Giáo án Mĩ thuật + Công nghệ Khối Tiểu học - Tuần 6
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Mĩ thuật + Công nghệ Khối Tiểu học - Tuần 6", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_mi_thuat_cong_nghe_khoi_tieu_hoc_tuan_6.docx
Nội dung text: Giáo án Mĩ thuật + Công nghệ Khối Tiểu học - Tuần 6
- TUẦN 6 KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN MĨ THUẬTLỚP 1 CHỦ ĐỀ 2: MÀU SẮC VÀ CHẤM BÀI 3: CHƠI VỚI CHẤM Số tiết thực hiện: 2 tiết Thời gian thực hiện: Tuần 6 (tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nhận biết chấm xuất hiện trong cuộc sống và có trong sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật. - Tạo được chấm bằng một số cách khác nhau; biết vận dụng chấm để tạo sản phẩm theo ý thích. - Biết trưng bày, giới thiệu và chia sẻ cảm nhận về sản phẩm của mình, của bạn. - Biết sử dụng lời nói để trao đổi, thảo luận và giới thiệu, nhận xét, chia sẻ cảm nhận về sản phẩm trong học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Học sinh: - SGK Mĩ thuật 1, Vở Thực hành Mĩ thuật 1; - Các đồ dùng cần thiết như gợi ý trong bài 1 SGK Mĩ thuật 1. - Giấy màu, màu vẽ, bút chì, tẩy chì, hồ dán, kéo, đất nặn, bông tăm, 2.Giáo viên: - Các đồ dùng cần thiết như gợi ý trong bài 1 SGK Mĩ thuật 1. -Giấy màu, kéo, bút chì, màu goát, bông tăm; hình ảnh minh họa. Máy tính, máy chiếu hoặc ti vi (nên có). III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Tiết 2 HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1.Ổn định lớp và giới thiệu nội dung tiết học – Gợi mở HS giới thiệu nội dung tiết 1 – Suy nghĩ, chia sẻ của bài học. – Lắng nghe, nhận xét, có thể bổ sung. – Giới thiệu nội dung tiết học. Hoạt động 1: Quan sát, nhận biết
- Tổ chức HS quan sát, tìm hiểu một số Quan sát, suy nghĩ, chia sẻ cảm nhận. sản phẩm được tạo nên từ chấm bằng các chất liệu, vật liệu khác nhau và chia sẻ cảm nhận. Hoạt động 2: Thực hành, sáng tạo sản phẩm nhóm Tổ chức HS thực hành tạo sản phẩm nhóm và thảo luận: – Thảo luận nhóm: – Số HS trong mỗi nhóm: 6 HS. + Chọn vật liệu, chất liệu để thực hành – Chuẩn bị: 5 hình ảnh vẽ bằng nét; nội + Chia sẻ, trao đổi trong thực hành. dung hình ảnh: Cây hoa, quả, con vật, – Tạo sản phẩm nhóm mặt trời, hình tròn, – Tập đặt câu hỏi cho bạn và trả lời câu – Sử dụng mỗi hình ảnh làm phần quà hỏi của bạn trong nhóm. cho mỗi nhóm HS. – Giao nhiệm vụ: + Lựa chọn chất liệu để thực hành + Tạo chấm và sắp xếp chấm thể hiện hình ảnh, kết hợp trao đổi về sản phẩm trong thực hành. – Gợi ý HS thực hiện: Có thể sử dụng các chấm kích thước giống nhau/khác nhau? Có thể tạo chấm có màu sắc giống nhau/ khác nhau. – Quan sát các nhóm, mỗi nhóm HS; gợi mở nội dung trao đổi, thảo luận, chia sẻ trong thực hành. Giáo dục hòa nhập học sinh khuyết tật: Hướng dẫn HS thực hiện vẽ chấm đơn giản. Hoạt động 3: Cảm nhận, chia sẻ – Tổ chức Hs trưng bày sản phẩm – Trưng bày sản phẩm nhóm – Gợi ý nội dung HS thảo luận, nhận – Giới thiệu, chia sẻ cảm nhận về sản xét, chia sẻ cảm nhận: Tên sản phẩm phẩm nhóm. của nhóm, cách sử dụng vật liêu/chất
- liệu, bày tỏ cảm xúc về sản phẩm,... – GV nhận xét tiết học, gợi mở HS ý tưởng vận dụng sản phẩm. Hoạt động 4: Vận dụng – Quan sát, lắng nghe – Hướng dẫn HS quan sát hình ảnh trang 17, SGK – Gợi mở HS có thể tạo sản phẩm khác từ chấm. – Chia sẻ mong muốn thực hành (nếu – Khích lệ HS thực hành (nếu HS thích). thích) Hoạt động 5: Tổng kết bài học – Tóm tắt nội dung chính của bài học – Lắng nghe – Nhận xét kết quả học tập – Chia sẻ cảm nhận về bài học. – Hướng dẫn HS chuẩn bị bài học tiếp theo. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN MĨ THUẬTLỚP 2 Bài 3: CÙNG HỌC VUI VỚI NÉT Số tiết thực hiện: 2 tiết Thời gian thực hiện: Tuần 6 (tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nêu được cách tạo nét bằng một số hình thức, chất liệu khác nhau. - Tạo được nét bằng một số hình thức, chất liệu khác nhau; biết vận dụng nét tạo được để tạo sản phẩm theo ý thích và trao đổi, chia sẻ trong thực hành. - Biết trưng bày, giới thiệu và chia sẻ cảm nhận về sản phẩm của mình hoặc của nhóm, của bạn bè. Bước đầu thấy được sự đa dạng của chất liệu sử dụng để tạo các kiểu nét và có thể vận dụng nét để sáng tạo sản phẩm phục vụ cuộc sống. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1.Học sinh: - Vở thực hành; giấy màu, màu vẽ, bông tăm, bút chì, tẩy chì, hồ dán, kéo, khăn lau/vải mềm,
- 2. Giáo viên: - SGK, SGV, Giấy màu, bút viết bảng hoặc màu dạ; bông tăm, màu goat/màu nước, kéo, bút chì ; hình ảnh minh họa liên quan đến bài học. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ Hoạt động chủ yếu của GV HĐ chủ yếu của HS Hoạt động 1: Ổn định lớp, giới thiệu tiết học (khoảng 2’) – Kiểm tra sĩ số HS – Tổ trưởng/lớp trưởng – Gợi mở HS: Nhắc lại nội dung tiết 1 và sản phẩm đã tạo báo cáo. được. – Nhắc lại tiết 1 – Tóm tắt ý kiến HS và nội dung tiết 1; Giới thiệu tiết 2 Hoạt động 2. Tổ chức HS quan sát, tìm hiểu đặc điểm sản phẩm tạo từ các hình thức tạo nét (khoảng 6’) – Tổ chức HS quan sát hình ảnh các sản phẩm trong SGK – Quan sát. tr.18: Người bạn, hoa, thiên nhiên và giao nhiệm vụ thảo – Thảo luận nhóm: 6 luận: HS. + Giới thiệu hình thức tạo nét ở mỗi sản phẩm sản phẩm? – Thực hiện nhiệm vụ + Sản phẩm nào có nhiều hình thức tạo nét? – Nhận xét, tóm lược trả lời của HS; giới thiệu rõ hơn nội dung, hình thức tạo nét ở mỗi sản phẩm. Gợi nhắc HS: Có thể vận dụng một hình thức hoặc kết hợp các hình thức tạo nét để tạo sản phẩm theo ý thích; có thể tham khảo thêm sản phẩm trong vở THMT và mục vận dụng. – Gợi mở nhóm HS thảo luận nhanh và chia sẻ ý tưởng chọn hình thức thực hành để tạo sản phẩm nhóm. Hoạt động 3. Tổ chức các nhóm HS thực hành, sáng tạo và trao đổi, chia sẻ (khoảng 17’) – Bố trí nhóm HS gồm 6-7 thành viên, giao nhiệm: – Thực hành tạo sản + Tạo sản phẩm nhóm gồm 3 thành viên. phẩm nhóm gồm 3 + Thảo luận nhóm 3-4 thành viên, thống nhất chọn nội thành viên. dung thể hiện và tạo sản phẩm bằng hình thức tạo nét – Trao đổi, thảo luận. theo ý thích. – Quan sát nhóm bạn – Gợi mở các nhóm HS có thể tạo hình: Hoa, quả, đồ chơi, thực hành và có thể đồ dùng cá nhân, nhà, cây và có thể vận dụng một trong nêu câu hỏi hai cách sau: + Cách 1: Các thành viên sử dụng sản phẩm cá nhân ở tiết
- Hoạt động chủ yếu của GV HĐ chủ yếu của HS 1, cùng sắp xếp, bổ sung để tạo sản phẩm nhóm. + Cách 2: Vận dụng một hoặc một số hình thức tạo nét để tạo sản phẩm – Gợi mở nhóm HS chia sẻ ý tưởng thực hành, tạo sản phẩm – Nhắc các nhóm HS: Quan sát nhóm bạn thực hành, có thể học hỏi thêm từ nhóm bạn hoặc đặt câu hỏi, chia sẻ về ý tưởng của nhóm mình. – Quan sát HS thực hành, thảo luận và hướng dẫn hoặc hỗ trợ Giáo dục hòa nhập học sinh khuyết tật: Hướng dẫn HS thực hiện vẽ một số nét đơn giản. Hoạt động 4. Tổ chức HS trưng bày, giới thiệu và chia sẻ cảm nhận (khoảng 7’) – Hướng dẫn các nhóm HS trưng bày, quan sát sản phẩm – Trưng bày, quan sát, và trao đổi trao đổi, giới thiệu, chia – Gợi mở các nhóm HS nhận xét sản phẩm và chia sẻ cảm sẻ cảm nhận. nhận – Nhận xét kết quả thực hành, thảo luận – Nhắc HS bảo quản sản phẩm và thu dọn đồ dùng, vệ sinh bàn, ghế. Hoạt động 5. Tổng kết bài học, gợi mở vận dụng và hướng dẫn chuẩn bị bài 4 (khoảng 3’) – Nhắc nội dung chính của bài học. – Lắng nghe – Nhận xét kết quả học tập, kết hợp bồi dưỡng phẩm chất – Chia sẻ ý tưởng sử cho HS. dụng sản phẩm – Hướng dẫn HS quan sát mục Vận dụng và gợi mở HS: – Có thể chia sẻ mong + Có thể tạo thêm sản phẩm theo ý thích (sản phẩm in muốn tạo thêm sản hoa, chú mèo của em ) phẩm. + Liên hệ sử dụng sản phẩm vào cuộc sống (sản phẩm Hoa hồng ). – Hướng dẫn HS chuẩn bị bài 4. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
- ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN MĨ THUẬTLỚP 3 BÀI 3: SỰ THÚ VỊ CỦA HÌNH ẢNH NỔI BẬT Số tiết thực hiện: 2 tiết Thời gian thực hiện: Tuần 6 (tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Bài học giúp học sinh đạt được một số yêu cầu cần đạt sau: - Nhận biết được hình ảnh nổi bật trong sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật; bước đầu làm quen với tìm hiểu tác phẩm mĩ thuật có thể hiện hình ảnh nổi bật. - Bước đầu tạo được hình ảnh nổi bật trên sản phẩm theo ý thích và tập trao đổi trong thực hành. - Trưng bày, giới thiệu được sản phẩm, hình ảnh nổi bật trong sản phẩm của mình, của bạn và chia sẻ cảm nhận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 2.1. Học sinh: - Vở thực hành; giấy màu, hồ dán, bút chì.... 2.2. Giáo viên: - SGK, SGV giấy màu, hồ dán, màu vẽ ; hình ảnh trực quan liên quan đến nội dung bài học. III. CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU HĐ chủ yếu của HĐ chủ yếu của GV HS Khởi động (khoảng 2 phút) 1. Quan sát, nhận biết (khoảng 5 phút) - Yêu cầu HS đặt SP tiết 1 trên bàn và giới thiệu cách thực - Quan sát, trao hành đổi - Vận dụng đánh giá, nhắc lại nội dung chính của tiết 1 - Trả lời câu hỏi - Giới thiệu một số sản phẩm có nhiều hình ảnh theo chủ đề; theo cảm nhận gợi mở HS trao đổi, nhận ra và giới thiệu: Chủ đề, các hình - Nhận xét, bổ ảnh và hình ảnh nổi bật trên sản phẩm. sung trả lời của - Tóm tắt nội dung quan sát; giới thiệu tiết 2 của bài học. bạn. - Lắng nghe bạn, thầy/cô
- HĐ chủ yếu của HĐ chủ yếu của GV HS 2. Thực hành, sáng tạo (khoảng 20 phút): - Giao nhiệm vụ cho HS: Tạo SP nhóm bằng vẽ hoặc cắt, xé, - Trao đổi dán. - Thực hành tạo – Hướng dẫn HS cách làm việc nhóm sản phẩm nhóm – Quan sát các nhóm, nắm bắt mức độ thực hiện nhiệm vụ, có thể hướng dẫn, gợi mở, ; vận dụng đánh giá thường xuyên. 3. Cảm nhận chia sẻ (khoảng 6 phút) - Hướng dẫn HS trưng bày, quan sát sản phẩm - Trưng bày, quan - Gợi mở nội dung HS trao đổi, chia sẻ sát, trao đổi, chia - Tóm tắt trao đổi, chia sẻ của nhóm HS, nhận xét kết quả học sẻ tập, thực hành; liên hệ bồi dưỡng phẩm chất - Lắng nghe bạn, nghe thầy/cô 4. Vận dụng và hướng dẫn chuẩn bị học bài 4 (khoảng 2 phút) - Tóm tắt nội dung chính của bài học - Lắng nghe - Hướng dẫn HS chuẩn bị bài 4 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN MĨ THUẬTLỚP 4 Bài 3: NHỮNG VẬT LIỆU KHÁC NHAU Số tiết thực hiện: 2 Tiết Thời gian thực hiện: Tuần 6(tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.1. Năng lực mĩ thuật Bài học giúp học sinh đạt được một số yêu cầu sau: - HS tạo được sản phẩm có bề mặt khác nhau và trao đổi, chia sẻ trong thực hành, sáng tạo. - HS trưng bày, giới thiệu được sản phẩm (nội dung, bề mặt khác nhau ) và trao đổi, chia sẻ cảm nhận về sản phẩm của mình, của bạn. 1.2. Năng lực chung và năng lực đặc thù khác HS có cơ hội hình thành, phát triển các năng lực chung và một số năng lực đặc thù khác, như: Ngôn ngữ, tính toán thông qua: Trao đổi, chia sẻ; chuẩn bị đồ dùng, sưu tầm một số vật liệu như vỏ hộp giấy, chai nhựa, và sử dụng được công cụ, họa phẩm, phù hợp với hình thức, ý tưởng sáng tạo sản phẩm 2. Phẩm chất
- Bài học bồi dưỡng ở HS đức tính chăm chỉ, lòng nhân ái, ý thức trách nhiệm thông qua một số biểu hiện, như: Có ý thức chuẩn bị, sưu tầm vật liệu để thực hành, tôn trọng sáng tạo của bạn bè và người khác, giữ vệ sinh trong thực hành, sáng tạo II. PHƯƠNG PHÁP, HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC - Phương pháp: Trực quan, quan sát, vấn đáp, trò chơi, thảo luận, thực hành, giải quyết vấn đề, liên hệ thực tiễn. - Hình thức: làm việc cá nhân, làm việc nhóm. III. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC - Giáo viên:màu vẽ, đất nặn, vỏ trứng, giấy màu, đất nặn, sợi len, kéo, bút chì, hồ dán, tẩy chì, vở thực hành - Học sinh:Sản phẩm của tiết 1, màu vẽ, đất nặn, vỏ trứng, giấy màu, đất nặn, sợi len, chai nhựa, kéo, bút chì, hồ dán, tẩy chì. IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Tiết - Nhận ra màu sắc, bề mặt khác nhau; cách tạo màu, tạo bề mặt khác 1 nhau - Thực hành tạo sản phẩm cá nhân: Sử dụng vật liệu khác nhau để tạo màu, tạo bề mặt khác nhau theo ý thích. Tiết - Hiểu cách thực hành tạo sản phẩm kết hợp nhiều vật liệu 2 - Thực hành tạo sản phẩm nhóm: Tạo sản phẩm có bề mặt khác nhau theo ý thích Hoạt động của giáo viên HĐ của học sinh Hoạt động 1. Khởi động, giới thiệu bài (khoảng 1’) Hoạt động 2. Tổ chức HS quan sát, nhận biết (khoảng 4’) - Tóm tắt nội dung tiết 1, tổ chức HS quan sát sản phẩm Tr.17-Sgk và sản phẩm tham khảo (tr.18-sgk). Yêu cầu HS trao đổi, giới thiệu: + Em hãy kể tên một số hình ảnh trong sản phẩm trang 17, 18-sgk? + Em hãy chỉ ra hình ảnh, chi tiết nào có bề mặt nhẵn, - HS quan sát, thảo luận mền, xù xì ở sản phẩm trang 17, 18? (nhóm HS), trả lời câu - Đánh giá nội dung chia sẻ, nhận xét của HS; Tóm tắt hỏi. Nhận xét trả lời của nội dung quan sát: Trên một sản phẩm có thể kết hợp bạn và bổ sung. nhiều vật liệu có bề mặt, màu sắc khác nhau. Gợi mở nội dung thực hành Hoạt động 3. Tổ chức thực hành, sáng tạo, và học tập trao đổi (khoảng 22’) 2.1. Tổ chức HS tìm hiểu cách tạo sản phẩm kết hợp - Quan sát nhiều vật liệu (tr.17sgk) - Yêu cầu HS quan sát, trả lơi câu hỏi:
- Hoạt động của giáo viên HĐ của học sinh + Em hãy nêu một số vật liệu cân chuẩn bị để tạo sản - Nhận xét trả lời của bạn phẩm “bờ ao” và bổ sung + Em hãy nêu các bước thực hành tạo sản phẩm? – Đánh giá nội dung trả lời, chia sẻ, bổ sung của HS; hướng dẫn thực hành một số chi tiết, hình ảnh, như: lá cây, đất, nước 2.2. Tổ chức HS thực hành tạo sản phẩm nhóm - Giao nhiệm vụ: Tạo sản phẩm có bề mặt khác nhau theo ý thích - Gợi ý HS làm việc nhóm: Thảo luận chọn hình ảnh thể hiện (ao cá, vườn cây, bể cá, con đường, ); xác định một số hình ảnh cần thể hiện và phân công mỗi cá nhân Các nhóm thảo luận hoàn đảm nhận tạo một hình ảnh cụ thể; sắp xếp, kết hợp các thành sản phẩm của nhóm hình sản phẩm cá nhân tạo sản phẩm nhóm. mình - Gợi ý HS có thể sử dụng vật liệu: giấy, bìa giấy, sỏi, các loại hạt, sợi len, sợi đay, bông, và tham khảo một số sản phẩm khác trong SGK, vở Thực hành. - Đánh giá mức độ thực hiện nhiệm vụ của HS. Hoạt động 4. Tổ chức HS giới thiệu sản phẩm, chia sẻ và cảm nhận (khoảng 5’) - Trưng bày SP của mình - Hướng dẫn HS trưng bày sản phẩm và quan sát, trả lời câu hỏi. VD: - Quan sát SP của nhóm + Tên sản phẩm của nhóm em là gì? mình và nhóm bạn + Nhóm em đã sử dụng những vật liệu nào để thực - Trả lời câu hỏi hành tạo sản phẩm? + Em hãy chỉ ra hình ảnh hoặc chi tiết nào có bề mặt - Giới thiệu, chia sẻ cảm nhẵn, trơn, xù xì, ghồ, ghề trên sản phẩm của nhóm?... nhận, ý tưởng - GV nhận xét, đánh giá: Kết quả thực hành, hoạt động trao đổi, chia sẻ của cá nhân và nhóm HS Hoạt động 5. Vận dụng (3’) - Lắng nghe dặn dò của – GV tổ chức HS quan sát, trả lời câu hỏi: giáo viên + Mỗi sản phẩm có những hình ảnh nào? + Trên mỗi sản phẩm có hình ảnh, chi tiết nào nhẵn hoặc, trơn, xù xì hoặc thô ráp? - GV tổng kết bài học, hướng dẫn HS chuẩn bị bài 4. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... .....................................................................................................................................
- KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN MĨ THUẬTLỚP 5 CHỦ ĐỀ 2: BẠN BÈ NĂM CHÂU BÀI 3: KHUÔN MẶT VUI VẺ Số tiết thực hiện: 2 tiết Thời gian thực hiện: Tuần 6(tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực mĩ thuật Bài học giúp học sinh đạt được một số yêu cầu sau: - Nêu được đặc điểm của chi tiết thể hiện trạng thái cảm xúc vui vẻ và chi tiết, hình ảnh đối xứng tạo sự cân bằng trên khuôn mặt người. - Tạo được sản phẩm chân dung khuôn mặt vui vẻ có chi tiết, hình ảnh đối xứng và trao đổi, chia sẻ trong thực hành, sáng tạo. - Trưng bày, giới thiệu được sản phẩm của mình, của bạn. 2. Năng lực chung và năng lực đặc thù khác Bài học góp phần hình thành, phát triển ở HS một số năng lực chung và năng lực đặc thù khác, như: Ngôn ngữ, tính toán, khoa học, thông qua: Trao đổi, chia sẻ; chuẩn bị đồ dùng và sử dụng được công cụ, họa phẩm, vật liệu phù hợp với hình thức, ý tưởng sáng tạo sản phẩm; xác định vị trí, kích thước các bộ phận, chi tiết trên hình khuôn mặt tạo sự cân đối trên sản phẩm; biết vận dụng hiểu biết về hình dạng khuôn mặt và màu da, màu tóc, của người dân ở một số dân tộc, quốc gia trên thế giới hoặc khu vực Đông nam Á, vào thực hành, sáng tạo sản phẩm, 3. Phẩm chất Bài học góp phần bồi dưỡng ở HS đức tính chăm chỉ, lòng nhân ái, ý thức trách nhiệm thông qua một số biểu hiện, như: Có ý thức chuẩn bị, sưu tầm vật liệu để thực hành và tìm hiểu vẻ đẹp của người dân ở các dân tộc trên thế giới hoặc khu vực; tôn trọng sáng tạo của bạn bè và người khác; giữ vệ sinh trong thực hành, sáng tạo II. CHUẨN BỊCỦA GV VÀ HS: Vở thực hành; Giấy/bìa giấy màu (hoặc bài carton), giấy màu, bút chì, tẩy chì, kéo, bút màu,... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động chủ yếu của GV HĐ chủ yếu của HS Hoạt động 1: Ổn định lớp, giới thiệu nội dung tiết học (2 phút) Trò chơi Đố bạn: - HS tham gia trò - GV giao nhiệm vụ cho một số nhóm tham gia chơi: thảo luận, chơi chọn và viết tên một châu lục/quốc gia trên thế giới, viết giới - Ngồi theo nhóm:4 thiệu màu sắc đặc trung của màu da, màu tóc của con người ở HS quốc gia/châu lục đó. - GV cùng HS đánh giá kết quả (kết hợp sử dụng hình ảnh trực quan), gợi mở nội dung tiết 2 của bài học. Hoạt động 2: Tổ chức HS quan sát, nhận biết (khoảng 5’) - GV hướng dẫn HS đặt trên bàn sản phẩm đã thực hành ở tiết 1 - Quan sát và đồ dùng học tập; đánh giá mức độ chuẩn bị của HS. - Thảo luận nhóm 3-4 - Gv gợi mở HS giới thiệu sự chuẩn bị của mình cho việc hoàn HS
- Hoạt động chủ yếu của GV HĐ chủ yếu của HS thành sản phẩm: - Suy nghĩ, trả lời, + Em đã chuẩn bị những gì để hoàn thành sản phẩm? chia sẻ + Em hãy chia sẻ những việc cần làm để hoàn thiện sản phẩm (tạo thêm bộ phận, chi tiết nào; vẽ màu nào cho sản phẩm, ). - GV tóm tắt chia sẻ của HS, gợi mở hướng hoàn thiện sản phẩm và giải quyết tình huống Hs không chuẩn bị (nếu có). Hoạt động 3. Tổ chức HS thực hành, sáng tạo và tập trao đổi, chia sẻ (khoảng 22’) - Gv tổ chức HS thực hành, hoàn thiện sản phẩm: bố trí HS theo vị trí nhóm và giao nhiệm vụ cá nhân: -HS quan sát + Em có thể vẽ, cắt tạo thêm các chi tiết, bộ phận, kiểu tóc, kiểu trang phục, theo ý thích về sản phẩm của mình. + Dán các bộ phận, chi tiết cân đối trên hình khuôn mặt và - Thực hành, thảo hoàn thiện sản phẩm. luận nhóm: 4 HS + Có thể vẽ, cắt thêm các chi tiết như: vòng cổ, vòng tai, để - Phối hợp cùng bạn trang trí cho hình khuôn mặt và vẽ màu, sử dụng thêm chấm, nét trang trí lặp lại cho phần nền của sản phẩm tạo sản phẩm nhóm. + Chia sẻ ý tưởng hoàn thiện sản phẩm của mình với bạn; quan - Tập trao đổi về hình sát sản phẩm của bạn và có thể đặt câu hỏi tìm hiểu/tham khảo ảnh đang thực hành ý tưởng, cách thể hiện của bạn bên cạnh/trong nhóm. của mỗi thành viên - GV lưu ý HS: sắp xép vị trí các bộ phận mắt, mũi, miệng, tai trong nhóm cần tạo sự cân đối theo chiều ngang, chiều dọc cho khuôn mặt. - GV nhắc HS thời gian thực hành và quan sát, nắm bắt mức độ thực hiện nhiệm vụ của HS, gợi ý, hướng dẫn, hỗ trợ (nếu cần). Hoạt động 4. Tổ chức HS chia sẻ cảm nhận và liên hệ vận dụng, trải nghiệm (khoảng 5’) – Gv hướng dẫn HS trưng bày sản phẩm và quan sát, trao đổi, - Trưng bày, quan sát, giới thiệu, chia sẻ, VD: chia sẻ cảm nhận. + Em/nhóm em đã tạo sản phẩm bằng cách nào, vật liệu - Nêu điều biết được nào, ? qua quan sát mục vận + Trên sản phẩm của em/của nhóm, chi tiết nào thể hiện cảm dụng trong sgk xúc vui vẻ, chi tiết nào sắp xếp đối xứng? + Chi tiết nào (màu da, màu tóc, màu mắt, ) trên sản phẩm của em/của nhóm có thể liên hệ với quốc gia, dân tộc hay vùng miền nào trên thế giới hoặc ở nước ta? + Em thích sản phẩm của bạn nào/nhóm nào nhất, vì sao? – Gv đánh giá nội dung trao đổi, chia sẻ, nhận xét và kết quả thực hành của HS. Hoạt động 5. Tổng kết bài học và hướng dẫn HS chuẩn bị bài 11 (2’) – GV hướng dẫn hs quan sát và trả lời câu hỏi: Hình các khuôn - HS trả lời câu hỏi mặt biểu đạt cảm xúc như thế nào và có chi tiết nào khác nhau; - HS lắng nghe. chi tiết nào nổi bật; hình khuôn mặt nào ấn tượng/thích nhất, ? - GV tóm tắt nội dung chia sẻ của HS; tổng kết tiết học/ bài học; Hướng dẫn HS chuẩn bị học bài sau.
- IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN CÔNG NGHỆ LỚP 3 BÀI : SỬ DỤNG ĐÈN HỌC Số tiết thực hiện: 4 tiết Thời gian thực hiện: Tuần 6 (tiết 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ: - Nêu được tác dụng và mô tả được các bộ phận chính của đèn học - Nhận biết được một số loại đèn học thông dụng - Xác định vị trí đặt đèn, bật tắt, điều chỉnh được độ sáng của đèn học. - Nhận biết và phòng tránh được những tình huống mất an toàn khi sử dụng đèn học 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Thực hiện đúng kế hoạch học tập.học tập đúng giờ và chủ độngcân đối thời gian học khi sử dụng đfn học để đảm bảo sức khỏe và hiệu quả học tập - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nhận ra những tình huống mất an toàn trong sử dụng đèn học nói riêng và sử dụng đồ dùng điện trong gia đình nói chung và đề xuất được các giải pháp phù hợp - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Nhận biết và mô tả được các tên gọi, kí hiệu công nghệ của các bộ phận trên đèn học, trình bày, mô tả được về chiếc đèn học yêu thích.Có thói quen trao đổi , giúp đỡ nhau trong học tập, biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi, tìm tòi để mở rộng hiẻu biết và vận dụng kiến thức đã học về đèn họcvào học tập và cuộc sống hàng ngày - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức bảo quản, giữ gìn đèn học nói riêng và các đồ dùng điện trong gia đinh nói chung,Có ý thức tiết kiệm điện năng trong gia đình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy: Tranh ,ảnh minh họa cấu tạo cơ bản của đèn học và một số tình huống mát an toàn khi sử dụng dèn học.Một số loại đèn học có kiểu dáng và màu sắc khác nhau III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Nêu được vai trò của một số sản phẩm công nghệ. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi “Đố bạn” hoặc thiết kế chọn quà hay lật mảnh ghép để khởi động bài học. - HS tham gia chơi bằng cách bấm vào loại quả em - HS tham gia chơi khởi thích và trả lời các câu hỏi: động + Câu 1: Nêu tên từng bộ phận của đèn học + Câu 2: Nêu tác dụng của từn bộ phận của đèn học. + Trả lời: 6 bộ phận - GV Nhận xét, tuyên dương. chính, bóng đèn, thân - GV dẫn dắt vào bài mới đèn, chụp đèn, đế đèn, công tắc, dây nguồn. + Trả lời: tác dụng của từng bbọ phận như đã được học ở tiết 1- HS lắng nghe. 2. Khám phá: - Mục tiêu: Giúp học sinh biết sử dụng đèn học đúng cách: xác định được vị trí đặt đèn, bạt tắt , điều chỉnh chiều cao, độ sáng của đèn học,Giúphọc sinh nhận biết và phòng tránh được những tình huống mất an toàn khi sử dụng đèn học - Cách tiến hành: Hoạt động 1. Tìm hiểu sử dụng đèn học đúng cách (làm việc nhóm 2) - GV chia sẻ các bức tranh hình 4 và nêu câu hỏi. Sắp - Học sinh chia nhóm 2, xếp cách sử dụng hợp lý thảo luận và trình bày: + Xác định vị trí đăt đèn, bật đèn, điều chỉnh độ cao độ chiếu sáng của đèn, tắt đèn khi không sử dụng + Học sinh nêu lại các bước thực hiện các thao tác vừa nêu - Các nhóm nhận xét. - Lắng nghe rút kinh + Em cùng bạn thảo luận về cách sắp xếp cách sử dụng nghiệm
- đèn học hợp lý theo 4 bước của bạn nhỏ trong hình 4. Cùng bạn thực hành các bước sử dụng đèn học? - GV mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. Hoạt động 2. Tìm hiểu sử dụng đèn học an toàn. (làm việc nhóm 2) - GV nêu câu hỏi cho học sinh quan sát hình năm và nêu tại sao trong cách sử dụng đèn học của hình 5 là mất an toàn Học sinh quan sát thảo luận và nêu: Hình a: Để gần cốc nước dễ va chạm đổ nước gây chậm cháy Hình b/ làm hỏng dây, hở điện mất an toàn, có thể bị điện giật nguy hiểm Hình c/ dễ bị bỏng tay hoặc dò rỉ điện gây bị điện giật nguy hiểm Hình d/ gây chói mắt lâu dài ảnh hưởng thị lực, hại mắt + Lưu ý học sinh tránh chiếu qua sáng, dọi ánh sáng vào mắt hại mắt hoặc tăt bật liên tục làm - Sử dụng đèn học an toàn cần lưu ý điều gì? hại hỏng đèn,có thể bị -GV gợi ý học sinh nêu - nếu được - điện giật nguy hiểm nếu hở điện - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. - HS trả lời cá nhân: đặt - GV chốt HĐ2 và mời HS đọc lại. ở vị trí khô ráo-an toàn Cần đảm bảo tuyệt đối về an toàn khi sử dụng đèn điện, phía tay trái người học,Khi ánh sáng của đèn học nhấp nháy hoặc không ngồi- không bị bóng tay còn sáng rõ cần báo cho người lớn để sủa chữa, thay người viết che mất chữ thế để đảm bảo an toàn viết, -Đồ thay thế hỏng hóc cần được đúng trong túi bóng Điều chỉnh độ cao và ghi lưu ý nguy hiểm và phân loại bỏ thùng rác. hướng chiếu sáng của đèn phù hợp- không cao hay thấp quá, tắt đèn khi không sử dụng, không sờ tay vào bóng đèn khi đang sử dụng hay vừa sử
- dụng xong để tránh bị bỏng - Giữ gìn khi sử dụng bằng cách: không làm đổ, rơi,..Biết lau chùi, bảo quản các sản phẩm đó. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm và lưu ý cách sử dụng đèn học an toàn. . - 1 HS nêu lại nội dung HĐ2 3. Luyện tập: - Mục tiêu: + Thực hành được việc biết sử dụng đèn học và sử dụng an toàn. - Cách tiến hành: Hoạt động 3. Thực hành cách sử dụng đèn học , sử dụng an toàn. (Làm việc cá nhân) - GV mời học sinh làm việc cá nhân: Thực hành các bước sử dụng đèn học, sử dụng an toàn. - Học sinh thực hành - GV Mời một số em trình bày - GV mời học sinh khác nhận xét. - Một số HS thực hành - GV nhận xét chung, tuyên dương. trước lớp. - HS nhận xét nhận xét bạn. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV chuẩn bị trước một số đèn học - GV tổ chức sinh hoạt nhóm 4, nêu yêu cầu: + Chia sẻ với bạn và hình dáng, màu sắc chiếc đèn học - Lớp chia thành các mình yêu thích nhóm và cùng nhau nêu + Chia sẻ về cách sử dụng và sử dụng an toàn cho bạn cách bảo quản các sản biết phẩm bằng cách lau, + Nếu tay ướt mà bật đèn hay ngồi tắt bật đèn liên tục chùi sản phẩm,....và về hoặc ngồi quá lâu dưới ánh sáng quá lớn thì điều gì sẽ thực hành giúp đỡ bố mẹ có thể xảy ra, em rút ra bài học gì cho mình? ở gia đình mình... - GV mời các tổ nhận xét lẫn nhau về cách làm. - Các nhóm nhận xét.
- - GV nhận xét chung, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà chuẩn bị bài 3: sử nghiệm dụng quạt điện. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có): ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... KẾ HOẠCH DẠY HỌC MÔN CÔNG NGHỆ LỚP 4 BÀI 3: MỘT SỐ LOẠI CÂY CẢNH PHỔ BIẾN Số tiết thực hiện: 2 tiết Thời gian thực hiện: Tuần 6 (tiết 2) I.YÊU CẦN CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: Sau bài học này, HS đạt các yêu cầu sau: - Nhận biết được một số loại cây cảnh phổ biến. 2. Năng lực Năng lực chung: - Năng lực tự chủ, tự học: Tự tìm hiểu, mô tả được đặc điểm một số loại cây cảnh ở trường học, gia đình hoặc địa phương. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Giới thiệu được với bạn bè, người thân một số loại cây cảnh phổ biến ở địa phương. Năng lực riêng (năng lực công nghệ): - Nhận biết được một số loại cây cảnh phổ biến. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ: Có ý thức tìm hiểu về các loại cây cảnh trong đời sống. - Trách nhiệm: Yêu thích cây cảnh. II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC 1. Đối với GV: - SGK, tài liệu giảng dạy, giáo án PPT. - Hình ảnh hoặc mẫu vật về một số cây cảnh: cây quất, cây lưỡi hổ, cây kim phát tài, cây thiết mộc lan. - Video giới thiệu về cây quất, cây lưỡi hổ, cây kim phát tài, cây thiết mộc lan. - Hình ảnh, mẫu vật hoặc video về một số cây cảnh khác phổ biến ở địa phương. - Thẻ tên, hình ảnh, đặc điểm cơ bản của 4 loại cây cảnh trong bài học. - Máy tính, máy chiếu.
- 2. Đối với HS: SGK, SBT, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo hứng thú và nhu cầu tìm hiểu một số loại cây cảnh b. Cách tiến hành - GV tổ chức trò chơi Thi kể, yêu cầu HS trả lời câu - HS chơi trò chơi theo hỏi: Kể tên một số loại cây cảnh thường được trồng hướng dẫn của GV. ở trường học, gia đình hoặc khu vực sinh sống. - GV đặt câu hỏi: Những cây cảnh này có đặc điểm như thế nào? Có vai trò gì? - GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời. Các HS khác lắng - HS trả lời. nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án: - HS lắng nghe, tiếp thu. + Một số loại cây cảnh thường được trồng ở trường học, gia đình, khu vực em ở là: Cây quất, cây lưỡi hổ, cây kim tiền, cây thiết mộc lan, cây vạn niên thanh, cây trầu bà, cây lộc vừng. - GV dẫn dắt HS vào bài học: Bài 3 – Một số loại cây cảnh phổ biến. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC - HS lắng nghe, chuẩn bị Hoạt động 1: Tìm hiểu về cây quất vào bài học. a. Mục tiêu: HS nhận biết được đặc điểm cơ bản của cây quất. b. Cách tiến hành - GV chia HS thành các nhóm (4 – 6 HS/nhóm). - GV giao nhiệm vụ cho các nhóm: Thảo luận, quan sát thông tin mục 1 kết hợp hình ảnh SGK trang 12
- và cho biết: Mô tả đặc điểm của cây quất. - HS chia thành các nhóm. - HS thảo luận theo nhóm. - GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày kết quả thảo luận. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung cho nhóm bạn (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá và kết luận: + Cây thân gỗ nhỏ, phân cành nhiều, cành mềm nên dễ tạo dáng đẹp. - HS trả lời. + Quả quất tròn đều, khi chín có màu vàng. - GV yêu cầu HS tiếp tục thảo luận theo nhóm và trả - HS lắng nghe, tiếp thu. lời câu hỏi: Cây quất ngoài việc dùng làm cảnh còn được trồng để làm gì? - GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày kết quả thảo luận. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung cho nhóm bạn (nếu có). - HS lắng nghe GV đặt câu - GV nhận xét, đánh giá và kết luận: hỏi. + Trang trí vào dịp Tết. + Làm đẹp không gian sống. - HS trả lời. + Làm thực phẩm: mứt,... + Quả là vị thuốc dân gian chữa ho, long đờm,
- viêm họng. - GV trình chiếu cho HS quan sát video về đặc điểm, - HS quan sát, lắng nghe. tác dụng của cây quất: Hoạt động 2: Tìm hiểu về cây lưỡi hổ a. Mục tiêu: HS nhận biết được đặc điểm cơ bản của cây lưỡi hổ. b. Cách tiến hành - HS quan sát video. - GV chia HS thành các nhóm (4 – 6 HS/nhóm). - GV giao nhiệm vụ cho các nhóm: Thảo luận, quan sát thông tin mục 2 kết hợp hình ảnh SGK trang 13 và cho biết: Mô tả đặc điểm của cây lưỡi hổ. - HS chia thành các nhóm. - HS thảo luận theo nhóm. - GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày kết quả thảo luận. Các cặp HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung cho nhóm bạn (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá và kết luận: + Cây thân thảo. + Lá dài và cứng, đầu lá nhọn. + Lá cây thường có vằn xanh đậm hoặc mép lá màu vàng. + Ưa sáng, chịu hạn tốt.
- - GV trình chiếu cho HS quan sát video về các loại - HS trả lời. cây lưỡi hổ và yêu cầu HS trả lời câu hỏi: + Có những loại cây lưỡi hổ nào? + Ngoài việc dùng làm cảnh, cây lưỡi hổ còn có tác dụng gì? - HS lắng nghe, tiếp thu. (0:35 – 3:35) - GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày kết quả thảo luận. Các cặp HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung cho nhóm bạn (nếu có). - HS quan sát video và - GV nhận xét, đánh giá và kết luận: lắng nghe GV đặt câu hỏi. + Một số cây lưỡi hổ: cây lưỡi hổ vàng, cây lưỡi hổ xanh, cây lưỡi hổ thái vàng, cây lưỡi hổ thái vằn, câu lưỡi hổ thái xanh, cây lưỡi hổ búp sen,... + Tác dụng: • Loại bỏ chất độc trong không khí, vào ban đêm cây lưỡi hổ hấp thụ khí CO và thải ra khí O 2 2 - HS trả lời. nên rất phù hợp để làm cây cảnh để trong nhà. • Mang lại may mắn, tài lộc. Hoạt động 3: Tìm hiểu về cây kim phát tài - HS lắng nghe, tiếp thu. a. Mục tiêu: HS nhận biết được đặc điểm cơ bản của cây kim phát tài. b. Cách tiến hành - GV chia HS thành các nhóm (4 – 6 HS/nhóm). - GV giao nhiệm vụ cho các nhóm: Thảo luận, quan sát thông tin mục 3 kết hợp hình ảnh SGK trang 13 và cho biết: Mô tả đặc điểm của cây kim phát tài.

