Giáo án điện tử Lớp 4 - Tuần 5 - Năm học 2021-2022 - Lường Thị Nghĩa

docx 27 trang Đan Thanh 08/09/2025 140
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án điện tử Lớp 4 - Tuần 5 - Năm học 2021-2022 - Lường Thị Nghĩa", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_dien_tu_lop_4_tuan_5_nam_hoc_2021_2022_luong_thi_ngh.docx

Nội dung text: Giáo án điện tử Lớp 4 - Tuần 5 - Năm học 2021-2022 - Lường Thị Nghĩa

  1. TUẦN 5 Thứ 2 ngày 11 tháng 10 năm 2021 Toán LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt - Biết nhân, chia trong phạm vi bảng nhân 6, bảng chia 6. - Vận dụng trong giải toán có lời văn (có một phép chia 6). - Biết xác định 1/6 của một hình đơn giản. *Bài tập cần làm: Làm BT 1, 2, 3, 4. - Rèn KN nhân, chia trong phạm vi bảng nhân 6, bảng chia 6. - Giáo dục học sinh tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học. Yêu thích học toán. 2. Năng lực chung - Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic, NL quan sát,... 3. Phẩm chất - Hình thành phẩm chất: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm II. Đồ dùng dạy học Bảng phụ, các hình tam giác. III. Các hoạt động dạy học 1. Khởi động - Tổ chức trò chơi “Truyền điện” đọc bảng nhân 6, bảng chia 6. - GV nhận xét. 2. Khám phá- Luyện tập, thực hành Bài 1: HS đọc yêu cầu bài 1 - Tính nhẩm (HS làm miệng). - GV gọi HS cá nhân tính nhẩm. HS khác nhận xét. - GV nhận xét, chữa bài. Bài 2: HĐCL, HS đọc yêu cầu bài tập 2 - Tính nhẩm. - 3HS lên bảng làm bài. Cả lớp làm vở. - Nhận xét bài bạn. - GV giúp đỡ HS CHT . Nhận xét, chữa bài Bài 3: Học theo nhóm 4 - 1 HS đọc đề toán. Các nhóm tìm hiểu bài toán.
  2. H: Bài toán cho biết gì? Cần tìm gì? ( biết may 6 bộ hết 18 m vải, may mỗi bộ hết bao nhiêu m vải). - Các nhóm thảo luận làm vào vở - Đại diện các nhóm lên bảng làm; - GV cùng cả lớp chữa bài, đưa ra kết quả đúng. Bài 4: Cung cấp cho HS biết 1/6 của 1 hình. - GV hướng dẫn HS tìm hiểu bài. - Hình đó có một trong các phần bằng nhau đã được tô màu. - HS nêu miệng kết quả. chữa bài GV nhận xét 3. Vận dụng- trải nghiệm - Dặn HS tiếp tục học thuộc bảng nhân 6, bảng chia 6. Chia sẻ với người thân - Về xem lại bài đã làm trên lớp. Trình bày lại bài giải của bài 3. - Thực hiện theo yêu cầu của giáo viên. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy ________________________________________ Tập đọc - Kể chuyện NGƯỜI LÍNH DŨNG CẢM (2 tiết) I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù - Hiểu nghĩa của các từ trong bài: nứa tép, ô quả trám, thủ lĩnh, hoa mười giờ, nghiêm trọng, quả quyết. - Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Khi mắc lỗi phải dám nhận lỗi và sửa lỗi, người dám nhận lỗi và sửa lỗi là người dũng cảm. - Biết kể lại từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh minh họa. HS năng khiếu kể được toàn bộ câu chuyện. - Rèn kỹ năng đọc: Đọc đúng các từ, tiếng khó hoặc dễ lẫn (loạt đạn, hạ lệnh, nứa tép,...). Ngắt nghỉ hơi đúng sau dấu câu và giữa các cụm từ. Bước đầu biết đọc phân biệt lời nhân vật với lời người dẫn chuyện. - Rèn kỹ năng kể chuyện và kỹ năng nghe. 2. Năng lực chung Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ,... 3. Phẩm chất Giáo dục HS đức tính trung thực, dũng cảm, khi mắc lỗi phải dám nhận lỗi và sửa lỗi.
  3. II. Đồ dùng dạy học - BGĐT- Tranh minh hoạt truyện III. Các hoạt động dạy học Tiết 1. Tập đọc 1. Khởi động - HS hát bài: Chú bộ đội - Kết nối bài học. - Giới thiệu chủ điểm và bài học 2. Khám phá HĐ1. Luyện đọc a. GV đọc toàn bài. b.GV hướng dẫn HS luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ: - Đọc từng câu. - Đọc từng đoạn trước lớp. + GV lưu ý HS đọc đúng các câu mệnh lệnh, câu hỏi. + HS tìm hiểu nghĩa từ khó. Đặt câu với từ: Thủ lĩnh, quả quyết. - Đọc từng đoạn trong nhóm. + 4 nhóm tiếp nối đọc 4 đoạn của truyện. - Thi đọc trong nhóm - Đọc đồng thanh đoạn 3 + 1 HS đọc lại toàn truyện. HĐ2. Hướng dẫn tìm hiểu bài + Một HS đọc đoạn 1,cả lớp đọc thầm theo : - Các bạn nhỏ trong truyện chơi trò chơi gì? ở đâu? (Các bạn chơi trò đánh trận giả trong vườn trường) + Một HS đọc đoạn 2,trả lời : - Vì sao chú lính nhỏ quyết định chui qua lổ hỗng dưới chân rào? (Chú lính sợ làm đổ hàng rào trong vườn trường ) - Việc leo rào của các bạn khác đã gây ra hậu quả gì? (Hàng rào đổ. Tướng sĩ ngã đè lên luống hoa mười giờ, hàng rào đè lên chú lính nhỏ ) - Khai thác bảo vệ môi trường: việc leo rào của các bạn làm giập cây hoa trong vườn trường. Chúng ta phải có ý thức giữ gìn và bảo vệ môi trường ,tránh những việc làm gây tác hại đến cảnh vật xung quanh . + Một HS đọc đoạn 3 trả lời :
  4. - Thầy giáo chờ mong điều gì ở HS trong trường? (Thầy mong HS dũng cảm nhận khuyết điểm) - Vì sao chú lính nhỏ “run lên” khi nghe thầy giáo hỏi? (Vì chú lính đang suy nghĩ rất căng thẳng. Có thể vì chú lính quyết định nhận lỗi.) * HS thảo luận nhóm đôi câu hỏi: - Ai là người lính dũng cảm trong truyện này? Vì sao ? (Chú lính chui qua hàng rào lại là người lính dũng cảm vì dám nhận lỗi và sửa lỗi - Các em có khi nào dám dũng cảm nhận lỗi và sữa lỗi như bạn nhỏ trong truyện không? Vì sao? GV chốt nội dung chuyện : Khi mắc lỗi phải dám nhận lỗi và sữa chữa. Ng- ười dám nhận lỗi và sữa lỗi là người dũng cảm. HĐ3. Thực hành - GV chọn đọc mẩu 1 đoạn trong bài. Treo bảng phụ hướng dẫn HS đọc đúng, đọc hay. “Viên tướng........ dũng cảm” - 4 - 5 HS thi đọc đoạn văn. - 4 HS phân vai, đọc lại truyện theo vai. Tiết 2. Kể chuyện HĐ1. GV nêu nhiệm vụ Dựa vào trí nhớ và 4 tranh minh hoạ 4 đoạn của câu chuyện trong SGK, tập kể lại câu chuyện Người lính dũng cảm. HĐ2. Hướng dẫn HS kể chuyện theo tranh. - HS lần lượt quan sát 4 tranh minh hoạt trong SGK. - Mời 4 HS tiếp nối nhau kể 4 đoạn của truyện. - Sau mỗi lần HS kể, GV cùng HS nhận xét. - 1-2 HS kể lại toàn bộ câu chuyện, GV nhận xét. 3. Vận dụng - Câu chuyện trên giúp em hiểu điều gì? (Khi mắc lỗi phải dám nhận lỗi. Người dám nhận lỗi, dám sửa chữa khuyết điểm của mình là người dũng cảm). - Về kể lại câu chuyện cho người thân nghe. - VN tìm đọc các câu chuyện có cùng chủ đề. - GV nhận xét tiết học .Chuẩn bị bài sau: Cuộc họp của chữ viết. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy ______________________________________
  5. Thứ 3 ngày 12 tháng 10 năm 2021 Toán TÌM MỘT TRONG CÁC PHẦN BẰNG NHAU CỦA MỘT SỐ I. Yêu cầu cần đạt - Biết cách tìm một trong các phần bằng nhau của một số. Vận dụng được để giải bài toán có lời văn. - Rèn cách tìm một trong các phần bằng nhau của một số. - Giáo dục học sinh tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học. Yêu thích học toán và vận dụng vào cuộc sống Bài tập cần làm: Làm BT 1, 2. 2. Năng lực chung - Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic. 3. Phẩm chất Hình thành phẩm chất: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm II. Đồ dùng dạy học - Bảng phụ, máy tính, ti vi III. Các hoạt động dạy học 1. Khởi động - Trò chơi: Ai nhanh, ai đúng: Giáo viên tổ chức cho học sinh thi đua điền vào chỗ trống. Số bị chia 24 48 36 12 30 Số chia 6 6 6 6 Thương 8 9 2 - Tổng kết – Kết nối bài học. - Giới thiệu bài – Ghi đầu bài lên bảng. 2. Khám phá- Hình thành kiến thức mới Hướng dẫn HS tìm một trong các phần bằng nhau của một số. - GV nêu bài toán - HS nêu lại. 1 - GV hỏi: Làm thế nào để tìm của 12 cái kẹo? 3 (Lấy 12 kẹo chia thành 3 phần bằng nhau) - GV vẽ sơ đồ minh hoạ. - Cho HS tự nêu bài giải
  6. Giải Chị cho em số kẹo là: 12 : 3 = 4 (cái kẹo) Đáp số: 4 cái kẹo 1 - GV hỏi thêm: Muốn tìm m của 12 cái kẹo thì ta làm như thế nào? 4 - Cho HS tự làm. 3. Luyện tập, thực hành Bài 1: HS đọc yêu cầu - GV hướng dẫn HS tự làm 1 Chẳng hạn: của 8 kg là 4 kg bằng cách tính nhẩm 8 chia 2 bằng 4 2 - Tương tự các bài b, c, d. - HS làm vào vở - 3 HS nêu kết quả - Cả lớp và GV nhận xét Kết quả lần lượt là: 6l, 7m, 9 phút Bài 2: GV cho HS đọc bài toán rồi giải - 1 HS làm bảng phụ - Cả lớp và GV nhận xét Bài giải: Cửa hàng đã bán số mét vải xanh là: 40 : 5 = 8 (m) Đáp số: 8 mét vải xanh. Lưu ý: Từ tiết học này, khi cần xác định 1 phần mấy của một số thì được sử dụng phép chia 4. Vận dụng - trải nghiệm - Giáo viên đưa ra bài tập về tìm một trong các phần bằng nhau của một số để học sinh đưa ra đáp án. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy _________________________________________ Tập đọc CUỘC HỌP CỦA CHỮ VIẾT I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù
  7. - Đọc đúng các từ, tiếng khó hoặc dễ lẫn: lấm tấm, lắc đầu, dõng dạc... - Biết ngắt nghỉ hơi hợp lí sau dấu câu, đọc đúng các kiểu câu; bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật. - Hiểu nội dung: Tầm quan trọng của dấu chấm nói riêng và câu nói chung. (Trả lời được các câu hỏi trong sách giáo khoa.) 2. Năng lực chung Góp phần phát triển năng lực: NL tự chủ, NL giải quyết vấn đề, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. 3. Phẩm chất Giáo dục biết giữ gìn, tôn trọng tiếng Việt. HS luôn phải sử dụng dấu câu hợp lí trong khi viết, II. Đồ dùng dạy học BGĐT, ti vi III. Các hoạt động dạy học 1. Khởi động - Hát bài: Lớp chúng mình rất vui. - GV: Theo em các chữ viết có biết họp không? Nếu có thì khi họp chúng sẽ bàn về nội dung gì? - GV kết nối kiến thức. - Giới thiệu bài. Ghi tựa bài lên bảng. 2. Khám phá HĐ1. Luyện đọc a. GV đọc bài: b. Hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ. - Đọc từng câu. - Đọc từng đoạn trước lớp. - HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn trong bài. - Đọc từng đoạn trong nhóm. - 4 nhóm tiếp nối nhau đọc 4 đoạn. - 1 HS đọc toàn bài. HĐ2. Hướng dẫn HS tìm hiểu bài + Một HS đọc thành tiếng đoạn 1 ,trả lời : - Các chữ cái và dấu câu họp bàn việc gì? ( Bàn việc giúp đỡ bạn Hoàng không biết dùng dấu chấm câu) + Một HS đọc thành tiếng các đoạn còn lại ,trả lời :
  8. - Cuộc họp đề ra cách gì để giúp bạn Hoàng? (Giao cho anh Dấu Chấm yâu cầu Hoàng đọc lại câu văn mỗi khi Hoàng định chấm câu). - 1 HS đọc yêu cầu câu 3, GV chia lớp thành nhóm nhỏ, phát cho mỗi nhóm 1 tờ giấy A4, yêu cầu các nhóm trao đổi, tìm những câu trong bài thể hiện đúng diễn biến cuộc họp theo ý a, b, c, d. - Đại diện nhóm báo cáo kết quả. a. Nêu mục đích cuộc họp . b. Tình hình của lớp . c. Nêu nguyên nhân dẫn đến tình hình đó . d. Nêu cách giải quyết. e. Giao việc cho mọi người . - Yêu cầu HS nêu nội dung bài . - GV chốt lại nội dung: Tầm quan trọng của dấu chấm nói riêng và câu nói chung 3. Thực hành - GV mời 1 vài HS, mỗi nhóm 4 em, tự phân vai (người dẫn chuyện, bác chữ A, đám đông, dấu chấm, đọc lại chuyện.) - Cả lớp bình chọn bạn đọc hay nhất, nhóm đọc hay nhất. 4. Vận dụng - GV: Theo em, vì sao khi viết phải chấm câu ? - GV nhấn mạnh vai trò của dấu chấm câu. - Dặn HS về nhà tiếp tục luyện đọc diễn cảm, sưu tầm các bài đọc có chủ đề tương tự. - GV nhận xét tiết học. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy _________________________________________ Chính tả MÙA THU CỦA EM I.Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù - Chép đúng, không mắc lỗi bài chính tả. - Làm đúng bài tập điền tiếng có vần oam (bt2). Làm đúng bt 3a. - Rèn kỹ năng viết đẹp và đúng, viết đúng những chữ có phụ âm đầu l/n.
  9. 2. Năng lực chung - Góp phần phát triển năng lực: nl tự chủ và tự học, nl giải quyết vấn đề và sáng tạo, nl ngôn ngữ, nl thẩm mĩ. 3. Phẩm chất -Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, yêu thích chữ việt. - Giáo dục học sinhchăm chỉ, trung thực,có trách nhiệm trong mọi việc II Đồ dùng dạy học - gv: bảng chép sẵn bài thơ. Bảng phụ chép bài tập 2 (3 lần). - BGĐT, ti vi III. Các hoạt động dạy - học 1.HĐ khởi động Lớp phó điều khiển cả lớp hát bài: Mùathu của em - Giáo viên nhận xét và kết nội dung bài .Ghi đầu bài lên bảng : Mùa thu của em 2. Khám phá- HĐ hình thành kiến thức mới HĐ1: Hướng dẫn HS chuẩn bị a. Trao đổi về nội dung đoạn viết - GV đọc bài thơ một lượt. + mùa thu thường gắn với những gì? b. Hướng dẫn cách trình bày: + Bài thơ viết theo thể thơ nào? + Bài thơ có mấy khổ? + Mỗi khổ có mấy dòng thơ? + Trong bài thơ những chữ nào phải viết hoa? + Tên bài và chữ đầu câu viết như thế nào cho đẹp? c. Hướng dẫn viết từ khó: + Trong bài có các từ nào khó, dễ lẫn? - Giáo viên đọc từ khó, dễ lẫn cho học sinh viết. HĐ2. Viết chính tả (15 phút): -Học sinh chép lại chính xác đoạn chính tả. - Viết hoa chữ đầu câu, ghi dấu câu đúng vị trí. Trình bày đúng quy định bài chính tả HĐ3. Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả - Bài 2: 1 HS đọc yêu cầu bài, HS làm bài vào vở. Học sinh làm bài cá nhân- Giáo viên nhạn xét, chữa bài
  10. + Sóng vỗ oàm oạp. + Mèo ngoạm miếng thịt. + Đừng nhai nhồm nhoàm. - Học sinh làm cá nhân. - Chia sẻ cặp đôi (1 học sinh hỏi, 1 học sinh đáp). - Chia sẻ kết quả trước lớp. Bài 3:+ Là từ nắm. + Là từ lắm. + Là gạo nếp. - HS làm bài vào vở. 3. Vận dụng – trải nghiệm - Về viết lại 10 lần những chữ đã viết sai. - Tìm và viết ra 5 từ có chứa tiếng bắt đầu bằng l hoặc n. - Sưu tầm các bài thơ hoặc bài hát có cùng chủ đề. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy _____________________________________ Thứ 4 ngày 13 tháng 10 năm 2021 Toán LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt - Giúp học sinh: Giải các bài toán liên quan đến tìm một trong các phần bằng nhau của một số. - Thực hành tìm một trong các thành phần bằng nhau của một số. - Giáo dục học sinh tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học. Yêu thích học toán. *Bài tập cần làm: Làm BT 1, 2, 4. 2. Năng lực chung - Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic. 3. Phẩm chất - Hình thành phẩm chất: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm II. Đồ dùng dạy học - Bảng phụ, máy tính, ti vi III. Các hoạt động dạy học 1. Khởi động
  11. - Trò chơi: Truyền điện: Giáo viên tổ chức cho học sinh thi đua đưa ra bài tập về tìm một phần trong các phần bằng nhau của một số và đáp án tương ứng. - Tổng kết – Kết nối bài học. - Giới thiệu bài – Ghi đầu bài lên bảng 2. Khám phá- Luyện tập, thực hành Bài 1: HS đọc yêu cầu. - HS tính rồi ghi kết quả vào vở - Gọi HS nêu miệng kết quả tính. - Thứ tự kết quả là: a) 6cm, 9kg, 9m, 5 lít b) 4m, 5giờ, 9 ngày Bài 2: HS đọc yêu cầu - HS tóm tắt bài toán bằng sơ đồ đoạn thẳng. - Cả lớp làm vào vở - Gọi 1 HS làm bài vào bảng nhóm, cả lớp nhận xét, bổ sung, thóng nhất kết quả đúng: Bài giải: Vân tặng bạn số bông hoa là: 30 : 6 = 5 ( bông hoa) Đáp số: 5 bông hoa Bài 3: (khuyến khích HS có năng khiếu) - HS đọc đề bài toán, tự vẽ sơ đồ đoạn thẳng và làm bài. - GV đánh giá bài, nhận xét, chốt lại đáp án đúng: 7 học sinh. Bài 4: HS đọc yêu cầu 1 - HS quan sát vẽ nêu đã tô màu ở số ô vuông ở hình nào? 5 - HS thảo luận theo cặp, đại diện một số cặp nêu kết quả. GV nhận xét, bổ sung, thống nhất kết quả đúng: Hình 2 và hình 4. 3. Vận dụng - trải nghiệm - Về xem lại bài đã làm trên lớp. Trình bày lại bài giải của bài 2 - Thử tìm hiểu xem 1/2, 1/3, 1/4, 1/5 hoặc 1/6 số trang trên quyển vở toán của em xem là bao nhiêu trang. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy
  12. Luyện từ và câu So s¸nh I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù - Nắm được một số kiểu câu so sánh mới: so sánh hơn kém. Nắm được các từ ý nghĩa so sánh hơn kém, biết cách thêm các từ so sánh vào những câu chưa có từ so sánh. - Phân biệt được một số kiểu câu so sánh hơn kém; biết cách thêm các từ so sánh vào những câu chưa có từ so sánh. 2. Năng lực chung Góp phần phát triển năng lực: NL tự chủ và tự học, NL giáo tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. 3. Phẩm chất Yêu thích từ ngữ Tiếng Việt, yêu thích các hỉnh ảnh đẹp, yêu thích môn học. II. Đồ dùng dạy học BGĐT, ti vi III. Các hoạt động dạy học 1. Khởi động - Trò chơi: Truyền điện. Giáo viên tổ chức cho học sinh thi đua nêu các câu thành ngữ, tục ngữ về tình cảm của cha mẹ với con cái; con cháu đối với ông bà, cha mẹ; anh chị em đối với nhau. - Kết nối kiến thức. - Giới thiệu bài mới - Ghi bảng đầu bài. 2. Khám phá Hướng dẫn làm bài tập: Bài 1: 2 HS đọc nội dung BT1, HS làm bài vào vở BT. - GV mời 3 HS lên bảng làm bài. - Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng. - GV giúp HS phân loại so sánh ngang bằng và so sánh hơn kém. Hình ảnh so sánh Kiểu so sánh a.Cháu khỏe hơn ông nhiều! hơn kém Ông là buổi trời chiều ngang bằng Cháu là ngày rạng sáng . ngang bằng b.Trăng khuya sáng hơn đèn hơn kém
  13. c.Những ngôi sao thức chẳng bằng mẹ đã thức vì con hơn kém Mẹ là ngọn gió của con suốt đời. ngang bằng Bài 2: HS đọc yêu cầu bài. - HS tìm những từ so sánh trong các khổ thơ. - GV mời 3 HS lên bảng dùng phấn màu gạch chân các từ đó. - Cả lớp cùng GV nhận xét chốt lại lời giải đúng . Câu a : hơn ,là ,là . Câu b : hơn . Câu c : chẳng bằng ,là . Bài 3: 1 HS đọc yêu cầu của bài .Cả lớp đọc thầm để tìm hình ảnh so sánh - GV mời HS lên bảng gạch dưới những sự vật được so sánh với nhau. - Cả lớp cùng GV nhận xét chốt lại lời giải đúng . Quả dừa - Đàn lợn con. Tàu dừa - Chiếc lược. Bài 4: HS đọc yêu cầu . - GV cho HS thảo luận theo nhóm đôi . - 2 HS đại diện 2 nhóm lên thi điền nhanh các từ so sánh và đọc kết quả. - Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng. Ví dụ: Tựa, như là, tựa như, như thế.... 3. Vận dụng - Tìm các hình ảnh so sánh mà em biết (làm miệng). - HS về tìm và ghi lại các câu văn, câu thơ có hình ảnh so sánh. - GV nhận xét giờ học. - Chuẩn bị bài sau: Từ ngữ về trường học. Dấu phẩy. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy ________________________________________ Tự nhiên - xã hội: VỆ SINH CƠ QUAN TUẦN HOÀN VÀ PHÒNG BỆNH TIM MẠCH I. Yêu cầu cần đạt 1.Năng lực đặc thù Sau bài học, học sinh biết
  14. - So sánh mức độ làm việc của tim khi chơi đùa quá sức hoặc lúc làm việc mệt nhọc với lúc cơ thể được nghỉ ngơi, thư giãn. - Nêu các việc nên và không nên làm để bảo vệ và giữ vệ sinh cơ quan tuần hoàn. - Tập thể dục đều đặn, vui chơi, lao động vừa sức để bảo vệ cơ quan tuần hoàn. - Biết được tác hại và cách đề phòng bệnh thấp tim ở trẻ em. - HS biết nguyên nhân của bệnh thấp tim. 2. Năng lực chung - NL tự chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL nhận thức môi trường, NL tìm tòi và khám phá. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm của bản thân trong việc đề phòng bệnh thấp tim. *GDBVMT: - Biết một số hoạt động của con người đã gây ơ nhiễm bầu khơng khí, có hại đối với cơ quan tuần hoàn. - Học sinh biết một số việc làm có lợi, có hại cho sức khỏe. II. Đồ dùng dạy học - Tranh SGK, Ti vi, BGĐT III. Các hoạt động dạy học 1. Khởi động - HS hát bài: Tập thể dục buổi sáng. - Nói về nội dung bài hát - Kết nối kiến thức - Giới thiệu bài mới - Ghi đầu bài lên bảng. 2. Khám phá a, Vệ sinh cơ quan tuần hoàn Hoạt động 1: Chơi trò chơi vận động * Mục tiêu: So sánh được mức độ làm việc của tim, khi chơi đùa quá sức hay làm việc nặng nhọc với lúc được nghỉ ngơi thư giãn. * Cách tiến hành + Bước 1: - Nhận xét sự thay đổi nhịp đập của tim sau mỗi trò. Trò chơi: Con thỏ ăn cỏ, uống nước, vào hang - Giáo viên hướng dẫn cách chơi - học sinh chơi
  15. + Bước 2: - Thảo luận: So sánh nhịp đập của tim mạch khi vận động mạnh với khi vận động nhẹ được nghỉ ngơi. * Kết luận: Khi lao động, vận động thì nhịp đập của tim và mạch nhanh hơn bình thường. Nếu lao động quá sức sẽ có hại cho sức khoẻ. Hoạt động 2: Thảo luận nhóm * Mục tiêu: Nêu được các việc nên làm và không nên làm để giữ vệ sinh cơ quan tuần hoàn và có ý thức giữ vệ sinh cơ quan tuần hoàn. * Cách tiến hành + Bước 1: Thảo luận nhóm - Hoạt động gì có lợi và không có lợi cho tim mạch? - Làm gì và không nên làm gì? + Bước 2: Làm việc cả lớp - Nhóm trình bày * Kết luận : Lao động, nghỉ ngơi hợp lí, cuộc sống vui vẻ, thư thái, ăn nhiều hoa quả, không dùng các chất kích thích sẽ có lợi cho tim mạch. b, Phòng bệnh tim mạch Hoạt động 1: Động não Mục tiêu: Kể được tên một vài bệnh về tim mạch. Cách tiến hành - GV nêu yêu cầu mỗi HS kể tên về tim mạch mà em biết? Hoạt động 2: Đóng vai. Mục tiêu Nêu được sự nguy hiểm và nguyên nhân gây ra bệnh thấp tim ở trẻ em. Cách tiến hành Bước 1: Làm việc cá nhân: HS quan sát H1, 2, 3 và đọc các câu hỏi tìm hình. Bước 2: Làm việc theo nhóm: HS thảo luận nhóm. + Ở lứa tuổi nào, HS thường hay bị bệnh thấp tim? (trẻ em) + Bệnh thấp tim nguy hiểm như thế nào? (khó chữa ) + Nguyên nhân gây ra bệnh thấp tim là gì? Bước 3: Làm việc cả lớp. - Các nhóm xung phong đóng vai dựa vào các nhân vật trong hình 1, 2, 3. Kết luận: Thấp tim là 1 bệnh về tim mạch mà ở lứa tuổi HS thường mắc. Nguyên nhân dẫn đến bệnh thấp tim là do bị viêm họng, viêm a-mi-đan kéo dài hoặc viêm khớp không được chữa trị kịp thời. Hoạt động 3: Thảo luận nhóm
  16. Mục tiêu: Nêu được sự nguy hiểm và nguyên nhân gây ra bệnh thấp tim ở trẻ em. Cách tiến hành: Mục tiêu: - Kể được một số cách đề phòng bệnh thấp tim. - Có ý thức đề phòng bệnh thấp tim. Cách tiến hành Bước 1: Làm việc theo cặp - HS quan sát hình 4,5,6 trong SGK chỉ vào từng hình và nói với nhau về nội dung và ý nghĩa của các việc làm trong từng hình. Bước 2: Làm việc cả lớp - GV gọi một số HS trình bày theo cặp. - Cả lớp theo dõi. Kết luận: Muốn đề phòng bệnh thấp tim cần phải: Giữ ấm cơ thể khi trời lạnh, ăn uống đủ chất, giữ vệ sinh cá nhân tốt, rèn luyện thân thể .. 3. Vận dụng- trải nghiệm - Giáo viên nhận xét giờ học. - Về nhà xem lại bài, ghi nhớ nội dung bài học. - Thực hành ở nhà tốt vệ sinh cơ quan tuần hoàn và phòng bệnh tim mạch. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy _________________________________ Thứ 5 ngày 14 tháng 10 năm 2021 Toán CHIA SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ I. Yêu cầu cần đạt - Biết thực hiện phép chia số có hai chữ số cho số có một chữ số và chia hết ở tất cả các lượt chia. Củng cố về tìm một trong các thành phần bằng nhau của một số. - Rèn kĩ năng tính toán chính xác khi thực hiện phép chia số có hai chữ số cho số có một chữ số. - Giáo dục học sinh tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học. Yêu thích học toán. * Bài tập cần làm: Bài 1, 2a, 3. 2. Năng lực chung - Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
  17. 3. Phẩm chất - Hình thành phẩm chất: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm II. Đồ dùng dạy học - Ti vi, Máy tính, Bảng nhóm III. Các hoạt động dạy học 1. Khởi động - Trò chơi: Điền đúng điền nhanh. HS tham gia chơi. - Học sinh 1: Tìm 1/2 của 12cm. - Học sinh 2: Tìm 1/6 của 24m. - Kết nối kiến thức. - Giới thiệu bài – Ghi đầu bài lên bảng. 2. Khám phá- Hình thành kiến thức mới: Hoạt động 1. GV hướng dẫn HS thực hiện phép chia 96: 3. - GV viết phép chia lên bảng. - HS nêu nhận xét: Đây là phép chia số có 2 chữ số (96) cho số có 1 chữ số (3). - GV hướng dẫn thêm: + Đặt tính 96 : 3 + Tính: GV hướng dẫn HS tính lần lượt (nói và viết) như phần bài học của sgk. + Cho vài HS nêu lại cách chia rồi nêu: 96 : 3 = 32. 3. Luyện tập, thực hành Bài 1: HS đọc yêu cầu - HS làm bài vào vở, 3 học sinh lên bảng chữa bài. Thứ tự kết quả là: 12, 42, 11, 12 Bài 2: HS đọc yêu cầu. - Gọi HS nêu cách tìm một phần của một số. - HS làm bài vào vở rồi chữa bài Thứ tự kết quả là: a) 23 kg, 12m, 31 lít b)( Khuyến khích học sinh làm thêm): 12 giờ, 24 phút, 22 ngày Bài 3: 1 HS đọc yêu cầu. - Cả lớp làm vào vở - 1 HS làm bảng phụ. - Cả lớp và GV nhận xét.
  18. Bài giải: Mẹ biếu bà số quả cam là: 36 : 6 = 6 (quả) Đáp số: 6 quả cam 4. Vận dụng, trải nghiệm - Về xem lại bài đã làm trên lớp. Trình bày lại bài giải của bài 3. - Luyện tập thực hiện các phép tính có 2 chữ số cho số có 1 chữ số. - Thử thực hiện phép chia các số có 3 chữa số cho số có 1 chữ số. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy _____________________________________ Tập viết ÔN CHỮ HOA C (Tiếp theo) I. Yêu cầu cần đạt 1.Năng lực đặc thù - Viết đúng chữ hoa C (1 dòng Ch) ,V,A (1 dòng); viết đúng tên riêng Chu Văn An (1 dòng) và câu ứng dụng: Chim khôn...dễ nghe ( 1 lần) bằng chữ cỡ nhỏ. 2. Năng lực chung NL tự chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. 3. Phẩm chất - Nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm , yêu thích luyện chữ đẹp II.Đồ dùng dạy học - Chữ mẫu, chữ tên riêng. Ti vi III. Các hoạt động dạy học 1. Khởi động - Cả lớp cùng hát: Chữ đẹp nết càng ngoan. - 3 HS lên bảng viết: Cửu long, Công. - Cả lớp theo dõi, nhận xét. - Nhận xét kết quả luyện chữ của HS. Kết nối kiến thức - Giới thiệu bài – Ghi đầu bài lên bảng 2. Khám phá Hoạt động 1: Hướng dẫn quan sát, nhận xét + Trong tên riêng và câu ứng dụng có các chữ hoa nào? C, V, A, N - Treo bảng 4 chữ. - Giáo viên viết mẫu cho học sinh quan sát và kết hợp nhắc quy trình.
  19. Hoạt động 2. Hướng dẫn HS viết trên bảng con a.Luyện viết chữ hoa - HS tìm tất cả chữ hoa có trong bài: Ch, V, A, N - GV viết mẫu, đồng thời nhắc lại cách viết từng chữ. - HS tập viết trên bảng con. b. Luyện viết từ ứng dụng - HS đọc từ ứng dụng - Giới thiệu từ ứng dụng: Chu Văn An. => Chu Văn An là một nhà giáo nổi tiếng nhà Trần, ông được coi là ông tổ của nghề dạy học. Ông có nhiều trò giỏi, sau này đã trở thành nhân tài của đất nước. + Gồm mấy chữ, là những chữ nào? + Trong từ ứng dụng, các chữ cái có chiều cao như thế nào? + Khoảng cách giữa các chữ bằng chừng nào? - HS tập viết trên bảng con. c. Luyện viết câu ứng dụng - HS đọc câu ứng dụng, GV giúp HS hiểu lời khuyên câu tục ngữ : con người phải biết nói năng dịu dàng, lịch sự. + Trong từ câu dụng, các chữ cái có chiều cao như thế nào? - HS tập viết các chữ trên bảng con: Chim; Người. Hoạt động 3: Hướng dẫn HS viết vào vở tập viết - GV nêu yêu cầu: + Viết chữ Ch : 1 dòng; Chữ V, A : 1 dòng. + Viết tên riêng: 2 dòng. + Viết câu TN : 2 lần.
  20. - HS viết bài vào vở, GV chú ý hướng dẫn các em viết đúng nét, đúng độ cao và khoảng cách. Hoạt động 4: Chấm, chữa bài 3. Vận dụng- trải nghiệm - Về nhà luyện viết thêm để chữ viết đẹp hơn. - Thực hiện nói năng dịu dàng, lịch sự. - Tìm thêm những câu ca dao, tục ngữ có cùng chủ đề. - GV nhận xét bài viết và nhận xét tiết học. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy ______________________________________ Tập làm văn LUYỆN TẬP KỂ CHUYỆN – DẠI GÌ MÀ ĐỔI I. Yêu cầu cần đạt 1.Năng lực đặc thù - HS kể lại được câu chuyện : Dại gì mà đổi . Nhớ nội dung câu chuyện, kể lại một cách tự nhiên. - Biết nhận xét lời bạn kể. 2. Năng lực chung Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic, NL văn học 3. Phẩm chất Hình thành phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm trong học tập. II.Đồ dùng dạy học - BGĐT, ti vi III. Hoạt động dạy học 1. Khởi động - 1 HS kể lại câu chuyện: Dại gì mà đổi. - Cả lớp theo dõi, nhận xét 2. Khám phá Hoạt động 1. Thực hành kể chuyện - GV treo tranh lên bảng - HS dựa vào tranh kể chuyện. - HS luyện kể theo nhóm. - HS nhận xét - GV bổ sung. - Gọi 2 em kể lại toàn bộ câu chuyện.