Giáo án môn Toán + Tiếng Việt Lớp 5 - Tuần 2
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án môn Toán + Tiếng Việt Lớp 5 - Tuần 2", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_mon_toan_tieng_viet_lop_5_tuan_2.docx
Nội dung text: Giáo án môn Toán + Tiếng Việt Lớp 5 - Tuần 2
- TUẦN 2 Tiếng Việt BÀI ĐỌC 3: KHI BÉ HOA RA ĐỜI (2 TIẾT) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS địa phương dễ đọc sai. Ngắt nghỉ hơi đúng. Thể hiện được tình cảm, cảm xúc phù hợp với nội dung bài thơ. Tốc độ đọc 90 – 95 tiếng / phút. Đọc thầm nhanh hơn lớp 4. Hiểu nghĩa của các từ ngữ khó trong bài. Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài thơ: tình cảm, sự yêu thương, quan tâm của mẹ và mọi người trong gia đình đối với em bé – thành viên mới của gia đình. Biết bày tỏ sự yêu thích với những từ ngữ, chi tiết hay trong bài thơ. Cảm nhận được tình cảm của những người thân trong gia đình đối với em bé. - Biết cùng các bạn thảo luận nhóm, xác định cách đọc, giọng đọc cho đoạn thơ, bài thơ. Chủ động nghiên cứu bài đọc, trả lời đúng các CH đọc hiểu trong bài; tìm được các chi tiết, hình ảnh thơ hay. Đề xuất được phương án, cách thức để HTL bài thơ nhanh nhất. - Biết yêu thương các em nhỏ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV chuẩn bị: máy tính, máy chiếu, tranh vẽ trong bài phóng to. - HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 5, tập một; Vở bài tập Tiếng Việt 5, tập một. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG Cách tiến hành: - Cho HS chơi trò chơi “Lật mảnh ghép” để - Học sinh chơi trò chơi khởi động. kiểm tra bài cũ : - HS thực hiện theo yêu cầu của GV MG1: Thầy Bôn xung phong đi dạy học ở đâu? Thầy Bôn xung phong lên dạy học ở xã Mù Cả, huyện Mường Tè, tỉnh Lai MG2: Theo em, những đóng góp của thầy Bôn Châu nêu ở đoạn 3 có ý nghĩa như thế nào? - Việc làm của thầy là tấm gương cho các vùng khó khăn trong cả nước học
- MG3: Câu chuyện trên nói lên điều gì về sự theo, giúp cho việc xóa mù chữ thành chăm sóc của các thầy, cô đối với trẻ em? công. - Câu chuyện cho thấy sự hết lòng quan MG4: Hãy nghe và đoán tên bài hát sau: tâm, chăm sóc, dạy dỗ của thầy cô đối với học sinh. - Cho HS quan sát và miêu tả bức tranh dưới -Bài Ru em do Xuân Mai biểu diễn mảnh ghép - Nhận xét- đánh giá khích lệ HS -Bức tranh vẽ về người mẹ đang ru em - Giới thiệu bài bé ngủ Ở hai bài đọc tuần 1, các em đã thấy được sự quan tâm của Bác Hồ và của các thầy cô đối với thế hệ trẻ của đất nước. Hôm nay, các em sẽ được học một bài thơ nói về tình yêu thương và sự quan tâm, chăm sóc trẻ em từ những người thân yêu trong gia đình. Để biết mẹ và những người thân trong gia đình dành tình cảm như thế nào cho một thành viên mới, mời các em đến với bài đọc Khi bé Hoa ra đời B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Đọc thành tiếng Cách tiến hành: - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm toàn bài, kết - HS lắng nghe GV đọc mẫu, đọc thầm hợp giải nghĩa từ ngữ khó (VD: đỏ hây hây, ) theo và những từ ngữ khác, nếu thấy cần thiết đối với HS địa phương (dẫu, chập chờn, len, trái hồng, ). Giọng đọc nhẹ nhàng, với tình cảm vui tươi, phù hợp với nội dung bài thơ. - Hướng dẫn đọc chú giải trong SGK - GV HD đọc : Đọc trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS địa
- phương dễ đọc sai. Ngắt nghỉ hơi đúng, đọc bài thơ với giọng đọc nhẹ nhàng, tình cảm - HS đọc - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - GV tổ chức cho HS luyện đọc: + HS xác định khổ thơ + GV tổ chức cho HS xác đinh khổ thơ: + HS làm việc nhóm ba, đọc nối tiếp Khổ 1: Từ đầu đến “hoài trong mơ” trong vòng 3 phút. Khổ 2: Từ “Từ khi mẹ sinh” đến “cây vào - Một số nhóm đọc to trước lớp theo nhà”. yêu cầu của giáo viên. Các nhóm còn Khổ 3: Khổ còn lại lại nhận xét bạn đọc. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: dẫu, chập - Học sinh phát hiện những từ khó đọc, chờn, len, trái hồng, vành nôi, ). thực hành luyện đọc từ khó - GV hướng dẫn luyện đọc câu: - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn Từ khi mẹ sinh bé Hoa / cách đọc. Len đan thành áo /đợi mùa đông sang / Cây bông / làm gối mịn màng / Vải hoa / bướm trắng, bướm vàng về bay / Trái hồng / má đỏ hây hây / Trái cam chín vội / rời cây vào nhà. // - GV mời 1 HS đọc lại toàn bộ bài thơ. - HS đọc toàn bài. HS khác lắng nghe - GV nhận xét, đánh giá, khích lệ học sinh. Hoạt động 2: Đọc hiểu Cách tiến hành: - GV mời 5 HS tiếp nối nhau đọc to, rõ ràng 5 - HS đọc nối tiếp 5 câu hỏi theo yêu câu hỏi: cầu của GV. - GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm bài đọc, (1) Hình ảnh nào trong lời ru của mẹ đưa thảo luận nhóm theo các CH tìm hiểu bài. GV bé Hoa vào giấc ngủ bình yên? tổ chức HĐ này bằng trò chơi Phỏng vấn (2) Em hiểu bướm trắng, bướm vàng, trái hồng, trái cam “đến” với bé bằng cách nào?
- (3) Những sự vật nào “đến chơi”, làm cho bé vui và mở mang hiểu biết của - GV cho HS chơi trò chơi: Phóng viên nhỏ bé? + Một bạn đóng vai phóng viên đi phỏng vấn (4) Tìm và nêu tác dụng của các hình các nhóm theo 5 câu hỏi của bài. ảnh nhân hoá trong bài thơ. (5) Chủ đề của bài thơ là gì? (1) Hình ảnh nào trong lời ru của mẹ đưa bé Hoa - HS thực hiện. – Phóng viên mời các vào giấc ngủ bình yên? nhóm trả lời, mời nhóm khác nhận xét, nêu ý kiến (nếu có). (2) Em hiểu bướm trắng, bướm vàng, trái (1) Trong lời ru của mẹ, cánh cò trắng hồng, trái cam “đến” với bé bằng cách nào? bay vào, đậu trên vành nôi của bé, đưa bé (3) Những sự vật nào “đến chơi”, làm cho bé vào giấc ngủ bình yên. vui và mở mang hiểu biết của bé? 2) Bướm trắng, bướm vàng, trái hồng, (4) Tìm và nêu tác dụng của các hình ảnh nhân trái cam được in (thêu) trên gối, trên áo hoá trong bài thơ. mà mẹ chọn cho bé. (3) Búp bê, ông trăng, mây, gió và cây. (4) Các hình ảnh nhân hoá trong bài là: Trái hồng má đỏ hây hây; Trái cam chín vội rời cây vào nhà; Búp bê tết tóc, cầm (5) Chủ đề của bài thơ là gì? quà đến chơi; Ông trăng nghiêng mình trước vành nôi của bé; Mây, gió vào thăm bé; Cây cao dạy bé hát. (5) HS có thể trả lời khác nhau, VD: Tình yêu thương của cha mẹ và mọi - GV có thể nói thêm: Bài thơ nói về tình yêu người đối với em bé. / Niềm vui và tình dành cho trẻ thơ: Mỗi em bé ra đời là niềm vui yêu thương dành cho một em bé mới ra cho mọi người; ai cũng vui mừng đón chào bé, đời. / Niềm vui, tình yêu thương và sự dành cho bé tình yêu thương và sự chăm sóc tốt chăm sóc của người thân dành cho một nhất. em bé mới ra đời. / - GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi và động viên HS các nhóm.
- C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP Hoạt động 3: Đọc nâng cao Cách tiến hành: - HS đọc diễn cảm nối tiếp từng đoạn trong bài Từ khi mẹ sinh bé Hoa / thơ. Tổ chức trò chơi truyền điện,...) để tăng tính Len đan thành áo /đợi mùa đông sang / hấp dẫn Cây bông / làm gối mịn màng / - Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm khổ thơ 1, Vải hoa / bướm trắng, bướm vàng về chú ý biết nhấn mạnh vào những từ ngữ quan bay / trọng in đậm. Trái hồng / má đỏ hây hây / - GV nhận xét HS. Trái cam chín vội / rời cây vào nhà. // D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, TRẢI NGHIỆM - GV nêu câu hỏi: Bài thơ nói về điều gì?Chúng ta cần đối xử như thế nào đối với trẻ thơ? Hãy viết câu trả lời ra giấy trong thời gian1 phút. - GV nhận xét, khích lệ những suy nghĩ tích cực - Kĩ thuật : Viết tích cực của HS. - HS thực hiện * Củng cố, dặn dò - GV dặn HS HTL bài thơ. - GV dặn HS về nhà tìm đọc truyện (hoặc bài thơ, bài báo) nói về trẻ em; về quyền hoặc bổn phận trẻ em theo yêu cầu trong SGK (Tiếng Việt 5, tập một, trang 7) để chuẩn bị cho tiết Em đọc sách báo IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ........................................................................................................................................... Tiếng Việt BÀI VIẾT 3: LUYỆN TẬP VIẾT ĐOẠN VĂN GIỚI THIỆU MỘT NHÂN VẬT VĂN HỌC (Thực hành viết) (1 tiết)
- I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Viết được đoạn văn giới thiệu một nhân vật văn học theo dàn ý đã lập từ tiết trước. Đoạn văn không mắc lỗi về cấu tạo, ít lỗi về nội dung. Sử dụng được các từ ngữ hình ảnh trong miêu tả và giới thiệu nhân vật trong đoạn văn. - Phát triển NL tự chủ và tự học: HS tự giải quyết nhiệm vụ học tập: viết được đoạn văn giới thiệu nhân vật; Phát triển NL giao tiếp và hợp tác: trình bày và thảo luận góp ý cho bạn về đoạn văn đã viết. Phát triển NL giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sáng tạo trong cách miêu tả đặc điểm nhân vật . - Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái: Có tình cảm lành mạnh, yêu thích các tác phẩm văn học và nhân vật trong tác phẩm lựa chọn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV chuẩn bị: máy tính, máy chiếu thể hiện trò chơi ở phần khởi động và các gợi ý ở Bài viết 3. - HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 5, tập một, vở viết. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG – 1 HS điều khiển (dẫn chương trình) - Học sinh chơi trò chơi theo hướng dẫn cả lớp chơi trò chơi : “Ai nhanh hơn” . của giáo viên. GV chiếu câu hỏi, dẫn chương trình đọc câu hỏi trên màn hình. Bạn nào giơ tay nhanh sẽ được mời trả lời câu hỏi. - HS trả lời CH1: Cấu tạo đoạn văn giới thiệu 1 CH1: Cấu tạo đoạn văn giới thiệu 1 nhân nhân vật văn học gồm mấy phần? Là những vật văn học gồm 3 phần: Mở đoạn , thân phần nào? đoạn và kết đoạn . CH2: Phần mở đoạn nêu những gì? -Phần mở đoạn nêu nhân vật định giới Bạn hãy nêu câu mở đoạn về nhân vật bạn thiệu là ai? Đó là nhân vật trong tác định giới thiệu? phẩm (câu chuyện, bộ phim, vở kịch) nào? CH3: Trong phần thân đoạn bạn giới CH3: Trong phần thân đoạn mình giới thiệu những gì của nhân vật ? thiệu về đặc điểm nổi bật về ngoại hình, hoạt động, tính cách của nhân vật.
- CH4: Bạn hãy nêu câu kết đoạn trong CH4: HS nêu – HS khác nhận xét, bổ đoạn văn mà bạn định giới thiệu? sung. -GV + HS nhận xét - GV giới thiệu bài: Các em đã biết cấu tạo đoạn văn giới thiệu một nhân vật văn học?Hôm nay, chúng ta sẽ thực hành viết đoạn văn giới thiệu nhân vật. B. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH - LUYỆN TẬP Hoạt động 1: Chuẩn bị Cách tiến hành: - GV mời 2 HS đọc nối tiếp yêu cầu của - 2 HS đọc : Dựa vào các ý đã tìm và sắp bài tập và phần gợi ý .Cả lớp đọc thầm theo. xếp ở Bài viết 2, hãy viết đoạn văn giới - GV hỏi để HS khắc sâu cách làm : thiệu một nhân vật văn học mà em yêu + Bài yêu cầu gì? thích . -Viết đoạn văn giới thiệu một nhân vật + Em cần lưu ý gì khi viết đoạn văn? văn học mà em yêu thích . -Cần nêu được những đặc điểm nổi bật của nhân vật và thể hiện được tình cảm của em với nhân vật đó. -Sắp xếp các ý theo trình tự hợp lí. -Viết xong, đọc lại, sửa các lỗi về cấu tạo - GV chốt lại các bước làm : và nội dung đoạn văn, lỗi dùng từ, đặt + Đọc thầm lại dàn ý đã lập, điều chỉnh dàn câu, chính tả,... ý (nếu cần). + Dựa vào dàn ý để viết đoạn văn. Chú ý viết câu đúng cấu tạo ngữ pháp, lựachọn từ ngữ phù hợp, giàu hình ảnh,... +Đọc lại bài viết : phát hiện và sửa lỗi(nếucó);sửa bài viết cho hay(thay thế từ ngữ, viết lại câu,...). Hoạt động 2:Viết đoạn văn -HS đọc lại các ý trong bài trước
- -GV cho HS đọc lại những ý đã tìm và sắp -Sắp xếp ý và viết đoạn văn (có thể hỏi xếp lại thành đoạn văn cho hợp lý theo đề GV những điều còn thắc mắc) đã chọn. -HS đọc lại bài viết, sửa lỗi (nếu có ), -GV tạo điều kiện yên tĩnh cho HS viết; hoàn thiện bài viết. theo dõi, trả lời thắc mắc của các em (nếu có). Hoạt động 3:Trình bày đoạn văn đã viết (nếu còn thời gian) -HS hoạt động nhóm 4 đổi vở cho nhau a) Bình chọn đoạn văn hay trong nhóm 4 theo chiều kim đồng hồ đọc và ghi nhận theo kĩ thuật Lẩu băng chuyền xét cho nhau, chọn đoạn văn hay nhất . GV đưa ra gợi ý nhận xét và bình chọn - HS đọc tiêu chí bình chọn trên màn hình: + Đoạn văn đã đủ các phần chưa? Bạn đã + Đoạn văn đủ các phần: Mở đoạn, thân nêu đủ, sinh động những nét tiêu biểu về đoạn, kết đoạn. ngoại hình và hoạt động, tính cách của nhân + Nêu đủ, sinh động những nét tiêu biểu vật chưa?Thể hiện tình cảm của mình với về ngoại hình và hoạt động, tính cách của nhân vật đó chưa? nhân vật . + Bạn sắp xếp ý hợp lí chưa? Dùng từ ngữ +Thể hiện tình cảm của mình với nhân vật hình ảnh sinh động và các biện pháp tu từ đó . hay chưa? Câu đúng ngữ pháp chưa? Bạn + Sắp xếp ý hợp lí; dùng từ ngữ hình ảnh viết đúng chính tả chưa?... sinh động và các biện pháp tu từ hay; câu b) Các nhóm báo cáo kết quả bình chọn qua đúng ngữ pháp; viết đúng chính tả ... trò chơi: Phóng viên nhí -GV nhận xét chung về tinh thần hoạt động nhóm và cách phỏng vấn của phóng viên. 1 HS đóng vai phóng viên đi phỏng vấn c) Trình bày trước lớp các nhóm - GVmời 2 HS trình bày đoạn văn đã viết -2HS trình bày trước lớp ; mời một số HS khác nhận xét. - HS khác nhận xét, bổ sung - GV nêu nhận xét -Nghe, thực hiện C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
- GV khen ngợi, động viên HS và cho biết: sẽ nêu nhận xét về đoạn văn của tất cả HS trong lớp vào tiết trả bài viết. - Viết lại đoạn văn và bổ sung những gì bạn góp ý hoặc viết lại câu văn nào chưa ưng ý cho hay hơn. -Nhắc HS chuẩn bị cho tiết Em đọc sách báo. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ........................................................................................................................................... Tiếng Việt NÓI VÀ NGHE TRAO ĐỔI: EM ĐỌC SÁCH BÁO I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhớ nội dung, giới thiệu được tác phẩm (câu chuyện, bài thơ, bài văn, bài báo) đã đọc ở nhà về trẻ em hoặc một hoạt động bảo vệ và chăm sóc trẻ em. Lắng nghe bạn, biết ghi chép thắc mắc, nhận xét về lời giới thiệu và ý kiến trao đổi của bạn. Biết trao đổi cùng các bạn về tác phẩm được giới thiệu. Biết bày tỏ sự yêu thích các chi tiết thú vị trong câu chuyện, các câu thơ hay. - Biết trao đổi cùng các bạn một cách chủ động, tự nhiên, tự tin; nhìn vào mắt người cùng trò chuyện. Biết lựa chọn tác phẩm (câu chuyện hoặc bài thơ, bài văn, bài báo) phù hợp với yêu cầu của bài; biết tự tìm hiểu về nội dung tác phẩm (câu chuyện hoặc bài thơ, bài văn, bài báo) và các hình ảnh, chi tiết, nhân vật thú vị trong đó. Phát triển Tìm ra cách trình bày hấp dẫn, thú vị về tác phẩm (câu chuyện hoặc bài thơ, bài văn, bài báo) mà mình lựa chọn. Chủ động nêu suy nghĩ của mình về nội dung giới thiệu của bạn. - Bồi dưỡng PC trách nhiệm: chủ động hoàn thành nhiệm vụ của mình. Bồi dưỡng PC nhân ái: yêu quý các bạn nhỏ II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV chuẩn bị: máy tính, máy chiếu, ... - HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 5, tập một; tác phẩm đã chuẩn bị; phiếu đọc sách có ghi chép những chi tiết nổi bật hoặc cảm nghĩ của HS khi đọc tác phẩm.
- III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH A. KHỞI ĐỘNG - Lớp trưởng bắt nhịp cho cả lớp hát bài: - HS hát “ Vì sao lại thế?” - Muốn biết những điều kì diệu trong cuộc sống - Em phải đọc sách báo, tìm hiểu cuộc em phải làm gì? sống xung quanh.. - GV giới thiệu bài học: Trong tiết Nói và nghe - HS lắng nghe hôm nay, các em sẽ giới thiệu một tác phẩm (câu chuyện hoặc một bài thơ, bài văn, bài báo, vở kịch) mà các em đã đọc về trẻ em hoặc một hoạt động bảo vệ và chăm sóc trẻ em. Sau đó, chúng ta sẽ cùng trao đổi về tác phẩm mà các em đã giới thiệu. - GV ghi tên bài học: Trao đổi: Em đọc sách - HS ghi vở báo. B. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH LUYỆN TẬP Hoạt động 1: Giới thiệu tác phẩm - Giáo viên tổ chức cho học sinh làm phóng viên nhí. - Xung phong lên làm phóng viên - Yêu cầu học sinh đi phỏng vấn các bạn. - Phóng viên nhí phỏng vấn với các nội dung: Bạn đã chuẩn bị tác phẩm nào? Tác phẩm đó nói về điều gì (hoặc về ai)? Bạn có chuẩn bị gì thêm để chia sẻ nội dung bài với các bạn không? VD: + Nếu trái đất thiếu trẻ em (Đỗ Trung Lai) + Bài ca về trái đất (Định Hải) *Trong trường hợp HS chưa tìm được câu + Chú đi tuần (Trần Ngọc) chuyện, bài thơ, bài văn theo yêu cầu của SGK + Luật bảo vệ trẻ em.
- từ tuần trước, GV dành vài phút để những HS . đó chọn đọc một bài đọc trong tuần 1. Hoạt động 2: Trao đổi về nội dung tác phẩm được giới thiệu 1. Trao đổi trong nhóm - Yêu cầu từng thành viên trao đổi bài đọc của mình trong nhóm. - HS trao đổi trong nhóm 4 - GV nhận xét, khích lệ, động viên HS trao đổi, - Lần lượt các thành viên trao đổi giúp đỡ học sinh nếu cần thiết. nhanh. - Nhận xét hoạt động nhóm của cả lớp. 2. Trao đổi trước lớp - GV mời học sinh lên trao đổi - HS không cầm sách đọc mà cần thuyết trình. Tuy nhiên, có thể cho phép các em nhìn sách hoặc tài liệu đã - GV cố gắng sắp xếp để có cả truyện kể, thơ chuẩn bị khi không nhớ một số chi (hoặc văn bản thông tin, văn bản miêu tả) tiết. - GV mời HS trong lớp đặt CH nếu có chi tiết các em chưa rõ và hướng dẫn các em trao đổi về tác phẩm, nhân vật trong tác phẩm (câu chuyện hoặc nội dung bài thơ, bài văn, bài báo). - HS chia sẻ. - GV chú ý hướng dẫn và kiểm tra việc HS ghi chép. - HS lắng nghe và ghi chép tên bài, - Nhận xét, biểu dương cá nhân lên trình bày. nội dung chính của bài. C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG * Vận dụng - Tiết học có gì vui? - Hoạt động nào trong giờ học làm em thích - HS trả lời cá nhân. nhất? - HS chia sẻ - Em đã được biết thêm những bài đọc nào thuộc chủ điểm thiếu nhi? - HS chia sẻ, kể lại những bài được nghe.
- - Sau bài học này, em sẽ hành động như thế - học tập, đọc sách báo, tìm hiểu nào? quyền và nghĩa vụ trẻ em... * Củng cố, dặn dò - GV nhắc nhở HS: + Chia sẻ các bài đọc với người thân trong gia - HS ghi nhớ thực hiện. đình. +Tìm hiểu thêm sách báo, thơ ca, về chủ điểm Thiếu nhi. + Chuẩn bị cho tiết học: Trao đổi tuần sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY . Tiếng Việt BÀI ĐỌC 4: TÔI HỌC CHỮ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ HS dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng. Tốc độ đọc khoảng 90 – 95 tiếng / phút. Đọc thầm nhanh hơn lớp 4. Hiểu nghĩa của các từ ngữ khó trong bài. Trả lời được các CH về nội dung bài. Hiểu ý nghĩa của bài: Trong hoàn cảnh khó khăn chung của cả đất nước, bạn nhỏ vẫn được gia đình tạo điều kiện để đến trường học chữ. Việc học chữ của bạn nhỏ đem lại niềm vui cho cả bạn và gia đình. Phát hiện được một số chi tiết hay hoặc độc đáo và có ý nghĩa trong câu chuyện; nêu được cảm xúc về những chi tiết đó. - Cùng các bạn thảo luận nhóm, trao đổi về nội dung và cách kể chuyện thú vị của tác giả. Tự giải quyết nhiệm vụ học tập, tìm hiểu một số nét về văn hoá và ngôn ngữ giao tiếp của người Mông (HMông), trả lời các CH đọc hiểu bài. Đề xuất và thể hiện cách đọc diễn cảm cho bài đọc (hoặc một đoạn trong bài đọc); thể hiện cách hiểu, cách cảm nhận riêng đối với nội dung bài đọc. - Có ý thức học tập, ý thức tôn trọng sự khác biệt của người khác, không phân biệt đối xử với bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC – GV chuẩn bị: máy tính, máy chiếu, tranh minh hoạ nội dung bài đọc. – HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 5, tập một; Vở bài tập tiếng Việt 5, tập một.
- III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG - GV mời một số HS đọc thuộc lòng một khổ thơ - HS đọc bài và trả lời câu hỏi. trong bài Khi bé Hoa ra đời; trả lời CH về nội dung bài: Nêu một hình ảnh mà mình thích trong khổ thơ và giải thích vì sao thích hình ảnh đó. - GV nhận xét. - Giới thiệu bài: Thông qua các bài học trong chủ điểm Trẻ em như búp trên cành, các em đã biết - HS nghe. trẻ em có quyền được giáo dục, học tập, phát triển năng khiếu. Người lớn phải dành cho các em sự chăm sóc, giáo dục tốt nhất để các em phát triển. Trong bài đọc Tôi học chữ hôm nay, chúng ta sẽ tìm hiểu xem gia đình một bạn nhỏ ở miền núi trong hoàn cảnh đất nước và gia đình còn khó khăn đã quan tâm và tạo niềm vui cho bạn bằng cách nào nhé! - Ghi bảng. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Đọc thành tiếng - Cách tiến hành: – GV đọc mẫu, kết hợp giải nghĩa từ ngữ khó: - HS lắng nghe GV đọc mẫu, đọc thầm (VD: sáu mùa lúa, ngồi trong bụng mẹ, lanh, ) theo. và những từ ngữ khác, nếu xét thấy cần thiết đối - HS cùng GV giải nghĩa từ khó. với HS địa phương. Giọng kể chuyện phù hợp - Sáu mùa lúa: sáu năm. với diễn biến của câu chuyện. - Ngồi trong bụng mẹ: nằm trong bụng mẹ. - GV tổ chức cho HS chia đoạn và đọc nối tiếp - Lanh: cây thân cỏ, trồng lấy sợi dệt các đoạn theo nhóm. vải và lấy hạt ép dầu. + Đoạn 1: từ đầu đến ven bờ suối.
- + Đoạn 2: từ Thấm thoắt... đến ... “Con dâu nói phải.”. + Đoạn 3: từ Được đi học... đến ... che mát một góc sân. + Đoạn 4: phần còn lại. - GV tổ chức và hướng dẫn cho HS luyện đọc theo nhóm. + GV chia nhóm, yêu cầu từng nhóm HS đọc bài, mỗi nhóm 4 em đọc tiếp nối đến hết bài. + GV sửa lỗi phát âm, uốn nắn tư thế đọc cho HS. Nhắc HS ngắt nghỉ hơi ở các dấu chấm, dấu - Một số nhóm đọc to trước lớp theo phẩy, có giọng đọc phù hợp với nội dung của câu yêu cầu của GV. Các nhóm còn lại văn, đoạn văn. nhận xét bạn đọc. - GV mời đại diện nhóm đọc (ít nhất là 2 nhóm), - HS phát hiện những từ khó đọc, thực sau đó cho các HS khác nhận xét. hành luyện đọc từ khó. - GV nhấn mạnh vào những từ ngữ khó đọc và những từ ngữ dễ mắc lỗi sai khi đọc: quyến luyến, thủng thẳng, xuýt xoa, lấp lánh, - HS đọc nối tiếp 4 câu hỏi theo yêu Hoạt động 2: Đọc hiểu cầu của GV. - Cách tiến hành (1) Qua câu chuyện, em biết được điều - GV mời 4 HS tiếp nối nhau đọc to, rõ ràng 4 gì về hoàn cảnh gia đình A Phin? câu hỏi: (2) Vì sao bà nội từ chỗ thắc mắc, đã - GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm bài đọc, đồng tình với mẹ A Phin, cho cậu bé thảo luận nhóm 4 người theo các câu hỏi tìm hiểu đến trường? bài. HS trả lời câu hỏi bằng trò chơi Phỏng vấn. (3) Việc đi học của của trẻ em ngày nay - GV yêu cầu HS thực hiện trò chơi: có gì khác với A Phin trong câu + Mỗi nhóm cử 1 đại diện tham gia. chuyện? + Đại diện nhóm 1 đóng vai phóng viên, phỏng (4) Em thích những chi tiết nào trong vấn đại diện nhóm 2. Nhóm 2 trả lời, sau đó đổi câu chuyện? Vì s vai.
- (1) Qua câu chuyện, em biết được điều gì về hoàn cảnh gia đình A Phin? - Gia đình A Phin là một gia đình người GV nói thêm: Gia đình A Phin là gia đình người dân tộc thiểu số sống ở miền núi (thể dân tộc Mông (Hmông). hiện qua tên các nhân vật A Phin, Thào Phén, từ ngữ chỉ địa điểm như bờ suối và cách nói: sáu mùa lúa, ngồi trong bụng mẹ). Bố A Phin đi bộ đội trong lúc mẹ cậu bé đang có mang em bé (2) Vì sao bà nội từ chỗ thắc mắc, đã đồng tình Thào Phén. với mẹ A Phin, cho cậu bé đến trường? - Lúc đầu, bà nội thắc mắc “Cái chữ có làm no bụng không?”, nhưng khi mẹ A Phin giải thích cho bà, đi học sẽ giúp cho cháu bà khôn ra, hiểu biết và giỏi giang hơn thì bà đã đồng ý cho A Phin (3) Việc đi học của của trẻ em ngày nay có gì tới trường. khác với A Phin trong câu chuyện? - HS trả lời theo sự quan sát thực tế và GV bổ sung: Trong câu chuyện, vì hoàn cảnh đất suy nghĩ cá nhân. nước có chiến tranh, các bạn nhỏ gặp nhiều thiệt thòi, đặc biệt là trẻ em ở miền núi. Bạn A Phin phải xa bố, 9 tuổi mới được đến trường. Ngày nay, đất nước hoà bình, các bạn nhỏ được chăm sóc, giáo dục tốt hơn. Hầu hết các bạn nhỏ được sống cùng cha mẹ và 6 tuổi đều đã được đi học lớp 1. (4) Bức thư thể hiện tình cảm và sự tin cậy của Bác Hồ đối với thế hệ trẻ như thế nào? - HS có nhiều cách trả lời khác nhau. VD: Em thích cách nói của người dân tộc thiểu số: Khi mẹ sinh tôi được sáu mùa lúa (tôi lên 6); em còn ngồi trong - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Câu chuyện cho bụng mẹ (em còn nằm trong bụng mẹ); em biết điều gì? bố dặn cho cây uống nước (tưới cây); ... / Chi tiết bà nội nhầm hình ảnh trên tem
- thư là hình ảnh con trai bà “béo trắng ra” - GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi và động viên khiến câu chuyện vui hơn. / ... HS các nhóm. - Trong hoàn cảnh khó khăn chung của cả đất nước, bạn nhỏ vẫn được gia đình tạo điều kiện để đến trường học chữ. Việc học chữ của bạn nhỏ đem lại niềm vui cho cả bạn và gia đình. C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP Hoạt động 3: Đọc diễn cảm bài đọc - Cách tiến hành: – GV mời một số HS đọc nối tiếp từng đoạn - HS thi đọc diễn cảm nối tiếp theo trong bài đọc. Có thể cho các nhóm thi đọc diễn nhóm. cảm với nhau. - HS khác nhận xét bạn đọc. – Chú ý hướng dẫn HS nghỉ hơi ở các câu dài, nhấn giọng từ ngữ quan trọng và thể hiện tình cảm, cảm xúc phù hợp khi đọc như hướng dẫn ở phần đọc mẫu của giáo viên. VD: Được đi học, / tôi đã biết dùng cái chữ / kể chuyện ở nhà để bố nghe. // Nhưng cái chữ chất cao trong vở / mà không biết bố ở đâu / để gửi đi. - GV nhận xét việc đọc của HS. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, TRẢI NGHIỆM - GV nêu câu hỏi: - Việc học mang đến cho em những + Việc học mang đến cho em những niềm vui gì? kiến thức bổ ích để nâng cao tầm hiểu biết của bản thân; Em được vui chơi, sinh hoạt tập thể cùng các bạn; + Em cần làm gì để tạo ta một môi trường học - Luôn có ý thức học tập tốt, ý thức tập vui vẻ? tôn trọng sự khác biệt của người khác, GV liên hệ không phân biệt đối xử với bạn.
- QCN: Trẻ em có quyền được giáo dục, học tập và phát triển năng khiếu. - GV nhận xét, khích lệ những suy nghĩ tích cực của HS. - HS nghe và thực hiện. - GV nhân xét tiết học, khen ngợi, biểu dương những HS tốt. - Dặn dò: GV nhắc HS về nhà chuẩn bị cho tiết: Góc sáng tạo. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ........................................................................................................................................... Tiếng Việt LUYỆN TỪ VÀ CÂU: LUYỆN TẬP VỀ TỪ ĐỒNG NGHĨA (1 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận biết các từ đồng nghĩa; biết sử dụng từ đồng nghĩa để hoàn chỉnh đoạn văn hoặc để viết câu. - Trao đổi với bạn về lí do chọn từ để điền vào chỗ trống, biết tự giải quyết nhiệm vụ học tập: lựa chọn và sử dụng từ đồng nghĩa. - Bồi dưỡng ý thức ham học, ham tìm hiểu. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC – GV chuẩn bị: Máy tính, máy chiếu; phiếu học tập cho HS. – HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 5, tập một; Sổ tay từ ngữ Tiếng Việt 5 (NXB ĐHSP TPHCM) hoặc từ điển tiếng Việt; Vở bài tậpTiếng Việt 5, tập một hoặc vở viết. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG - Tổ chức TC “Gọi thuyền” để ôn lại kiến thức về từ đồng nghĩa đã học ở những tiết trước. - Học sinh chơi trò chơi sự điều - GV nêu cách chơi khiển của bạn - Gọi 1 HS lên điều khiển - HS trả lời các câu hỏi, nhận xét CH1: Thế nào là từ đồng nghĩa ? - Từ đồng nghĩa là từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau. CH2: Tìm từ đồng nghĩa với từ “siêng năng”
- Tìm từ đồng nghĩa với từ siêng CH3: Nêu 5 từ đồng nghĩa chỉ màu xanh? năng là chăm chỉ, cần cù, chịu khó. - Nhận xét, GTB: Trong tuần vừa qua, ở các VD: Xanh lam, xanh thẳm, xanh tiết Luyện từ và câu, các em đã được tìm hiểu về từ xanh, xanh biếc, xanh lục, xanh lơ, đồng nghĩa và việc sử dụng các từ đồng nghĩa. Hôm xanh ngọc, xanh rờn, xanh thẫm, nay, chúng ta sẽ tiếp tục luyện tập về từ đồng nghĩa xanh tươi, xanh um, xanh sẫm, để hiểu rõ về cách sử dụng các từ này xanh ngắt, xanh xao, xanh đen, B. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH LUYỆN TẬP xanh xanh mượt, xanh lè, xanh lét, HĐ1: Tìm từ đồng nghĩa với từ cho xanh bóng... trước (BT 1) - GV cho HS đọc yêu cầu BT 1. - GV nêu yêu cầu: tìm từ đồng nghĩa với từ mẹ (ở đoạn văn a) và từ bé (ở đoạn văn b). - Cho HS thảo luận nhóm 4 trong thời gian 2 phút. - GV cho HS báo cáo kết quả bằng trò chơi “Tiếp sức đồng đội” - GV ghi từ in đậm trên bảng, các đội xếp hàng, lần - 1 HS đọc BT 1 lượt lên ghi các từ đồng nghĩa với từ in đậm có - 1 HS nêu yêu cầu BT 1 trong đoạn văn. Đội nào xong trước và kết quả đúng thì thắng cuộc. - HS thảo luận nhóm 4 - Lớp chia thành 3 đội theo 3 dãy, mỗi đội cử 4 bạn (câu a) (lượt thứ - GV cho HS kiểm tra kết quả của các đội và nhận nhất) hoặc 7 bạn (câu b) tham gia xét, tuyên dương chơi (lượt thứ 2) lưu ý tạo điều - Cho HS làm vào VBT kiện để nhiều bạn tham gia nhất. HĐ 2: Tìm từ đồng nghĩa thích hợp để Đáp án: hoàn chỉnh đoạn văn (BT 2) a) Từ đồng nghĩa với mẹ: má, u, - GV cho HS đọc yêu cầu BT 2. bầm, mạ. - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm đôi để hoàn
- thành yêu cầu của BT. b) Từ đồng nghĩa với bé: nhỏ xíu, bé - GV cho HS báo cáo kết quả trước lớp, giải thích tí, tí hon, nhỏ nhắn, tí tẹo, nhỏ xinh, vì sao các em chọn từ đó. Các HS khác nhận xét và be bé... góp ý. GV chốt lại kết quả đúng: vàng xuộm- vàng hoe- vàng giòn- vàng mượt - Mở rộng giải thích nghĩa của các từ: (có thể cho HS dùng từ điển để tra nghĩa của từ) - 1 HS đọc BT 2 + Vàng xuộm: màu vàng sẫm trên diện rộng của - 1 HS nêu yêu cầu BT 2 ruộng lúa chín già đã đến lúc gặt. - HS thảo luận nhóm đôi + Vàng hoe: màu nắng vàng nhạt, không gay gắt, nóng bức. + Vàng giòn: màu vàng của - Đại diện nhóm báo cáo rơm rạ, thóc được phơi già nắng, khô tới mức cảm kết quả+ chia sẻ trước lớp tưởng có thể gãy ra. + Vàng mượt: màu vàng của lông con vật béo tốt, óng ả, mượt mà. HĐ 3: Đặt câu có từ đồng nghĩa (BT 3) - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập - GV phân tích mẫu để HS hiểu: có thể đặt hai câu nói về một người bạn, trong đó câu này có một từ đồng nghĩa với một từ ở câu kia (VD thứ nhất), hoặc đặt 1 câu, trong đó có 2 từ đồng nghĩa với nhau (VD thứ hai). - HS đọc yêu cầu BT 3, xác định yêu - Cho HS làm việc cá nhân vào VBT. cầu: đặt câu nói về một người bạn, - Gọi HS đọc câu của mình+ chiếu bài làm của HS. trong đó có sử dụng hai từ đồng nghĩa. - Gọi HS nhận xét, sửa chữa (nếu cần) - HS theo dõi. C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG HS làm việc cá nhân để hoàn thành *Vận dụng: Nối tiếp đặt câu có từ chỉ màu VBT. đỏ khác nhau nói về các sự vật xung quanh - HS đọc câu của mình viết trước lớp mình - HS khác nhận xét, góp ý.
- - GV dặn HS tiếp tục tìm hiểu về các từ đồng nghĩa Ví dụ: Nam có đôi mắt đen láy và và tập viết câu với các từ đồng nghĩa. mái tóc đen nhánh Hùng hơi to béo, bàn tay bàn chân to tròn, chắc nịch. - Sử dụng kĩ thuật trình bày 1 phút - HS nêu. - HS nghe và thực hiện IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ........................................................................................................................................... Toán ÔN TẬP VỀ GIẢI TOÁN (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Củng cố và hoàn thiện các kĩ năng: giải quyết được vấn đề gắn với việc giải các bài toán có đến bốn bước tính liên quan đến các phép tính với các số tự nhiên; liên quan đến quan hệ phụ thuộc trực tiếp và đơn giản. Giải được các bài toán liên quan đến tìm số trung bình cộng của hai số; tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó; bài toán liên quan đến rút về đơn vị. Giải bài toán liên quan đến tìm số trung bình cộng. - Chăm chỉ trong tính toán và làm bài; trung thực trong đánh giá kết quả học tập cả bản thân, của bạn; có trách nhiệm trong hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, máy tính, ti vi . - SGK, vở, bút, ... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Ai nhanh, - HS thực hiện trò chơi theo HD của GV ai đúng”. và quản trò Cách chơi: - 1 HS làm quản trò nêu đề bài toán thực tế liên quan đến dạng toán tìm 2 số

