lớp. Cả trước lớp, cho cả lớp bình chọn bạn đọc lớp bình chọn bạn đọc hay nhất. hay nhất. + GV mời 1 HS giỏi đọc lại toàn bài. + 1 HS giỏi đọc lại toàn bài. Cả lớp đọc thầm theo. Hoạt động 2: Đọc hiểu - GV yêu cầu cả lớp đọc thầm lại truyện, - Cả lớp đọc thầm lại truyện, đọc đọc thầm các câu hỏi, suy nghĩ trả lời theo thầm các câu hỏi, suy nghĩ trả lời nhóm đôi. nhóm đôi.
- - GV mời một số HS trả lời CH theo hình - Một số HS trả lời CH theo hình thức phỏng vấn: thức phỏng vấn. VD: + Câu 1: GV hướng dẫn HS nêu các việc + Câu 1: Chủ nhật, Hùng đã làm tốt bạn Hùng đã làm. GV khuyến khích HS được những việc gì? nói đó là mấy việc tốt. Trả lời: Chủ nhật, Hùng đã làm được 3 việc tốt: trông giúp em bé nhà bác Cảnh, ân cần chỉ số nhà giúp bà cụ, rửa ấm chén. + Câu 2: GV hướng dẫn HS dùng phương + Câu 2: Vì sao Hùng nghĩ đó pháp loại trừ và suy luận. chưa phải là những việc tốt? Chọn ý đúng: a) Vì đó là những việc chị Hà đã làm. b) Vì đó không phải những việc khó. c) Vì Hùng làm chưa xong việc. Trả lời: Hùng nghĩ đó chưa phải là những việc tốt vì đó không phải những việc khó. + Câu 3: GV khuyến khích HS mạnh dạn + Câu 3: Bạn thích việc tốt nào thể hiện ý kiến bản thân. của Hùng? Vì sao? Trả lời: theo sở thích cá nhân và nêu lý do. + Câu 4: GV hướng dẫn HS xác định tác + Câu 4: Chọn dấu câu (dấu chấm dụng của dấu chấm và dấu chấm hỏi. GV hoặc dấu chấm hỏi) phù hợp với ô khuyến khích HS tìm hiểu các câu nói là trống: của ai và nói với ai. a) Chị Hà ơi, sao chị quét nhà sớm thế[] b) Bà ơi, bà tìm nhà ai ạ[] c) Cháu là một cậu bé ngoan[] Bà cảm ơn cháu nhé! Trả lời: a) Dấu chấm hỏi. b) Dấu chấm hỏi. c) Dấu chấm. + Câu 5: GV hướng dẫn HS đặt mình vào + Câu 5: Nếu là Hùng, em sẽ đáp vị trí nhân vật Hùng, hướng dẫn HS nói lời lại thế nào: khi người khác cảm ơn. a) Khi bác Cảnh nói: “Hùng sang trông em giúp bác một lúc nhé!”? b) Khi bác Cảnh cảm ơn Hùng đã trông giúp em bé? c) Khi bà cụ nói: “Bà cảm ơn cháu nhé!”? Trả lời:
- a) Vâng ạ! Cháu sáng ngay. b) Cháu chơi với em cũng vui lắm ạ! + Câu 6: GV nhắc HS nhớ lại thứ tự bảng + Câu 6: Xếp các tên riêng sau chữ cái để sắp xếp các tên riêng. theo đúng thứ tự bảng chữ cái: Hùng, Cảnh, Hà, Lê, Thanh, Phong, Yến, Ánh, Mai. Trả lời: Ánh, Cảnh, Hà, Hùng, Lê, Mai, Phong, Thanh, Yến. - GV và cả lớp nhận xét, chốt đáp án. - Cả lớp chốt đáp án cùng GV. HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ - GV mời 1 HS phát biểu: Sau tiết học em - Hs nêu biết thêm được điều gì? - GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu - Hs nêu dương những HS học tốt. 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: . Tiếng Việt ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I ĐÁNH GIÁ VÀ LUYỆN TẬP TỔNG HỢP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, HTL của HS (như tiết 1, 2). - Nghe thầy cô kể chuyện Đôi bạn, kể lại được mẩu chuyện. Hiểu nội dung câu chuyện: Dế mèn thấy búp bê làm việc vất vả thì hát tặng búp bê để bạn bớt mệt, búp bê rất cảm động. Bài đọc khen ngợi những người bạn quan tâm đến nhau. - Viết được hai câu về bạn búp bê và Dế mèn theo gợi ý. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: ti vi - HS: SGK, vở, bút III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động Mở đầu: 10’ 2. Hoạt động Luyện tập, thực hành: 22’ - HS lắng nghe, thực hiện. *Kiểm tra đọc * đoạn bài và TLCH - Gọi từng HS lên bốc thăm bài tập đọc về chỗ chuẩn bị 2 phút. - Gọi HS đọc và trả lời câu hỏi về nội - HS lắng nghe, thực hiện dung đoạn đó. - Từng em lên bốc thăm và chuẩn bị
- - GV theo dõi, sửa sai cho HS. bài đọc của mình. - GV nhận xét, đánh giá. - HS lên đọc bài theo yêu cầu trong * GV giới thiệu bài: Hôm nay chúng ta phiếu. học sẽ xem hinh, nghe video kể mẩu chuyện Đôi bạn. 3. Củng cố, dặn dò: 1-2’ - GV nhận xét tiết học, khen ngợi biểu dương những HS học tốt. - Nhắc HS đọc chưa đạt YC luyện đọc nhiều để đọc trong giờ sau, chuẩn bị bài sau. -Lắng nghe, thực hiện TIẾT 6 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động Mở đầu 3’ Cách tiến hành: - GV nêu MĐYC của bài học. 2. Hoạt động Luyện tập, thực hành: 22’ a: Nghe – kể - HS lắng nghe. Nghe, hiểu, ghi nhớ và kể lại được câu chuyện Đôi bạn. - GV hướng dẫn HS quan sát tranh: + Búp bê ngồi bệt xuống đất, bên cạnh cái chổi, đang ngồi thắc mắc điều gì đó, mắt hướng về phía dế mèn. - HS quan sát tranh. + Dế mèn đang cười tươi nhìn búp bê. - GV kể chuyện Đôi bạn cho HS lắng nghe: Đôi bạn Búp Bê làm việc suốt ngày, hết quét nhà lại rửa bát, nấu cơm. Lúc ngồi - HS lắng nghe GV kể lần 1. nghỉ, Búp Bê bỗng nghe có tiếng hát rất hay. Nó bèn hỏi: - Ai hát đấy? Có tiếng trả lời: - Tôi hát đây. Tôi là Dế Mèn. Thấy bạn vất vả, tôi hát để tặng bạn đấy. Búp bê nói: - Cảm ơn bạn. Tiếng hát của bạn làm tôi hết mệt. Theo Nguyễn Kiên - GV kể chuyện lại lần 2 cho cả lớp nghe. Mỗi đoạn, dừng lại đặt câu hỏi để HS kể theo, ghi
- nhớ câu chuyện. - GV mời 1 HS lần lượt đọc 4 CH gợi ý để kể chuyện. - HS lắng nghe HS kể lần 2. - GV YC HS thảo luận theo cặp, trả lời CH và tập kể chuyện. - GV mời một số HS kể lại câu chuyện trước - 1 HS đọc CH gợi ý để kể lớp, yêu cầu cả lớp lắng nghe, nhận xét. chuyện. Cả lớp lắng nghe. - GV nhận xét. - HS thảo luận theo cặp, trả lời b. Viết 2 câu về búp bê và dế mèn CH và tập kể chuyện. - GV mời 1 HS đọc to YC của BT 2. - Một số HS kể lại câu chuyện - GV mời một số HS trả lời nhanh CH. trước lớp. Cả lớp lắng nghe, - GV nhận xét, chốt đáp án, khen ngợi các em: nhận xét. + Dế mèn thấy búp bê chăm chỉ, vất vả vì cả - HS nghe GV nhận xét. ngày hết rửa bát lại đến quét nhà. + Dế mèn đã hát để giúp búp bê đỡ mệt. 3. Củng cố, dặn dò: 1-2’ - GV nhận xét tiết học, khen ngợi biểu dương - 1 HS đọc to YC của BT 2. những HS học tốt. - Một số HS trả lời nhanh CH. - Nhắc HS đọc chưa đạt YC tập kể chuyện, - HS lắng nghe. chuẩn bị bài sau ôn tập tiết 7,8. - Lắng nghe, thực hiện IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): .. .. Tiếng Việt Bài 9: ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I ĐÁNH GIÁ VÀ LUYỆN TẬP TỔNG HỢP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, HTL của HS (như tiết 1, 2). - Nghe thầy cô kể chuyện Bạn của nai nhỏ. Hiểu nội dung câu chuyện: Em đã được đọc bài Bạn của nai nhỏ để giúp các em hiểu về tình cảm cha con, tình bạn và lòng tốt, lòng quả cảm của nai cha, nai con và nai bạn - Bồi dưỡng sự quan tâm với mọi người xung quanh, biết giúp đỡ người khác theo sức của mình và biết cảm ơn sự giúp đỡ từ người khác. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, ti vi - HS: SGK, vở, bút III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: TIẾT 7 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động Mở đầu: 10’ Mục tiêu: Tạo tâm thế cho vui vẻ vào bài học cho học sinh và từng bước làm quen bài học. -HS hát, vận động bài hát: Lớp - Cho lớp hát, vận động bài hát: Lớp chúng
- mình đoàn kết chúng mình đoàn kết 2. Hoạt động Luyện tập, thực hành: 22’ a: Kiểm tra đọc - Gọi từng HS lên bốc thăm bài tập đọc về chỗ chuẩn bị 2 phút. - Gọi HS đọc và trả lời câu hỏi về nội dung đoạn đó. - HS lắng nghe, thực hiện. - GV theo dõi, sửa sai cho HS. - GV nhận xét, đánh giá. b: Ôn luyện củng cố kĩ năng đọc hiểu và kiến thức tiếng Việt. - HS lắng nghe, thực hiện - GV giới thiệu bài: Bài đọc hôm nay Bạn của - Từng em lên bốc thăm và Nai Nhỏ sẽ giúp các em hiểu về tình cảm cha chuẩn bị bài đọc của mình. con, tình bạn và lòng tốt, lòng quả cảm của nai - HS lên đọc bài theo yêu cầu cha, nai con và nai bạn. trong phiếu. *Đọc thành tiếng . - GV đọc mẫu bài Bạn của nai nhỏ. - GV tổ chức cho HS luyện đọc: + Đọc nối tiếp: GV chỉ định 4 HS đọc nối tiếp - Lắng nghe nhau 4 đoạn của bài. GV phát hiện và sửa lỗi phát âm, uốn nắn tư thế đọc của HS. + Đọc nhóm 4: GV yêu cầu HS đọc theo nhóm 4. + GV tổ chức cho HS thi đọc nối tiếp trước lớp, cho cả lớp bình chọn bạn đọc hay nhất. + GV mời 3 HS giỏi đọc phân vai: người dẫn - HS đọc thầm theo. chuyện, nai cha, nai con. - HS luyện đọc: 3. Củng cố, dặn dò: 1-2’ + 4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn của - GV nhận xét tiết học, khen ngợi biểu dương bài. Cả lớp đọc thầm theo. những HS học tốt. - Nhắc HS đọc chưa đạt YC luyện đọc nhiều để + HS đọc theo nhóm 4. đọc trong giờ sau, chuẩn bị bài trả lời câu hỏi. + HS thi đọc nối tiếp trước lớp. Cả lớp bình chọn bạn đọc hay nhất. + 3 HS giỏi đọc phân vai. Cả lớp đọc thầm theo. - Lắng nghe, thực hiện

