Giáo án điện tử Lớp 4 - Tuần 33 - Năm học 2020-2021 - Lường Thị Nghĩa
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án điện tử Lớp 4 - Tuần 33 - Năm học 2020-2021 - Lường Thị Nghĩa", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_dien_tu_lop_4_tuan_33_nam_hoc_2020_2021_luong_thi_ng.doc
Nội dung text: Giáo án điện tử Lớp 4 - Tuần 33 - Năm học 2020-2021 - Lường Thị Nghĩa
- TUẦN 33 Thứ 2 ngày 10 tháng 5 năm 2021 CHỦ ĐIỂM : TÌNH YÊU CUỘC SỐNG Tập đọc VUƠNG QUỐC VẮNG NỤ CUỜI (Tiếp theo) I. Mục tiêu 1. Năng lực đặc thù - Biết đọc một đoạn trong bài với giọng phân biệt lời các nhân vật (Nhà vua, cậu bé). - Hiểu nội dung: Tiếng cười như một phép màu làm cho cuộc sống của Vương quốc u buồn thay đổi, thoát khỏi nguy cơ tàn lụi (Trả lời được câu hỏi trong SGK). 2. Năng lực chung - Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. 3. Phẩm chất - Truyền cho HS cảm hứng vui vẻ và thái độ học tập tích cực. II. Đồ dùng - Giáo án điện tử III. Hoạt động dạy - học A. Khởi động - Gọi 2 HS đọc thuộc lòng bài thơ "Ngắm trăng - Không đề" và trả lời câu hỏi nội dung bài đọc. + Hình ảnh nào cho thấy tình cảm gắn bó giữa Bác Hồ với trăng? + Hai bài thơ giúp em hiểu điều gì về tính cách của Bác Hồ? - GV và cả lớp nhận xét. B. Khám phá - GV giới thiệu chủ điểm Tình yêu cuộc sống và bài đọc Vương quốc vắng nụ cười: Bên cạnh cơm ăn nước uống thì tiếng cười yêu đời, những câu chuyện vui, hài hước là những thứ vô cùng cần thiết trong cuộc sống của con người. Truyện đọc Vương quốc vắng nụ cười giúp em hiểu điều ấy. HĐ1: Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài a. Luyện đọc - HS đọc nói tiếp nhâu 3 đoạn của bài. + Đoạn 1: Từ đầu đến nói đi ta trọng thưởng. + Đoạn 2: Tiếp đến đứt giải rút ạ.
- + Đoạn 3: Đoạn còn lại. - GV kết hợp cho HS xem tranh minh hoạ truyện. - Luyện đọc tiếng khó: Dễ lây, tàn lụi, vườn ngự uyển. - Giải nghĩa từ khó: Tóc để trái đào, vườn ngự uyển. - HS luyện đọc theo cặp; 2 HS đọc cả bài. - GV đọc mẫu toàn bài. b. Tìm hiểu bài - HS đọc thầm toàn bài, thảo luận N4 và trả lời các câu hỏi: + Cậu bé phát hiện ra những chuyện buồn cười ở đâu? + Vì sao những chuyện ấy buồn cười? + Bí mật của tiếng cười là gì? + Tiếng cười làm thay đổi cuộc sống ở vương quốc u buồn như thế nào? c. Luyện đọc diễn cảm - Câu chuyện có mấy nhận vật? - HS trả lời. - Đọc phân vai ( chọn 3 HS đọc tốt). Vai người dẫn chuyện, nhà vua, cậu bé. - GV hướng dẫn HS đọc thể hiện được lời và tính cách của các nhân vật. - Cho HS đọc theo nhóm theo cách phân vai. - Mỗi nhóm chọn 1 vai để đọc trước lớp. Đọc 3 lượt. - GV cho HS thi đọc toàn bộ câu chuyện phần 1 và phần 2, 2 nhóm mỗi nhóm 5 em đọc thi trước lớp toàn bộ HS còn lại làm ban giám khảo bằng cách chấm điểm theo thẻ màu xanh và màu đỏ. Mỗi nhân vật đọc tốt được giơ 1 lần thẻ màu xanh. - GV tiểu kết, nhận xét . - Vậy câu chuyện này muốn nói với các em điều gì? C. Vận dụng - HS về nhà đọc và kể cho bố mẹ nghe toàn bộ câu chuyện. ____________________________ Chính tả: ( Nhớ - viết) NGẮM TRĂNG. KHÔNG ĐỀ I. Mục tiêu 1. Năng lực đặc thù - Nhớ và viết đúng chính tả, trình bày đúng 2 khổ thơ ngắn theo hai thể thơ khác nhau: thơ 7 chữ, thơ lục bát. - Làm đúng các BT phân biệt những tiếng có âm vần dễ lẫn: Ch / Tr ; iêu / iu. (BT2 hoặc BT3). 2. Năng lực chung
- - Góp phần phát triển năng lực: NL tự chủ và tự học, NL sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. 3. Phẩm chất - Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, yêu thích chữ viết II. Đồ dùng - Giáo án điện tử III. Hoạt động dạy – học A. Khởi động - GV gọi 2 HS lên viết ở bảng lớp, cả lớp viết vào vở nháp các từ: năm sau, xứ sở, dí dỏm, hóm hỉnh. - Lớp và GV nhận xét lỗi chính tả và chữ viết. B. Khám phá - GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học. HĐ1: Hướng dẫn HS nhớ - viết - 1 HS đọc yêu cầu của bài sau đó đọc thuộc lòng 2 bài thơ. - Yêu cầu HS nhớ cách trình bày 2 bài thơ. - GV cho HS biết thể loại của 2 bài thơ để giúp HS trình bày. - HS nhớ viết. - Nhắc nhở HS khi ngồi viết. - Theo dõi nhận xét một số bài. HĐ2: Hướng dẫn làm bài tập chính tả - Yêu cầu HS làm bài tập 2b trang 165 SGK. - Chữa bài tập bằng cách cho 1 số HS điền vào bảng phụ. - Cả lớp nhận xét. Bài 3: ý b - HS nhắc lại thế nào là từ láy? - Chia nhóm 4 hoàn thiện bài tập ở bảng phụ rồi ghi vào vở. - GV nhận xét các tổ bằng kết quả ở bảng phụ. C. Vận dụng - GV nhận xét tiết học. Yêu cầu HS ghi nhớ những từ đã luyện viết chính tả trong bài để không viết sai. - Yêu cầu về nhà đọc lại BT đã làm và làm tiếp bài tập còn lại. ____________________________ Khoa học QUAN HỆ THỨC ĂN TRONG TỰ NHIÊN I. Mục tiêu
- 1. Năng lực đặc thù - Vẽ sơ đồ mối quan hệ sinh vật này là thức ăn cuả sinh vật kia. * GDKNS: + Kĩ năng giao tiếp và hợp tác giữa các thành viên trong nhóm. + Phương pháp: Làm việc theo cặp, theo nhóm. 2. Năng lực chung - Góp phần phát triển các năng lực: NL làm việc nhóm, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL hợp tác 3. Phẩm chất - HS có ý thức chăm sóc và bảo vệ các loài vật nuôi II. Đồ dùng - Giáo án điện tử III. Hoạt động dạy - học A. Khởi động - HS 1 kể tên những yếu tố mà động vật thường xuyên phải lấy từ môi trường và thải ra môi trường trong quá trình sống. - HS 2 trình bày sự trao đổi chất ở động vật. - GV nhận xét. B. Khám phá - GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học. HĐ1: Trình bày mối quan hệ của thực vật đối với các yếu tố vô sinh trong tự nhiên. Mục tiêu: Xác định mối quan hệ giữa yếu tố vô sinh và hữu sinh tong tự nhiên thông qua quá trình trao dổi chất của thực vật. Cách tiến hành: Bước 1: GV yêu cầu HS mở SGK trang 130 rồi quan sát hình1 và kể tên những gì được vẽ trong hình. - Yêu câu HS nói về ý nghĩa chiều các mũi tên có trong sơ đồ (lá ngô hấp thụ khí các-bô-níc, rễ cây hấp thụ nước, muối khoáng). - GV chốt lại ý nghĩa chiều các mũi tên. Bước 2: Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi: - Thức ăn cảu cây ngô là gì? Từ những thức ăn đó cây ngô có thể tạo ra những chất dinh dương gì để nuôi cây. GV chốt và kết luận: Chỉ có thực vật mới trực tiếp hấp thụ năng lượng ánh sáng mặt trời và lấy các chất vô sinh như nước, khí các-bô-níc để tạo thành chất dinh dưỡng như bột đường, chất đạm... nuôi chính thực vật và các sinh vật khác. HĐ2: Thực hành vẽ sơ đồ
- Mục tiêu: - Học sinh vẽ và trình bày sơ đồ mối quan hệ sinh vật này là thức ăn của sinh vật kia. Cách tiến hành: Bước 1: Làm việc cả lớp. - GV hướng dẫn tìm hiểu: + Thức ăn của châu chấu là gì? + Giữa cây ngô và châu chấu có quan hệ gì? + Thức ăn của ếch là gì? + Giữa châu chấu và ếch có quan hệ gì? Bước 2: Thực hành vẽ sơ đồ (nhóm 3). Bước 3: Kiểm tra sơ đồ của các nhóm đại diện nhóm giải thích sơ đồ. - GV kết luận: cây ngô, châu chấu, ếch đều là các sinh vật. C. Vận dụng Tổ chức chơi trò chơi "Ai nhanh, ai đúng" Chia lớp thành 2 nhóm thi nêu sinh vật này là thức ăn của sinh vật kia. Ví dụ: Muỗi là thức ăn của cóc... Nhóm nào kể được nhiều, đúng làm nhóm đó thắng cuộc. Mỗi HS được nêu 1 lần không lặp lại bạn khác và nhóm khác. Dặn dò ôn bài ở nhà. ____________________________ Toán ÔN TẬP VỀ CÁC PHÉP TÍNH VỚI PHÂN SỐ. (TIẾP THEO) I. Mục tiêu 1. Năng lực đặc thù - Thực hiện được nhân và chia phân số. - Tìm thành phần chưa biết trong phép nhân, phép chia phân số. - Bài cần làm BT 1, 2, 4(a). Nếu còn thời gian thì làm các bài còn lại. 2. Năng lực chung - Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic. 3. Phẩm chất - HS có thái độ học tập tích cực, làm bài tự giác II. Đồ dùng - Giáo án điện tử III. Hoạt động dạy - học
- A. Khởi động - GV gọi 2 HS lên bảng làm bài tập 4, 5 tiết trước. - Giáo viên nhận xét. B. Khám phá - GV nêu mục đích, yêu cầu cần đạt của tiết học: Các em đã được học các phép tính nào với phân số? Hôm nay chúng ta sẽ ôn tập thực hiện kĩ năng nhân chia phân số. HĐ1: Thực hiện được nhân và chia phân số. Bài 1: Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài tập. - Gọi 2 HS nhắc lại cách htực hiện phép nhân, phép chia phân số. - Hướng dẫn mẫu. - HS làm bài vào vở ô li, GV theo dõi, nhận xét chữa bài cá nhân. HĐ2: Tìm thành phần chưa biết. Bài 2: 1 HS nêu yêu cầu của bài tập. - GV hướng dẫn HS sử dụng mối quan hệ giữa thành phần và kết quả của phép tính để tìm X . - HS nêu cách tìm thừa số, số bị chia, số chia. - HS làm bài vào vở. - GV theo dõi rồi chữa bài lên bảng. 2 2 2 1 7 a. X ; b. : X ; c. X : 22 7 3 5 3 11 Bài 3: (KKHS) Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập. - GV hướng dẫn HS làm bài tập, có thể rút gọn rồi tính. 2 1 9 2 1 9 1 - Mẫu bài tập c: = = 3 6 11 3 6 11 11 - HS làm bài tập vào vở. - GV chữa ý d. Bài 4: Gọi 1 HS đọc đề bài. - Hướng dẫn phân tích yêu cầu của bài tập: HS nhắc lại chu vi và diện tích của hình vuông. - GV hướng dẫn làm câu b bằng hai cách tính. Cách 1: lấy độ dài cạnh hình vuông chia cho cạnh ô vuông ta được mỗi cạnh 2 2 hình vuông 5 ô vuông: : = 5 ô vuông. 5 25 - Từ đó số ô vuông cắt được là: 5 x 5 = 25 ô vuông. 2 2 4 Cách 2: Tính diện tích 1 ô vuông = m2. 25 25 625
- Lấy diện tích hình vuông chia cho diện tích một ô vuông thì tìm được số ô vuông 4 4 được cắt là: : = 25 ô vuông. 625 625 (GV hướng dẫn rồi HS làm). - GV nhận xét bài tập một số em. C. Củng cố, dặn dò - Yêu cầu HS nhắc lại cách thực hiện phép nhân, phép chia các số tự nhiên. - GV nhận xét đánh giá tiết học. Dặn HS về nhà xem trước tiết sau. ____________________________ Thứ 3 ngày 11 tháng 5 năm 2021 Luyện từ và câu MỞ RỘNG VỐN TỪ : LẠC QUAN, YÊU ĐỜI I. Mục tiêu 1. Năng lực đặc thù - Hiểu nghĩa từ lạc quan (BT1), biết xếp đúng các từ cho trước có tiếng lạc thành hai nhóm nghĩa (BT2), xếp các từ cho trước có tiếng quan thành ba nhóm nghĩa (BT3); biết thêm một số câu tục ngữ khuyên con người luôn lạc quan, không nản chí trước khó khăn (BT4). 2. Năng lực chung - Góp phần phát triển các năng lực: NL tự học,( HĐ 1) NL ngôn ngữ, NL sáng tạo, NL giao tiếp.( HĐ 3) 3. Phẩm chất - Có ý thức tham gia tích cực các HĐ học tập II. Đồ dùng - Giáo án điện tử III. Hoạt động dạy - học A. Khởi động - GV mời 1 HS nêu nội dung ghi nhớ tiết 64; 1 HS đặt câu có trạng ngữ chỉ mục đích. - Lớp nhận xét câu trả lời và bài làm của bạn. - GV nhận xét. B. Khám phá - GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học. HĐ1: Hiểu nghĩa từ lạc quan. Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - HS làm và chữa bài. - GV cùng cả
- Câu Luôn tin tưởng ở Có triển vọng tốt tương lai tốt đẹp đep. Tình hình đội tuyển rất lạc quan. + Chú ấy sống rất lạc quan. + Lạc quan là liều thuốc bổ. + HĐ2: Biết xếp đúng các từ cho trước thành các nhóm nghĩa. Bài 2: 2 HS đọc yêu cầu bài tập. - HS làm và chữa bài. - GV cùng cả lớp nhận xét, chốt lại lời giải đúng. + Những từ trong đó lạc có nghĩa là “vui, mừng”: lạc quan, lạc thú. + Những từ trong đó lạc có nghĩa là “rớt lại”, “sai”: lạc hậu, lạc điệu, lạc đề. Bài 3: Tiến hành tương tự bài 2. - Những từ trong lớp nhận xét, chốt lại lời giải đúng. đó quan có nghĩa là “quan lại”: quan quân. - Những từ trong đó quan có nghĩa là “nhìn, xem”: lạc quan (cái nhìn vui, tươi sáng, không tối đen, ảm đạm). - Những từ trong đó quan có nghĩa là “liên hệ, gắn bó”: quan hệ, quan tâm. HĐ3: Biết thêm một số câu tục ngữ khuyên con người luôn lạc quan. Bài 4: HS nêu yêu cầu của bài. - HS làm và chữa bài. - Nghĩa đen: dòng sông có khúc thẳng, khúc Sông có khúc, quanh, khúc rộng, khúc hẹp...; con người có lúc người có lúc sướng, lúc khổ, lúc vui lúc buồn. - Lời khuyên: Gặp khó khăn là chuyện thường tình, không nên buồn phiền, nản chí. - Nghĩa đen: Con kiến rất nhỏ bé, mỗi lần chỉ tha được một ít mồi, nhưng tha mãi cũng có ngày Kiến tha lâu cũng đầy tổ. đầy tổ. - Lời khuyên: Nhiều cái nhỏ dồn góp lại sẽ thành cái lớn, kiên trì và nhẫn nại ắt thành công. C. Vận dụng - GV nhận xét bài tập, nhận xét tiết học.
- - Yêu cầu HS ghi nhớ những từ vừa tìm được. ____________________________ Kể chuyện KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC I. Mục tiêu 1. Năng lực đặc thù - Biết dựa vào gợi ý trong SGK, chọn và kể lại tự nhiên, bằng lời của mình một câu chuyện (đoạn truyện) đã nghe, đã đọc có nhân vật, ý nghĩa nói về tinh thần lạc quan, yêu đời. - Hiểu nội dung chính của câu chuyện (đoạn truyện) đã kể, trao đổi được với các bạn về ý nghĩa câu chuyện. 2. Năng lực chung - Góp phần bồi dưỡng các năng lực: NL giao tiếp và hợp tác, NL sáng tạo,( HĐ 2) NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.( Vận dụng) 3. Phẩm chất - Giáo dục HS có ý chí, nghị lực vươn lên chiến thắng mọi hoàn cảnh. II. Đồ dùng - Giáo án điện tử III. Hoạt động dạy - học A. Khởi động - Gọi 2 HS kể chuyện “Khát vọng sống”, nói ý nghĩa câu chuyện. - HS nhận xét - GV nhận xét. B. Khám phá - Nêu mục đích yêu cầu của tiết học. - GV giới thiệu câu chuyện và nhà văn Giắc Lơn-đơn. - Hướng dẫn HS kể chuyện HĐ1: Hướng dẫn HS hiểu yêu cầu bài tập. - Một HS đọc đề bài. - GV gạch dưới những từ ngữ quan trọng để HS không kể chuyện lạc đề: Hãy kể một câu chuyện đã được nghe hoặc được đọc về tinh thần lạc quan, yêu đời. - HS đọc các gợi ý 1, 2. - GV hướng dẫn HS chọn đúng 1 câu chuyện đã được nghe hoặc được đọc về tinh thần lạc quan yêu đời ở các lĩnh vực khác nhau: Người gặp hoàn cảnh khó khăn hoặc không may; người biết sống vui, sống khoẻ, ham thích thể thao, văn nghệ, ưa hoạt động, ưa hài hước. - Khuyến khích HS kể những câu chuyện ngoài SGK.
- - Một số HS tiếp nối nhau giới thiệu tên câu chuyện, nhân vật trong câu chuyện mình sẽ kể. (Ví dụ: Tôi muốn kể với các bạn câu chuyện “Ông vua của những tiếng cười”. Chuyện kể về vua hề Sác-lô lần đầu tiên lên sân khấu mới 5 tuổi đã bộc lộ tài năng, khiến khán giả rất hâm mộ). HĐ2: HS thực hành kể chuyện, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện. - GV nhắc HS nên kể chuyện theo lối mở rộng. - Từng cặp HS kể chuyện, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện. - Thi kể chuyện trước lớp: + Mỗi HS kể chuyện xong, nói ý nghĩa câu chuyện. Cả lớp và GV nhận xét. + Bình chọn bạn tìm được câu chuyện hay nhất, bạn kể chuyện lôi cuốn nhất. C. Vận dụng - GV nhận xét tiết học. - Yêu cầu HS về nhà kể lại câu chuyện vừa kể ở lớp cho người thân nghe. Chuẩn bị nội dung bài kể chuyện tuần 34. ____________________________ Toán ÔN TẬP VỀ CÁC PHÉP TÍNH VỚI PHÂN SỐ. (TIẾP THEO) I. Mục tiêu 1. Năng lực đặc thù - Tính giá trị của biểu thức với các phân số. - Giải được bài toán có lời văn với các phân số. - Bài tập cần làm BT 1(a,c), 2(b), 3. Nếu còn thời gian thì làm các bài còn lại. 2. Năng lực chung - Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic. 3. Phẩm chất - HS có thái độ học tập tích cực, làm bài tự giác II, Đồ dùng - Giáo án điện tử III. Hoạt động dạy - học A. Khởi động - GV gọi 2 HS lên bảng làm bài tập của tiết trước. - Giáo viên nhận xét. B. Khám phá - GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học:Trong giờ học hôm nay các em tiếp tục ôn tập về các phép tính với phân số.
- HĐ1: Tính giá trị của biểu thức với các phân số. Bài 1: Gọi HS nêu yêu cầu bài tập. - Hướng dẫn HS thực hiện bằng 2 cách. Cách 1: Tính tổng trước rồi sau đó nhân với 3/7 Cách 2: Nhân từng số hạng của tổng rồi cộng kết quả. - HS làm bài tập. Bài 2: Gọi HS nêu yêu cầu bài tập. - Hướng dẫn HS chọn cách tính thuận tiện nhất. - Mẫu 2 x 3 x 4/3 x 4 x 5 = 2/5 (rút gọn trước khi tìm tích). - HS làm bài tập. HĐ2: Giải được bài toán có lời văn với các phân số. Bài 3: Gọi 2HS đọc bài toán, nêu yêu cầu của bài toán. - GV cùng HS phân tích để giải bài toán. + Bài toán cho biết những gì? + Bài toán yêu cầu làm gì? - HS làm bài tập vào vở. Bài 4:(KKHS) HS nêu yêu cầu của bài. - HS chọn ý đúng ghi vào bảng con sau khi GV nêu yêu cầu bài tập. - GV nhận xét cách chọn ý đúng. - GV chấm bài. C. Vận dụng - Yêu cầu HS nhắc lại cách thực hiện phép nhân, phép chia các số tự nhiên. - GV nhận xét đánh giá tiết học. - Dặn HS về nhà xem trước tiết sau. ___________________________ Khoa học CHUỖI THỨC ĂN TRONG TỰ NHIÊN I. Mục tiêu 1. Năng lực đặc thù - Nêu một số ví dụ khác về chuỗi thức ăn trong tự nhiên. - Thể hiện mối quan hệ về thức ăn giữa sinh vật này với sinh vật khác bằng sơ đồ. * GDKNS: + Kĩ năng phân tích, phán đoán và hoàn thành một sơ đồ chuỗi thức ăn trong tự nhiên. + Phương pháp: Làm việc nhóm. 2. Năng lực chung
- - Góp phần phát triển các năng lực: NL làm việc nhóm, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL hợp tác 3. Phẩm chất - HS có ý thức chăm sóc và bảo vệ các loài vật nuôi II. Đồ đùng - Giáo án điện tử III. Hoạt động dạy - học A. Khởi động - HS trình bày sơ đồ mối quan hệ sinh vật này là thức ăn của sinh vật kia. - GV nhận xét. B. Khám phá - GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học; ghi mục bài lên bảng. HĐ1: Vẽ sơ đồ mối quan hệ thức ăn giữa các sinh vật với nhau, giữa sinh vật với yếu tố vô sinh. - GV vẽ sơ đồ mối quan hệ thức ăn giữa các sinh vật với nhau, giữa sinh vật với yếu tố vô sinh. - HS quan sát hình 1 SGK. + Thức ăn của bò là gì? + Giữa cỏ và bò có quan hệ gì? + Phân bò được phân huỷ trở thành chất gì cung cấp cho cỏ? + Giữa phân bò và cỏ có quan hệ gì? - Làm việc theo nhóm Các nhóm thực hiện vẽ sơ đồ mối quan hệ giữa bò và cỏ. - Các nhóm trưng bày sản phẩm và trình bày. - Các nhóm lắng nghe - nhận xét. Kết luận: Phân bò Cỏ Bò Lưu ý: Chất khoáng do phân bò phân huỷ ra là yếu tố vô sinh. Cỏ và bò là yếu tố hữu sinh. HĐ2: Hình thành khái niệm chuổi thức ăn. - HS quan sát hình 2 SGK. + Kể tên nhữnh gì được vẽ trong sơ đồ? + Chỉ và nối mối quan hệ về thức ăn trong thức ăn đó? - Gọi HS trả lời nhận xét. - GV: ở hình 2: Cỏ là thức ăn của thỏ, thỏ là thức ăn của cáo, xác chết của cáo là thức ăn của vi khuẩn hoại sinh. Nhờ có vi khuẩn hoại sinh mà xác chết hữu cơ trở
- thành những chất khoáng (chất vô cơ), những chất khoáng này lại trở thành thức ăn của cỏ và các cây khác. - Nêu một số ví dụ khác về chuỗi thức ăn. - Chuỗi thức ăn là gì? Kết luận: - Những mối quan hệ về thức ăn trong tự nhiên được gọi là chuỗi thức ăn. - Trong tự nhiên có rất nhiều chuỗi thức ăn. Các chuỗi thức ăn thường bắt đầu từ thực vật. Thông qua các chuỗi thức ăn, các yếu tố vô sinh và hữu sinh liên hệ mật thiết với nhau thành một chuỗi khép kín. C. Vận dụng + Chuỗi thức ăn là gì? - GV nhận xét tiết học. - Yêu cầu về nhà học thuộc nội dung bài học và chuẩn bị cho tiết học sau. _________________________________ Thứ 4 ngày 12 tháng 5 năm 2021 Toán ÔN TẬP VỀ CÁC PHÉP TÍNH VỚI PHÂN SỐ. (Tiếp theo) I. Mục tiêu 1. Năng lực đặc thù - Thực hiện được bốn phép tính với phân số. - Vận dụng được để tính giá trị của biểu thức và giải bài toán có lời văn. - Bài tập cần làm BT 1, 3, 4. Nếu còn thời gian thì làm các bài còn lại. 2. Năng lực chung - Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic. 3. Phẩm chất - HS có thái độ học tập tích cực, làm bài tự giác II. Đồ dùng - Giáo án điện tử III. Hoạt động dạy - học A. Khởi động - GV yêu cầu 2 HS lên bảng làm các bài tập của tiết trước. - Giáo viên nhận xét. B. Khám phá - GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học: Ôn tập, củng cố kĩ năng tính cộng, trừ, nhân, chia các phân số và giải bài toán có lời văn.
- HĐ1: Thực hiện được bốn phép tính với phân số. - GV hướng dẫn từng bài và chữa bài theo hình thức cuốn chiếu. - Hướng dẫn HS làm bài ở SGK vào vở ô li. - HS làm GV theo dõi, kèm HS yếu - chữa bài. Bài 1: Một HS đọc đề bài - nêu cách thực hiện các phép tính cộng, trừ, nhân, chia phân số. - Yêu cầu HS thực hiện các phép tính : 4 2 4 2 4 2 4 2 Tổng , Hiệu , tích , thương : 5 7 5 7 5 7 5 7 Bài 2: (KKHS) Yêu cầu HS viết kết quả vào ô trống. HĐ2: Vận dụng được để tính giá trị của biểu thức và giải bài toán. Bài 3: 1 HS đọc yêu cầu. - Hai HS nêu cách tính giá trị của biểu thức không có dấu ngoặc đơn. - Yêu cầu HS tính được giá trị của biểu thức, chẳng hạn: 2 5 3 8 30 9 1 1 1 1 1 a. b. 3 2 4 12 12 12 2 3 4 6 4 38 9 2 3 = = 12 12 12 12 29 5 = = 12 12 Bài 4: Một HS đọc yêu cầu - phát biểu để tóm tắt bài toán. + Bài toán cho biết gì? + Bài toán hỏi gì? - HS suy nghĩ làm bài - Nếu HS gặp khó khăn thì GV có thể gợi ý cho HS: + Tính phần bể nước sau 2 giờ vòi nước đó chảy được. 2 2 4 2 4 (bể) hoặc 2 (bể) 5 5 5 5 5 + Tính số phần bể nước còn lại. 4 1 3 (bể) 5 2 10 C. Vận dụng - Yêu cầu HS nhắc lại cách thực hiện phép nhân, phép chia các số tự nhiên. - GV nhận xét đánh giá tiết học. Dặn HS về nhà xem trước tiết sau. ____________________________ Toán ÔN TẬP VỀ ĐẠI LƯỢNG I. Mục tiêu
- 1. Năng lực đặc thù - Chuyển đổi được số đo khối lượng. - Thực hiện được phép tính với số đo đại lượng. - Bài tập cần làm BT 1, 2, 4. Nếu còn thời gian thì làm các bài còn lại. 2. Năng lực chung - Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic. 3. Phẩm chất - HS có thái độ học tập tích cực, làm bài tự giác II. Đồ dùng - Giáo án điện tử II. Hoạt động dạy - học A. Khởi động - Gọi 2 HS lên bảng: 1 5 3 Tính giá trị của biểu thức: 3 2 4 1 1 1 Tính giá trị của biểu thức : 2 3 4 - GV nhận xét. B. Khám phá - GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học. HĐ1: Chuyển đổi được số đo khối lượng. Bài 1: Rèn kĩ năng đổi các đơn vị đo khối lượng trong đó chủ yếu chuyển đổi từ các đơn vị lớn ra các đơn vị bé. - HS tự làm bài vào vở (1 HS lên làm bài vào bảng phụ). - Nhận xét, chữa bài qua bảng phụ. Bài 2: HS nêu yêu cầu của bài. a. Hướng dẫn HS chuyển đổi đơn vị đo. Ví dụ: 10 yến = 1 yến x 10 = 10 kg x 10 = 100kg và ngược lại. - Hướng dẫn HS thực hiện phép chia: 50 : 10 = 5 Vậy 50kg = 5 yến 1 Với dạng bài yến = ...kg, có thể hướng dẫn HS: 2 1 1 yến = 10kg x = 5 kg 2 2 Với dạng bài: 1 yến 8 kg = ... kg có thể hướng dẫn HS 1 yến 8 kg = 10 kg + 8 kg = 18 kg
- - Phần b và c tương tự phần a. HĐ2: Thực hiện được phép tính với số đo đại lượng. Bài 3:(KKHS) Hướng dẫn HS chuyển đổi các đơn vị đo rồi so sánh các kết quả để lựa chọn các dấu thích hợp. Ví dụ: 2 kg 7 hg = 2000g + 700g = 2700g Vậy ta chọn dấu " = " và có 2 kg 7 hg = 2700g - HS phải linh hoạt chuyển đổi tuỳ từng bài tập cụ thể mà chọn cách đổi "danh số đơn" sang "danh số phức hợp" hoặc ngược lại. Bài 4: HS nêu yêu cầu của bài. - Hướng dẫn HS chuyển đổi 1kg 700g thành 1700g, rồi tính cả cá và rau cân nặng là: 1700 +300 = 2000g Đổi đơn vị đo 2000g = 2kg Bài 5: (KKHS) Hướng dẫn giải: Đáp số: 16 tạ HS lên chữa bài - GV cho các nhóm nhận xét. C. Vận dụng - Yêu cầu HS nhắc lại cách thực hiện phép nhân, phép chia các số tự nhiên. - GV nhận xét đánh giá tiết học. Dặn HS về nhà xem trước tiết sau. ___________________________ Tập đọc CON CHIM CHIỀN CHIỆN I. Mục tiêu 1. Năng lực đặc thù - Biết đọc diễn cảm bài thơ (hai, ba khổ thơ) với giọng hồn nhiên. - Hiểu ý nghĩa: Hình ảnh con chim chiền chiện tự do bay lượn trong khung cảnh thiên nhiên thanh bình là hình ảnh của cuộc sống ấm no, hạnh phúc và tràn đầy tình yêu trong cuộc sống. (trả lời được các câu hỏi; thuộc hai, ba khổ thơ). 2. Năng lực chung - Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. 3. Phẩm chất - Truyền cho HS cảm hứng vui vẻ và thái độ học tập tích cực II. Đồ dùng - Giáo án điện tử III. Hoạt động dạy và học
- A. Khởi động - GV mời 2 HS đọc bài Vương quốc vắng nụ cười (phần 2) và trả lời các câu hỏi trong SGK. + Cậu bé phát hiện ra những chuyện buồn cười ở đâu? + Tiếng cười làm thay đổi cuộc sống ở vương quốc u buồn như thế nào? - GV và cả lớp nhận xét. B. Khám phá - GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học. HĐ1: Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài. a. Luyện đọc - HS đọc nối nhau 6 khổ thơ 2 - 3 lượt - hiểu nghĩa các từ khó: (cao hoài, cao vọi, thì, lúa tròn bụng sữa). - HS luyện đọc theo cặp. - Hai, ba em đọc cả bài. - GV đọc diễn cảm toàn bài. b. Tìm hiểu bài. - HS đọc bài, thảo luận N4 rồi trả lời các câu hỏi: + Con chim chiền chiện bay giữa khung cảnh thiên nhiên như thế nào? + Những từ ngữ và chi tiết nào vẽ lên hình ảnh con chim chiền chiện tự do bay lượn giữa không gian cao rộng? + Tìm những câu nói về tiếng hót của chim chiền chiện? K1: Khúc hát ngọt ngào. K2: Tiếng hót long lanh, Như cành sương chói K3: Chim ơi, chim nói, chuyện chi? K4: Tiếng ngọc trong veo, Chim gieo từng chuỗi. K5: Đồng quê chan chứa, những lời chim ca. K6: Chỉ còn tiếng hót, làm xanh da trời. + Tiếng hót của chiền chiện gợi cho em những cảm giác như thế nào? - Rút ra nội dung bài học: Hình ảnh con chim chiền chiện tự do bay lượn trong khung cảnh thiên nhiên thanh bình là hình ảnh của cuộc sống ấm no, hạnh phúc và tràn đầy tình yêu trong cuộc sống. c. Đọc diễn cảm và thuộc lòng bài thơ - Ba HS đọc tiếp nối nhau đọc 6 khổ thơ. - Thi đọc diễn cảm. - HS nhẩm thuộc lòng bài thơ. C. Vận dụng
- - Yêu cầu HS nêu lại nội dung của bài. - GV nhận xét tiết học. - Dặn HS về nhà học thuộc lòng bài thơ, chuẩn bị bài sau. ____________________________ Lịch sử TỔNG KẾT I. Mục tiêu *Kiến thức - Hệ thống được những sự kiện tiêu biểu của mỗi thời kì trong lịch sử nước ta từ buổi đầu dựng nước đến giữa thế kỷ XIX (từ thời Văn Lang - Âu Lạc đến thời Nguyễn): Thời Văn Lang - Âu Lạc ; Hơn một nghìn năm đấu tranh chống Bắc thuộc ; Buổi đầu độc lập ; Nước Đại Việt thời Lý, thời Trần, thời Hậu Lê, thời Nguyễn. *Kĩ năng + Sưu tầm được một số hình ảnh tư liệu về lịch sử nước nhà * Định hướng thái độ + Tự hào vì truyền thống đấu tranh dựng nước và giữ nước của dân tộc ta. + Biết ơn các vị anh hùng có công với nước *Định hướng năng lực + Năng lực nhận thức lịch sử: Lập bảng nêu tên những nhân vật lịch sử tiêu biểu: Hùng Vương, An Dương Vương, Hai Bà Trưng, Ngô Quyền, Đinh Bộ Lĩnh, Lê Hoàn, Lý Thái Tổ, Lý Thường Kiệt, Trần Hưng Đạo, Lê Lợi, Nguyễn Trãi, Quang Trung. + Năng lực tìm tòi khám phá lịch sử :Nêu được tên các nhân vật lịch sử gắn lền với các sự kiện, mốc thời gian diễn ráuwj kiện lịch sử đó + Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng lịch sử: HS trình bày lại diễn biến một số sự kiện lịch sử tiêu biểu. II. Đồ dùng - Giáo án điện tử III. Hoạt động dạy - học A. Khởi động + Em hãy mô tả được sơ lược về kinh thành Huế (thành có 10 cửa chính ra, vào; nằm giữa kinh thành là Hoàng thành; các lăng tẩm của các vua nhà Nguyễn). + Huế được công nhận là một Di sản Văn hóa thế giới vào năm nào? (1993). - GV và cả lớp nhận xét. B. Khám phá - GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học, ghi mục bài. HĐ1: Hệ thống được những sự kiện tiêu biểu của mỗi thời kì.
- *Làm việc cá nhân - GV đưa ra băng thời gian, giải thích băng thời gian và yêu cầu HS điền nội dung các thời kỳ, thời đại vào ô trống cho chính xác. - HS dựa vào kiến thức đã học làm theo yêu cầu của GV. - Gọi một số HS lên trình bày. - Nhận xét HĐ2: Lập bảng nêu tên những nhân vật lịch sử tiêu biểu. *Làm việc cả lớp. - GV đưa ra một danh sách các nhân vật lịch sử: - Hùng Vương - Lý Thái Tổ - An Dương Vương - Lý Thường Kiệt - Hai Bà Trưng - Trần Hưng Đạo - Ngô Quyền - Lê Thánh Tông - Đinh Bộ Lĩnh - Nguyễn Trãi - Lê Hoàn - Nguyễn Huệ - HS ghi tóm tắt công lao của các nhân vật lịch sử trên. *Làm việc cả lớp. - GV đưa ra một số địa danh, di tích lịch sử, văn hoá có đề cập trong SGK như sau. - Đền Hùng. - Thành cổ Loa. - Sông Bạch Đằng. - Thành Hoa Lư. - Thành Thăng Long. - Tượng phật A Di Đà. ...... - HS điền thêm thời gian hoặc sự kiện lịch sử gắn liền với các địa danh di tích lịch sử, văn hoá. - Liên hệ thực tế kể các di tích lịch sử, văn hoá ở trong huyện, tỉnh. C. Vận dụng - GV nhận xét giờ học. - Chuẩn bị giờ kiểm tra. ___________________________ Thứ 5 ngày 13 tháng 5 năm 2021 Tập làm văn MIÊU TẢ CON VẬT. (KIỂM TRA VIẾT)
- I. Mục tiêu 1. Năng lực đặc thù - Biết vận dụng những kiến thức, kĩ năng đã học để viết được bài văn đúng với yêu cầu của đề, có đầy đủ 3 phần (mở bài, thân bài, kết bài) diễn đạt thành câu, lời văn tự nhiên chân thực. II. Đồ dùng - Giáo án điện tử III. Hoạt động dạy - học - GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học. HĐ1: Kiểm tra - GV trình chiếu đề. - Yêu cầu 1HS chọn 1 trong 3 đề để làm bài kiểm tra. - GV cho HS đọc thầm 3 đề rồi hướng dẫn HS nắm lại yêu cầu của từng đề (viết đề nào thì chú ý miêu tả con vật nuôi, em yêu thích, em nhìn thấy trong rạp xiếc để đúng với yêu cầu của đề). - GV yêu cầu HS nhắc lại cấu tạo của 1 bài văn. - HS nhắc lại cách viết các phần. 1. Mở bài: Giới thiệu con vật định tả. 2. Thân bài: Tả hình dáng. tả thói quen sinh hoạt và một vài hoạt động của con vật ấy. 3. Kết bài: Nêu cảm nghĩ đối với con vật. HĐ2: HS làm bài (25 phút). (Lưu ý: khi viết cần chú ý viết đúng chính tả, tả đúng con vật mình định tả). C. Vận dụng - GV thu bài làm của học sinh và nhận xét. - Dặn dò tiết học sau. ____________________________ Toán ÔN TẬP VỀ ĐẠI LƯỢNG. (TIẾP THEO) I. Mục tiêu - Chuyển đổi được các đơn vị đo thời gian. - Thực hiện được phép tính với số đo thờ gian. - Bài tập cần làm BT 1, 2, 4. Nếu còn thời gian thì làm các bài còn lại. 2. Năng lực chung - Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.

