Giáo án môn Toán + Tiếng Việt 2 - Tuần 10
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án môn Toán + Tiếng Việt 2 - Tuần 10", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_mon_toan_tieng_viet_2_tuan_10.docx
Nội dung text: Giáo án môn Toán + Tiếng Việt 2 - Tuần 10
- KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 10 - LỚP 2B Toán: PHÉP CỘNG (CÓ NHỚ) TRONG PHẠM VI 100 (Tiết 1) 1. Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS có khả năng: - Biết tìm kết quả các phép cộng (có nhớ) trong phạm vi 100 dạng 37 + 25 dựa vào phép cộng (có nhớ) trong phạm vi 20. - Vận dụng kiến thức, kĩ năng về phép cộng đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. -Phát triển các năng lực toán học 2. Đồ dùng dạy học: 2.1. Giáo viên: Tivi; SGK; bảng nhóm 2.2. Học sinh: SGK, vở ô li, nháp, ... 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (5’) *Ôn tập và khởi động: - GV cho HS hát tập thể bài Em tập làm toán - HS hát và vận động theo lời - GV cho học sinh chơi trò chơi Xì điện để ôn và nhạc bài hát Em tập làm lại các phép công trong phạm vi 20 (cộng vượt toán qua 10), GV bắt đầu trò chơi với phép tính 7 + - HS tham gia trò chơi để ôn 5 = ? tập lại các kiến thức đã học - GV dẫn dắt, giới thiệu bài mới. Cho HS quan sát tranh, thảo luận theo nhóm 2 và trả lời câu - HS lắng nghe yêu cầu của hỏi: GV, thảo luận theo nhóm 2 và (?) Bạn học sinh đang làm gì? trả lời câu hỏi: (*) Bạn học sinh đang thực (?) Vậy phép tính cộng mà bạn học sinh đang hiện phép cộng/ Bạn học sinh thực hiện là phép tính nào? đang thực hiện phép cộng bằng - GV nêu vấn đề: Vậy chúng ta làm thế nào để cách sử dụng các khối lập tìm đuợc kết quả phép tính 37 + 25? Cô và các phương. con sẽ cùng nhau thực hiện qua bài học ngày (*) 37 + 25 hôm nay nhé! - GV yêu cầu học sinh chuẩn bị các khối lập phương trong bộ đồ dùng học tập. - HS lắng nghe và chuẩn bị học cụ phù hợp (khối lập phương) để thực hành phép cộng. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (12p) - GV huớng dẫn cách tìm kết quả phép cộng - HS lắng nghe GV thực hiện 37 + 25 bằng cách sử dụng các khối lập phép cộng bằng cách sử dụng phương như sau: khối lập phương sau đó tự thực hành theo cá nhân và theo - Lấy 37 khối lập phương, gài thành từng
- thanh chục để có 3 thanh ở cột chục, 7 khối lập nhóm 2. phương rời ở cột đơn vị. - Lấy tiếp 25 khối lập phương, gài thành từng thanh chục để có 2 thanh ở cột chục , 5 khối lập phương rời ở cột đơn vị. - Thực hiện việc gộp các khối lập phương rời lại với nhau, 7 thêm 5 bằng 12, gài 10 khối lập phương rời lại với nhau được 1 thanh chục và 2 khối lập phương rời. - Gộp các thanh chục với nhau, 3 thêm 2 bằng 5, có thêm 1 thanh chục nữa là 6. Vậy 37 + 25 = 62. - Sau khi GV thực hiện và hướng dẫn HS sử dụng khối lập phương để tìm được kết quả phép tính. GV cho HS thực hiện phép tính cá nhân và theo nhóm 2, sau đó gọi một số nhóm - HS thực hiện tại nhóm sau đó lên trình bày lại cách làm. lên trình bày lại các làm cho cả - GV gọi HS nhận xét cách làm. lớp theo dõi. - GV hướng dẫn HS cách đặt tính theo cột dọc, hướng dẫn kỹ thuật nhớ (Hàng chục và hàng đơn vị thẳng hàng nhau, thực hiện phép tính từ - HS nhận xét cách thực hiện trái qua phải, kẻ phép tính.) phép tính của các bạn - GV cho học sinh thực hiện thêm các phép - HS lắng nghe và thực hiện đặt tính khác để luyện tập. VD: 35 + 28; 66 + 27; tính cột dọc ra bảng con 22 + 39 - HS thực hiện thêm các phép tính theo yêu cầu của GV HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP (15p) Bài 1 - GV cho HS đọc YC bài. - 1 HS đọc YC bài. - YC HS làm bài. - HS làm bài vào vở. - Gọi HS chữa bài. - HS chữa bài. (?) Nêu cách thực hiện phép tính phép tính? - HS nêu cách thực hiện phép tính từ phải sang trái. Tính từ - GV nhận xét bài làm. hàng đơn vị đến hàng chục. - GV nhấn mạnh và chốt lại cách thực hiện - HS nhận xét. phép tính. - HS lắng nghe. Bài 2 - GV cho HS đọc đề bài. - 2 HS đọc đề bài. - Cho HS làm bài vào vở, 4 HS lên bảng thực - Cả lớp làm bài, 4 HS lên bảng hiện. làm. - Gọi HS nhận xét và đổi chéo vở kiểm tra bài của bạn. - HS nhận xét và đổi chéo vở (?) Nêu cách đặt tính và thực hiện tính của một kiểm tra bài của bạn. phép tính trong bài 2? - HS nêu: thực hiện đặt tính - GV nhận xét và chốt lại cách đặt tính và thực thẳng hàng và tính từ hàng đơn
- hiện phép tính. vị sang hàng chục. - Hs lắng nghe. CỦNG CỐ, DẶN DÒ (3p) - Bài học hôm nay, em biết thêm về điều gì? - HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi. 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: Toán: PHÉP CỘNG (CÓ NHỚ) TRONG PHẠM VI 100 (Tiết 2) 1. Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS có khả năng: - Biết tìm kết quả các phép cộng (có nhớ) trong phạm vi 100 dạng 37 + 25 dựa vào phép cộng (có nhớ) trong phạm vi 20. - Vận dụng kiến thức, kĩ năng về phép cộng đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. -Phát triển các năng lực toán học 2. Đồ dùng dạy học: 2.1. Giáo viên: Tivi; SGK; bảng nhóm 2.2. Học sinh: SGK, vở ô li, nháp 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’) - GV gọi 3 HS lên bảng đặt tính rồi tính: - 3 HS lên đặt tính rồi tính. a) 27 + 15 b) 43 + 28 c) 12 + 39 - GV gọi HS nêu cách đặt tính và cách tính phép 1-2 HS trả lời miệng. cộng (có nhớ) trong phạm vi 100. - GV gọi HS nhận xét - GV dẫn dắt, giới thiệu bài mới. - HS nhận xét. - HS lắng nghe. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP (22’) Bài 3 - GV cho HS đọc đề bài. - 2 HS đọc đề bài. - Cho HS thảo luận nhóm đôi để tìm ra lỗi sai trong - HS thảo luận nhóm đôi để tìm từng phép tính. ra lỗi sai. - GV gọi đại diện các nhóm trình bày. - Các nhóm trả lời:
- - HS nhận xét. - HS lắng nghe - Gọi HS nhận xét. - Gv nhận xét và chốt kiến thức về phép cộng không nhớ và có nhớ. HOẠT DỘNG VẬN DỤNG( 5p) Bài 4 - Gọi HS đọc bài 4. - 1 HS đọc, lớp đọc thầm. (?) Đề bài cho biết gì và hỏi gì? - HS trả lời - GV yêu cầu HS làm cá nhân vào vở. - HS suy nghĩ và thực hiện bài - GV yêu cầu HSlớp nhận xét. giải. - GV cho HS đổi chéo vở kiểm tra bài của bạn. Bài giải - GV đánh giá HS làm bài. Trang trại có tất cả số con dê là 28+14 = 42 con Đáp số: 42 con dê - HS nhận xét bài của bạn. - HS kiểm tra chéo vở và báo cáo kết quả. - HS lắng nghe. CỦNG CỐ, DẶN DÒ: (3P) - Bài học hôm nay, em biết thêm về điều gì? - HS suy nghĩ và trả lời câu - Để có thể làm tốt các bài tập trên, em nhắn bạn hỏi. điều gì? 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: ............................... Toán: PHÉP CỘNG (CÓ NHỚ) TRONG PHẠM VI 100 (tiếp theo -Tiết 1) 1. Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS có khả năng: - Biết tìm kết quả các phép cộng (có nhớ) trong phạm vi 100 dạng 47 + 5 dựa vào phép cộng (có nhớ) trong phạm vi 20. - Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép cộng đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. - Phát triển năng lực toán học - Có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. 2. Đồ dùng dạy học: 2.1. Giáo viên: Ti vi, SGK. 2.2. Học sinh: SGK, vở ô li, nháp, ... 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’)
- - GV tổ chức HS tham gia trò chơi Ong tìm mật liên - 3 HS lên đặt tính rồi quan đến các phép tính dưới đây: tính. a) 27 + 15 b) 43 + 28 c) 47 + 25 d 7 + 5 - GV gọi HS nêu cách đặt tính và cách tính phép cộng 47 + 25 1-2 HS trả lời miệng. - GV gọi HS nhận xét - HS nhận xét. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài mới. - HS lắng nghe. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (13p) -Giới thiệu phép cộng 47 + 5 -Nêu bài toán: Có 47 que tính, thêm 5 que tính nữa. Hỏi có tất cả bao nhiêu que tính? (GV vừa nói vừa cho xuất hiện hình ảnh trên slide) -Cho HS thao tác trên que tính để tìm kết quả. - HS thao tác trên que tính -Gv yêu cầu HS nêu nhiều cách tính. -GV chốt: 7 que tính với 5 que tính được 1 chục que - Nêu cách tính khác tính và 2 que tính. 4 chục que tính thêm 1 chục là 5 nhau. chục và 2 que tính rời ta được 52 que tính. -GV hương dẫn cách đặt tính và tính theo cột dọc:- Viết số 47 ở hàng trên, số 5 ở hàng dưới sao cho chữ số 5 thẳng với chữ số 7. Viết dấu trừ ở giữa hai số. Kẻ đường kẻ ngang thay cho dấu bằng. - HS đặt tính vào bảng -Yêu cầu HS đặt tính vào bảng con con. -Yêu cầu HS nêu lại cách tính. - Nêu lại cách tính. * 7 cộng với 5 bằng 12, viết 2, nhớ 1 * 4 thêm 1 bằng 5, viết 5. * Vậy 47 + 5 = 52 - GV lấy thêm 1 ví dụ nữa (58 + 6) yêu cầu HS đặt - HS thực hiện. tính và tính vào bảng con. 1 HS lên bảng thức hiện và sau đó nhắc lại cách đặt tính và tính. - GV chốt lại kiến thức HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP (15’) Bài 1 - GV cho HS đọc YC bài. - 1 HS đọc YC bài. - YC HS làm bài vào vở BTT - HS làm bài vào vở. - Gọi HS chữa bài. - HS chữa bài. (?) 2 hs Nêu cách thực hiện phép tính? - HS nêu cách thực hiện - GV nhận xét bài làm. phép tính từ phải sang - GV nhấn mạnh và chốt lại cách thực hiện phép trái. Tính từ hàng đơn vị tính. đến hàng chục. - HS nhận xét.
- - HS lắng nghe. Bài 2 - GV cho HS đọc đề bài. - 2 HS đọc đề bài. - Cho HS làm bài vào vở BTT - Cả lớp làm bài, - 4 HS lên bảng thực hiện. - 4 HS lên bảng làm. - Gọi HS nhận xét và đổi chéo vở kiểm tra bài của - HS nhận xét và đổi chéo bạn. vở kiểm tra bài của bạn. - Gọi 1 – 2 HS nêu cách đặt tính và tính. - HS nêu: thực hiện đặt tính thẳng hàng và tính từ - GV nhận xét và chốt cách thực hiện tính. hàng đơn vị sang hàng chục. - Hs lắng nghe. CỦNG CỐ, DẶN DÒ (3p) - Bài học hôm nay, em biết thêm về điều gì? - HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi. 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: Toán: PHÉP CỘNG (CÓ NHỚ) TRONG PHẠM VI 100 (tiếp theo -Tiết 2) 1. Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS có khả năng: - Biết tìm kết quả các phép cộng (có nhớ) trong phạm vi 100 dạng 47 + 5 dựa vào phép cộng (có nhớ) trong phạm vi 20. - Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép cộng đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. - Phát triển năng lực toán học 2. Đồ dùng dạy học: 2.1. Giáo viên: Tivi; SGK. 2.2. Học sinh: SGK, vở ô li, nháp, ... 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’) - GV nêu bài toán: Đặt tính rồi tính: - HS quan sát, thực hiện yêu cầu 36 + 17; 76 + 12; 16 + 15 - GV yêu cầu HS quan sát, GV phát phiếu - 3 HS lên bảng làm học tập để HS thực hiện đặt tính rồi tính. - GV gọi HS nhận xét, GV nhận xét. - HS nhận xét. - Từng HS nêu cách đặt tính, cách - GV hỏi HS có nhận xét về các phép tính tính. trên? - HS: Các phép tính trên là các phép cộng số có 2 chữ số với số có 2 chữ
- - Khi thực hiện tính ta lưu ý điều gì? số (có nhớ) - GV kết hợp giới thiệu bài - Cần lưu ý nhớ 1 sang tổng của hàng liền trước. - HS lắng nghe. - HS ghi tên bài vào vở HOẠT ĐỘNG THỤC HÀNH, LUYỆN TẬP Bài 3 - GV nêu BT. HS xác định yêu cầu bài tập. - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi - HS thảo luận nhóm -Gọi đại diện 2 nhóm lên chữa bài, viết số - 2 HS lên thực hiện vào mỗi vị trí bị che khuất trong mỗi phép tính. - HS khác nhận xét - Gọi HS nhận xét - HS trả lời - Hỏi: Con vận dụng kiến thức nào để điền được chữ số bị che khuất? - GV: Con thực hiện tính cộng từ đâu sang đâu? - GV lưu ý: Đối với lượt cộng ở hàng đơn vị, nếu tổng bằng hoặc lớn hơn 10, nhớ 1 sang hàng chục. HOẠT DỘNG VẬN DỤNG Bài 4 : Giải toán - GV yêu cầu HS nêu đề bài và tìm hiểu kĩ - HS nêu đề toán, 2 bạn nói cho nhau đề toán. nghe bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì? -Yêu cầu HS làm bài vào vở - Hs làm bài vào vở Bài giải: -Chiếu bài và chữa bài của HS Khôi bật xa được số xăng-ti-mét là: - Nhận xét bài làm của HS 87 + 5 = 92 (cm) Đáp số: 92cm. - HS nhận xét bài của bạn - HS nêu cách giải. - HS đổi chéo vở chữa bài. CỦNG CỐ, DẶN DÒ (3p) - Bài học hôm nay, em biết thêm về điều - HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi. gì? - Nhận xét tiết học 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: Toán:
- LUYỆN TẬP (TIẾT 1) 1. Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS có khả năng: - Thực hành cộng có nhớ trong phạm vi 100. - Vận dụng trong tính toán và giải quyết các vấn đề thực tế. - Phát triển năng lực toán học - Chăm chỉ học tập 2. Đồ dùng dạy học: 2.1. Giáo viên: Tivi; SGK; bảng nhóm 2.2. Học sinh: SGK, vở ô li, nháp, ... 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn Hoạt động học tập của HS của GV HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’) - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi - HS chuẩn bị thẻ chữ cái A, B, C, D để Rung chuông vàng chơi. Câu 1. Chữ số bị che khuất trong phép tính sau là số nào? - HS chọn đáp án C A. 1 B. 2 C. 3 D. 4 Câu 2. Kết quả của phép tính 37 + 24 là: - HS chọn đáp án B A.51 B. 61 C. 52 D. 62 Câu 3. Phép tính nào đúng? A. B. - HS nêu: Vì phép tính D đặt tính và tính đúng. C. D. - HS nêu lại tên bài, ghi bài vào vở Vì sao con chọn đáp án D? • Khi đặt tính cần đặt tính thẳng hàng và thực hiện tính từ phải qua trái. -Dẫn chuyển vào bài mới : Luyện tập (tiết 1) HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP (22’) Bài 1 -Yêu cầu cả lớp đọc thầm đề bài. - HS đọc đề bài - Bài yêu cầu làm gì? - HS nêu (Tính)
- - GV hướng dẫn HS làm bài - HS làm bài vào VBT - Gọi HS chữa bài nối tiếp - HS chữa bài nối tiếp - GV nhận xét * GV gọi 2 HS nêu cách thực hiện 2 phép tính - 2HS nêu cách tính 37 + 28 và 78 + 6 -HS nêu: Dãy tính phần a là phép cộng có - Con có nhận xét gì về dãy tính nhớ trong phạm vi 100 dạng số có 2 chữ số phần a và dãy tính phần b? cộng với số có 2 chữ số. Dãy tính phần b là phép cộng có nhớ trong - GV chốt phạm vi 100 dạng số có 2 chữ số cộng với số có 1 chữ số. Bài 2 - Yêu cầu HS đọc thầm đề bài. - Hs đọc thầm đề bài - Bài có mấy yêu cầu? Đó là gì? - HS nêu: (Bài có 2 yêu cầu: Đặt tính và tính) - Yêu cầu HS thực hiện đặt tính và - HS làm bài vào VBT tính vào VBT - Gọi một số HS lên bảng làm bài - HS lên bảng chữa bài - Yêu cầu HS đọc bài làm của mình (Nêu cách đặt tính và các - Hs lắng nghe và nhận xét bài làm của bạn bước thực hiện tính) trên bảng - Gọi HS nhận xét bài làm trên - HS đổi vở, kiểm tra kết quả cho nhau. bảng. - Gv chốt đáp án rồi yêu cầu HS đổi chéo vở để kiểm tra kết quả cho nhau. CỦNG CỐ, DẶN DÒ: (3P) - Bài học hôm nay, em biết thêm - HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi. về điều gì? 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: MÔN TIẾNG VIỆT BÀI 10: VUI ĐẾN TRƯỜNG
- CHIA SẺ VÀ ĐỌC: BÀI HÁT TỚI TRƯỜNG (2 tiết) 1. Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS có khả năng: - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm. Ngắt nghỉ hơi đúng theo các dấu câu và theo nghĩa. - Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài. Trả lời được các CH trong SGK. - Hiểu ý nghĩa của bài thơ: Đi học thât là vui. Đến trường là niềm vui lớn của trẻ thơ. - Nhận biết các từ chỉ sự vật và từ chỉ đặc điểm. - Nhận diện được câu hỏi chỉ đặc điểm, trả lời câu hỏi Thế nào? - Bồi dưỡng sự ham học, chăm ngoan, yêu thương bè bạn. 2. Đồ dùng dạy học 2.1. Giáo viên: - Ti vi, SGK 2.2. Học sinh: SGK, Vở bài tập Tiếng Việt 2, tập một. 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG: CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM - GV hướng dẫn HS quan sát tranh phần Chia sẻ, - HS quan sát tranh, nêu nội nêu nội dung các bức tranh, cho biết các bạn nhỏ dung tranh. đang làm gì, vẻ mặt của các bạn như thế nào. - GV chốt: Các bạn nhỏ trong tranh cùng nhau đi học, đọc sách, ngồi trong lớp học bài và vẻ mặt - HS lắng nghe. của các bạn rất vui vẻ. - GV dẫn vào chủ điểm Vui đến trường. - HS lắng nghe. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC * Hoạt động 1: Giới thiệu bài - GV giới thiệu bài đọc: Bài học Bài hát tới - HS lắng nghe. trường hôm nay chúng ta học sẽ cho cổ vũ tinh thần học tập và yêu thương bạn bè của các em. * Hoạt động 2: Đọc thành tiếng - GV đọc mẫu bài Bài hát tới trường. - HS đọc thầm theo. - GV tổ chức cho HS luyện đọc: - HS luyện đọc: + Đọc nối tiếp: GV chỉ định 5 HS đọc nối tiếp + 5 HS đọc nối tiếp nhau 5 nhau 5 đoạn của bài. GV phát hiện và sửa lỗi phát đoạn của bài. âm, uốn nắn tư thế đọc của HS. + GV tổ chức cho HS thi đọc nối tiếp trước lớp, + HS thi đọc nối tiếp trước cho cả lớp bình chọn bạn đọc hay nhất. lớp. Cả lớp bình chọn bạn + GV mời 1 HS giỏi đọc lại toàn bài. đọc hay nhất. + 1 HS giỏi đọc lại toàn bài. Cả lớp đọc thầm theo. * Hoạt động 3: Đọc hiểu
- - GV yêu cầu cả lớp đọc thầm lại truyện, đọc - Cả lớp đọc thầm lại thầm các câu hỏi, suy nghĩ trả lời theo nhóm đôi. truyện, đọc thầm các câu - GV mời một số HS trả lời CH theo hình thức hỏi, suy nghĩ trả lời theo phỏng vấn. nhóm đôi. - Một số HS trả lời CH theo hình thức phỏng vấn: + Câu 1: HS 1: Các bạn trong bài thơ cùng nhau đi đâu? HS 2: Các bạn trong bài thơ cùng nhau đi học. + Câu 2: HS 2: Các bạn hỏi nhau những gì trên đường? HS 1: Các bạn hỏi nhau trên đường: Thước kẻ bạn đâu? Cây bút bạn đâu? Lọ đầy mực viết chưa? Có đem không? Bài thơ hay để ở đâu?. + Câu 3: HS 1: Em hiểu hai câu thơ “Còn bài thơ hay? Ở ngay dưới mũ” như thế nào? - GV và cả lớp nhận xét, chốt đáp án. Chọn ý đúng: a) Bạn nhỏ chép bài thơ vào mũ. b) Bạn nhỏ chép bài thơ, để dưới mũ. c) Bạn nhỏ thuộc lòng bài thơ trong đầu. HS 2: c) Bạn nhỏ thuộc lòng bài thơ trong đầu. - HS lắng nghe, nhận xét. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP BT 1: - GV nêu nhanh YC của BT 1, gọi HS trả lời, chốt - HS nghe, trả lời CH, viết đáp án, YC HS viết vào vở: vào vở đáp án đúng. a) Áo quần sạch sẽ. Từ in đậm sạch sẽ miêu tả đặc điểm của áo quần. b) Bầu trời trong xanh. Từ in đậm trong xanh miêu tả đặc điểm của bầu BT 2: trời. - GV đọc CH của BT 2, mời một số HS trả lời. - GV hướng dẫn HS: Câu hỏi Là gì? sẽ cho câu - Một số HS trả lời CH.
- trả lời là sự vật, hiện tượng, con người, định nghĩa, v... Câu hỏi Làm gì? sẽ cho câu trả lời là - HS lắng nghe. hành động. Chỉ có câu hỏi Thế nào? mới cho câu trả lời về tính chất, đặc điểm của sự vật, hiện tượng, cho câu trả lời là các từ miêu tả. - GV chốt đáp án: Các từ miêu tả đặc điểm ở BT 1 trả lời cho câu hỏi Thế nào?. BT 3: - GV mời 2 HS lên bảng, 1 em xếp các từ ngữ vào - HS lắng nghe, sửa bài vào nhóm từ chỉ sự vật, 1 em xếp các từ ngữ vào vở. nhóm từ chỉ đặc điểm. - GV yêu cầu các HS còn lại làm BT vào vở. - GV mời một số HS nhận xét bài làm trên bảng - 2 HS lên bảng hoàn thành của 2 bạn, nêu đáp án của mình. BT. - GV nhận xét, chữa bài: + Từ ngữ chỉ sự vật: áo quần, gương mặt, bàn chân, bầu trời, bài thơ, bạn bè. + Từ ngữ chỉ đặc điểm: hay, đông đủ, vội, đẹp, - Các HS còn lại làm BT trong xanh, sạch sẽ. vào vở. - Một số HS nhận xét bài làm trên bảng của 2 bạn, nêu đáp án của mình. - HS nghe và sửa bài theo GV. HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ - Sau tiết học em biết thêm được điều gì? - Hs nêu - GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu dương những HS học tốt. - Hs lắng nghe - GV nhắc HS chuẩn bị cho tiết học sau 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: Tiếng Việt: BÀI 10: VUI ĐÊN TRƯỜNG BÀI VIẾT 1: NGHE-VIẾT: BÀI HÁT TƠI TRƯỜNG. CHỮ HOA: H
- (2 tiết) 1. Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS có khả năng: - Nghe viết lại chính xác 3 đoạn thơ đầu bài thơ Bài hát tới trường. Qua bài chính tả, củng cố cách trình bày bài thơ 4 chữ: chữ đầu mỗi dòng thơ viết hoa, lùi vào 3 ô. - Làm đúng BT điền chữ c / k, l / n, dấu hỏi / dấu ngã. - Biết viết các chữ cái H viết hoa cỡ vừa và nhỏ. Biết viết cụm từ ứng dụng Học tập tốt, lao động tốt cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét và nối chữ đúng quy định. - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. 2. Đồ dùng dạy học: 2.1. Giáo viên: Ti vi, Chữ mẫu 2.2. Học sinh: SGK, bảng con, Vở Luyện viết 2, tập một. 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG - GV nêu MĐYC của bài học. - HS lắng nghe. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH Hoạt động 1: Nghe-viết: 1.1. GV nêu nhiệm vụ: - GV đọc mẫu 3 khổ thơ đầu bài Bài hát tới - HS đọc thầm theo. trường. - 1 HS đọc lại 3 khổ thơ, - GV mời 1 HS đọc lại 3 khổ thơ, yêu cầu cả lớp cả lớp đọc thầm theo. đọc thầm theo. - HS nghe GV hướng dẫn, - GV hướng dẫn HS nói về nội dung và hình thức nói về nội dung và hình của 3khổ đầu bài thơ: thức của 3 khổ đầu bài thơ. + Về nội dung: 3 khổ thơ đầu nói về ngày mới bắt đầu, các bạn nhỏ đến trường, giữ gìn vệ sinh, hỏi chuyện nhau về đồ dùng học tập. + Về hình thức: 3 khổ thơ, mỗi khổ có 4 dòng, mỗi dòng có 4 tiếng. Chữ đầu mỗi dòng viết hoa và lùi vào 3 ô li tính từ lề vở. 1.2. Đọc cho HS viết: - GV đọc thong thả từng dòng thơ cho HS viết vào - HS nghe – viết. vở Luyện viết 2. Mỗi dòng đọc 2 hoặc 3 lần (không quá 3 lần). GV theo dõi, uốn nắn HS. - GV đọc cả bài lần cuối cho HS soát lại. 1.3. Chấm, chữa bài - HS soát lại. - GV yêu cầu HS tự chữa lỗi (gạch chân từ viết sai, viết từ đúng bằng bút chì ra lề vở hoặc cuối bài - HS tự chữa lỗi. chính tả). - GV chấm 5 – 7 bài, chiếu bài của HS lên bảng lớp để cả lớp quan sát, nhận xét bài về các mặt nội - HS quan sát, lắng nghe.
- dung, chữ viết, cách trình bày. Hoạt động 2: Chọn chữ hoặc dấu thanh phù hợp với ô trống (BT 2, 3) - GV chiếu YC của BT 2, 3 lên bảng, YC cả lớp - HS quan sát, đọc thầm đọc thầm, hoàn thành BT vào vở. YC của BT, hoàn thành - GV mời một số HS lên bảng hoàn thành BT 2, 3. BT. - GV mời một số HS nhận xét bài làm của các bạn - Một số HS lên bảng hoàn trên bảng. thành BT. - GV nhận xét, chữa bài: + BT 2: Chọn chữ phù hợp với ô trống: - Một số HS nhận xét bài + BT 3: Chọn chữ hoặc dấu thanh phù hợp với ô làm của các bạn trên bảng. trống hoặc với tiếng in đậm, rồi giải câu đố: - HS lắng nghe, sửa bài. Công, kim, Kiến a. nước, lên Là cái bút máy. b. Chữ, giỏi, kĩ Là quyển sách. GIẢI LAO Hoạt động 3: Tập viết chữ hoa H 3.1. Quan sát mẫu chữ hoa H - GV hướng dẫn HS quan sát và nhận xét mẫu chữ - HS quan sát và nhận xét H: mẫu chữ H. + Độ cao 5 li, độ rộng 5 li. Cỡ nhỏ cao 2,5 li, rộng 2,5 li, gồm 3 nét. - GV hướng dẫn HS cách viết chữ hoa H: - HS quan sát, lắng nghe. Nét 1: Đặt bút trên đường kẻ 5, viết nét cong trái, dừng ở đường kẻ 6. Nét 2: Từ điểm dừng bút của nét 1, chuyển hướng đầu bút và hơi lượn xuống viết nét khuyết ngược, nối liền sang nét khuyết xuôi. Đoạn cuối của nét này lượn lên viết nét móc phải, dừng bút ở đường kẻ 2. Nét 3: Lia bút lên trên vào giữa chữ và viết nét sổ thẳng đứng (nét sổ thẳng chia đôi chữ viết hoa H thành hai phần bằng nhau). 3.2. Quan sát cụm từ ứng dụng - GV giới thiệu cụm từ ứng dụng: Học tập tốt, lao động tốt. - HS lắng nghe. - GV giúp HS hiểu: Cụm từ ứng dụng là một trong 5 điều Bác Hồ dạy các em thiếu niên, nhi đồng. - HS lắng nghe. - GV hướng dẫn HS quan sát và nhận xét độ cao của các chữ cái: - HS quan sát và nhận xét Những chữ có độ cao 2,5 li: H, l, g. độ cao của các chữ cái Chữ có độ cao 2 li: đ, p. theo hướng dẫn của GV.
- Chữ có độ cao 1,5 li: t. Những chữ còn lại có độ cao 1 li: o, c, â, ô, a, n. 3.3. Viết vào vở Luyện viết 2, tập một - GV yêu cầu HS viết các chữ H cỡ vừa và cỡ nhỏ vào vở. - GV yêu cầu HS viết cụm từ ứng dụng Học tập - HS viết các chữ H cỡ vừa tốt, lao động tốt cỡ nhỏ vào vở. và cỡ nhỏ vào vở. - HS viết cụm từ ứng dụng Học tập tốt, lao động tốt cỡ nhỏ vào vở. HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ - Sau tiết học em biết thêm được điều gì? - Hs nêu - GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu dương những HS học tốt. - Hs nêu 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: . Tiếng Việt: BÀI 10: VUI ĐÊN TRƯỜNG BÀI ĐỌC 2: ĐẾN TRƯỜNG (2 tiết) 1. Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS có khả năng: - Đọc trôi chảy truyện (phát âm đúng: ngắt nghỉ đúng theo dấu câu và theo nghĩa, tốc độ đọc 60 tiếng / phút). -Hiểu được nghĩa của từ ngữ, trả lời được các CH để hiểu câu chuyện - Hiểu nội dung của bài: Cậu bé chưa thích đi học đã biết đi học rất vui - Nhận biết được dấu phẩy: Làm cho câu văn rành mạch, dễ đọc, dễ hiểu - Biết nói lời khen và đáp lại lời khen. - Từ bài đọc, biết liên hệ bản thân, yêu thích việc đến trường, tham gia những tiết học vui, cố găng học tập. 2. Đồ dùng dạy học: 2.1. Giáo viên: Tivi, SGK 2.2. Học sinh: SGK, Vở BT 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng Hoạt động học tập của HS dẫn của GV HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG - GV giới thiệu bài: Bài đọc - HS lắng nghe. hôm nay Đến trường sẽ giúp các em hiểu: Đi học ở trường
- thật là vui. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI * Hoạt động 1: Đọc thành tiếng - HS đọc thầm theo. - GV đọc mẫu bài Đến - HS lắng nghe. trường. - GV giải thích từ hí húi: - HS luyện đọc: dáng vẻ hơi cúi xuống, chăm + 3 HS đọc nối tiếp trước lớp. Cả lớp đọc thầm chú làm việc gì đó. theo. - GV tổ chức cho HS luyện đọc: + HS đọc theo nhóm 3. + Đọc nối tiếp: GV chỉ định 3 HS đọc nối tiếp nhau 3 + HS thi đọc nối tiếp trước lớp. Cả lớp bình đoạn của bài đọc. GV phát chọn bạn đọc hay nhất. hiện và sửa lỗi phát âm, uốn nắn tư thế đọc của HS. + 1 HS giỏi đọc lại toàn bài. Cả lớp đọc thầm + Đọc nhóm 3: GV yêu cầu theo. HS đọc theo nhóm 3. + GV tổ chức cho HS thi đọc nối tiếp trước lớp, cho cả lớp bình chọn bạn đọc hay nhất. + GV mời 1 HS giỏi đọc lại toàn bài. * Hoạt động 2: Đọc hiểu - GV mời 3 HS tiếp nối đọc 3 - 3 HS tiếp nối đọc 3 CH. CH. - Cả lớp đọc thầm lại truyện, đọc thầm các CH, - GV yêu cầu cả lớp đọc suy nghĩ, trả lời các CH theo cặp. thầm lại truyện, đọc thầm các - Một số HS trả lời CH theo hình thức phỏng CH, suy nghĩ, trả lời các CH vấn. VD: theo cặp. + Câu 1: - GV mời một số HS trả lời HS 1: Theo bạn, mẹ dẫn cậu bé đến trường làm CH theo hình thức phỏng gì? vấn. HS 2: Theo mình, mẹ dẫn cậu bé đến trường để cậu thích thú đi học. + Câu 2: HS 2: Đi thăm các lớp học đọc, học toán, cậu bé nói gì? HS 1: Cậu bé nói: “Ngày nào cũng chỉ tập đọc, làm toán thôi ạ?”. + Câu 3: HS 1: Cô hiệu trưởng đã làm gì để cậu bé thích đi học? HS 2: Cô hiệu trưởng đã dẫn cậu bé đến phòng thực hành. Ở đó, có bạn đang nặn đồ chơi bằng đất sét, có bạn hí húi vẽ tranh. Một bạn gái đang
- lắp ráp nhà. Ở phòng khác, các bạn đang học hát. Chính những điều này khiến cậu bé thích đi học. - Cả lớp nghe GV nhận xét, chốt đáp án cùng GV. - GV và cả lớp nhận xét, chốt đáp án HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP BT 1: - GV mời 1 HS đọc to YC - 1 HS đọc to YC của BT 1 trước lớp. Cả lớp của BT 1 trước lớp. đọc thầm theo. - GV yêu cầu HS làm bài vào - HS làm bài vào VBT. VBT. - Một số HS trình bày kết quả trước lớp. Cả lớp - GV mời một số HS trình lắng nghe, nhận xét. bày kết quả trước lớp. - HS lắng nghe GV chốt đáp án, sửa bài vào vở. - GV nhận xét, chốt đáp án: a) Cậu bé được dẫn đi thăm các phòng học, phòng thực hành. b) Các bạn đang nặn đồ chơi, vẽ tranh. c) Cậu bé đã hiểu ra, rất thích - 1 HS đọc to YC của BT 2 trước lớp. Cả lớp đi học. đọc thầm theo. - GV bổ sung: Dấu phẩy có - HS làm việc cá nhân, hoàn thành BT. tác dụng ngăn cách các thành - Một số HS trình bày kết quả trước lớp. Cả lớp phần cùng cấp độ, dùng để lắng nghe, nhận xét. liệt kê. BT 2: - HS lắng nghe. - GV mời 1 HS đọc YC của BT 2 trước lớp. - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, hoàn thành BT. - GV mời một số HS trình bày kết quả trước lớp, yêu cầu cả lớp lắng nghe, nhận xét. - GV nhận xét, chốt đáp án: a) Mẹ khen cô giáo: “Cô như có phép màu ấy ạ.”. b) Cô giáo đáp lại lời khen của mẹ: “Có gì đâu! Các cháu thấy học vui thì thích học ngay thôi mà”. HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ - Sau tiết học em biết thêm - Hs nêu
- được điều gì? - GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu dương những HS học tốt. 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: Tiếng Việt: BÀI 10: VUI ĐẾN TRƯỜNG NÓI VÀ NGHE: THỜI KHÓA BIỂU 1. Yêu cầu cần đạt - Biết cách đọc và hỏi đáp về thời khóa biểu. - Biết lắng nghe bạn nói. Biết nhận xét, đánh giá lời nói của bạn. - Hiểu tác dụng của TKB đối với học sinh: Giúp theo dõi các tiết học trong từng buổi, đê chuẩn bị bài vở thật tốt. - Có ý thức tự giác trong học tập. 2. Đồ dùng dạy học 2.1. Giáo viên: Ti vi, SGK 2.2. Học sinh: SGK. 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG - GV giới thiệu bài - HS lắng nghe. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH * Hoạt động 1: Đọc thời khóa biểu - GV chiếu TKB lên bảng, hướng dẫn HS cách đọc. - HS quan sát, lắng nghe. - GV cho HS làm việc cá nhân, đọc nhẩm TKB. - GV mời một số HS đứng lên đọc TKB, mỗi HS - HS làm việc cá nhân, đọc một ngày. GV giúp đỡ HS khi cần thiết. đọc nhẩm TKB. - Một số HS đứng lên đọc TKB, mỗi HS đọc một ngày. * Hoạt động 2: Cùng bạn hỏi đáp về TKB - GV cho cả lớp chọn đọc TKB có sẵn trong SGK hoặc đọc TKB thực tế của lớp. - Cả lớp chọn đọc TKB có - GV yêu cầu HS làm việc theo cặp, hỏi đáp về sẵn trong SGK hoặc đọc TKB. GV hướng dẫn HS có thể hỏi về: các tiết học TKB thực tế của lớp. của ngày hôm qua, hôm nay, ngày mai, ngày kia, - HS làm việc theo cặp, v.v... hỏi đáp về TKB. - GV mời một số cặp HS hỏi đáp trước lớp. GV hỗ trợ HS khi cần thiết.
- - GV nhận xét, khen ngợi HS. - Một số cặp HS hỏi đáp trước lớp. - HS lắng nghe. * Hoạt động 3: Nói về những hoạt động muốn học và tham gia trong các tiết Tự học - GV nêu YC của BT. - HS lắng nghe, chia sẻ - GV mời một số HS trả lời trước lớp. trước lớp. - GV nhận xét, khen ngợi HS. - HS lắng nghe GV nhận xét. HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ - Tiêt học cho em biêt thêm về điều gì? - GV nhắc HS chuẩn bị cho tiết học sau - Hs lắng nghe 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: Tiếng Việt: BÀI 10: VUI ĐẾN TRƯỜNG BÀI VIẾT 2: VIẾT VỀ MỘT NGÀY ĐI HỌC CỦA EM 1. Yêu cầu cần đạt - Kể được về một ngày đi học theo gợi ý - Viết được đoạn văn 4-5 câu kể về một ngày đi học của em. - Tích cực trong học tập. 2. Đồ dùng dạy học 2.1. Giáo viên: Tivi 2.2. Đối với học sinh: SGK, VBT 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG - GV giới thiệu bài - HS lắng nghe. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Kể với bạn về một ngày đi học ở trường (BT 1) - GV mời 1 HS đọc to YC và gợi ý của BT 1. - 1 HS đọc to YC và - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, chuẩn bị câu gợi ý của BT 1 trước chuyện để kể với các bạn. lớp. Cả lớp đọc thầm - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm nhỏ, tập kể chuyện theo. trong nhóm - HS làm việc cá
- - GV mời một số HS kể chuyện trước lớp. nhân, chuẩn bị câu - GV và cả lớp nhận xét. chuyện để kể với các bạn. - HS thảo luận nhóm nhỏ, tập kể chuyện trong nhóm. - Một số HS kể chuyện trước lớp. - Cả lớp và GV nhận xét. Hoạt động 2: Dựa vào những điều đã kể ở BT 1, viết 4 – 5 câu về một ngày đi học yêu thích - GV hướng dẫn HS xác định YC của BT 2. GV hướng - HS xác định YC của dẫn HS: Dựa vào câu chuyện các em vừa chuẩn bị ở BT BT 2. 1, bây giờ các em hãy viết lại thành một đoạn văn (4 – 5 câu) kể về một tiết học em thích. - GV mời một số HS viết bài của mình lên bảng. GV nhận xét, sửa bài. - Một số HS viết bài lên bảng. Cả lớp nghe GV nhận xét, sửa bài. HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ - Tiết học hôm nay cho em biết thêm về điều gì? - Chia sẻ sau tiết học - GV nhắc HS chuẩn bị cho tiết học sau - Hs lắng nghe 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: Tiếng Việt: BÀI 10: VUI ĐÊN TRƯỜNG TỰ ĐỌC SÁCH BÁO: ĐỌC SÁCH BÁO VIẾT VỀ HỌC TẬP 1. Yêu cầu cần đạt - Biết giới thiệu rõ ràng, tự tin với các bạn quyển sách mình mang tới lớp. - Đọc trôi chảy, to, rõ cho các bạn nghe những gì vừamột đoạn vừa đọc trong 2 tiết học (phát âm đúng các từ ngữ; ngắt nghỉ đọc, hiểu nội dung bài đọc.

