Giáo án điện tử Lớp 4 - Tuần 34 - Năm học 2020-2021 - Lường Thị Nghĩa
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án điện tử Lớp 4 - Tuần 34 - Năm học 2020-2021 - Lường Thị Nghĩa", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_dien_tu_lop_4_tuan_34_nam_hoc_2020_2021_luong_thi_ng.doc
Nội dung text: Giáo án điện tử Lớp 4 - Tuần 34 - Năm học 2020-2021 - Lường Thị Nghĩa
- TUẦN 34 Thứ 2 ngày 17 tháng 5 năm 2021 CHỦ ĐIỂM: TÌNH YÊU CUỘC SỐNG Tập đọc ĂN "MẦM ĐÁ" I. Mục tiêu 1. Năng lực đặc thù - Bước đầu biết đọc với giọng kể vui, hĩm hỉnh. Đọc phân biệt lời các nhân vật trong truyện và người dẫn câu chuyện. - Hiểu ND: Ca ngợi Trạng Quỳnh thơng minh, vừa biết cách làm cho chúa ăn ngon miệng, vừa khéo giúp chua thấy được một bài học về ăn uống. (Trả lời được các câu hỏi trong SGK). 2. Năng lực chung - Gĩp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngơn ngữ, NL thẩm mĩ. 3. Phẩm chất - Truyền cho HS cảm hứng vui vẻ và thái độ học tập tích cực II. Chuẩn bị - Giáo án điện tử. III. Hoạt động dạy và học A. Khởi động - GV gọi 2 HS đọc bài Tiếng cười là liều thuốc bổ, trả lời các câu hỏi về nội dung bài. + Vì sao nĩi tiếng cười là liều thuốc bổ? + Em rút ra điều gì qua bài này ? Hãy chọn ý đúng nhất? - GV và cả lớp nhận xét. B. Khám phá - GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học. HĐ1: Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài. a. Luyện đọc - HS tiếp nối nhau đọc 4 đoạn của bài 2 - 3 lượt. + Đoạn 1: 3 dịng đầu (giới thiệu về Trạng Quỳnh). + Đoạn 2: Tiếp đến ngồi đề hai chữ "đại phong" (câu chuyện giữa chúa Trịnh với Trạng Quỳnh). + Đoạn 3: Tiếp theo đến khĩ tiêu (chúa đĩi). + Đoạn 4: Cịn lại (bài học dành cho chúa) - GV kết hợp HD HS xem tranh minh họa truyện. - Giúp HS hiểu nghĩa các từ ngữ ở phần chú giải, đọc đúng các câu hỏi câu cảm. - HS luyện đọc theo cặp.
- - Một, hai HS đọc cả bài. - GV đọc diễn cảm bài văn (Giọng vui hĩm hỉnh. Đọc phân biệt lời các nhân vật trong truyện: Giọng Trạng Quỳnh ..., Giọng chúa ...). b. Tìm hiểu bài - HS đọc và thảo luận N4 trả lời các câu hỏi trong SGK. + Vì sao chúa Trịnh muốn ăn mĩn "mầm đá" ? + Trạng Quỳnh chuẩn bị mĩn ăn cho chúa như thế nào? (Ninh đá, chuẩn bị 1 lọ tương..., chờ chúa đĩi mèm cho ăn). + Cuối cùng chúa cĩ được ăn mầm đá khơng? Vì sao? (Cuối cùng chúa khơng được ăn mầm đá vì khơng hề cĩ mĩn đĩ.) + Vì sao chúa ăn tương vẫn thấy ngon miệng? (Vì đĩi quá thì ăn gì cũng thấy ngon). + Em cĩ nhận xét gì về nhân vật Trạng Quỳnh ? c. HD đọc diễn cảm: - Mỗi tốp 3 HS luyên đọc tồn truyện theo cách phân vai (Người dẫn chuyện, Trạng Quỳnh, chúa Trịnh.). - GV HD HS luyện đọc và thi đọc diễn cảm 1 đoạn truyện theo cách phân vai. - Lớp và GV nhận xét tìm ra bạn đọc hay. C. Vận dụng - GV cho HS nhắc lại nội dung bài học. - Nhận xét tiết học. - YC HS về nhà tiếp tục đọc lại bài văn, kể lại truyện vui trên cho người thân. ____________________________ Chính tả: ( Nghe - viết) NĨI NGUỢC I. Mục tiêu 1. Năng lực đặc thù - Nghe - viết đúng chính tả trình bày đúng bài vè dân gian Nĩi ngược. Biết trình bày bài vè dân gian theo thể thơ lục bát. - Làm đúng bài tập 2: Phân biệt âm đầu và dấu thanh dễ viết lẫn (r / d / gi, dấu hỏi/ dấu ngã.) 2. Năng lực chung - Gĩp phần phát triển năng lực: NL tự chủ và tự học, NL sáng tạo, NL ngơn ngữ, NL thẩm mĩ. 3. Phẩm chất II. Đồ dùng - Giáo án điện tử. - III. Hoạt động dạy - học A. Khởi động
- - GV gọi 2 HS lên viết ở bảng lớp viết 5 từ láy theo yêu cầu BT3a (tiết trước), cả lớp viết vào vở nháp. - Lớp và GV nhận xét lỗi chính tả và chữ viết. B. Khám phá - GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học. HĐ1: Hướng dẫn HS nghe - viết - GV đọc bài vè Nĩi ngược, HS theo dõi SGK. - HS đọc thầm bài vè GV nhắc HS chú ý cách trình bày bài theo thể thơ lục bát, những từ ngữ dễ viết sai (Liếm lơng, nậm rượu, ...). - HS nĩi về nội dung bài vè (Những chuyện phi lí ngược đời, khơng thể nào xẩy ra nên gây cười). - GV đọc bài, HS viết bài vào vở. - GV đọc bài, HS khảo bài, HS đổi vở kiểm tra bài của bạn. HĐ2: Hướng dẫn làm bài tập chính tả - Một HS nêu YC bài tập, HS nêu cách làm, GV HD thêm. - HS làm bài vào vở BT. *Trị chơi : GV dán 3 tờ phiếu lên bảng, mới 3 nhĩm HS thi tiếp sức.GV và HS theo dõi nhận xét chốt lại lời giải đúng. giải đáp - tham gia - dùng một thiết bị - theo dõi - bộ não - kết quả - bộ não - bộ não - khơng thể. C. Vận dụng - GV nhận xét tiết học. - Yêu cầu HS về nhà đọc lại thơng tin BT 2, kể lại cho người thân nghe. ____________________________ Khoa học ƠN TẬP: THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT I. Mục tiêu 1. Năng lực đặc thù - Củng cố ơn tập về. - Vẽ và trình bày sơ đồ (bằng chữ) mối quan hệ về thức ăn của một nhĩm sinh vật. 2. Năng lực chung - Gĩp phần phát triển các năng lực: NL làm việc nhĩm, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL hợp tác 3. Phẩm chất - HS cĩ ý thức chăm sĩc và bảo vệ các lồi động, thưc vật. II. Đồ dùng - Giáo án điện tử. III. Hoạt động dạy - học A. Khởi động
- - Giáo viên gọi 2 HS lên bảng vẽ sơ đồ bằng chữ và mũi tên một chuỗi thức ăn. - HS lên bảng làm theo yêu cầu của GV. - GV giải thích thêm về chuỗi thức ăn và hỏi: + Thế nào là chuỗi thức ăn ? - GV nhận xét. B. Khám phá - GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học. HĐ1: Quan sát và trả lời - GV yêu cầu HS quan sát tranh minh hoạ trang 134, 135 và nĩi những hiểu biết của các em về những cây trồng, con vật đĩ. - HS tiếp nối nhau trả lời (mỗi em chỉ nĩi về một tranh) + Các sinh vật mà các em vừa nêu đều cĩ mối quan hệ với nhau. Mối quan hệ này được bắt đầu từ sinh vật nào ? HS: Bắt đầu từ cây lúa. HĐ2: Hoạt động theo nhĩm. GV tổ chức cho HS hoạt động theo nhĩm. - Từng nhĩm nhận đồ dùng và hoạt động trong nhĩm theo HD của GV. - GV đi hướng dẫn giúp đỡ từng nhĩm đảm bảo HS nào cũng được tham gia. - Đại diện các nhĩm dán sơ đồ lên bảng và trình bày. - Các nhĩm bổ sung. - GV nhận sơ đồ, cách giải thích sơ đồ của từng nhĩm. - GV dán lên bảng một trong các sơ đồ HS vẽ từ tiết trước. * HS quan sát và trả lời: - Một HS lên bảng giải thích sơ đồ chuỗi thức ăn. Đạibµng bàng Gà Rắn hổ mang Cây lúa Chuột đồng C. Vận dụng Cú mèo - GV vừa chỉ vào sơ đồ vừa kết luận bài học. - Dặn HS về nhà chuẩn bị tốt cho tiết ơn tập sau. ____________________________
- Tốn ƠN TẬP VỀ HÌNH HỌC I. Mục tiêu 1. Năng lực đặc thù - Nhận biết được hai đường thẳng song song, hai đường thẳng vuơng gĩc. - Tính được diện tích hình vuơng, hình chữ nhật, hình bình hành. - Bài tập cần làm : BT1, 3, 4. BT 4(tt) 2. Năng lực chung - Gĩp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic. 3. Phẩm chất - HS cĩ thái độ học tập tích cực, làm bài tự giác II. Đồ dùng - Giáo án điện tử. II. hoạt động dạy - học A. Khởi động - GV cho HS nêu các loại gĩc đã học. - HS nêu quy tắc tính chu vi, diện tích của 1 hình vuơng. - Giáo viên nhận xét. B. Khám phá - GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học. - Hướng dẫn HS ơn tập HĐ1: Nhận biết được hai đường thẳng song song, hai đường thẳng vuơng gĩc. Bài 1: HS quan sát hình vẽ SGK và nhận biết: a. Các cạnh song song với nhau: AB và CD b. Các cạnh vuơng gĩc với nhau: AB và AD; AD và DC - GV gọi 1 HS nêu kết quả , HS khác nhận xét, GV kết luận. HĐ2: Tính được diện tích hình vuơng,. hình chữ nhật,hình bình hành. Bài 3: Hướng dẫn HS tính chu vi và diện tích các hình đã cho. So sánh các kết quả tương ứng rồi viêt Đ vào câu đúng S vào câu sai. - GV gọi HS nêu kết quả, Cả lớp theo dõi nhận xét. a). Sai; b). Sai; c). Sai; d). Đúng Bài 4: GV HD HS cách làm. Bước 1 : Tính diện tích phịng học. Bước 2 : Tính diện tích viên gạch lát. Bước 3 : Tính số viên gạch để lát. - Cả lớp làm vở, 1 HS làm bảng phụ. Đáp số: 1000 viên gạch b. 9 cm2.
- Bài 4 : GV yêu cầu HS nhận xét hình H tạo nên bởi các hình nào ? Đặc điểm của các hình. - HS tính diện tích hình bình hành ABCD, sau đĩ tính diện tích hình chữ nhật BEGC. - GV cho HS trình bày bài làm, lớp và GV nhận xét. C. Vận dụng - Yêu cầu HS nhắc lại cách tính diện tích hình bình hành. - GV nhận xét đánh giá tiết học. Dặn HS về nhà xem trước tiết sau. ___________________________ Thứ 3 ngày 18 tháng 5 năm 2021 Luyện từ và câu MỞ RỘNG VỐN TỪ: LẠC QUAN, YÊU ĐỜI I. Mục tiêu 1. Năng lực đặc thù - Biết thêm một số từ phức chứa tiếng vui và phân loại chúng theo 4 nhĩm nghĩa (BT1). - Biết đặt câu với từ ngữ nĩi về chủ điểm lạc quan, yêu đời (BT2, BT3). - HSHTT tìm được ít nhất 5 từ tả tiếng cười và đặt câu với mỗi từ (BT3). 2. Năng lực chung - Gĩp phần phát triển các năng lực: NL tự học,( HĐ 1) NL ngơn ngữ, NL sáng tạo, NL giao tiếp.( HĐ 3) 3. Phẩm chất - Cĩ ý thức tham gia tích cực các HĐ học tập II. Đồ dùng - Giáo án điện tử. III. Hoạt động dạy - học A. Khởi động - GV mời 1HS nêu nội dung ghi nhớ tiết trước; 1 HS đặt câu cĩ trạng ngữ chỉ mục đích. - Lớp nhận xét câu trả lời và bài làm của bạn. - GV nhận xét. B. Khám phá - GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học. HĐ1: Biết thêm một số từ phức chứa tiếng vui và phân loại theo nhĩm - Hướng dẫn HS làm bài tập Bài 1: HS đọc yêu cầu của bài. - GV hướng dẫn HS làm phép thử để biết một từ phức đã cho chỉ hoạt động, cảm giác hay tính tình:
- a. Từ chỉ hoạt động trả lời câu hỏi - Bọn trẻ đang làm gì? Làm gì? Bọn trẻ đang vui chơi ngồi b. Từ chỉ cảm giác trả lời câu hỏi Cảm vườn hoa. thấy thế nào? - Em cảm thấy thế nào? c. Từ chỉ tính tình trả lời câu hỏi Là Em cảm thấy rất vui thích. người thế nào? - Chú Ba là người thế nào? d. Từ vừa chỉ cảm giác vừa chỉ tính Chú Ba là người vui tính. tình cĩ thể trả lời đồng thời 2 câu hỏi - Em cảm thấy thế nào? Cảm thấy thế nào? Là người thế nào? Em cảm thấy vui vẻ. - Chú Ba là người thế nào? Chú Ba là người vui vẻ. - GV chia lớp thành 3 nhĩm, giao nhiệm vụ cho từng nhĩm, các nhĩm làm bài, sau đĩ dán bài lên bảng lớp. - Cả lớp và GV nhận xét, tính điểm thi đua. a. Từ chỉ hoạt động: - Vui chơi, gĩp vui, mua vui. b. Từ chỉ cảm giác: - Vui thích, vui mừng, vui sướng. vui lịng, vui thú, vui vui. c. Từ chỉ tính tình: - Vui tính, vui nhộn, vui tươi. d. Từ vừa chỉ cảm giác vừa chỉ - Vui vẻ. tính tình: HĐ2: Biết đặt câu với từ ngữ nĩi về chủ điểm. Bài 2: GV nêu yêu cầu của bài. - Các nhĩm trình bày câu tự đặt với từ mình lựa chọn, cả lớp và GV nhận xét tính điểm thi đua. VD: + Cảm ơn các bạn đã đến gĩp vui với bọn mình. + Mình đánh một bản đàn để mua vui cho các cậu thơi. + Ngày ngày, các cụ già vui thú với những khĩm hoa trong khu vườn nhỏ. Bài 3: HS đọc yêu cầu của bài tập 3. - Các nhĩm thi đua tìm từ miêu tả tiếng cười - tả âm thanh (khơng tìm các từ miêu tả nụ cười, như cười ruồi, cười nụ, cười tươi, ) và đặt câu với mỗi từ đĩ. - Các nhĩm làm bài, sau đĩ dán nhanh bài lên bảng lớp. VD: cười ha hả - Anh ấy cười ha hả đầy vẻ khối chí. cười hì hì - Cu cậu gãi đầu cười hì hì, vẻ xoa dịu. cười hi hí - Mấy cơ bạn tơi khơng biết thích thú điều gì, cứ
- cười hi hí trong lớp học. hơ hơ, hơ hớ, khanh khách - Anh chàng cười hơ hớ, nom thật vơ duyên. khá khành khạch, khềnh khệch - Bọn khỉ vừa chuyền cành thoăn thoắt vừa cười k khùng khục, khúc khích, khành khạch. khinh khích, rinh rích, rúc - Ơng cụ cười khùng khục trong cổ họng. rích, sằng sặc, sặc sụa, - v.v - Cả lớp và GV nhận xét và tính điểm thi đua. C. Vận dụng - Yêu cầu HS tìm một số từ ngữ thuộc chủ điểm: Lạc quan, yêu đời. - GV nhận xét giờ học. - Yêu cầu HS ghi nhớ những từ vừa tìm được ở BT3, đặt câu với 5 từ tìm được. _________________________________ Kể chuyện KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC I. Mục tiêu 1. Năng lực đặc thù - HS chọn được các chi tiết nĩi về một người vui tính. Biết kể lại chuyện rõ ràng về những sự việc minh họa cho đặc điểm tính cách của nhân vật (kể khơng thành chuyện), hoặc kể sự việc để lại ấn tượng sâu sắc về nhân vật (kể thành chuyện). - Biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa câu chuyện. 2. Năng lực chung - Gĩp phần bồi dưỡng các năng lực: NL giao tiếp và hợp tác, NL sáng tạo,( HĐ 2) NL ngơn ngữ, NL thẩm mĩ.( Vận dụng) 3. Phẩm chất - Giáo dục HS cĩ ý chí, nghị lực vươn lên chiến thắng mọi hồn cảnh. II. Đồ dùng - Giáo án điện tử. III. Hoạt động dạy học A. Khởi động - Gọi 2 HS kể một câu chuyện đã nghe, đã đọc về một người cĩ tinh thần lạc quan, yêu đời. Nêu ý nghĩa câu chuyện. - HS nhận xét - GV nhận xét. B. Khám phá - GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học. HĐ1: Hướng dẫn HS hiểu yêu cầu của đề bài - Một HS đọc đề bài. - Ba HS tiếp nối nhau đọc các gợi ý 1, 2, 3 trong SGK. * GV nhắc HS:
- - Nhận vật trong câu chuyện của mỗi em là một người vui tính mà em biết trong cuộc sống hàng ngày. - Cĩ thể kể chuyện theo 2 hướng: + Giới thiệu 1 người vui tính, nêu những sự việc minh họa cho đặc điểm tính cách đĩ (kể khơng thành chuyện khi nhân vật là người thật, quen). + Kể sự việc để lại ấn tượng sâu sắc về 1 người vui tính (kể thành chuyện khi nhân vật là một người em biết khơng nhiều). - Một số HS nĩi nhân vật mình chọn kể. HĐ2: HS thực hành kể chuyện a) KC theo cặp: HS thục hiện GV theo dõi HD gĩp ý. b) Thi KC trước lớp: - Một vài HS tiếp nối thi kể chuyện, nĩi ý nghĩa câu chuyện, trả lời câu hỏi của bạn (nếu cĩ). - GV HD cả lớp nhận xét nhanh về lời kể của từng HS theo tiêu chí đánh giá. - Cả lớp bình chọn bạn cĩ câu chuyện hay nhất. Sau đĩ GV kể cho HS nghe 2 câu chuyện (SGV) C. Vận dụng - GV nhận xét tiết học. - YC HS về nhà tập kể lại câu chuyện, hoặc viết lại vào vở câu chuyện đã kể ở lớp. ____________________________ Thứ 4 ngày 19 tháng 5 năm 2021 Tốn ƠN TẬP VỀ TÌM SỐ TRUNG BÌNH CỘNG I. Mục tiêu 1. Năng lực đặc thù - Giúp HS rèn kĩ năng giải bài tốn về tìm số trung bình cộng. - Bài tập cần làm : BT1, 2, 3. Nếu cịn thời gian thì làm các bài cịn lại. 2. Năng lực chung - Gĩp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic. 3. Phẩm chất - HS cĩ thái độ học tập tích cực, làm bài tự giác II. Đồ dùng - Giáo án điện tử. II. Hoạt động dạy - học A. Khởi động - Gọi 2 HS lên bảng:
- 1 5 3 Tính giá trị của biểu thức: 3 2 4 1 1 1 Tính giá trị của biểu thức : 2 3 4 - GV nhận xét HS. B. Khám phá - GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học. HĐ1: Hướng dẫn HS ơn tập Bài 1: HS áp dụng qui tắc tìm số TBC của các số - HS làm bài vào vở. Gọi một số HS nêu KQ Bài 2: GV hướng dẫn HS các bước giải : - Tính tổng số người trong 5 năm: 158 + 147 + 132 + 103 + 95 = 635 ( người) - Tính số người tăng TB mỗi năm. 635 : 5 = 127 ( người) - 1 HS giải vào bảng phụ, cả lớp làm vào vở. Bài 3: GV hướng dẫn HS các bước giải : - Tính số vở tổ 2 gĩp - Tính số vở tổ ba gĩp. - Tính số vở cả 3 tổ gĩp. - Tính số vở TB mỗi tổ gĩp. - 1 HS giải bảng phụ, cả lớp làm vào vở. Đáp số: 38 quyển Bài 4: (KKHS) GV HD các bước giải : - Tính số máy lần đầu chở. 16 x 3 = 48 ( máy) - Tính số máy lần sau chở.Lần sau 5 ơ tơ chở 24 x 5 = 120 ( máy) - Tính tổng số ơ tơ chở máy bơm. 3 + 5 = 8 ( ơ tơ) - Tính số máy bơm TB mỗi ơ tơ chở .( 48 + 120 ) : 8 = 21 ( máy) - 1 HS giải bảng phụ, cả lớp làm bài vào vở. Bài 5: (KKHS) Tổng số phần bằng nhau là: 2 + 1 = 3 (phần) Số bé: 30 : 3 = 10 Số lớn: 30 - 10 = 20 C. Vận dụng - Yêu cầu HS nhắc lại cách tìm số trung bình cộng của nhiều số. - GV nhận xét đánh giá tiết học. Dặn HS về nhà xem trước tiết sau. ___________________________ Khoa học ƠN TẬP ĐỘNG VẬT, THỰC VẬT (Tiết 2) I. Mục tiệu 1. Năng lực đặc thù
- - Con người cũng là một mắt xích trong chuỗi thức ăn và vai trị nhân tố con người trong chuỗi thức ăn đĩ. - Thực hành vẽ lưới thức ăn. 2. Năng lực chung - Gĩp phần phát triển các năng lực: NL làm việc nhĩm, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL hợp tác 3. Phẩm chất - HS cĩ ý thức chăm sĩc và bảo vệ các Lồi động, thưc vật. II. Đồ dùng - Giáo án điện tử. III. Hoạt động dạy - học A. Khởi động - HS vẽ và trình bày sơ đồ mối quan hệ sinh vật này là thức ăn của sinh vật kia. - GV nhận xét. B. Khám phá - GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học; ghi mục bài lên bảng. HĐ1:Về vai trị của nhân tố con người một mắt xích trong chuỗi thức ăn. - GV yêu cầu hai HS ngồi cùng bàn quan sát hình 136, 137 và trả lời: + Kể những gì em biết trong sơ đồ ? + Dựa vào các hình trên hãy giới thiệu về chuổi thức ăn trong đĩ cĩ người. Hai HS ngồi cùng bàn quan sát trao đổi và nĩi cho nhau nghe. - Yêu cầu hai HS lên bảng viết lại sơ đồ chuổi thức ăn trong đĩ cĩ con người. - Gọi HS khác giải thích sơ đồ chuổi thức ăn trong đĩ cĩ con người. (Cỏ Bị Người) - GV giảng thêm và trả lời. + Con người cĩ phải là một mắt xích trong đĩ cĩ chuỗi thức ăn khơng ? Vì sao ? + Việc săn bắt thú rừng, phá rừng sẽ dẫn đến tình trạng gì ? + Điều gì sẽ xẩy ra, nếu một mắt xích trong chuỗi thức ăn bị đứt, cho ví dụ ? + Con người phải làm gì để đảm bảo sự cân bằng trong tự nhiên. - HS thảo luận cặp đơi và trả lời: GV kết luận chung. HĐ2: Thực hành vẽ lưới thức ăn. - GV cho HS hoạt động theo nhĩm 4. - Yêu cầu HS xây dựng các lưới thức ăn trong đĩ cĩ con người. - Gọi vài HS lên bảng giải thích lưới thức ăn của mình. - GV nhận xét về sơ đồ của từng nhĩm. C. Vận dụng - Nhận xét tiết học.
- - Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị ơn tập. ____________________________ Thứ 4 ngày 19 tháng 5 năm 2021 Tốn ƠN TẬP VỀ TÌM HAI SỐ KHI BIẾT TỔNG VÀ HIỆU CỦA HAI SỐ ĐĨ I. Mục tiêu 1. Năng lực đặc thù - Giúp HS rèn luyện kĩ năng giải bài tốn "Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đĩ". 2. Năng lực chung - Gĩp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic. 3. Phẩm chất - HS cĩ thái độ học tập tích cực, làm bài tự giác II. Đồ dùng - Giáo án điện tử. II. Hoạt động dạy - học A. Khởi động - GV gọi HS làm bài tập 5 SGK tốn 4. - Giáo viên nhận xét. B. Khám phá - GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học. HĐ1: Hướng dẫn HS ơn tập Bài 1: HS nêu yêu cầu của bài. - HS làm tính ở vở nháp. - HS kẻ bảng (như SGK) rồi viết đáp số vào ơ trống. Bài 2: GV yêu cầu HS tĩm tắt rồi giải Đáp số: Đội 1: 830 cây Đội 2: 545 cây Bài 3: Hướng dẫn HS tìm các cách giải. + Tìm nửa chu vi. + Vẽ sơ đồ. + Tìm chiều rộng, chiều dài. + Tính diện tích. + HS tự làm bài Bài 4: Gọi một HS lên bảng làm. Cả lớp làm vào vở. Một HS lên bảng chữa bài. Bài giải
- Tổng của hai số đố là: 135 x 2 = 270 Số phải tìm là: 270 - 246 = 24 Đáp số: 24 Bài 5: GV hướng dẫn HS tìm các cách giải: + Tìm tổng của hai số đĩ. + Tìm hiệu của hai số đĩ. + Tìm mỗi số. - HS giải bài vào vở, một em lên bảng làm. Bài giải Số lớn nhất cĩ 3 chữ số 999. Do đĩ tổng hai số là: 999 Số lớn nhất cĩ 2 chữ số 99. Do đĩ hiệu hai số là: 99 Số bé là: ( 999 - 99 ) : 2 = 450 Số lớn là: 450 + 99 = 549 Đáp số: Số lớn: 549 Số bé: 450 C. Vận dụng - Yêu cầu HS nhắc lại cách tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đĩ. - GV nhận xét đánh giá tiết học. Dặn HS về nhà xem trước tiết sau. ____________________________ Tốn ƠN TẬP VỀ TÌM HAI SỐ KHI BIẾT TỔNG HOẶC HIỆU VÀ TỈ SỐ CỦA HAI SỐ ĐĨ I. Mục tiêu 1. Năng lực đặc thù - Giúp HS củng cố và rèn luyện kĩ năng giải tốn về tìm hai số khi biết tổng hoặc hiệu và tỉ số của hai số đĩ. 2. Năng lực chung - Gĩp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic. 3. Phẩm chất - HS cĩ thái độ học tập tích cực, làm bài tự giác II. Đồ dùng - Giáo án điện tử. II. Hoạt động dạy học A. Khởi động - Gọi 2 HS chữa BT2; BT5 - SGK. - Giáo viên nhận xét.
- B. Khám phá - GV nêu mục đích, yêu cầu cần đạt của tiết học. Hoạt động 1: Hướng dẫn HS luyện tập Bài 1; 2: HS làm tính ở dấy nháp. - HS kẻ bảng (như SGK) rồi viết đáp số vào ơ trống. Bài 3: GV gợi ý các bước giải. + Vẽ sơ đồ. + Tìm tổng số phần bằng nhau. + Tìm số thĩc ở một kho. - HS làm và chữa bài. Bài 4: Các bước giải tiến hành tương tự bài 3. Bài 5: HS nêu yêu cầu của bài. - HS làm và chữa bài. Bài giải. Sau ba năm nữa mẹ vẫn hơn con 27 tuổi. Ta cĩ sơ đồ khi tuổi mẹ gấp bốn lầm tuổi con : ? tuổi Tuổi mẹ: 27 tuổi Tuổi con: ? tuổi Hiệu số phần bằng nhau là: 4 - 1 = 3 (phần) Tuổi con sau ba năm nữa là: 27 : 3 = 9 (tuổi) Tuổi con hiện nay là: 9 - 3 = 6 (tuổi) Tuổi mẹ hiện nay là: 27 + 6 = 33 (tuổi). Đáp số: Mẹ : 33 tuổi Con: 6 tuổi C. Vận dụng - Yêu cầu HS nhắc lại cách tìm hai số khi biết tổng hoặc hiệu và tỉ số của hai số đĩ. - GV nhận xét đánh giá tiết học. ______________________________ Tập làm văn TRẢ BÀI VĂN MIÊU TẢ CON VẬT. I. Mục tiêu 1. Năng lực đặc thù
- - Biết rút kinh nghiệm về bài TLV tả con vật (đúng ý, bố cục bố cục rõ dùng từ, đặt câu và viết đúng chính tả,...); Biết tự chữa những lỗi GV yêu cầu chữa trong bài viết của mình. - HSHTT: biết nhận xét và sửa lỗi để cĩ câu văn hay. 2. Năng lực chung - Gĩp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic. 3. Phẩm chất - HS cĩ thái độ học tập tích cực. II. Đồ dùng - Giáo án điện tử. III. Hoạt động dạy học - GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học. HĐ1: Nhận xét chung về kết quả làm bài của HS. - GV viết lên bảng đề kiểm tra. - Nhận xét bài làm của HS : + Những ưu điểm chính: Xác định đúng đề bài, kiểu bài, bố cục, ý diễn đạt (Nêu 1 vài ví dụ cụ thể). + Những thiếu sĩt, hạn chế (Nêu vài VD cụ thể, khơng nêu tên). - Thơng báo cụ thể: Số bài yếu, TB, khá và giỏi. - Trả bài cho HS. HĐ2: HD HS chữa bài. a. Hướng dẫn từng HS sửa lỗi. - GV phát phiếu học tập cho từng HS, nêu nhiệm vụ: + Đọc lời phê. + Đọc những lỗi GV đã chỉ ra. + Viết vào phiếu các lỗi theo từng loại (Lỗi chính tả, từ, câu, diễn đạt, ý). và sửa lỗi. + Đổi phiếu cho bạn để sốt lỗi, sốt lại việc sữa lỗi. GV theo dõi, kiểm tra HS làm. b. Hướng dẫn chữa lỗi chung: GV chép các lỗi định chữa lên bảng. - Một 1, 2 lên bảng chữa lần lượt từng lỗi. Cả lớp tự chữa trên nháp. - Lớp và GV nhận xét. HS chép bài chữa vào vở. HĐ3: HD học tập những đoạn, bài văn hay - GV đọc những đoạn, bài văn hay của HS trong lớp hoặc bên ngồi lớp GV sưu tầm được. - HS trao đổi thảo luận dưới sự hướng dẫn của GV. HS viết lại 1 đoạn văn trong bài của mình theo cách hay hơn. C. Vận dụng
- - GV nhận xét tiết học, biểu dương những HS đạt điểm cao và những HS cĩ tiến bộ. - Yêu cầu những HS làm bài chưa đạt về nhà viết lại. ____________________________ Lịch sử ƠN TẬP HỌC KÌ II I. Mục tiêu *Kiến thức - Hệ thống những sự kiện lịch sử tiêu biểu từ thời Hậu Lê - thời Nguyễn. *Kĩ năng + Sưu tầm được một số hình ảnh tư liệu về lịch sử nước nhà * Định hướng thái độ + Tự hào vì truyền thống đấu tranh dựng nước và giữ nước của dân tộc ta. + Biết ơn các vị anh hùng cĩ cơng với nước *Định hướng năng lực + Năng lực tìm tịi khám phá lịch sử :Nêu được tên các nhân vật lịch sử gắn lền với các sự kiện, mốc thời gian diễn ráuwj kiện lịch sử đĩ + Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng lịch sử: HS trình bày lại diễn biến một số sự kiện lịch sử tiêu biểu. II. Đồ dùng - Giáo án điện tử. III. Hoạt động dạy - học A. Khởi động + Em hãy mơ tả được sơ lược về kinh thành Huế (thành cĩ 10 cửa chính ra, vào; nằm giữa kinh thành là Hồng thành; các lăng tẩm của các vua nhàNguyễn). + Huế được cơng nhận là một Di sản Văn hĩa thế giới vào năm nào?(1993). - GV và cả lớp nhận xét. B. Khám phá - GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học, ghi mục bài. - Củng cố lại những sự kiện lịch sử tiêu biểu từ thời Hậu Lê - thời Nguyễn. - HS hệ thống lại các giai đoạn lịch sử đĩ học. - GV hệ thống lại các giai đoạn lịch sử đã học. HĐ1: Làm việc cả lớp - HS làm câu hỏi 3, 4 SGK. - HS trao đổi kết quả trước lớp. - GV chốt lại câu trả lời đúng - GV nêu một số địa danh. di tích lịch sử, văn hố trong SGK. - HS điền thêm thời gian và sự kiện LS gắn liền với các địa danh đĩ. HĐ2: Làm việc theo cặp.
- - HS làm câu hỏi 5 SGK. - HS trao đổi kết quả trước lớp. - GV chốt lại ý đúng. Gộp 1 với b, 2 với c, 3 với a, 4 với d, 5 với e, 6 với đ. C. Vận dụng - GV đưa ra băng thời gian, giới thiệu và yêu cầu HS điền nội dung các thời kỳ triều Đại vào ơ trống cho chính xác. __________________________ Thứ 5 ngày 20 tháng 5 năm 2021 Luyện từ và câu THÊM TRẠNG NGỮ CHỈ PHƯƠNG TIỆN CHO CÂU I. Mục tiêu 1. Năng lực đặc thù - Hiểu được tác dụng và đặc điểm của trạng ngữ chỉ phương tiện (Trả lời câu hỏi Bằng cái gì ? Với cái gì ? - ND Ghi nhớ). - Nhận biết được trạng ngữ chỉ phương tiện trong câu (BT1, mục III). Bước đầu biết thêm trạng ngữ chỉ phương tiện cho câu trong đoạn văn ngắn tả con vật yêu thích (BT2). 2. Năng lực chung - Gĩp phần phát triển các năng lực: NL tự học,( HĐ 1) NL ngơn ngữ, NL sáng tạo, NL giao tiếp.( HĐ 3) 3. Phẩm chất - Cĩ ý thức tham gia tích cực các HĐ học tập II. Đồ dùng - Giáo án điện tử. III. Hoạt động dạy - học A. Khởi động - GV gọi 2 HS làm BT3 tiết MRVT lạc quan yêu đời. - HS nhận xét bài làm của bạn. - GV và cả lớp nhận xét. B. Khám phá - GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học. Hoạt động 1: Phần nhận xét - 2 HS nối tiếp đọc ND BT 1,2. - HS thảo luận N2 - Nêu ý kiến. - Cả lớp nhận xét - GV chốt ý đúng : + ý 1: Các TrN đĩ trả lời câu hỏi Bằng cái gì ? Với cái gì ? + ý 2: Cả 2 TrN đều bổ sung ý nghĩa phương tiện cho câu. Hoạt động 2: Phần Ghi nhớ
- - Cho HS đọc lại ghi nhớ SGK. Hoạt động 3: Phần Luyện tập Bài 1: Gọi HS đọc nội dung BT1: + Tìm TrN chỉ phương tiện cho câu (HS thảo luận N2). + HS trả lời cả lớp theo dõi nhận xét - GV chốt ý đúng: Câu a. Bằng một giọng chân tình, thầy khuyên chúng em Câu b. Với ĩc quan sát tinh tế và đơi bàn tay khéo léo, người họa sĩ dân gian đã sáng tạo nên Bài 2: Cho HS đọc yêu cầu BT (quan sát ảnh các con vật trong SGK và ảnh HS đã sưu tầm). - HD HS viết đoạn văn ngắn tả con vật trong đĩ cĩ ít nhất 1 TN chỉ phương tiện. - HS làm việc cá nhân. - HS lần lượt đọc bài làm của mình.- Cả lớp và GV nhận xét. VD về một số câu văn cĩ trạng ngữ chỉ phương tiện: + Bằng đơi cánh to rộng, gà mái che chở cho đàn gà con. + Với cái mõm to, con lợn háu ăn tợp một lống là hết cả máng cám. + Bằng đơi cánh mềm mại, đơi chim bồ câu bay tít lên nĩc nhà. C. Vận dụng - Cho HS nhắc lại ND cần ghi nhớ. - Yêu cầu HS về nhà nhớ hồn chỉnh lại đoạn văn ở BT2 (phần Luyện tập). ____________________________ Tốn LUYỆN TẬP CHUNG I. Mục tiêu 1. Năng lực đặc thù - Vận dụng được bốn phép tính với phân số để tính giá trị của biểu thức và tìm thành phần chưa biết của phép tính. - Giải bài tốn cĩ lời văn liên quan đến tìm hai số biết tổng và hiệu hoặc biết tỉ số của hai số đĩ. - Đọc số, xác định giá trị của chữ số theo vị trí của chữ số đĩ trong mỗi số tự nhiên. - So sánh được hai phân số. 2. Năng lực chung - Gĩp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic. 3. Phẩm chất - HS cĩ thái độ học tập tích cực, làm bài tự giác II. Đồ dùng - Giáo án điện tử.
- II. Hoạt động dạy học A. Khởi động - Gọi 2 HS chữa BT3; BT4 - SGK. - Giáo viên nhận xét. B. Khám phá - GV nêu mục đích, yêu cầu cần đạt của tiết học. Hoạt động 1: Hướng dẫn HS luyện tập Bài 1: Tổ chức cho HS tự làm bài và chữa bài: Bài 2: Trước khi làm bài GV cho HS trả lời câu hỏi sau. Nêu thứ tự thực hiện phép tính trong một biểu thức. Sau đĩ cho HS tự làm bài và lên bảng chữa bài. Ví dụ: 5 7 21 5 7 16 5 1 5 2 3 1 : 12 32 16 12 32 21 12 6 12 12 6 Bài 3: Cho HS tự làm bài rồi chữa lên bảng. Bài 4: HS nêu bài tốn. - Cho HS tự làm bài rồi chữa bài lên bảng. Bài giải Ta cĩ sơ đồ: Số thứ nhất: 1 Số thứ hai: 84 1 1 Số thứ ba: Theo sơ đồ ta cĩ ba lần số thứ nhất là: 84 - ( 1 + 1 + 1 ) = 81 Số thứ nhất là: 81 : 3 = 27 Số thứ hai là: 27 + 1 =28 Số thứ ba là: 28 + 1= 29 Đáp số: Số thứ nhất: 27 Số thứ hai: 28 Số thứ ba: 29 Bài 1(LTCTT)Cho HS tự làm vào vở sau đĩ tiến hành chữa bài miệng. Bài 4: Cả lớp làm bài vào vở Gọi 1 HS chữa bài. Bài 5: Cả lớp làm bài vào vở Gọi 2HS lên bảng làm
- ab0 Ta cĩ: 0 - b = 7 => b = 3 Vậy ta được: 230 ab_ 3 - a - 1 = 0 => a = 2 _23 207 207 C. Vận dụng - Yêu cầu HS nhắc lại cách tìm thành phần chưa biết của phép tính. - GV nhận xét đánh giá tiết học. ____________________________ Tập làm văn ĐIỀN VÀO GIẤY TỜ IN SẴN I. Mục tiêu 1. Năng lực đặc thù - Hiểu các yêu cầu trong Điện chuyển tiền, Giấy đặt mua báo chí trong nước. - Biết điền nội dung cần thiết vào một bức điện chuyển tiền và giấy đặt mua báo chí. 2. Năng lực chung - Gĩp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic. 3. Phẩm chất - HS cĩ thái độ học tập tích cực, làm bài tự giác II. Đồ dùng - Giáo án điện tử. III. Hoạt động dạy - học A. Khởi động + Tại sao khi đi chơi ở tỉnh khác, chúng ta lại phải khai tạm trú, tạm vắng? - Nhận xét HS. B. Khám phá - GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học. HĐ1: Hiểu các yêu cầu trong Điện chuyển tiền, Giấy đặt mua báo chí trong nước. Bài 1: Cho HS đọc yêu cầu BT và mẫu điện chuyển tiền đi. - GV giải nghĩa những chữ viết tắt trong điện chuyển tiền đi: + N3 VNPT : Là những kí hiệu riêng của ngành bưu điện (HS khơng cần biết). + ĐCT : Viết tắt của điện chuyển tiền. - GV hướng dẫn HS cách điền vào mẫu điện chuyển tiền đi: Em bắt đầu viết từ - Họ tên người gửi (họ tên của mẹ em). Phần khách hàng - Địa chỉ (cần chuyển đi thì ghi): nơi ở của gia đình em. viết (phần trên đĩ - Số tiền gửi (viết bằng số trước, bằng chữ sau).

