Giáo án Giáo dục thể chất 2 - Mĩ thuật Khối Tiểu học - Tuần 21

docx 34 trang cận bạch 03/04/2026 120
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Giáo dục thể chất 2 - Mĩ thuật Khối Tiểu học - Tuần 21", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_giao_duc_the_chat_2_mi_thuat_khoi_tieu_hoc_tuan_21.docx

Nội dung text: Giáo án Giáo dục thể chất 2 - Mĩ thuật Khối Tiểu học - Tuần 21

  1. TUẦN 21 KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN MĨ THUẬT LỚP 1 CHỦ ĐỀ 5: SÁNG TẠO VỚI CÁC HÌNH CƠ BẢN, LÁ CÂY TẠO HÌNH VỚI LÁ CÂY Số tiết thực hiện: 2 tiết Thời gian thực hiện: Tuần 21 (tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN DẠT - Nhận biết được hình dạng, đường nét, màu sắc của một số lá cây trong tự nhiên. - Lựa chọn được lá cây để sáng tạo thành sản phẩm theo ý thích; bước đầu biết thể hiện tính ứng dụng của sản phẩm như làm đồ trang trí, đồ chơi. - Trưng bày, giới thiệuvà chia sẻ cảm nhận về sản phẩm của mình, của bạn. - Yêu thích vẻ đẹp của thiên nhiên, bảo vệ cây xanh. - Sưu tầm, chuẩn bị lá cây khô, đồ dùng, dụng cụ học tập, thực hành. - Giữ và bảo quản sản phẩm mĩ thuật do mình tạo ra, tôn trọng sự sáng tạo của bạn bè và người khác. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: SGK Mĩ thuật 1, Vở Thực hành Mĩ thuật 1; Lá cây rụng, lá cây khô, kéo, bút chì; hình ảnhminh họa nội dung bài học. Máy tính, máy chiếu hoặc ti vi (nếu có). 2. Học sinh: SGK Mĩ thuật 1, Vở Thực hành Mĩ thuật 1; Lá cây rụng, lá cây khô, giấy vẽ, màu vẽ, bút chì, tẩy, hồ dán, kéo... III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động 1: Ổn định lớp và khởi động - Tổ chức học sinh hát, kiểm tra sự chuẩn bị đồ - Hát tập thể. Để đồ dùng lên bàn
  2. dùng, vật liệu của học sinh. giáo viên kiểm tra. - Liên hệ với bài 10, tổ chức HS hoạt động nhóm - Tham gia trò chơi thông qua trò chơi “Viết tên các loại lá”. + Nhiệm vụ: Mỗi HS trong nhóm viết (bằng bút chì đen hoặc sáp màu, bút dạ trên bề mặt giấy) tên một số loại lá đã biết hoặc nhìn thấy ở trong tự nhiên, trong cuộc sống. + Đánh giá kết quả: Dựa trên số lượng tên lá được viết nhiều hay ít. - Lắng nghe. Nhắc đề bài. - Dựa trên kết quả của các nhóm và gợi mở vào bài học. Ghi đề bài. Hoạt động 2: Quan sát, nhận biết 2.1. Nhận biết hình dạng của một số loại lá cây Quan sát, thảo luận nhóm theo các nội dung giáo viên hướng - Tổ chức học sinh quan sát hình ảnh ở trang 49 dẫn. SGK và một số lá cây do GV, HS chuẩn bị. Giao cho HS nhiệm vụ thảo luận và tìm hiểu: + Nêu tên lá cây. + Lá cây nào có hình dạng giống hình tròn, hình tam giác mà em đã được học. - Gợi mở HS: Nhận ra hình dạng của từng loại lá bằng cách sử dụng công cụ như không tạo nét - Đại diện các nhóm HS trình trực tiếp như thước kẻ, que chỉ, bút la- de, ...để bày. Các nhóm khác lắng nghe, mô phỏng đường chu vi của lá cây. nhận xét, bổ sung. 2.2. Liên tưởng hình ảnh lá cây với hình ảnh khác trong tự nhiên, đời sống - Tổ chức cho học sinh quan sát hình ảnh trang 50 SGK và hình ảnh hoặc vật mẫu thật do GV/ HS chuẩn bị. Giao cho HS nhiệm vụ thảo luận và - Quan sát, thảo luận nhóm theo tìm hiểu: các nội dung giáo viên hướng
  3. + Tên mỗi lá cây và hình ảnh/vật thật tương dẫn. đồng/tương tự (giống) với lá đó. + Trong các hình ảnh, lá cây và hình ảnh giống lá cây, hình nào em đã biết hoặc chưa biết? - Gợi mở để HS nhớ về những lá cây khác đã nhìn thấy hoặc đã quan sát và chia sẻ sự liên tưởng về chúng giống với các hình ảnh ở trong tự nhiên, trong đời sống (con vật hoặc các hình họa tiết ở trên đồ vật, sản phẩm nghệ thuật,...) - Tóm tắt nội dung quan sát: - Đại diện các nhóm HS trình bày. Các nhóm khác lắng nghe, + Trong tự nhiên có rất nhiều cây và lá cây, mỗi nhận xét, bổ sung. loại lá có hình dạng, màu sắc riêng. + Có nhiều lá cây có hình dạng giống các hình cơ bản: hình tròn, hình tam giác (hình trái tim),... + Hình dạng của những chiếc lá có thể liên - Lắng nghe, tương tác cùng GV. tưởng với những hình ảnh khác trong tự nhiên, trong cuộc sống và gợi cho chúng ta nhiều ý tưởng sáng tạo nên hình mới hoặc sản phẩm mĩ thuật. - Nêu vấn đề, gợi mở HS liên tưởng lá cây của mình đã chuẩn bị với hình ảnh khác. Hoạt động 3:Thực hành, sáng tạo 3.1. Tìm hiểu cách tạo thực hành, sáng tạo - Tổ chức cho học sinh quan sát hình minh họa - Làm việc nhóm theo các nhiệm trang 51 SGK. Giao cho HS nhiệm vụ thảo luận vụ giáo viên hướng dẫn. và tìm hiểu: + Em có biết lá cây bưởi trông như thế nào không? + Hãy nêu các bước tạo hình con voi từ lá bưởi.
  4. - GV giới thiệu hình minh họa hoặc thị phạm các - Quan sát, lắng nghe. bước tạo hình ảnh mới từ lá cây; kết hợp tương tác với HS và gợi mở các bước thực hành chính có thể vận dụng để tạo nhiều sản phẩm mĩ thuật từ lá cây: + Chuẩn bị: Chọn lá cây có hình dạng, màu sắc gợi liên tưởng đến hình dáng của đồ vật, con vật, đồ dùng,...mà em biết và yêu thích. + Tạo hình ảnh theo tưởng tượng từ lá cây: dựa trên các bước ở hình minh họa trang 51 SGK và hoàn thành sản phẩm. - Lưu ý Gợi mở HS: Có thể trang trí thêm cho hình ảnh mới tạo được bằng chấm, nét theo ý thích. - Tóm tắt cách thực hành tạo hình sản phẩm từ hình của lá cây thông qua thực hiện các thao tác: in, vẽ, cắt, xếp, dán,...và gợi mở HS chia sẻ lựa - Lắng nghe, chia sẻ lựa chọn lá chọn lá cây và ý tưởng tạo hình. cây và ý tưởng tạo hình. 3.2. Thực hành, sáng tạo - Vị trí ngồi thực hành theo cơ - Bố trí HS ngồi theo nhóm (6 HS). Giao nhiệm cấu nhóm: 6 HS vụ cho HS: - HS thảo luận nhóm: Quan sát + Thực hành cá nhân: Lựa chọn lá cây phù hợp các bạn trong nhóm thực hành, với sự tưởng tượng, sáng tạo hình ảnh mới theo cùng trao đổi với bạn về quá ý thích. Gợi mở HS vận dụng cách thực hành ở trình thực hành. trang 51 SGK và tham khảo một số hình ảnh - Tạo sản phẩm cá nhân. minh họa ở trang 52 SGK để thực hành, tạo ra sản phẩm. + Tham gia làm việc nhóm: Mỗi thành viên thực - Tập đặt câu hỏi cho bạn, trả lời, hiện công việc của mình và quan sát các bạn thảo luận, chia sẻ trong thực trong nhóm thực hành, cùng trao đổi với bạn bè hành. về sản phẩm của mình, của bạn và cách sử dụng
  5. công cụ, chất liệu,... - Quan sát HS thực hành, nêu vấn đề, kích thích HS chia sẻ ý tưởng tạo hình, gợi mở HS lựa chọn hình dáng lá cây phù hợp với ý tưởng,...định hướng nội dung để HS trao đổi, chia sẻ và quan - Trưng bày sản phẩm theo sát các bạn trong nhóm thực hành. nhóm. Hoạt động 4: Cảm nhận, chia sẻ - Giới thiệu sản phẩm của mình. - Hướng dẫn HS trưng bày sản phẩm. - Chia sẻ cảm nhận về sản phẩm của mình/ của bạn. - Tổ chức HS quan sát, trao đổi, chia sẻ: + Sản phẩm của em có tên là gì? - Lắng nghe. Có thể chia sẻ suy + Sản phẩm được tạo nên từ lá cây nào? nghĩ. + Em thích sản phẩm của bạn nào?... - Chia sẻ, cảm nhận về sản phẩm. Hoạt động 5: Tổng kết tiết học - Nhận xét kết quả thực hành, ý thức học, chuẩn bị bài của HS, liên hệ bài học với thực tiễn. - Gợi mở nội dung tiết 2 của bài học và hướng dẫn HS chuẩn bị. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ....................................................................................................................... KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN MĨ THUẬT LỚP 2 CHỦ ĐỀ 5: NHỮNG HÌNH KHỐI LẶP LẠI BÀI 11: PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG Số tiết thực hiện: 2 tiết
  6. Thời gian thực hiện: Tuần 21 tiết 1 I. YÊU CẦU CẦN DẠT - Sử dụng được khối cơ bản lặp lại để tạo sản phẩm phương tiện giao thông theo y thích - Nhận biết được đặc điểm của một số phương tiện giao thông quen thuộc và cách tạo hình sản phẩm, liên hệ được một số bộ phận chính của phương tiện với các khối cơ bản. - Tạo được sản phẩm phương tiện giao thông theo ý thích từ vật liệu dạng khối cơ bản lặp lại biết trao đổi, chia sẻ trong thực hành, sáng tạo. - Trưng bày, giới thiệu và chia sẻ được cảm nhận về sản phẩm; biết liên hệ ứng dụng của sản phẩm như làm đồ chơi, đồ vật trang trí II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Học sinh: SGK, Vở thực hành, vật liệu dạng khối, giấy màu, giấy bìa carton, bút chì, sợi dây, tấy chi (gồm), băng dính/hồ dán, kéo 2. Giáo viên: SGK, SGV, Vở thực hành, vật liệu dạng khối, giấy màu, kéo, bút chi, băng dính/hồ dán, sản phẩm mĩ thuật, hình ảnh minh hoạ, máy tính, máy chiếu, ti vi (nếu có) III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS I. KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo hứng khởi để học sinh vài bài mới b. Cách thức tiến hành: - Kiểm tra sĩ số và việc chuẩn bị đồ dùng, bài học
  7. của HS. - Tổ chức hoạt động khởi động, giới thiệu bài. Ví dụ: GV nêu vấn đề dựa trên cách sử dụng mô hình phương tiện giao thông làm từ đồ vật, vật liệu đã qua sử dụng có dạng khối, GV thị phạm, trực quan sản phẩm, kết hợp gợi mở HS nêu tên phương tiện giao thông, mô hình phương tiện giao thông được làm từ vật liệu dạng khối nào, khối nào được lặp lại ở trên môi hình..., từ đó liên kết giới thiệu nội dung bài học. “Một số phương tiện giao thông có các bộ phận chính có các dạng hình, khối cơ bản. Ở bài học này, chúng mình sẽ tạo sản phẩm về phương tiện giao thông bằng sự lặp lại của khối cơ bản” II. NHỮNG ĐIỀU MỚI MẺ Hoạt động 1: Quan sát, nhận biết a. Mục tiêu: Biết được các dạng hình, khối của bộ phận chính của phương tiện giao thông b. Cách thức tiến hành: * Sử dụng hình ảnh ô tô, tàu hoả, các hình khối (tr.51) - HS quan sát hình ảnh và trả lời câu hỏi
  8. - HS thảo luận, trả lời câu hỏi trong SGK. - GV hướng dẫn HS quan sát, khám phá và yêu cầu HS thảo luận, trả lời câu hỏi trong SGK. - GV gợi mở rõ hơn: + Nêu tên của mỗi phương tiện. - HS quan sát, tìm hiểu + Chiếc ô tô gồm có những bộ phận nào? (đầu xe, thân xe, bánh xe, ...) + Chiếc tàu hoả gồm có những bộ phận nào? + Bộ phận đó giống với khối cơ bản nào? (vuông (lập phương), trụ, chữ nhật? - HS chú y lắng nghe - GV sử dụng thêm hình ảnh phương tiện giao thông khác cho HS quan sát, tìm hiểu, giúp HS thấy được hình dạng khác nhau của các phương tiện giao thông và liên hệ với hình khối cơ bản. - GV kết hợp chia sẻ của HS, giới thiệu một số thông tin về mỗi hình ảnh và gợi nhắc HS: + Có nhiều phương tiện giao thông khác nhau. + Một số bộ phận của phương tiện giao thông có hình dạng giống với hình, khối cơ bản. * Sử dụng hình ảnh sản phẩm phương tiện giao thông (tr.52) - HS quan sát hình ảnh và trả
  9. lời câu hỏi - GV tổ chức HS quan sát, trao đổi và gợi mở HS: + Nêu tên mỗi sản phẩm phương tiện giao thông + Hình khối dạng cơ bản nào được sắp xếp lặp lại ở mỗi sản phẩm. + Các sản phẩm được làm từ những vật liệu nào? - GV nhận xét phần trả lời của HS và tổng kết Hoạt động 2.1. - HS quan sát hình và chú y Hoạt động 2: Thực hành sáng tạo lắng nghe GV hướng dẫn a. Mục tiêu: Sáng tạo sản phẩm về phương tiện giao thông b. Cách thức tiến hành Bước 1: Hoạt động cá nhân * Hướng dẫn cách tạo sản phẩm phương tiện giao - HS trả lời câu hỏi GV đưa thông từ vật liệu dạng khỏi lặp lại (tr.52, 53) GV ra hướng dẫn HS quan sát và gợi mở HS đưa ra ý tưởng ban đầu về thực hành tạo sản phẩm. - GV nhận xét ý kiến của HS và kết hợp hướng dẫn, thị phạm minh hoạ thực hành tạo sản phẩm và gợi mở, tương tác với HS: + Tạo sản phẩm đoàn tàu hoả (tr.52):
  10. GV hướng dẫn, gợi mở HS thực hiện như sau: Bước 1: Chuẩn bị Vật liệu đã qua sử dụng dạng khối trụ hoặc khối lập phương, khối chữ nhật tử lõi giấy vệ sinh hoặc vỏ hộp giấy,... Sử dụng giấy màu theo ý thích để tạo màu sơn cho các toa tàu. Dùng nắp chai nhựa hoặc cắt giấy bìa carton làm bánh xe GV khuyến khích HS chọn vật liệu, màu sắc vật liệu theo ý thích. Tiếp theo, GV hướng dẫn, thị phạm minh hoạ dựa trên các hình minh hoạ trong SGK, kết hợp gợi mở, tương tác với HS Bước 2: Tạo toa tàu, bánh xe Bước 3. Tao đầu tàu và nối các toa thành đoàn tàu - Tạo ống khói - Tạo buồng lái: - Ghép, nối đầu tàu với các toa tàu bằng cách dán nối các đoạn/sợi dây chỉ hoặc dây dù sợi len, sợi đay... hoặc miếng giấy nhỏ,... + Đính các bánh xe đã tạo được vào nửa dưới của
  11. đầu tàu và các toa tàu (mỗi toa 4 bánh). Đoàn tàu đã hoàn thành. Bước 4: Sử dụng giấy màu (hoặc giấy trắng, giấy báo,...) và vẽ, cắt tạo các chỉ tiết như hình vuông, chữ nhật, làm cửa sổ cho đầu tàu và các toa - HS quan sát * Tạo sản phẩm ô tô tải (tr.53). - HS thực hành, sáng tạo và tập thảo luận, trao đổi GV hướng dẫn, gợi mở HS thực hiện như sau: Bước 1: Chuẩn bị: Vật liệu làm các bộ phận chính của xe - HS tạo sản phẩm cá nhân Bước 2: Tạo thùng xe, đầu xe, buồng lái và bánh xe và trao đổi, chia sẻ trong Bước 3: Lắp ghép các bộ phận để tạo sản phẩm thực hành Bước 4: Tạo thêm chi tiết cho sản phẩm (tuỳ khả năng của HS) - GV giới thiệu thêm một số hình sản phẩm hoặc sản phẩm nguyên mẫu (của HS lớp trước), giúp HS biết được tạo hình phương tiện giao thông từ vật liệu khối lặp lại bằng nhiều cách khác nhau. - GV gợi mở HS chia sẻ ý tưởng tạo sản phẩm. Ví - HS tạo sản phẩm nhóm
  12. dụ: Lựa chọn vật liệu, cách tạo sản phẩm, sắp xếp khối lặp lại... * Tổ chức HS thực hành, sáng tạo và tập thảo luận, trao đổi GV chọn cách tổ chức HS thực hành dựa trên gợi ý sau: - HS tạo sản phẩm cá nhân và trao đổi, chia sẻ trong thực hành: + GV giao nhiệm vụ cho HS; Sử dụng vật liệu hình, khối lặp lại để thực hành tạo sản phẩm về phương - HS trưng bày sản phẩm tiện giao thông theo ý thích. + Gọi mời HS: Tham khảo cách thực hành và hình ảnh sản phẩm trong SGK, hình ảnh sản phẩm trong Vở thực hành. Bước 2: Hoạt động theo nhóm - HS nhận xét, chia sẻ cảm - HS cùng tạo sản phẩm nhóm: nhận + Số lượng thành viên trong nhóm: Nên từ 3 – 4 HS để phối hợp thực hiện thuận lợi hơn. + GV giao nhiệm vụ cho mỗi nhóm HS: Nội dung nhiệm vụ tương tự như nhiệm vụ cá nhân ở trên. + GV hướng dẫn HS thực hiện Hoạt động 3: Cảm nhận, chia sẻ - HS chú y lắng nghe a. Mục tiêu: Chia sẻ, cảm nhận về các sản phẩm của các bạn khác b. Cách thức tiến hành - Tổ chức HS trưng bày sản phẩm: Sản phẩm của
  13. HS là sản phẩm 3D, GV hướng dẫn HS trưng bày sản phẩm trên bản, bục để dễ đi xung quanh quan - HS thực hiện nhiệm vụ sát. - Tổ chức HS nhận xét, chia sẻ cảm nhận, GV có - HS trưng bày sản phẩm thể + Tham khảo, sử dụng các gợi ý (tr.53) + Căn cứ vào quá trình thực hành, thảo luận và sản phẩm cụ thể của HS để gợi ý nội dung HS trao đổi, thảo luận, nhận xét, tập trung vào mục tiêu bài học, hình thức thực hành và thời lượng phù hợp dành cho hoạt động và kĩ năng, tốc độ nói của HS. - Nhận xét, đánh giá: GV dựa vào sự trao đổi, chia sẻ của HS và sản phẩm của HS, để nhận xét (toàn lớp/từng nhóm từng cá nhân,...) và gợi mở HS nhớ lại hoạt động thực hành, thảo luận và liên hệ vận dụng sản phẩm LUYỆN TẬP Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức vừa được học. Cách tiến hành: - HS quan sát hình ảnh minh - GV yêu cầu HS: Làm chiếc thuyền hoạ - GV tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm cá nhân, chia sẻ cảm nhận, nhận xét câu trả lời của HS. VẬN DỤNG a. Mục tiêu: HS sáng tạo hình các PTGT bằng cách - HS nghe GV gợi y vẽ, nặn, tạo hình
  14. b. Cách thức tiến hành: - GV tổ chức HS quan sát hình ảnh minh hoạ phần - HS thực hiện từng bước Vận dụng (tr.54) hoặc sản phẩm phương tiện giao thông khác do GV chuẩn bị GV gợi mở HS nhận ra: theo GV hướng dẫn + tạo sản phẩm phương tiện giao thông khác từ hình, khối lặp lại theo ý thích. + Sản phẩm phương tiện giao thông sáng tạo từ vật liệu dạng khối lặp lại dùng làm đồ chơi, trung bảy ở góc học tập... - Nếu thời lượng cho phép, GV giới thiệu thêm sản phẩm phương tiện giao thông khác hoặc hướng dẫn cách làm - GV tóm tắt nội dung chính của bài học nhận xét kết quả học - GV nhắc HS: Tìm hiểu Bài 12 và chuẩn bị đồ dùng, công cụ theo hướng dẫn ở mục Chuẩn bị. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ....................................................................................................................... KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN MĨ THUẬT LỚP 3 BÀI 11: BẠN RÔ-BỐT CỦA EM Số tiết thực hiện: 2 tiết Thời gian thực hiện: Tuần 21 (tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN DẠT Bài học giúp HS đạt được một số yêu cầu cần đạt sau:
  15. – Biết được khối tương phản về hình dạng, kích thước. Bước đầu làm quen với tìm hiểu vẻ đẹp của sản phẩm trong đời sống và tác phẩm mĩ thuật có khối tương phản về hình dạng, kích thước. - Kết hợp được một số khối tương phản về hình dạng hoặc kích thước để tạo sản phẩm Rô-bốt theo ý thích và tập trao đổi, chia sẻ trong thực hành. – Trưng bày và chia sẻ được cảm nhận về sản phẩm Rô-bốt của mình/nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - HS: Vở thực hành, giấy màu, giấy vẽ/bìa giấy, màu vẽ, bút chì, tẩy, đất nặn . - GV: Máy tính, máy chiếu, các hình ảnh liên quan đến nội dung bài học. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động chủ yếu của GV HĐchủ yếu của HS 1. Quan sát, nhận biết (khoảng 6 phút): 1.1. Giới thiệu cặp khối cơ bản có tương phản về - Thảo luận: Nhóm đôi/ba hình dạng, kích thước (Sử dụng hình 1 và2, SGK, - Trả lời câu hỏi tr.43): - Nhận xét trả lời của bạn và - Yêu cầu HS quan sát, thảo luận, trả lời câu hỏi: Đọc bổ sung. tên mỗi khối và nêu sự giống và khác nhau giữa các - Tham gia trải nghiệm khối - Thực hiện đánh giá - Tóm tắt, nhận xét chia sẻ của HS, kết hợp nhắc lại tên khối cơ bản và giới thiệu cặp khối tương phản 1 và 2. 1.2. Giới thiệu tác phẩm điêu khắc Chân dung Đa- nây (sử dụnghình ảnh trong SGK, tr.43, có thể giới thiệu thêm hình ảnh sản phẩm, tác phẩm sưu tầm) - Yêu cầuquan sát, thảo luận, trảlời câu hỏi: Trong TP - Quan sát, thảo luận nhóm, có những hình ảnh nào? Hình ảnh nào có hình dạng trả lời câu hỏi của khối cầu, khối lập phương, khối trụ? - Nhận xét, bổ sung câu trả - Tổ chức Hs chia sẻ, nhận xét, bổ sung câu trả lời. lời của bạn. - Nhận xét, tóm tắt chia sẻ của HS và giới thiệu một - Lắng nghe, có thể đặt câu số thông tin về tác giả và chi tiết/hình ảnh có sự tương hỏi phản của khối ở sản phẩm. 1.3. Giới thiệu sản phẩm rô-bốt trong cuộc sống (sử dụng hình ảnh tr.44, sgk) - Yêu cầu Hs quan sát hình ảnh và trả lời câu hỏi trong SGK - Tổ chức HS chia sẻ, nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn - Nhận xét, tóm tắt chia sẻ của HS, giới thiệu rõ hơn một số bộ phận chính của rô bốt có hình dạng của khối cơ bản và sự tương phản của các khối đó; kết hợp liên hệ ứng dụng của rô bốt trong đời sống ; bồi
  16. Hoạt động chủ yếu của GV HĐchủ yếu của HS dưỡng phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm ở HS. - Tóm tắt nội dung kiến thức, kết hợp sử sụng câu chốt trong SGK. 2. Thực hành, sáng tạo (khoảng 20 phút): 2.1. Hướng dẫn HS thực hành - Quan sát a. Tạo hình rô-bốt từ vật liệu tái chế dạng khối - Thảo luận, trả lời câu hỏi (tr.44, sgk) - Nhận xét trả lời của bạn và - Tổ chức HS quan sát, thảo luận và yêu cầu: kể tên bổ sung vật liệu, hình dạng khối của vật liệu sử dụng và cách - Quan sát, nghe Gv hướng thực hành tạo sản phẩm. dẫn thực hành. Có thể nêu - Nhận xét câu trả lời, bổ sung của Hs, kết hợp trình câu hỏi chiếu giới thiệu, hướng dẫn các bước/hoặc thị phạm một số thao tác chính. Lưu ý HS: Chọn vật liệu dạng khối khác nhau - Giới thiệu HS quan sát một số sản phẩm tham khảo (SGK, tr.45) b. Tạo hình rô-bốt bằng đất nặn (tr.45, sgk) - Quan sát - Tổ chức HS quan sát, thảo luận và yêu cầu: Nêu - Thảo luận; trả lời câu hỏi. cách thực hành; chỉ ra chi tiết có dạng khối ở một số Nhận xét trả lời của bạn; có bộ phận trên sản phẩm. thể bổ sung - Nhận xét câu trả lời, bổ sung của Hs, kết hợp trình - Quan sát, nghe Gv hướng chiếu/thị phạm hướng dẫn một số thao tác, kĩ năng dẫn thực hành. Có thể nêu - Có thể giới thiệu thêm một số sản phẩm sưu tầm câu hỏi 2.2. Tổ chức HS thực hành, thảo luận - Thực hành tạo một số bộ - Giao nhiệm vụ tiết 1 cho HS: phận chính của rô bốt + Thực hành cá nhân: Tạo sản phẩm rô-bốt theo ý - Quan sát, trao đổi với bạn thích bằng vật liệu dạng khối hoặc đất nặn + Quan sát các bạn trong nhóm/bạn bên cạnh và trao đổi, chia sẻ về ý tưởng chọn chất liệu, vật liệu, hình dạng của rô bốt ; hỏi ý tưởng thực hành của bạn - Gợi nhắc HS: Tiết 1 tạo một số bọ phận chính (đầu, thân, tay, chân) cho rô bốt; tiết 2 sẽ hoàn thiện và trưng bày. - Quan sát HS thực hành, trao đổi, hỗ trợ 3. Cảm nhận, chia sẻ (khoảng 4ph) - Tổ chức HS trưng bày sản phẩm và quan sát, gợi mởHS nhận xét, chia sẻ. - Trưng bày sản phẩm - Tóm tắt, trao đổi chia sẻ của HS, nhận xét kết quả - Quan sát các sản phẩm thực hành; gợi nhắc nội dung chính của tiết học; liên - Chia sẻ cảm nhận hệ bồi dưỡng phẩm chất 4. Vận dụng(khoảng 2 phút): - Nhắc Hs bảo quản sản phẩm và mang đến lớp vào tiết học tiếp theo để hoàn thiện.
  17. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ....................................................................................................................... CÔNG NGHỆ LỚP 3 CHỦ ĐỀ 2:THỦ CÔNG KĨ THUẬT Bài : ÔN TẬP HỌC KÌ I Số tiết thực hiện: 1 tiết Thời gian thực hiện: Tuần 21 I. PHẦN TRẮC NGHIỆM: Câu 1. Khoanh vào câu trả lời đúng. Những sản phầm công nghệ trong gia đình thường dùng để phục vụ con người? a. Nồi cơm điện, ti vi, máy giặt, đèn học. b. Hang động, cây cối. c. Bàn là, bếp ga, nước. Câu 2:Khoanh vào các đối tượng tự nhiên a. Ti vi, điều hòa, máy giặt b. Bàn là, nước, không khí c. Hang động, đồi núi, cây cối. Câu 3: Khoanh vào câu đúng nhất Quạt điện có tác dụng: a. Tạo ra gió. b. Tạo ra gió, giúp làm mát. c. Giúp làm mát. Câu 4:Khoanh vào câu đúng nhất Máy thu thanh còn gọi là gì? a. Ti-vi. b. Ka-rao-ke
  18. c. Ra-đi-ô. Câu 5:Khoanh vào đáp án sai: Máy thu hình được dùng để: a. Thu tín hiệu truyền hình. b. Xem các chương trình truyền hình. c. Sản xuất các chương trình truyền hình. Câu 6:Đánh dấu X vào ☐chỉ việc làm sai khi sử dụng sản phẩm công nghệ trong gia đình a. Để ở nơi ẩm ướt.☐ b. Chỉ sử dụng khi cần thiết☐ c. Di chuyển nhẹ nhàng☐ d. Sử dụng đúng chức năng☐ e. Vệ sinh thường xuyên.☐ f. Phơi nắng thường xuyên☐ Câu 7:Nên đặt đèn học ở đâu? a. Vị trí chắc chắn phía bên tay phải khi ngồi học b. Vị trí chắc chắn phía bên trên khi ngồi học c. Vị trí chắc chắn phía bên tay trái khi ngồi học d. Vị trí chắc chắn phía bên dưới khi ngồi học Câu 8: Khi xem truyền hình, em sẽ ngồi như thế nào? a. Ngồi càng gần sát ti-vi càng tốt. b. Ngồi rất xa ti-vi. c. Ngồi xem chính diện vừa với khoảng cách và tầm mắt khi xem. II. PHẦN TỰ LUẬN: Câu 9: Chọn các từ dưới đây điền vào chỗ . cho phù hợp:
  19. Chắc chắn, trái, phải, chiếu thẳng, điều chỉnh Đặt đèn học ở vị trí phía bên người học. ........... hướng chiếu sáng để ánh sáng không vào mắt, gây chói mắt. Câu 10: Thao tác khi sử dụng máy thu thanh là gì? I. PHẦN TRẮC NGHIỆM: 6 điểm Em hãy khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng (A, B, C, D) Câu 1: (1điểm) Khi gặp các tình huống gây mất an toàn trong gia đình, chúng ta nên làm gì? A. Nhờ người lớn hỗ trợ B. Tự xử lí C. Không quan tâm D. Tự thay các đồ vật bị hỏng Câu 2: (1điểm) Để tránh bị thương do các đồ dùng sắc nhọn, dễ vỡ, em cần: A. Học cách sử dụng dao, kéo B. Sắp xếp đồ đạc trong gia đình gọn gàng, ngăn nắp. C. Báo với người lớn khi thấy mảnh sành, sứ, thủy tinh vỡ. D. Cả A, B và C Câu 3: (1điểm) Tình huống nào sau đây không phải tình huống nguy hiểm? A. Chơi đùa ở khu vực bếp B. Dùng dây điện nguồn bị đứt
  20. C. Cắm phích điện khi tay khô ráo D. Dùng tay kéo dây điện để rút phích điện Câu 4: (1điểm) Cần lưu ý gì khi làm đồ dùng học tập? A. Chú ý an toàn khi sử dụng dụng cụ B. Chọn giấy màu phù hợp C. Chọn chất liệu mềm D. Chọn kích thước bút vừa tay Câu 5: (1điểm) Biển báo trong hình dưới đây thuộc nhóm biển báo nào? A. Nhóm biển báo cấm B. Nhóm biển báo hiệu lệnh C. Nhóm biển báo nguy hiểm D. Nhóm biển báo chỉ dẫn Câu 6: (1điểm) Quan sát những hình sau đây, biển báo nào hướng dẫn người đi bộ? II. PHẦN TỰ LUẬN: 4 điểm Câu 7: (2điểm): Biển báo giao thông có tác dụng như thế nào đối với người tham gia giao thông?