Giáo án môn Toán + Tiếng Việt Khối 2 - Tuần 11

docx 42 trang cận bạch 07/04/2026 40
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án môn Toán + Tiếng Việt Khối 2 - Tuần 11", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_mon_toan_tieng_viet_khoi_2_tuan_11.docx

Nội dung text: Giáo án môn Toán + Tiếng Việt Khối 2 - Tuần 11

  1. Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Thực hiện tính và so sánh các phép tính cộng (có nhớ) trong phạm vi 100. - Vận dụng được kiến thức kĩ năng về phép cộng ( có nhớ) trong phạm vi 100 đã học vào giải bài tập, các bài toán thực tế liên quan đến phép cộng (có nhớ) trong phạm vi 100. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. GV: Tivi 2. HS: SHS, vở ô li, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động Mở đầu: (4-5 phút) - Gv tổ chức cho hs chơi trò chơi “Gió - Hs chơi trò chơi “ Gió thổi” thổi”. - Lớp đáp lời và kết hợp động tác. - Cách chơi: Quản trò hướng dẫn, mỗi hs sẽ tưởng tượng mình là một cái cây. Tất cả đứng giang tay ra để tạo hàng cây, gió thổi bên nào sẽ nghiêng về bên đó. VD: (Quản trò) Gió thổi, gió thổi. (Cả lớp) Về đâu, về đâu. ( Quản trò) Bên trái, bên trái. (Cả lớp) Nghiêng người sang trái - Gv nhận xét, tuyên dương hs tích cực chơi tốt. 2. Hoạt động Thực hành, luyện tập (25 phút) Bài 4: a, Tính (trang 63) - Hs nêu yêu cầu a 23 + 9 + 40 = ? - Phải chú ý tính từ trái sang phải. 51 + 9 + 10 = ? HS chụp ảnh gửi zalo, dưới lớp làm bài a, - Gọi hs nêu yêu cầu a. vào vở. - Khi tính phải chú ý điều gì? - . Lớp làm bài vào vở. 23 + 9 + 40 = 32 + 40 = 72 51 + 9 + 10 = 60 + 10 = 70 - Hs nhận xét bài của bạn - Gọi hs đọc bài làm, nhận xét - Hs đổi chéo vở chữa bài. - Gọi hs chữa miệng nêu rõ cách tính. - Hs nêu cách tính b, >, <, = (trang 63) - Hs đọc yêu cầu của b
  2. 12 + 18 18 + 12 - Hs tính nhẩm rồi so sánh điền dấu đúng. 37 + 24 37 + 42 - 1 Hs làm phiếu nhóm, lớp lớp vào vở 65 + 7 56 + 7 12 +18 = 18 + 12 76 + 4 74 + 6 37 + 24 < 37 + 42 b, - Đọc yêu cầu b. 65 + 7 > 56 + 7 - Hướng dẫn hs thực hành tính rồi so sánh 76 + 4 = 74 + 6 kết quả. - Hs đổi chéo vở, nhận xét bài bạn. * Lưu ý: hs có thể tự sáng tạo phát hiện kết quả rồi so sánh không cần thực hiện phép tính mà vẫn điền đúng dấu. - Yêu cầu hs làm bài vào vở, 1 hs làm phiếu nhóm. - Chiếu bài và chữa bài của hs - Gv kết luận ra đáp án đúng. *Gv chốt lại cách tính phép cộng (có nhớ) trong phạm vi 100. - 2 Hs đọc đề Bài 4: Giải toán + Một chiếc tàu du lịch chở hai đoàn ( trang 63) khách tham quan. - Gọi hs nêu đề toán + Trong tranh vẽ gì? - Đoàn khách thứ nhất có 35 người, đoàn khách thứ hai có 25 người. - Hai đoàn khách tham quan có tất cả bao - Bài toán cho biết gì? nhiêu người đi du lịch? - Ta lấy số người có trong đoàn khách thứ nhất cộng với số người có trong đoàn - Bài toán hỏi gì? khách thứ hai. Bài giải: Hai đoàn khách tham quan có tất cả số - Vậy muốn biết hai đoàn khách tham quan người đi du lịch là: có tất cả bao nhiêu người đi du lịch ta làm 35 + 25 = 60 ( người) như thế nào ? Đáp số: 60 người - Gọi 1 hs giải vào bảng phụ, dưới lớp làm Đổi chéo vở nhận xét bài bạn. vào vở - Gọi hs dưới lớp đọc bài làm - Gv nhật xét, chốt bài làm đúng. - Hs đọc đề 3. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm (4- - Hs trả lời: Có 26 học sinh nam và 13 học 5 phút) sinh nữ. - Yêu cầu hs nêu đề toán - Lớp 2A2 trường Tiểu học Phương Nam - Hỏi: Bài cho biết gì? Hỏi gì? C có tất cả bao nhiêu học sinh? - Hs viết phép tính và trả lời Bài giải: Lớp 2A2 trường Tiểu học Phương Nam C - Yêu cầu hs viết phép tính vào nháp có tất cả số học sinh là:
  3. 26 + 13 = 3 ( học sinh) Đáp số: 39 học sinh - Hs khác nhận xét, bổ sung - Gọi hs chữa miệng - HS nêu ý kiến - Nhận xét bài làm của hs Tuyên dương hs làm bài tốt - HS lắng nghe * - Hỏi: Qua các bài tập, chúng ta được củng cố và mở rộng kiến thức gì? - GV nhấn mạnh kiến thức tiết học - GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Toán Bài 32: LUYỆN TẬP (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Thực hiện được việc đặt tính rồi tính và tính nhẩm cộng (có nhớ) có kết quả bằng 100. - Vận dụng được kiến thức kĩ năng về phép cộng ( có nhớ) trong phạm vi 100 đã học vào giải bài tập, các bài toán thực tế liên quan đến phép cộng (có nhớ) trong phạm vi 100. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV: Tivi 2. HS: SGK, vở ô li, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động Mở đầu: (4-5 phút) - GV tổ chức cho HS hát tập thể bài Em - HS hát và vận động theo bài hát Em học toán. học toán - Gọi 2 hs lên bảng Tính: - 2 hs làm bảng, lớp làm nháp 43 + 9 + 20 = ? 43 + 9 + 20 = 72 31 + 7 + 10 = ? 31 + 7 + 10 = 48 - Gọi Hs tự nêu cách tính, nhận xét. - Hs nêu cách tính, nhận xét bài bạn. - HS lắng nghe. - Gv khen ngợi hs làm bài đúng. - HS ghi tên bài vào vở. - Gv kết hợp giới thiệu bài 2. Hoạt động Thực hành - Luyện tập (25 phút) Bài 1: Đặt tính rồi tính (trang 64)
  4. 12 + 48 59 + 21 74 + 6 - Hs nêu đề toán 85 + 5 - Phải chú ý sao cho đơn vị viết thẳng - Gọi hs nêu yêu cầu. cột với đơn vị, chục thẳng cột với chục. - Khi đặt tính phải chú ý điều gì? - 2Hs làm bài trên bảng, dưới lớp làm bài vào vở. - Hs nêu cách tính - Yêu cầu 2 hs làm bài trên bảng. Lớp làm bài vào vở. - Hs nhận xét bài của bạn - Hs đổi chéo vở chữa bài. - Gọi hs chữa miệng nêu rõ cách đặt tính và thực hiện các phép tính sau: 12 + 48; 74 + 6 *Gv chốt lại cách đặt tính và thực hiện phép cộng (có nhớ) trong phạm vi 100. Bài 2: Tính (theo mẫu) ( trang 64) Mẫu: 72 + 28 = 100 - Hs đọc đề 63 + 37 - Hs đọc bài mẫu 81 + 19 - Hs lắng nghe Gv phân tích mẫu 38 + 62 45 + 55 - Gv yêu cầu hs nêu đề bài - GV hướng dẫn hs thực hành phân tích mẫu : - Hs thực hiện tính theo mẫu vào vở + 2 cộng 8 bằng 10, viết 0, nhớ 1. 63 + 37 = 100 + 7 cộng 2 bằng 9, thêm 1 bằng 10, viết 81 + 19 =100 10. 38 + 62 = 100 Vậy: 72 + 28 = 100 45 + 55 = 100 - Yêu cầu hs làm bài vào vở - Hs nói cách thực hiện phép tính của mình. - Chiếu bài và chữa bài của hs - Hs khác nhận xét, bổ sung - Gọi hs nêu miệng cách tính từng phép tính - 1 Hs nêu yêu cầu a. *Gv chốt lại cách tính phép cộng có nhớ - 2Hs làm bảng lớp. Lớp làm vở. (trong trường hợp số có hai chữ số cộng - Hs trình bày cách thực hiện của mình. với số có hai chữ số) có kết quả bằng 100. Bài 3: Trang 64 a, Đặt tính rồi tính - Lớp nhận xét và chữa bài.
  5. 64 + 36 79 + 21 52 + 48 34 + 66 a, - Yêu cầu Hs đọc đề bài. - Gv hướng dẫn Hs đặt tính và thực hiện tính. - Chữa bài: hs nêu rõ cách đặt tính và thực hiện các phép tính sau: 64 + 36; 79 + 21 52 + 48; 34 + 66 - Gv chữa bài, nhận xét. - 1 Hs đọc yêu cầu của b - Hs tính nhẩm cộng các số tròn chục. b, Tính nhẩm - 1 Hs lên làm bảng nhóm, cả lớp làm 60 + 40 = ? 10 + 90 = ? bài vào vở ôly. 40 + 60 = ? 90 + 10 =? - 3hs đọc bài làm, nhận xét. 20 + 80 = ? 30 + 70 = ? 80 + 20 = ? 70 + 30 = ? 60 + 40 = 100 10 + 90 = 100 40 + 60 = 100 90 + 10 =100 b, - Đọc yêu cầu b. 20 + 80 = 100 30 + 70 = 100 - Hướng dẫn Hs VD: 60 + 40, nhẩm là 6 80 + 20 = 100 70 + 30 = 100 chục + 4 chục bằng 10 chục. Vậy 60 + 40 = 100 - Yêu cầu Hs làm bài vào vở. - Hai phép tính đều có kết quả 100. - Chữa bài. Vậy: 30 + 70 = 70 + 30 - Gv chữa bài, nhận xét. + Em có nhận xét gì về các phép tính 30 + 70 và 70 + 30 ? GV: BT củng cố kĩ năng thực hiện đặt tính và tính nhẩm cộng các số tròn chục có tổng bằng 100. - HS quan sát và trả lời câu hỏi: 4. Vận dụng (4-5 phút) - GV cho HS quan sát tranh và nêu đề toán: Một chiếc tàu du lịch chở hai đoàn khách tham quan, đoàn khách thứ nhất có 22 người, đoàn khách thứ hai có 23 người. Hỏi hai đoàn khách tham quan có tất cả bao nhiêu người ? GV nêu câu hỏi: + Một chiếc tàu du lịch chở hai đoàn khách tham quan. + Trong tranh vẽ gì? + Đoàn khách thứ nhất có 22 người.
  6. + Đoàn khách thứ hai có 23 người. + Đoàn khách thứ nhất có bao nhiêu người ? + HS nêu: 22 + 23 - HS thảo luận nhóm. + Đoàn khách thứ hai có bao nhiêu người ? - Đại diện các nhóm nêu kết quả + Vậy muốn biết hai đoàn khách tham Hai đoàn khách tham quan có tất cả số quan có tất cả bao nhiêu người đi du lịch ta người đi du lịch là: làm phép tính gì? 22 + 23 = 45 ( người) - Cho HS nêu phép tính thích hợp. Đáp số: 45 người - Yêu cầu hs thảo luận nhóm đôi nêu kết quả phép tính 22 + 23 - Gv nhận xét, tuyên dương. - HS nêu ý kiến * Củng cố, dặn dò - Hỏi: Qua các bài tập, chúng ta được củng - HS lắng nghe cố và mở rộng kiến thức gì? - GV nhấn mạnh kiến thức tiết học - GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Toán Bài 32: LUYỆN TẬP (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Thực hiện được việc đặt tính rồi tính và tính nhẩm cộng (có nhớ) có kết quả bằng 100. - Vận dụng được kiến thức kĩ năng về phép cộng ( có nhớ) trong phạm vi 100 đã học vào giải bài tập, các bài toán thực tế liên quan đến phép cộng (có nhớ) trong phạm vi 100. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV: tivi 2. HS: SGK, vở ô li, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: TIẾT 2 1. Mở đầu: (4-5 phút) - GV tổ chức cho HS cả lớp chơi trò chơi “ - HS lắng nghe luật chơi và đứng tại Trời Mưa” chỗ chơi trò chơi. Luật chơi: Người quản trò phát lệnh lời đi kèm với những hành động buộc các bạn trong lớp phải làm theo. VD: Quản trò: Trời mưa, trời mưa Cả lớp: Che ô, đội mũ ( hai tay vòng lên phía trên đầu) .. - Gv nhận xét, tuyên dương hs chơi tốt. - Gv kết hợp giới thiệu bài
  7. 2. Thực hành,Luyện tập (25 phút) Bài 4: (trang 65) a, Đặt tính rồi tính ( theo mẫu) Mẫu: 97 + 3 97 + 3 91 + 9 92 + 8 98 + 2 - Gọi hs nêu yêu cầu a. - Hs nêu yêu cầu a - GV phân tích mẫu : - Hs đọc bài mẫu 3 cộng 7 bằng 10, viết 0, nhớ 1 9 thêm 1 bằng 10, viết 10 Vậy: 97 + 3 = 100 - Yêu cầu 2 hs làm bài trên bảng. Lớp thực 2Hs làm bài trên bảng, dưới lớp thực hiện đặt tính rồi tính theo mẫu vào vở. hiện theo mẫu vào vở. - Gọi hs chữa miệng nêu rõ cách đặt tính - Hs nêu cách tính và thực hiện các phép tính sau: 97 + 3; - Hs nhận xét bài của bạn - Hs đổi chéo vở chữa bài. 92 + 8 b, Tính nhẩm 99 + 1 96 + 4 94 + 6 95 + 5 - Gọi hs nêu yêu cầu b. - Hs nêu yêu cầu b - Hướng dẫn Hs thực hiện tính nhẩm VD: - Hs thực hiện tính nhẩm. 99 + 1 nhẩm là 9 + 1 bằng 10( 10 bằng 1 chục), 9 chục + 1 chục bằng 10 chục . Vậy 99 + 1 = 100 - Yêu cầu Hs làm bài vào vở. - Chữa bài: Hs tự nêu cách tính nhẩm - 1 Hs lên làm bảng nhóm, cả lớp làm bài vào vở ôly. 99 + 1 = 100 96 + 4 = 100 - Gv chữa bài, nhận xét. 94 + 6 = 100 95 + 5 = 100 *Gv chốt lại cách đặt tính và tính nhẩm - 3-4hs đọc bài làm, nhận xét. phép cộng (có nhớ) có kết quả bằng 100 (trường hợp số có hai chữ số cộng với số có một chữ số). Bài 5: Tìm các phép tính có kết quả bằng nhau
  8. ( trang 65) - Gọi Hs đọc thầm yêu cầu. - 2 Hs đọc yêu cầu - Bài 5 yêu cầu gì? - Tìm các phép tính có kết quả bằng nhau. - GV cho Hs quan sát các phép tính, thảo luận nhóm 2 tính kết quả rồi nêu các phép - Từng cặp HS quan sát, tính rồi nói tính có kết quả bằng nhau trong thời gian cho bạn nghe kết quả các phép tính là 03 phút bao nhiêu? Các phép tính nào có kết quả bằng nhau ? - Gv chiếu các phép tính minh họa, mời đại diện các nhóm lên tìm các phép tính có - HS chỉ vào các phép tính có kết quả kết quả bằng nhau. bằng nhau. 7 + 93 = 1 + 99 76 + 4 = 4 + 76 - Nhận xét đánh giá và kết luận *Gv chốt lại cách tìm các phép tính có kết quả bằng nhau. 3. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm (5 phút) Bài 6: Trang 65 - 1 hs lên điều khiển - Gv gọi 1 hs lên bảng điều khiển cả lớp giải toán: + 1 hs đọc + Tớ mời 1 bạn đọc đề bài. + Ngày thứ nhất cô Liên thu hoạch + Nói cho bạn nghe bài toán cho biết gì? được 65 cây bắp cải. + Ngày thứ hai cô Liên thu hoạch được nhiều hơn ngày thứ nhất 35 cây. + Ngày thứ hai cô Liên thu hoạch được + Bài toán hỏi gì? bao nhiêu cây bắp cải? - Lớp chia sẻ: Dự kiến chia sẻ: + Lấy số cây thu hoạch được của ngày + Muốn biết ngày thứ hai cô Liên thu thứ nhất cộng với số cây ngày thứ hai hoạch được bao nhiêu cây bắp cải bạn làm thu hoach nhiều hơn. như thế nào? + Bài toán thuộc dạng liên quan đến + Vì sao bạn làm phép tính cộng? nhiều hơn. -Tớ mời 1 bạn nêu câu lời giải - Ngày thứ hai cô Liên thu hoạch được số cây bắp cải là - Hs giơ tay nói + Ngoài câu trả lời của bạn ai có câu trả lời khác? - 1HS lên bảng làm bài. - Tớ mời 1 bạn lên bảng giải - HS làm bài cá nhân. , các bạn làm bài vào vở 2’
  9. - Tớ mời cả lớp quan sát bài làm của bạn Bài giải trên bảng, nhận xét Ngày thứ hai cô Liên thu hoạch được số cây bắp cải là: 65 + 35 = 100 ( cây) Đáp số: 100 cây bắp cải. - Đổi chéo vở kiểm tra và sửa cho bạn. - GV nhận xét, khen ngợi hs tích cực và chốt bài làm đúng. * Gv chốt kĩ năng giải bài toán có lời văn thuộc dạng liên quan đến nhiều hơn. - HS nêu ý kiến - Hỏi: Qua các bài tập, chúng ta được củng cố và mở rộng kiến thức gì? - GV nhấn mạnh kiến thức tiết học - HS lắng nghe - GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (NẾU CÓ): Toán PHÉP TRỪ (CÓ NHỚ) TRONG PHẠM VI 100 (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Thực hành trừ (có nhớ) trong phạm vi 100 dạng 52 – 24 dựa vào phép trừ (có nhớ) trong phạm vi 20. - Thực hiện được việc đặt tính rồi tính và tính nhẩm trừ (có nhớ) có kết quả bằng 100. - Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép trừ ( có nhớ) trong phạm vi 100 đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: tii - Học sinh: Bộ đồ dùng hoc toán,... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động Mở đầu: (4-5 phút) * Ôn tập và khởi động - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi - HS chơi trò chơi “ truyền điện” VD: 42 - 23 = “ Truyền điện”, trò chơi đố bạn để 19 tìm kết quả của các phép trừ (có 33 - 15 = 18 nhớ) trong phạm vi 20 đã học. 51 - 34 = 17 - GV cho HS quan sát bức tranh, - HS quan sát, thảo luận và tìm ra được phép trừ thảo luận nhóm bàn dựa vào tranh 52 – 24 = ? nêu phép tính trừ + Làm thế nào để tìm được kết quả - Hs tự nêu theo suy nghĩ của mình của phép trừ 52 – 24 = ?
  10. - Gv nhận xét, tuyên dương. - Gv kết hợp giới thiệu bài 2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới (13-15 phút) - GV hướng dẫn hs cách tìm kết - HS lấy các khối lập phương và thực hiện theo quả phép tính 52 - 24 bằng các GV khối lập phương: - GV yêu cầu HS lấy các khối lập - Hs lấy 5 thanh ở cột chục, 2 khối lập phương phương và thực hiện theo GV rời ở cột đơn vị gài vào bảng cá nhân. Nêu: Lấy 52 khối lập phương, gài thành từng thanh chục, để có 5 thanh ở cột chục, 2 khối lập phương rời ở cột đơn vị đồng thời - Hs thao tác trên các khối lập phương của gắn lên bảng. mình, tay gài, miệng nói theo Gv hướng dẫn - GV hướng dẫn HS lấy ra 24 khối lập phương từ 52 khối lập phương đã cho: lấy 1 thanh chục ở cột chục, tháo rời ra đưa qua cột đơn vị thì được 12 khói lập phương đơn vị, lấy đi 4 khối lập phương đơn vị thì còn 8 khối lập phương - Hs trả lời: 52 - 24 = 28 đơn vị, lấy ra tiếp 2 thanh chục ở - 2, 3 hs trả lời cột chục, còn lại 2 thanh chục và 8 khối lập phương đơn vị. - Hs lắng nghe - Vậy 52 - 24 = ? - Hs thực hành đặt tính rồi tính vào bảng con. - Muốn tính 52 - 24 ta đã thực hiện gài các thanh hình lập phương như thế nào? - GV chốt ý - GV hướng dẫn Hs tìm kết quả phép trừ 52 - 24 bằng cách đặt - HS làm một số VD: tính rồi tính ( Lưu ý: kĩ thuật mượn trả) 65 – 17 = 48 + 2 không trừ được 4, lấy 12 trừ 4 74 – 16 = 58 bằng 8, viết 8, nhớ 1. + 2 thêm 1 bằng 3, 5 trừ 3 bằng 2, viết 2 Vậy: 52 – 24 = 28. - Hs đọc đề - Yêu cầu Hs thực hiện một số - Hs trả lời: Tính từ phải sang trái bắt đầu từ cột phép tính khác vào bảng con: đơn vị 65 – 17 = ? - Hs lên bảng làm bài, dưới lớp làm vào vở. 74 – 16 = ? - Hs dưới lớp nhận xét bài bạn - Gv nhận xét, tuyên dương. - Hs nói cách thực hiện phép tính của mình. 4. Hoạt động Luyện tập, thực - Hs khác nhận xét, bổ sung
  11. hành (4-5 phút) Bài 1: Tính ( trang 67) - Gv yêu cầu hs nêu đề bài - GV hướng dẫn hs: Ta thực hiện tính như thế nào? - 2 Hs đọc to - Yêu cầu hs làm bài vào vở, 2 Hs - Bài có 2 yêu cầu: Đặt tính, tính làm bảng lớp - Khi đặt tính cần chú ý sao cho đơn vị viết - Chiếu bài và chữa bài của hs thẳng cột với đơn vị, chục thẳng cột với chục. dưới lớp. - Gọi hs nêu miệng cách tính từng - Hs lắng nghe phép tính *Gv chốt lại cách tính phép trừ - 3Hs làm bảng lớp. Lớp làm vở. (có nhớ) (trong trường hợp số có hai chữ số trừ với số có hai chữ số) trong phạm vi 100. - Hs trình bày cách thực hiện của mình. Bài 2: Đặt tính rồi tính (Trang 67) - Lớp đổi chéo vở nhận xét và chữa bài. - Gọi Hs đọc đề bài. - Bài có mấy yêu cầu? - Khi đặt tính cần chú ý điều gì? * Chú ý: Thực hiện tính cần lưu ý kĩ thuật mượn, trả. VD: 71 – 48 = ? 1 không trừ được 8, mượn 1 chục, được 11 trừ 8 bằng 3, viết 3, nhớ 1. 4 thêm 1 bằng 5, 7 trừ 5 - Hs đọc đề bằng 2, viết 2. - Hs lắng nghe - Yêu cầu hs làm bài vào vở, 3 hs - Hs trả lời: Tính từ phải sang trái bắt đầu từ cột lên làm bảng. đơn vị - Chữa bài: hs nêu rõ cách đặt tính - Hs lên bảng làm bài, dưới lớp làm vào vở. 32 - 18 - 5 = 14 - 5 = 9 và thực hiện các phép tính sau: 52 52 - 23 - 8 = 29 - 8 = 21 - 36; 43 - 17; 64 - 29 64 - 36 - 9 = 28 - 9 = 19 - Gv chữa bài, nhận xét. - Hs dưới lớp nhận xét bài bạn Củng cố: Kĩ năng đặt tính và tính - Hs nói cách thực hiện phép tính của mình. trừ ( có nhớ) trong phạm vi 100. - HS khác nhận xét, bổ sung Bài 3: Tính (theo mẫu) - HS lắng nghe M: 41 - 15 - 9 = ? 32 - 18 - 5 = ? 52 - 23 - 8 = ? 64 - 36 - 9 = ? - Gọi hs nêu đề bài
  12. - GV hướng dẫn mẫu: 41 - 15 - 9 = 26 - 9 - HS chơi = 17 - Ta thực hiện tính ntn? - HS nêu ý kiến - Yêu cầu hs làm bài vào vở, 2 Hs - HS lắng nghe làm bảng lớp - Chiếu bài và chữa bài của hs dưới lớp. - Gọi hs nêu miệng cách tính từng phép tính *Gv chốt lại cách tính phép trừ (có nhớ) (trong trường hợp số có hai chữ số trừ với số có hai chữ số) trong phạm vi 100. 4. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm 3’ - Tổ chức cho HS chơi trò chơi “ ONG NON LÀM VIỆC” *Nhiệm vụ: HS trả lời đúng các đúng mỗi câu hỏi tương ứng với mỗi phép tính - Tổng kết trò chơi - Hỏi: Qua trò chơi, chúng ta được củng cố và mở rộng kiến thức gì? - GV nhấn mạnh kiến thức tiết học - GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (NẾU CÓ): Toán Bài 33: PHÉP TRỪ (CÓ NHỚ) TRONG PHẠM VI 100 (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Thực hành trừ (có nhớ) trong phạm vi 100 dạng 52 – 24 dựa vào phép trừ (có nhớ) trong phạm vi 20. - Thực hiện được việc đặt tính rồi tính và tính nhẩm trừ (có nhớ) có kết quả bằng 100. - Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép trừ ( có nhớ) trong phạm vi 100 đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế.
  13. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: - Tivi - Học sinh: Bộ đồ dùng hoc toán,... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động Mở đầu * Ôn tập và khởi động - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “ Alibaba”.Gv phổ biến luật chơi: Người quản trò sẽ hát theo nhịp bài hát Alibaba có lời đi kèm với những hành động, buộc các bạn trong lớp phải làm theo và hát vang "Alibaba", VD như: Xưa kia kinh đô Bát- đa có một chàng trai đáng yêu gọi tên - Alibaba - Yêu cầu Hs đặt tính rồi tính phép tính vào bảng con: - Hs thực hành đặt tính rồi tính vào 55 – 17 = ? bảng con. 34 – 15 = ? - Gv nhận xét, tuyên dương. 2. Hoạt động Thực hành, luyện tập Bài 3: Số ( trang 67) - 1 HS nêu đề toán - Gọi hs nêu đề bài - GV cho Hs quan sát tranh và giới - HS lắng nghe thiệu, có một số phép tính trên giấy, chú mèo con sơ ý làm đổ mực, che mất một số trong mỗi phép tính. Con hãy tìm số thích hợp bị mực che khuất giúp chú mèo con nhé. - Hướng dẫn: ví dụ ở phép tính đầu tiên, 3... - 18 = 13 - HS tự tìm theo cách của mình. số nào trừ 8 thì bằng 3? Hay ở phép tính thứ ba, 95 - ...8 = 57 số 15 trừ mấy thì bằng 9? -Yêu cầu hs làm bài vào vở, 2 HS lên - HS làm bài vào vở, 2 hs làm bảng làm trên bảng - HS nhận xét bài của bạn - Chiếu bài và chữa bài của hs - HS nêu cách tìm của mình - Gọi HS nói lên cách tìm của mình - HS đổi chéo vở chữa bài. * Chốt lại cách thực hiện phép tính trừ - 2, 3 hs nhắc lại cách thực hiện phép (có nhớ) trong phạm vi 100. trừ. 3. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm
  14. Bài 4: Giải toán - Yêu cầu HS nêu đề toán - 2 HS đọc đề - Bài toán cho biết gì? - Kiên nhặt được 35 quả, Mai nhặt được ít hơn Kiên 16 quả. - Bài toán hỏi gì? - Mai nhặt được bao nhiêu quả trứng gà? - Muốn biết Mai nhặt được bao nhiêu - Ta lấy số quả trứng Kiên nhặt được quả trứng gà ta làm như thế nào? trừ đi số quả Mai nhặt ít hơn. - Bài toán thuộc dạng toán gì? - Bài thuộc dạng toán ít hơn - Yêu cầu hs viết phép tính vào nháp. - HS viết phép tính : 35 - 16 - Gọi 1 hs giải vào bảng phụ, dưới lớp Bài giải: làm vào vở Mai nhặt được số quả trứng gà là: 35 - 16 = 19 ( quả) Đáp số: 19 quả trứng gà - HS dưới lớp đổi chéo vở nhận xét bài bạn. - Gọi HS dưới lớp đọc bài làm + Số quả trứng gà Mai nhặt được là - HS khác nhận xét, bổ sung. + Ngoài câu trả lời của bạn ai có câu trả lời khác? - GV nhận xét, khen ngợi hs tích cực và chốt bài làm đúng. * Hoạt động Vận dụng khác - GV tổ chức cho hs tham gia trò chơi “ Ong tìm hoa” - GV phổ biến luật chơi: có 7 con ong tương ứng với 7 phép tính trừ và 7 bông - HS tham gia trò chơi hoa tương ứng với kết quả của các phép tính trừ đó. GV chia lớp thành 2 đội, - HS lắng nghe Gv phổ biến luật chơi. mỗi đội 7 HS. HS còn lại sẽ làm cổ động viên. Nhiệm vụ của mỗi đội là 5 phút sẽ nối tiếp lên bảng gắn đúng phép tính với kết quả “ Ong tìm hoa” - Khen đội thắng cuộc - Dặn HS tìm hỏi ông bà, bố mẹ xem còn cách nào khác để thực hiện phép trừ (có nhớ) trong phạm vi 20 không, để tiết sau chia sẻ với cả lớp. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (NẾU CÓ):
  15. Tiếng Việt CÓ CHUYỆN NÀY I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc trôi chảy toàn bài, phát âm đúng các từ ngữ. Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu. Nghỉ hơi cuối khổ thơ dài hơn nghỉ hơi sau mồi dòng thơ. - Hiểu nghĩa từ ngữ phép biển được giải nghĩa cuối bài. Hiểu nội dung bài thơ: Ca ngợi sự sáng tạo của con người, những phép biến của con người làm cho muôn vật thay đổi; khẳng định các phép biến diệu kì đang nằm trong tay thiếu nhi, tương lai đất nước, trong tay các bạn HS đang học trên ghế nhà trường. - Góp phần bồi dưỡng PC yêu quý cảnh vật xung quanh.Cảm nhận được những điều thú vị trong cuộc sống. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Tivi, 2. Học sinh :SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Tiết 1: Luyện đọc 1. Hoạt động Mở đầu:10 phút - Giáo viên đọc bài thơ “ Làm quen chữ số” - Giới thiệu tranh ảnh -HS lắng nghe -HS theo dõi 2. Hoạt động Hình thành kiến thức: a. Đọc thành tiếng 17’ - GV đọc mẫu toàn bài: - Giọng đọc vui, hào hứng, rõ ràng - HS lắng nghe -Yêu cầu HS đọc nối tiếp các khổ thơ *Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ Khổ 1: đọc đúng từ “lửa, dòng điện và cách ngắt nhịp thơ. - HS đọc nối tiếp - Hướng dẫn đọc khổ 1. *Khổ 2: - Ngắt cuối mỗi dòng thơ:Nhưng còn có chuyện này:// - Thảo luận nhóm 2 tìm từ, Đọc đúng từ “biến’’-GV đọc mẫu. câu khó đọc -> chia sẻ - Hướng dẫn đọc K2- GV đọc mẫu - Giải nghĩa từ: phép biến + Đọc nối tiếp các khổ + HD đọc cả bài. + Cả lớp đọc đồng thanh (cả bài) với giọng vừa phải, không đọc quá to, đọc đúng giọng bài thơ.
  16. b:Đọc hiểu Câu 1+2+3 - GV mời 3HS tiếp nối nhau đọc câu hỏi trong SGK - GV giao nhiệm vụ thảo luận nhóm, trả lời câu hỏi bằng trò chơi “phỏng vấn” - HS thực hiện trò chơi phỏng vấn - Đại diện N1 đóng vai phóng viên phỏng vấn đại diện N2. N2 trả lời sau đó đổi vai. - GV nhận xét, khen ngợi - HS thảo luận Câu 4: Em cần làm gì để khi lớn lên sẽ thực hiện được “ - Một số nhóm thực hiện trước những phép biến diệu kì” ấy? lớp - GV gọi đọc và xác định yêu cầu - HS trả lời - GV nhận xét câu trả lời của bạn - Qua bài thơ em hiểu điều gì? => GV chốt : “Con người thông minh, sáng tạo đã làm nên những “phép biến diệu kì” để thay đổi thế giới xung quanh. Đế tiếp nối thế hệ :rước, thực hiện được những - HS làm việc cá nhân “phép biến diệu kì”, thiếu nhi cần chăm ngoan, học giỏi và - Trình bày nối tiếp sáng tạo trong học tập”. -HS trả lời - HS lắng nghe Tiết 2: Tìm hiểu bài 1. Hoạt động Mở đầu:3 – 5’ - Lớp hát bài” Trái đất này là của chúng mình” 1. Hoạt động Luyện tập thực hành 30’ -HS hát kết hợp động tác Mục tiêu: mở rộng vốn từ chỉ đặc điểm. Biết đặt câu hỏi cho bộ phân in đậm của câu Ai thế nào? BT 1: Tìm từ chỉ đặc điểm trong câu sau: Khả năng của con người thật là kì diệu -HS đọc yêu cầu Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm 4 (5 phút) - GV nhận xét, đánh giá -HS trao đổi viết vào vở bài tập -Các nhóm trình bày bài làm BT 2: Thay từ chỉ đặc điểm ở câu trên bằng 1 từ khác để -Lớp nhận xét bổ sung ca ngợi con người - HS làm việc cá nhân -Yêu cầu HS trình bày nối tiếp - GV chốt : Khả năng của con người thật là tuyệt vời / - HS trình bày tuyệt diệu / to lớn / phi thường / vô tận /... - HS lắng nghe 3. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm 3-4’
  17. Trò chơi: “Sắc màu em yêu” Luật chơi: có 3 màu tương ứng với 3 hình trái tim. 2 màu tương ứng với 2 khổ thơ, màu còn lại tương ứng với -HS làm việc theo yêu cầu cả bài thơ. HS lần lượt chọn màu yêu thích rồi thực hiện -2 hoặc 3 HS đọc toàn bài - GV chốt : “Con người thông minh, sáng tạo đã làm nên những “phép biến diệu kì” để thay đổi thế giới xung quanh. Đế tiếp nối thế hệ :rước, thực hiện được những “phép biến diệu kì”, thiếu nhi cần chăm ngoan, học giỏi và sáng tạo trong học tập”. - Em cần làm gì đế khi lớn lên sẽ thực hiện được “những phép biến diệu kì” - GV nhận xét tiết học. - Nhắc HS chuẩn bị cho tiết Tập đọc Ươm mầm. IV. ĐIÊU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ) . Tiếng Việt Bài 11: CÁC NHÀ TOÁN HỌC CỦA MÙA XUÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nghe - viết lại chính xác bài thơ Các nhà toán học của mùa xuân (47 chữ). Củng cố cách trình bày một bài thơ 5 chữ. - Làm đúng BT chính tả (bắt buộc): Điền chữ g / gh; BT lựa chọn: Điền chừ s hoặc X, điền vần ươn hoặc ương. - Cảm nhận được cái hay, cái đẹp của các thành ngừ. khổ thơ, bài thơ trong các bài tập chính tả. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: tivi - Học sinh: sgk ,vbt III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động Mở đầu 4’ - Cả lớp hát bài : cánh én tuổi thơ . -HS tham gia hát và kết hợp động tác - GV giới thiệu bài phụ hoạ 2. HĐ Hình thành kiến thức a/ Hướng dẫn nghe viết * Hướng dẫn HS chuẩn bị ( 8 - 10' ) - GV đọc mẫu bài thơ: Các nhà toán học của mùa xuân - HS nghe - Cả lớp học thầm laị bài thơ. + Bài thơ nói lên điều gì? - HS đọc *Nhận xét chính tả - HS nêu nội dung bài chính tả
  18. - Bài thơ được viết ở vị trí nào ? - Mồi dòng có mấy tiếng? -HS nêu - Chữ đầu dòng viết như thế nào? -Bài có mấy dòng thơ ? * Tập viết chữ ghi tiếng khó - Em thảo luận nhóm 2 tìm những từ khó tiếng khó trong bài thơ.Thời gian 2 phút - GV ghi lên bảng: phép trừ, giả rét, niềm vui, tia nắng, rộng hẳn,... -HS theo dõi - GV ghi bảng : HS phân tích một số tiếng ở trên vừa tìm,khi viết các em hay bị nhầm. b. HS thực hành viết chính tả (10-12phút) - GV hướng dẫn tư thế ngồi viết . - GV đọc cho học sinh viết bài. -HS viết c. Chấm, chữa ( 3 - 5' ) - GV đọc soát lỗi. - GV chấm (5 đến 7 bài ) -HS ghi số lỗi và chữa - GV nhận xét khen bài viết đúng đẹp. 3. HĐ Luyện tập, thực hành ( 5- 7' ) BT 2: Điền chữ: g hay gh? - GV nêu YC của BT, mời 1 HS nhắc lại quy tắc: g + a, o, ô, ơ, u, ư / gh + e ê i. - HS lam bài trong vở Luyện vỉêt. GV viêt nội dung BT lên bảng quay mời 1 HS lên bảng làm bài. - HS làm bài trên bảng quay mở bảng. GV chữa -HS đọc thầm và nêu yêu cầu bài, chốt đáp án: ghềnh gạo ghi. -HS làm trong VBT. Cả lóp đồng thanh đọc lại các thành ngữ đã điền chữ hoàn chỉnh. -HS chia sẻ. BT (3): Điền chữ s hay X, điền vần ươn hay ương? - HS đọc YC của BT (3), quan sát các tranh minh hoạ. GV chọn cho HS cả lớp làm 1 BT (3a ) . -Đọc lại thành ngữ vừa điền Cách thực hiện tương tự BT 2. HS báo cáo kết quả. Cả lóp đọc lại các khô thơ đã điền chữ / điền vần -HS đọc thầm và nêu yêu cầu hoàn chỉnh. -HS làm trong VBT. -HS chia sẻ. -Đọc lại 3. HĐ Vận dụng 5’ - HS làm bài vào VBT bài 3b - HS làm bài
  19. - Tổng kết, đánh giá IV. ĐIÊU CHỈNH SAU TIẾT HỌC NẾU CÓ . Tiếng Việt Bài 11. CHỮ HOA J I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết viết chữ I hoa cỡ vừa và nhỏ. Viết đúng câu ứng dụng cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét, nối chữ đúng quy định. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: TV, mẫu chữ, câu ứng dụng - Học sinh: Vở luyện viết tập 1, đồ dùng học tập, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động Mở đầu: 2-3’ - HS thực hiện. - Hát bài : Ở trường cô dạy em thế - GV yêu cầu HS viết: 1 dòng chữ i, 1 dòng chữ ích. - HS viết bảng con. - GV nhận xét, đánh giá - GV giới thiệu chữ hoa J - nhắc nối tiếp tên bài - GV ghi đầu bài. 2. HĐ Hình thành kiến thức a/ Hướng dẫn viết chữ cái hoa J(3- 5') *GV gắn mẫu chữ hoa J cỡ vừa lên bảng. - HS nhắc lại -HS quan sát, nhận xét
  20. + Trên bảng cô có chữ hoa gì ? - HS nêu. - Yêu cầu HS quan sát và thảo luận nhóm - HS thảo luận. 2 những câu hỏi sau: (3 phút) - HS chia sẻ. + Chữ hoa Jcỡ vừa cao mấy dòng li? + Rộng mấy ô? và viết bằng mấy nét? -> GV nhận xét, tuyên dương và chốt: Chữ hoa J có 2 nét, cao 5 dòng li..... - Lần 1: GV chỉ và nêu quy trình viết chữ hoa J: + Nét 1: Là kết hợp của 2 nét cơ bản: cong trái và thẳng ngang (lượn hai đầu). - HS theo dõi + Net 2: Móc ngược trái (đâu nét hơi lượn, cuôi nét lượn hẳn vào trong gần giống nét 1 ở chữ hoa B). - Lần 2: GV vừa viết mẫu vừa nêu quy trình viết. - HS quan sát. + Nét 1: Đặt bút trên ĐK 5, viết nét cong trái rồi lượn ngang giống nét đầu ở :hữ hoa H. + Net 2: Tư điêm dừng bút của nét 1, hơi lượn xuông đê viêt nét móc ngược trái ứiì chạm ĐK 1 thì lượn cong lên rồi uốn vào trong; dừng bút trên ĐK 2. Chú ỷ: Chân nét móc rộng hơn nét cong ở đầu chữ. - Lần 3: GV tô khan vào chữ mẫu. - GV yêu cầu HS viết trên không theo cô. - HS viết trên không. - GV yêu cầu HS viết bảng con (kín bảng) - HS viết bảng con. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS nhận xét bài viết của bạn. * GV nêu quy trình viết chữ hoa J cỡ nhỏ: - HS quan sát, lắng nghe -Quan sát, so sánh độ cao, bề rộng của chữ J cỡ vừa và chữ Jcỡ nhỏ? - HS nêu . Lưu ý điểm đặt bút dừng. 2.HĐ Thực hành, luyện tập b/. Hướng dẫn viết từ ứng dụng (5- 7') -HS viết bảng con. - GV: Cụm từ ứng dụng muốn khuyên -HS chia sẻ. chúng ta: không được làm việc riêng trong -HS đọc