Giáo án môn Toán + Tiếng Việt 2 - Tuần 26
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án môn Toán + Tiếng Việt 2 - Tuần 26", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_mon_toan_tieng_viet_2_tuan_26.docx
Nội dung text: Giáo án môn Toán + Tiếng Việt 2 - Tuần 26
- TUẦN 26 Toán: CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 1000 (TIẾT 1) I YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đếm số lượng theo trăm, theo chục và theo đơn vị; nhận biết được số 1000 - Đọc viết các số tròn trăm, tròn chục và “linh” - Thực hành vận dụng trong giải quyết các tình huống thực tế II ĐÒ DÙNG DAY HỌC 2.1. Giáo viên: bộ đồ dùng học toán 2.2. Học sinh: bộ đồ dùng học Toán III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG 1. Khởi động -GV kết hợp với Ban học tập tổ chức trò - Học sinh chủ độngtham gia chơiTBHT điều hành trò chơi Đố bạn: chơi. +Nội dung chơi:TBHT viết lên bảng các số tròn trăm để học sinh đọc số. - Lắng nghe. - Giáo viên nhận xét chung, tuyên dương học sinh. - Học sinhmở sách giáo khoa, - GV kết nối với nội dung bài mới và ghi tên trình bày bài vào vở. bài lên bảng. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP *Giới thiệu số tròn trăm - Gắn lên bảng 1 hình vuông biểu diễn 100 và hỏi: Có mấy trăm? - Có 1 trăm - Gọi 1 học sinh lên bảng viết số 100 xuống - 1,2 học sinh lên bảng viết. dưới vị trí gắn hình vuông biểu diễn 100. - Gắn 2 hình vuông như trên lên bảng và hỏi: - Học sinh trả lời. Có mấy trăm. - Yêu cầu học sinh suy nghĩ và tìm cách viết - Học sinh viết vào bảng con: số 2 trăm. 200. - Giới thiệu: Để chỉ số lượng là 2 trăm, người ta dùng số 2 trăm, viết 200. - Lần lượt đưa ra 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10 hình vuông như trên để giới thiệu các số 300, - Đọc và viết các số từ 300 đến 400,... 900. - Các số từ 100 đến 900 có đặc điểm gì - Cùng có 2 chữ số 00 đứng cuối chung? cùng. - Những số này được gọi là những số tròn - Học sinh nghe. trăm. *Giới thiệu 1000 - Gắn lên bảng 10 hình vuông và hỏi: Có mấy trăm? - Học sinh trả lời - Giới thiệu: 10 trăm được gọi là 1 nghìn.
- - Viết lên bảng: 10 trăm = 1 nghìn. - Cả lớp đọc: 10 trăm bằng 1 - Để chỉ số lượng là 1 nghìn, viết là 1000. nghìn. - Học sinh đọc và viết số 1000. - 1 trăm bằng mấy chục? - 1 nghìn bằng mấy trăm? -1 trăm bằng 10 chục. -1 nghìn bằng 10 trăm. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP, THỰC HÀNH Bài 1: Viết các số - HS đọc yêu cầu - Yêu cầu HS đọc yêu cầu ?. viết các số tròn trăm ?. Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì? - Yêu cầu HS cả lớp tự làm bài - 1 HS lên bảng, cả lớp làm vào bảng con - Yêu cầu 1 em lên bảng chia sẻ kết quả - HS chia sẻ Bốn trăm: 400; Năm trăm: 500; Sáu trăm: 600; Bảy trăm: 700; - Gọi HS khác nhận xét Tám trăm: 800; Chín trăm: 900; - GV nhận xét chung Một nghìn: 1000 - HS nhận xét - HS lắng nghe Bài 2: Số? - Yêu cầu HS tìm hiểu yêu cầu - Yêu cầu HS làm theo nhóm đôi - Điền số còn thiếu vào ô - Chia sẻ kết quả - HS làm theo cặp đôi Trò chơi: Ai nhanh – Ai đúng - HS chia sẻ kết quả: - Giáo viên treo bảng phụ ghi sẵn nội dung 300, 400, 600, 700, 900 bài tập 2, tổ chức cho 2 đội học sinh thi đua viết số thích hợp vào chỗ chấm. Đội nào - Học sinh tham gia chơi, dưới đúng mà xong trước sẽ thắng cuộc. lớp cổ vũ, cùng giáo viên làm - Giáo viên tổng kết trò chơi, tuyên dương ban giám khảo. đội thắng. - Học sinh lắng nghe. Bài 3: Chị Mai muốn mua 800 ống hút làm bằng tre. Chị Mai cần mấy hộp ống hút? - Gọi HS đọc đề toán - HS đọc đề suy nghĩ bài là - Cho HS xem tranh (như sách giáo khoa) - Yêu cầu HS suy nghĩ bài làm - Thảo luận cặp đôi theo dự kiến - Cho HS thảo luận cặp đôi nội dung câu hỏi ?. Bài toán cho biết gì? ?. Bài toán hỏi gì? ?. Vậy muốn biết chị Mai cần lấy bao nhiêu hộp bút, ta làm thế nào? - Chia sẻ trước lớp: cách làm và câu trả lời - Trao đổi, đưa câu trả lời: Chị
- - GV đánh giá phần chia sẻ của HS Mai cần lấy 8 hộp ống hút. - Báo cáo kết quả trước lớp - HS nhận xét - HS lắng nghe HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG Bài toán: Chị Mai muốn mua 500 ống hút thì chị Mai cần lấy mấy hộp? - HS suy nghĩ câu trả lời - Yêu cầu HS suy nghĩ làm bài. - HS báo cáo kết quả - Gọi HS báo cáo kết quả. - HS lắng nghe - GV nhận xét, chữa bài. CỦNG CỐ, DẶN DÒ (3p) ?. Bài học hôm nay, em đã học thêm được điều gì? Những điều đó giúp ích gì cho em trong cuộc sống hằng ngày? HS nêu ý kiến ?. Khi phải đếm số theo trăm, em nhắc bạn chú ý điều gì? - GV nhấn mạnh kiến thức tiết học - GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. HS lắng nghe 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: Toán: CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 1000 (TIẾT 2) I YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đếm số lượng theo trăm, theo chục và theo đơn vị; nhận biết được số 1000 - Đọc viết các số tròn trăm, tròn chục và “linh” - Thực hành vận dụng trong giải quyết các tình huống thực tế II ĐÒ DÙNG DAY HỌC 2.1. Giáo viên: bộ đồ dùng 2.2. Học sinh: Bộ đồ dùng Toán, III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’) 1.Khởi động - Giáo viên kết hợp với ban học tập tổ chức cho học sinh thi đua viết số tròn chục mà mình biết lên bảng. - HS lắng nghe. - Giáo viên tổng kết trò chơi, tuyên dương học sinh tích cực. - Giới thiệu bài mới và ghi tên bài lên bảng - HS ghi tên bài vào vở.
- HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC ? - Gắn lên bảng 1 tấm 1 trăm khối lập phương và hỏi: Có mấy trăm? - 10, 20, 30, 40, 50, 60, 70, - Lấy thêm một thanh 1 chục khối lập phương và 80, 90 yêu cầu HS đếm thêm, suy nghĩ cách viết. - Quan sát và trả lời: 1 - Đây là một số tròn chục trăm - Yêu cầu HS làm việc theo nhóm 4: tìm ra cách đọc và viết của các số: 120, 130, 140, 150, 160, - HS quan sát và đếm 170, 180, 190 thêm: - Yêu cầu HS báo cáo kết quả thảo luận. Đọc: một trăm mười - Yêu cầu cả lớp đọc các số tròn chục từ 110 đến Viết: 110 200 - HS thao tác lần lượt lấy các khối lập phương, đếm, đọc, viết các số - HS lên bảng: 1 bạn đọc số, 1 bạn viết số. Cả lớp theo dõi và nhận xét. - HS đọc HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP Bài 4: Chọn số tương ứng với cách đọc ?. Chọn số tương ứng với ?. Bài tập yêu cầu gì? cách đọc. - HS quan sát và thực hiện - Đưa ra hình biểu diễn để học sinh quan sát. Sau theo yêu cầu. đó yêu cầu HS làm bài tập theo nhóm. - HS làm bài theo nhóm - Yêu cầu chia sẻ kết quả đôi - Yêu cầu HS nhận xét - HS chia sẻ kết quả: đại - Giáo viên nhận xét, tuyên dương học sinh. diện 2 nhóm lên bảng thực hiện. - HS nhận xét - HS lắng nghe Bài 5: Số? - - Yêu cầu HS tìm hiểu yêu cầu Điền số còn thiếu vào ô - Yêu cầu HS làm theo nhóm đôi - HS làm theo cặp đôi - Chia sẻ kết quả - HS chia sẻ kết quả: Trò chơi: Ai nhanh – Ai đúng 130, 150, 160, 180, 190 - Giáo viên treo bảng phụ ghi sẵn nội dung bài tập 2, tổ chức cho 2 đội học sinh thi đua viết số thích - Học sinh tham gia chơi, hợp vào chỗ chấm. Đội nào đúng mà xong trước sẽ dưới lớp cổ vũ, cùng giáo thắng cuộc. viên làm ban giám khảo. - Giáo viên tổng kết trò chơi, tuyên dương đội thắng. - Học sinh lắng nghe.
- Bài 6: Chọn chữ trước đáp án đúng - HS đọc đề suy nghĩ bài - Gọi HS đọc đề toán làm - Cho HS xem tranh (như sách giáo khoa) - Yêu cầu HS suy nghĩ bài làm - Cho HS thảo luận cặp đôi - Thảo luận cặp đôi theo dự kiến nội dung câu hỏi - Chia sẻ trước lớp: cách làm và câu trả lời ?. Bài toán cho biết gì? - GV đánh giá phần chia sẻ của HS ?. Bài toán hỏi gì? ?. Vậy muốn biết có bao nhiêu cúc áo ta làm thế nào? - Trao đổi, đưa câu trả lời: 170 cúc áo - Báo cáo kết quả trước lớp - HS nhận xét - HS lắng nghe HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG ?. Số tròn chục là những số như thế nào? ?. Là những số có chữ số đơn vị bằng 0 CỦNG CỐ, DẶN DÒ: (3P) ?. Bài học hôm nay, em đã học thêm được điều gì? - HS nêu ý kiến Những điều đó giúp ích gì cho em trong cuộc sống hằng ngày? ?. Khi phải đếm số theo chục, em nhắc bạn chú ý điều gì? - GV nhấn mạnh kiến thức tiết học - HS lắng nghe - GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. - HS lắng nghe 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: Toán: CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 1000 (TIẾT 3) I YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đếm số lượng theo trăm, theo chục và theo đơn vị; nhận biết được số 1000 - Đọc viết các số tròn trăm, tròn chục và “linh” - Thực hành vận dụng trong giải quyết các tình huống thực tế II ĐÒ DÙNG DAY HỌC 2.1. Giáo viên:, bộ đồ dùng 2.2. Học sinh:, bộ đồ dùng III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS
- HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’) . - GV kết hợp với Ban học tập tổ chức trò - Học sinh chủ độngtham chơiTBHT điều hành trò chơi Đố bạn: gia chơi. +Nội dung chơi:TBHT viết lên bảng các số tròn chục từ 110 đến 200 - Giáo viên nhận xét chung, tuyên dương học sinh. - Lắng nghe. - GV kết nối với nội dung bài mới và ghi tên bài lên bảng. - Học sinhmở sách giáo khoa, trình bày bài vào vở. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC - Gắn lên bảng 1 tấm 1 trăm khối lập phương và hỏi: Có mấy trăm? - Lấy thêm một 1 khối lập phương và giới thiệu: - Quan sát và trả lời: 1 Trong toán học, người ta dùng số 1 trăm linh 1 và trăm viết 101. - Yêu cầu HS làm việc theo nhóm 4: tìm ra cách - HS quan sát và lắng nghe đọc và viết của các số: 102, 103, 104, 105, 106, - HS viết và đọc số 101 107, 108, 109 - Yêu cầu HS báo cáo kết quả thảo luận. - HS thao tác lần lượt lấy - Yêu cầu cả lớp đọc các số từ 101 đến 110 các khối lập phương, đếm, đọc, viết các số - HS lên bảng: 1 bạn đọc số, 1 bạn viết số. Cả lớp theo dõi và nhận xét. - HS đọc HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP Bài 7: Chọn số tương ứng với cách đọc - Đưa ra hình biểu diễn để học sinh quan sát. Sau đó yêu cầu HS làm bài tập theo nhóm. ?. Chọn số tương ứng với - Yêu cầu chia sẻ kết quả cách đọc. - Yêu cầu HS nhận xét - HS quan sát và thực hiện - Giáo viên nhận xét, tuyên dương học sinh. theo yêu cầu. - HS làm bài theo nhóm đôi - HS chia sẻ kết quả: đại diện 2 nhóm lên bảng thực hiện. - HS nhận xét - HS lắng nghe
- Bài 8: Số? - Yêu cầu HS tìm hiểu yêu cầu - Yêu cầu HS làm theo nhóm đôi - Điền số còn thiếu vào ô - Chia sẻ kết quả - HS làm theo cặp đôi Trò chơi: Ai nhanh – Ai đúng - HS chia sẻ kết quả: - Giáo viên treo bảng phụ ghi sẵn nội dung bài tập 103, 104, 106, 107, 108 2, tổ chức cho 2 đội học sinh thi đua viết số thích - Học sinh tham gia chơi, hợp vào chỗ chấm. Đội nào đúng mà xong trước sẽ dưới lớp cổ vũ, cùng giáo thắng cuộc. viên làm ban giám khảo. - Giáo viên tổng kết trò chơi, tuyên dương đội thắng. - Học sinh lắng nghe. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG Bài 9: Trò chơi: Lấy cho đủ số lượng - Bài yêu cầu chúng ta làm gì? - - Bài tập yêu cầu chúng ta Yêu cầu học sinh thực hiện theo nhóm 4 lấy ra đủ lấy cho đủ số lượng số quả theo yêu cầu của bạn. - Chia 2 đội để học sinh thi - Cả lớp và giáo viên nhận xét đội thắng cuộc. - Học sinh tham gia chơi. - Thực hiện theo yêu cầu của giáo viên. CỦNG CỐ, DẶN DÒ (3p) . - HS nêu ý kiến ?. Bài học hôm nay, em đã học thêm được điều gì? Những điều đó giúp ích gì cho em trong cuộc sống hằng ngày? ?. Khi phải đếm số theo đơn vị, em nhắc bạn chú ý điều gì? - HS lắng nghe - GV nhấn mạnh kiến thức tiết học - HS lắng nghe - GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: Toán: CÁC SỐ CÓ BA CHỮ SỐ I YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đếm, đọc, viết các số có ba chữ số
- - Thực hành vận dụng trong giải quyết các tình huống thực tế II ĐÒ DÙNG DAY HỌC 2.1. Giáo viên:, các bảng 100 khối lập phương, thanh chục và khối lập phương rời để đếm 2.2. Học sinh: bộ đồ dùng học Toán III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’) 1. Khởi động - GV kết hợp với Ban học tập tổ chức trò chơiTBHT điều hành trò chơi Ai nhanh – Ai đúng: - Học sinh chủ độngtham gia +Nội dung chơi:TBHT yêu cầu các bạn lấy chơi. SGK Tiếng Việt 2 và thực hiện theo yêu cầu: ?. Tìm đến trang sách 100 ?. Tìm đến trang sách 101 ?. Trang sách tiếp theo của trang sách 109 là trang bao nhiêu? - Giáo viên nhận xét chung, tuyên dương học sinh. - GV kết nối với nội dung bài mới và ghi tên bài lên bảng. - Lắng nghe. - Học sinhmở sách giáo khoa, trình bày bài vào vở. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC 1. Hình thành các số có ba chữ số * GV giao nhiệm vụ HS thao tác theo yêu cầu: - HS thao tác trên các khối lập + Lấy 110 khối lập phương phương theo nhóm 4. - Có mấy khối lập phương? *Dự kiến nội dung chia sẻ: - Lấy thêm từng khối lập phương và đếm - Có 110 khối lập phương. thêm - HS thao tác theo yêu cầu của GV: lấy thêm khối lập phương + Lấy 200 khối lập phương đếm tiếp 112, 113, 114, - Có mấy khối lập phương? - Lấy thêm từng khối lập phương và đếm - Có 200 khối lập phương thêm - HS thao tác theo yêu cầu của + Lấy 350 khối lập phương GV: lấy thêm khối lập phương - Có mấy khối lập phương? đếm tiếp 201, 202, 203, 204, - Lấy thêm từng khối lập phương và đếm .. thêm - Có 350 khối lập phương
- + Lấy 430 khối lập phương - HS thao tác theo yêu cầu của - Có mấy khối lập phương? GV: lấy thêm khối lập phương - Lấy thêm từng thanh chục khối lập phương đếm tiếp 351, 352, 353, .. và đếm thêm - Có 430 khối lập phương - HS thao tác theo yêu cầu của GV: lấy thêm và đếm tiếp 440, 450, 460, .. *GV hướng dẫn HS cách đọc, viết số có ba chữ số - GV gắn lên bảng mô hình số 11 như SGK. - HS quan sát - Gọi HS nêu cách đọc, viết số 111 - HS nêu cách đọc: một trăm mười một; viết: 111 - GV yêu cầu HS viết vào bảng con - Nhiều HS đọc - GV hướng dẫn cho tương tự cho HS làm với - HS viết vào bảng con số 208, 352, 430 - HS đọc và viết vào bảng con 2. Trò chơi: Lấy đủ số lượng - HS lắng nghe yêu cầu -Yêu cầu học sinh thực hiện theo nhóm 4 lấy ra đủ số khối lập phương theo yêu cầu của bạn. - Học sinh tham gia chơi. - Chia 2 đội để học sinh thi - Thực hiện theo yêu cầu của - Cả lớp và giáo viên nhận xét đội thắng cuộc. giáo viên. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP Bài 1: Số? - HS nhận nhiệm vụ - GV giao nhiệm vụ - HS tự tìm hiểu yêu cầu của - YC: HS tự thực hành bài tập bài và làm bài - TBHT điều hành chia sẻ - HS làm bài: 132, 350 - Yêu cầu 2 em lên bảng chia sẻ kết quả - HS chia sẻ - Tổ chức cho HS nhận xét bài làm - GV nhận xét chung - HS nhận xét - HS lắng nghe Bài 2: Chọn cách đọc tương ứng với số ?. Bài tập yêu cầu gì? ?. Chọn số tương ứng với cách - Đưa ra hình biểu diễn để học sinh quan sát. đọc. Sau đó yêu cầu HS làm bài tập theo nhóm. - HS quan sát và thực hiện theo - Yêu cầu chia sẻ kết quả yêu cầu. - HS làm bài theo nhóm đôi *Trò chơi: Ai nhanh – Ai đúng - GV treo bảng phụ ghi sẵn nội dung bài tập 2, - HS chia sẻ kết quả: đại diện 2 tổ chức cho 2 đội học sinh thi đua chọn cách nhóm lên bảng thực hiện. đọc tương ứng với số. Đội nào đúng và xong trước sẽ thắng cuộc. - HS tham gia chơi, dưới lớp cổ - Yêu cầu HS nhận xét vũ, cùng GV làm ban giám - Giáo viên nhận xét, tuyên dương học sinh.
- khảo - HS nhận xét - HS lắng nghe HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG - GV cho HS quan sát hình có thông tin về số - HS quan sát và chia sẻ thông lượng đến 100 trong thực tế: sơ đồ chỗ ngồi tin em biết về hình ảnh GV cho trên máy bay, hình ảnh sân vận động đông quan sát người CỦNG CỐ, DẶN DÒ (3p) Mục tiêu:Tổng hợp lại kiến thức của tiết học. ?. Bài học hôm nay, em đã học thêm được - HS nêu ý kiến điều gì? Những điều đó giúp ích gì cho em trong cuộc sống hằng ngày? ?. Để đếm chính xác em nhắn bạn điều gì? - HS lắng nghe - GV nhấn mạnh kiến thức tiết học - HS lắng nghe - GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: Toán: CÁC SỐ CÓ BA CHỮ SỐ (TIẾP THEO) I YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Thực hiện được việc phân tích số có ba chữ số thành các trăm, chục, đơn vị (345 gồm 3 trăm, 4 chục, 5 đơn vị) - Thực hành vận dụng trong giải quyết các tình huống thực tế II ĐÒ DÙNG DAY HỌC 2.1. Giáo viên:. các tấm 1 trăm khối lập phương, thanh chục và khối lập phương rời 2.2. Học sinh: bộ đồ dùng học Toán ... III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG 1. Khởi động - GV kết hợp với Ban học tập tổ chức trò - Học sinh chủ độngtham gia chơi. chơiTBHT điều hành trò chơi Đố bạn + Nội dung chơi:TBHT yêu cầu các bạn lấy bảng con. Sau đó, TBHT đọc một số
- và các bạn viết số đó vào bảng con. - Giáo viên nhận xét chung, tuyên dương học sinh. - Lắng nghe. - GV kết nối với nội dung bài mới - Cho HS quan sát tranh và thảo luận theo câu hỏi: ?. Bức tranh vẽ gì? - HS quan sát và thảo luận theo ?. Hai bạn trong tranh đang làm gì? Vẽ nhóm đôi gì? - HS chia sẻ câu trả lời - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài, ghi tên - HS nhận xét bài. - Học sinhmở sách giáo khoa, trình bày bài vào vở. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC 1. Hình thành các số có ba chữ số * GV hướng dẫn HS thao tác chuẩn bị - Chuẩn bị khối lập phương (GV gắn trên - Lấy 345 khối lập phương đặt bảng) trước mặt ?. Có bao nhiêu khối lập phương? - Có 345 khối lập phương - GV yêu cầu HS đọc và viết số - HS nêu: Đọc: Ba trăm bốn mươi lắm Viết: 345 *GV đặt câu hỏi để HS trả lời: ?. Có mấy tấm 1 trăm khối lập phương? ?. Có mấy thanh lập phương chục? - 1 tấm 1 trăm ?. Có mấy khối lập phương rời? - 4 thanh chục - GV nhận xét: Như vậy, trong số 345, số 3 cho ta biết có 3 trăm khối lập phương, số 4 - 5 khối lập phương rời cho ta biết có 4 chục khối lập phương và số 5 cho ta biết có 5 khối lập phương rời. - HS lắng nghe Ta có thể viết vào bảng trăm, chục, đơn vị tương ứng như sau: Trăm Chục Đơn vị 3 4 5 - Số 345 gồm 3 trăm, 4 chục, 5 đơn vị. ?. Số 345 gồm mấy trăm, mấy chục, mấy đơn vị? HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP Bài 1: Số? - HS nhận nhiệm vụ - GV giao nhiệm vụ - HS tự tìm hiểu yêu cầu của bài và - YC: HS tự thực hành bài tập làm bài - TBHT điều hành chia sẻ - HS làm bài - Yêu cầu 2 em lên bảng chia sẻ kết quả Trăm Chục Đơn vị 263 2 6 3
- - Tổ chức cho HS nhận xét bài làm 620 6 2 0 - GV nhận xét chung - HS chia sẻ - HS nhận xét - HS lắng nghe Bài 2: Thực hiện theo mẫu ?. Bài tập yêu cầu gì? ?. Thực hiện theo mẫu - Đưa ra hình biểu diễn để học sinh quan - HS quan sát và thực hiện theo yêu sát. Sau đó yêu cầu HS làm bài tập theo cầu. nhóm. - HS làm bài theo nhóm đôi - Yêu cầu chia sẻ kết quả - HS chia sẻ kết quả: đại diện 2 *Trò chơi: Ai nhanh – Ai đúng nhóm lên bảng thực hiện. - GV treo bảng phụ ghi sẵn nội dung bài tập 2, tổ chức cho 2 đội học sinh thi đua lên thực hiện hoàn thành bảng. Đội nào - HS tham gia chơi, dưới lớp cổ vũ, đúng và xong trước sẽ thắng cuộc. cùng GV làm ban giám khảo - Yêu cầu HS nhận xét - Giáo viên nhận xét, tuyên dương học sinh. - HS nhận xét - HS lắng nghe Bài 3: Nói (theo mẫu) - GV giao nhiệm vụ - HS nhận nhiệm vụ - YC: HS tự thực hành bài tập - HS tự tìm hiểu yêu cầu của bài và - TBHT điều hành chia sẻ làm bài - Yêu cầu một vài nhóm lên bảng chia sẻ - HS làm bài kết quả - HS chia sẻ - Tổ chức cho HS nhận xét bài làm ?. Số 127 gồm mấy trăm, mấy - GV nhận xét chung chục, mấy đơn vị? (127 gồm 1 trăm, 2 chục, 7 đơn vị) ?. Số 360 gồm mấy trăm, mấy chục, mấy đơn vị? (360 gồm 3 trăm, 6 chục, 0 đơn vị) ?. Số 802 gồm mấy trăm, mấy chục, mấy đơn vị? (802 gồm 8 trăm, 0 chục, 2 đơn vị) - HS nhận xét - HS lắng nghe HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG Chọn chữ từ đáp án đúng - HS đọc đề suy nghĩ bài làm - Gọi HS đọc đề toán - Cho HS xem tranh (như sách giáo khoa) - Yêu cầu HS suy nghĩ bài làm - Thảo luận cặp đôi theo dự kiến - Cho HS thảo luận cặp đôi nội dung câu hỏi - Chia sẻ trước lớp: cách làm và câu trả lời ?. Bài toán cho biết gì? - GV đánh giá phần chia sẻ của HS ?. Bài toán hỏi gì?
- ?. Vậy muốn biết hộ gia đình đó nuôi được tất cả số con gà, vịt, ngỗng ta làm thế nào? - Trao đổi, đưa câu trả lời: 3 trăm, 9 chục, 8 đơn vị. Vậy có 398 con. Chọn đáp án B. - Báo cáo kết quả trước lớp - HS nhận xét - HS lắng nghe HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ ?. Bài học hôm nay, em đã học thêm được ?. Bài học hôm nay, em đã học điều gì? Những điều đó giúp ích gì cho em thêm được điều gì? Những điều đó trong cuộc sống hằng ngày? giúp ích gì cho em trong cuộc sống ?. Từ ngữ toán học nào em cần nhớ. hằng ngày? - GV nhấn mạnh kiến thức tiết học ?. Từ ngữ toán học nào em cần - GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. nhớ. - GV nhấn mạnh kiến thức tiết học - GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: MÔN TIẾNG VIỆT CHIA SẺ VÀ ĐỌC : HƯƠU CAO CỔ I YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận biết về chủ điểm - Đọc lưu loát văn bản thông tin Hươu cao cổ. Phát âm đúng các từ ngữ. Ngắt nghỉ hơi đúng giữa các câu, cuối mỗi câu. - Hiểu được nghĩa của các từ ngữ. Hiểu nội dung bài: Miêu tả đặc điểm, hình dáng, tính nết hiền lành, sống hòa bình với các loài vật khác trên đồng cỏ của hươu cao cổ. Từ bài đọc, HS có hứng thú tìm hiểu thế giới loài vật và môi trường thiên nhiên xung quanh. - Củng cổ kĩ năng sử dụng dấu chấm và dấu phẩy. II ĐÒ DÙNG DAY HỌC 2.1. Giáo viên: - ti vi, SGK 2.2. Học sinh: SGK, Vở bài tập Tiếng Việt 2, tập hai. III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
- Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của Hoạt động học tập của HS GV HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG: CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM - GV giới thiệu chủ điểm mới: Tiếp theo chủ điểm Thế giới rừng xanh, ở tuần này, - Lắng nghe các em sẽ học chủ điểm Muôn loài chung sống để biết các loài thú trong rừng xanh sống với nhau như thế nào. - GV nêu yêu cầu của Bài tập 1- Đây là - sóc, lạc đà, tê giác, thỏ. những con vật nào, chiếu lên bảng lớp những tấm ảnh minh hoạ hình các con vật cho cả lớp quan sát và nói tên: - Thực hiện theo yêu cầu - GV yêu cầu HS đọc từng câu đố, đối chiếu với hình ảnh gợi ý, đoán câu đố đó a - lạc đà, b - tê giác, c -thỏ, d - sóc. nói về con vật nào. - GV mời một vài cặp HS tiếp nối nhau báo cáo kết quả: - GV nêu yêu cầu của Bài tập 2: Đọc bài thơ hoặc hát về một con vật sống trong rừng. - GV mời HS hát hoặc đọc thơ. GV gợi ý bài hát, bài thơ: Chú voi con ở Bản Đôn (bài hát cùa Phạm Tuyên), Bác gấu đen và hai chú thỏ (thơ của Hoàng Hà). - GV nói lới dẫn vào bài đọc mở đầu chủ điểm Muôn loài chung sống. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC 1. Giới thiệu bài - GV giới thiệu bài học:Mở đầu chủ điểm Muôn loài chung sống, các em sẽ làm quen với một loài thú hoang dã sống chủ - Lắng nghe yếu ở Châu Phi, có chiều cao không loài nào sánh kịp – đó là hươu cao cổ. Hoạt động 1: Đọc thành tiếng - GV đọc mẫu bài đọc: giọng đọcrõ ràng, rành mạch, ngắt nghỉ hơi hợp lí. - HS lắng nghe, đọc thầm theo. - GV mời 1 HS đứng dậy đọc to lời giải - HS đọc phần chú giải từ ngữ khó: nghĩa những từ ngữ khó trong bài: bất + Bất tiện: không thuận lợi. tiện, tranh giành. + Tranh giành: tranh nhau để giành lấy. - GV nhắc HS nghỉ hơi đúng ở một số - HS chú ý, luyện đọc câu dài. câu dài, như: Nó chỉ bất tiện/khi hươu cúi xuống thấp. //Khi đó, / hươu cao cổ /phải xoạc hai chân trước thật rộng / mới cúi
- được đầu xuống vũng nước / để uống. // Hươu cao cổ / không bao giờ / tranh giành thức ăn hay nơi ở / với bất kì loài - HS luyện đọc. vật nào.// - GV tổ chức cho HS luyện đọc trước - HS luyện phát âm. lớp. HS đọc tiếp nối 3 đoạn như SGK đã đánh số. - GV phát hiện và sửa lỗi phát âm cho HS, hướng dẫn các em đọc đúng các từ - HS luyện đọc theo nhóm. ngữ HS địa phương dễ phát âm sai: dễ - HS thi đọc. dàng, cành lá, tranh giành, linh dương, ngựa vằn. . - HS đọc bài; các HS khác lắng - GV yêu cầu từng cặp HS luyện đọc tiếp nghe, đọc thầm theo. nối 3 đoạn như đã phân công. - GV yêu cầu HS thi đọc tiếp nối từng đoạn trước lớp (cá nhân, bàn, tổ). - GV mời 1HS khá, giỏi đọc lại toàn bài. Hoạt động 2: Đọc hiểu - GV mời 3 HS đọc 3 câu hỏi trong SGK: + HS1 (Câu 1): Hươu cao cổ cao như thế nào? - HS đọc yêu cầu câu hỏi. + HS2 (Câu 2): Chiều cao của hươu cao - HS thảo luận theo nhóm. cổ có gì thuận lợi và có gì bất tiện? + HS3 (Câu 3): Hươu cao cổ sống với - HS trình bày: các loài vật khác như thế nào? + Câu 1: Con hươu cao cổ cao nhất - GV yêu cầu từng cặp HS thực hành hỏi cao tới gần 6 mét, có thể ngó được đáp, trả lời câu hỏi. vào cửa sổ tầng hai của một ngôi - GV mời đại diện HS trình bày kết quả nhà. thảo luận. + Câu 2: Thuận tiện: Chiếc cổ dài của hươu cao cổ giúp hươu với tới những cành lá trên cao và cũng dễ phát hiện kẻ thù. Bất tiện: Khi muốn cúi xuống thấp, hươu phải xoạc hai chân trước thật rộng mới cúi được đầu xuống vũng nước để uống. + Câu 3: Hươu cao cổ không bao giơ tranh giành thức ăn hay nơi ở với bất kì loài vật nào. Trên đồng cỏ, - Qua bài đọc em biết thêm điều gì? hươu cống hoà bình với nhiều loài thú ăn cỏ khác như linh dương, đà điểu, ngựa vằn. - HS trả lời: Bài học giúp em nhận biết được đặc điểm của hươu cao cổ, lối sống hiền lành, thân thiện, hòa
- bình của hươu cao cổ với các loài thú ăn cỏ khác. Hoạt động 3: Luyện tập - GV yêu cầu 2 HS đọc nối tiếp nhau yêu cầu của phần Luyện tập: + HS1 (Câu 1): Dấu câu nào phù hợp với - HS đọc yêu cầu câu hỏi. ô trống: dấu chấm hay dấu phẩy. Hươu cao cổ rất hiền lành ? nó sống hòa bình ? thân thiện với nhiều loài vật ăn cỏ khác. + HS2 (Câu 2): Em cần đặt dấu phẩy còn thiếu vào những chỗ nào trong đoạn văn sau: Một năm, Trời làm hạn hán, cây cỏ chim chóc muông thú đều khát nước. Cóc cùng các bạn cua ong cáo gấu và cọp quyết định lên thiên đình kiện Trời. Cuối cùng, Trời phải cho mưa xuống khắp trần gian. - HS thảo luận theo nhóm. - GV yêu cầu từng cặp HS trao đổi, làm - HS trình bày: bài. GV phát 2 tờ phiếu khổ to cho 2 HS. + Câu 1:Hươu cao cổ rất hiền lành. - GV mời đại diện các nhóm trình bày Nó sống hòa bình, thân thiện với kết quả. nhiều loài vật ăn cỏ khác. + Câu 2: Một năm, Trời làm hạn hán, cây cỏ, chim chóc, muông thú đều khát nước. Cóc cùng các bạn cua, ong, cáo, gấu và cọp quyết định lên thiên đình kiện Trời. Cuối cùng, Trời phải cho mưa xuống khắp trần gian. - GV yêu cầu 2 HS đọc lại 2 bài tập sau - HS đọc bài. khi đã điền dấu phẩy đầy đủ. Chú ý nghỉ - HS trả lời: Dấu phẩy trong các bài hơi sau dấu phẩy. tập trên có tác dụng ngăn cách các - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Dấu từ ngữ trong phần liệt kê; làm cho phẩy trong các bài tập trên có tác dụng câu văn dễ hiểu, dễ đọc. gì? HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ - Sau tiết học em biết thêm được điều - Hs nêu gì? - GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu - Hs lắng nghe dương những HS học tốt. - GV nhắc HS chuẩn bị cho tiết học sau 4. Điều chỉnh sau tiết dạy:
- Tiếng Việt: BÀI VIẾT 1: NGHE-VIẾT: CON SÓC. CHỮ HOA X (2 tiết) I YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nghe – viết chính xác đoạn văn Con sóc: Qua bài viết, củng cố cách trình bày một đoạn văn. - Làm đúng các bài tập lựa chọn: Điền chữ r, d, gi; điền vần ưc, ưt. Điền đúng vào ô trống tiếng bắt đầu bằng r, d, gi; có vần ưc, ưt. - Biết viết chữ X viết hoa cỡ vừa và nhỏ. Biết viết câu ứng dụng Xuân về, rừng tay áo mới cỡ nhỏ. II ĐÒ DÙNG DAY HỌC 2.1. Giáo viên: tivi, chữ mẫu X -2.2. Học sinh: SGK, bảng con, Vở Luyện viết 2, tập hai. III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG - GV giới thiệu bài học: Trong bài học ngày hôm nay, các em sẽ Nghe – viết chính xác đoạn văn Con sóc; Làm đúng các bài tập lựa chọn; - HS lắng nghe. Biết viết chữ X viết hoa cỡ vừa và nhỏ. Biết viết câu ứng dụng Xuân về, rừng tay áo mới cỡ nhỏ. Chúng ta cùng vào bài học. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH Hoạt động 1: Nghe – viết (Bài tập 1) - GV nêu yêu cầu: HS nghe, viết lại đoạn văn tả Con sóc. - GV đọc đoạn văn - GV mời 1 HS đọc lại đoạn văn. - GV yêu cầu HS trả lời: Đoạn văn nói về nội - HS lắng nghe, đọc thầm dung gì? theo. - GV hướng dẫn thêm HS: Về hình thức hình - HS đọc bài; các HS khác thức, Đoạn văn có 4 câu. Tên bài và chữ đầu lắng nghe, đọc thầm theo. mỗi câu viết hoa. Tên bài viêt lùi vào 4 hoặc 5 ô - HS trả lời: Đoạn văn tả con tính từ lề vở. Chữ đầu đoạn văn viết lùi vào 1 ô. sóc đáng yêu, nghịch ngợm. - GV nhắc HS đọc thầm lại các dòng thơ, chú ý - HS lắng nghe, thực hiện. những từ ngữ mình dễ viết sai: bộ lông, chóp đuôi, tinh nhanh, thoắt trèo, thoắt nhảy,...Viết đúng các dấu câu (dấu hai chấm, dấu phẩy). - HS đọc các từ dễ phát âm - GV yêu cầu HS gấp SGK, nghe GV đọc từng sai. dòng, viết vào vở Luyện viết 2.
- - GV đọc lại bài một lần nữa cho HS soát lại. - GV yêu cầu HS tự chữa lỗi, gạch chân từ ngữ viết sai, viết lại bằng bút chì từ ngữ đúng. - HS viết bài. - GV đánh giá, chữa 5 -7 bài. Nhận xét bài về: nội dung, chữ viết, cách trình bày. - HS soát bài. - HS chữa lỗi. Hoạt động 2: Bài tập lựa chọn (Bài tập 2, 3) * Điền chữ r, d, gi hoặc vần ưc, ưt (Bài tập 2). - GV nêu yêu cầu của bài tập; chọn cho HS làm Bài tập 2a: Chữ r, d hay gi? - GV yêu cầu HS làm bài vào vở Luyện viết 2. - HS lắng nghe, đọc thầm GV phát phiếu khổ to cho 2 HS. 2 HS làm bài yêu cầu câu hỏi. trên phiếu gắn bài lên bảng lớp, nói kết quả. - GV yêu cầu cả lớp đọc lại đoạn văn đã điền - HS làm bài. chữ hoàn chỉnh. * Điền tiếng có r, d, gi hoặc có vần ưc, ưt (Bài - HS đọc bài: gieo hạt / chạy tập 3): - GV nêu yêu cầu của bài tập; chọn cho dài / sốt ruột / rồi / héo rũ. HS làm Bài tập Em hãy chọn tiếng trong ngoặc đơn để điền vào ô trống: - GV yêu cầu HS làm bài vào vở Luyện viết 2. GV phát phiếu khổ to cho 2 HS. 2 HS làm bài trên phiếu gắn bài lên bảng lớp, nói kết quả. - GV yêu cầu cả lớp đọc lại từ ngữ đã điền chữ hoàn chỉnh. - HS lắng nghe, đọc thầm yêu cầu câu hỏi. - HS làm bài. - HS đọc bài: nứt nẻ, nức nở, thơm nức. Hoạt động 3: Tập viết chữ hoa X - GV chỉ chữ mẫu, hỏi HS: Chữ X cao mấy li? Có mấy ĐKN? Được viết bởi mấy nét? HS trả lời: Chữ X cao 5 li? Có 6 ĐKN. Được viết bởi 1 nét. - HS lắng nghe, quan sát. - HS quan sát, ghi nhớ trên bảng lớp.
- - GV chỉ chữ mẫu, miêu tả: Nét viết chữ hoa X là kết hợp của 3 nét cơ bản: móc hai đầu trái, thẳng xiên (lượn hai đầu) và móc hai đầu phải. - GV chỉ dẫn và viết mẫu trên bảng lớp: Đặt bút - HS viết bài. trên ĐK 5, viết nét móc hai đầu trái rồi vòng lên viết tiếp nét thẳng xiên lượn ở hai đầu (từ trái - HS đọc câu ứng dụng. sang phải, lên trên) xiên chéo giữa thân chữ, tới - HS quan sát, tiếp thu. ĐK 6 thì chuyển hướng đầu bút để viết tiếp nét móc hai đầu phải (từ trên xuống), cuối nét lượn vào trong; dừng bút trên ĐK 2. - GV yêu cầu HS viết chữ X hoa trong vở Luyện viết 2. - HS viết bài. - GV yêu cầu HS đọc câu ứng dụng: Xuân về, rừng thay áo mới. - GV hướng dẫn HS quan sát và nhận xét: + Độ cao của các chữ cái: Chữ X hoa (cỡ nhỏ) và các chữ g, h, y cao 2,5 li. Chữ t cao.5 li. Nhũng chữ còn lại (u, â, n, v, ê, r, ư, a, o, m, ơ, i) cao 1 li. + Cách đặt dấu thanh: Dấu huyền đặt trên ê, ư, dấu sắc đặt trên a, ơ. - GV yêu cầu HS viết câu ứng dụng trong vở Luyện viết 2. - GV đánh giá 5 - 7 bài. Nêu nhận xét để cả lớp rút kinh nghiệm. HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ - Sau tiết học em biết thêm được điều gì? - Hs nêu - GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu dương những HS học tốt. - Hs nêu 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: . Tiếng Việt: BÀI ĐỌC 2: AI CŨNG CÓ ÍCH (2 tiết) I YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc trôi chảy, lưu loát toàn bài. Phát âm đúng, ngắt nghỉ hơi đúng. Biết đọc phân biết giọng người kể (chậm rãi, vui) với giọng nhân vật (voi con: hồn nhiên; các bạn: ngạc nhiên, thân thiện). - Hiểu được nghĩa của các từ ngữ trong bài (bận rộn, chằng chịt, chiếc mũi dài, cuốn, hớn hở,...). Nắm được diễn biến của câu chuyện. Hiểu nội dung truyện: Các con vật trong rừng đều có ích, đều làm được việc tốt nếu biết điểm mạnh
- của mình. Voi con lúc đầu không biết làm gì, sau đó đã biết làm việc tốt, có ích, giống như các bạn trong khu rừng. - Luyện tập về các kiểu câu (câu kể, câu hỏi, câu bộc lộ cảm xúc) và các dấu câu: dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than. II ĐÒ DÙNG DAY HỌC 2.1. Giáo viên: tivi, SGK 2.2. Học sinh: SGK, Vở BT III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG - GV chỉ tranh minh họa và giới thiệu bài học: Tranh l có các con vật: gõ kiến, khỉ, sóc con. Tranh 2 xuất hiện thêm voi con. - HS quan sát tranh, làm quen Mỗi con vật đều đang bận rộn làm việc. Các với bài học. em hãy đọc để biết: Câu chuyện muốn nói điều gì? HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI Hoạt động 1: Đọc thành tiếng - GV đọc mẫu bài đọc: + Giọng đọc trôi chảy, lưu loát toàn bài. Phát âm đúng, ngắt nghỉ hơi đúng. Biết đọc phân biết giọng người kể (chậm rãi, vui) với giọng nhân vật (voi con: hồn nhiên; các bạn: ngạc nhiên, thân thiện). - HS lắng nghe, đọc thầm theo. + Đọc gây ấn tượng với các từ ngữ: đều bận rộn, giật, chằng chịt, vướng víu, vươn lên, cuốn, vứt ra xa, hớn hờ, thật tuyệt, dọn sạch. - GV mời 1 HS đứng dậy đọc to lời giải nghĩa những từ ngữ khó trong bài: chiếc mũi dài. - GV nhắc cà lớp chú ý nghỉ hơi đúng ở - HS đọc phần chú giải từ ngữ: những câu dài. Chiếc mũi dài là vòi voi, phần + Khỉ con thì đu từ cây này sang cây khác, mũi rất dài của con voi, có thể /giật những dây leo chẳng chịt xuông / để cuộn tròn lại để lấy và giữ đồ cây không vướng víu./ vật. + Nó liền dùng chiếc mũi dài của - HS luyện đọc những câu dài. mình/cuốn cành cây lên,/vứt ra xa,/rồi hớn hở bảo các bạn: ... Từ đó./voi dùng chiếc mũi cùa mình / dọn sạch những cành cây khó / rơi rụng ngang dọc trong rừng. / tạo ra rất nhiều chỗ trống cho sóc trồng cây. // - GV tổ chức cho HS luyện đọc trước lớp.

