Giáo án điện tử Lớp 4 - Tuần 19 - Năm học 2020-2021 - Lường Thị Nghĩa

doc 37 trang Đan Thanh 08/09/2025 60
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án điện tử Lớp 4 - Tuần 19 - Năm học 2020-2021 - Lường Thị Nghĩa", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docgiao_an_dien_tu_lop_4_tuan_19_nam_hoc_2020_2021_luong_thi_ng.doc

Nội dung text: Giáo án điện tử Lớp 4 - Tuần 19 - Năm học 2020-2021 - Lường Thị Nghĩa

  1. TUẦN 19 Thứ 2 ngày 18 tháng 1 năm 2021 Giáo dục tập thể VUI VỚI KHÔNG KHÍ NGÀY TẾT I. Mục tiêu Giúp học sinh: - Biết chia sẻ những việc làm của bản thân, gia đình trước và trong Tết - Vẽ tranh, làm thiệp chúc mừng năm mới. II. Chuẩn bị - Giấy A4, bút vẽ III. Hoạt động dạy học 1. Khởi động - Cả lớp nhảy bài dân vũ: Sa la la - Giáo viên đọc cho HS nghe một số bài thơ chúc Tết ( GV đã chuẩn bị ) 2. Các hoạt động Hoạt động 1: Chia sẻ những việc làm của bản thân, gia đình trước và trong Tết HĐ cặp đôi - GV gọi một số em chia sẻ trước lớp - GV chia sẻ và giới thiệu những việc làm mà HS chưa nêu được Hoạt động 2: Vẽ tranh, làm thiệp chúc mừng năm mới HĐ nhóm 4: - Các nhóm lựa chọn nội dung ( vẽ tranh hay làm thiệp ) - Gọi đại diện nhóm chia sẻ nội dung – GV bổ sung - Các nhóm thực hiện - Chia sẻ sản phẩm - GV nhận xét IV. Hoạt động nối tiếp - Tổng kết giờ học - Dặn dò nội dung học tiếp theo: Chủ đề: Ươm mầm mùa xuân ________________________________ CHỦ ĐIỂM: NGUỜI TA LA HOA ĐẤT Tập đọc BỐN ANH TÀI I. Mục tiêu 1
  2. - Biết đọc bài văn với giọng kể chuyện; nhấn giọng những từ ngữ thể hiện tài năng, sức khoẻ của bốn cậu bé. - Hiểu ND : Ca ngợi sức khoẻ, tài năng, lòng nhiệt thành làm việc nghĩa của bốn anh em Cẩu Khây. (trả lời được các câu hỏi trong SGK). * GDKNS: Rèn luyện cho HSKN: Tự nhận thức, xác định giá trị cá nhân. Phương pháp: Trình bày ý kiến cá nhân, thảo luận nhóm, hỏi đáp trước lớp, tập đóng vai xử lí tình huống. II. Đồ dùng dạy học - Tranh minh họa bài đọc trong SGK. - Bảng phụ ghi các câu, đoạn văn cần hướng dẫn đọc. III. Hoạt động dạy và học B. Dạy bài mới. - Giới thiệu bài - GV giới thiệu sách TV lớp 4 - T2 gồm có 5 chủ điểm. - GVcho HS xem tranh minh hoạ chủ điểm “Người ta là hoa đất”. - GV giới thiệu truyện đọc “ Bốn anh tài” Hoạt động 1: Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài a. Luyện đọc - HS đọc nối tiếp 5 đoạn của bài (đọc 2 - 3 lượt). - GV hướng dẫn HS xem tranh minh hoạ truyện để nhận ra từng nhân vật. - GV viết lên bảng từ khó - Hướng dẫn HS đọc liền mạch: Nắm Tay Đóng Cọc, Lấy Tai Tát Nước, Móng Tay Đục Máng. - GV viết trên bảng phụ câu khó và hướng dẫn HS đọc. - Giúp HS hiểu nghĩa các từ mới và từ khó: Cẩu Khây, tinh thông, yêu tinh. - HS luyện đọc theo cặp. - Một HS đọc cả bài. - GV đọc diễn cảm toàn bài. b. Tìm hiểu bài - GV gọi 1 HS to 6 dòng đầu truyện, cả lớp đọc thầm 6 dòng đầu truyện, trả lời lần lượt các câu hỏi sau: ?. Sức khoẻ và tài năng của Cẩu Khây có gì đặc biệt ? ?. Có chuyện gì xảy ra với quê hương Cẩu Khây ? (Yêu tinh xuất hiện, bắt người và súc vật khiến cả làng tan hoang, nhiều nơi không còn ai sống sót). * GV gọi 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm đoạn còn lại, trả lời lần lượt các câu hỏi sau: ?. Cẩu Khây lên đường đi trừ diệt yêu tinh cùng những ai ? 2
  3. ?. Mỗi người bạn của Cẩu Khây có tài năng gì ? - HS đọc lướt toàn truyện, tìm chủ đề của truyện. Hoạt động 2: Hướng dẫn đọc diễn cảm - Gọi 5 HS tiếp nối nhau đọc 5 đoạn văn. - Hướng dẫn HS tìm giọng đọc phù hợp với diễn biến của câu chuyện. - Hướng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn "Ngày xưa, ...tinh thông võ nghệ .... diệt trừ yêu tinh”. + GV đọc diễn cảm đoạn văn. (đọc mẫu). + HS luyện đọc diễn cảm theo cặp. + HS thi đọc trước lớp + GV yêu cầu HS nhận xét, bình chọn bạn đọc hay. C. Hoạt động nối tiếp - HS nhắc lại chủ đề của truyện. - HS nêu lại nội dung bài đọc (Truyện ca ngợi sức khoẻ, tài năng, nhiệt thành làm việc nghĩa, cứu dân lành của bốn anh em Cẩu Khây). ____________________________________ Toán KI-LÔ-MÉT VUÔNG I. Mục tiêu - Biết ki-lô-mét vuông là đơn vị đo diện tích. - Biết đọc, viết đúng các số đo diện tích theo đơn vị đo ki-lô-mét vuông. - Biết 1km2 = 1000000m2. - Bước đầu biết chuyển đổi từ đơn vị đo km2 sang m2 và ngược lại. - Bài tập cần làm: BT1, 2, 4b. Nếu còn thời gian thì làm các bài còn lại. II.Đồ dùng dạy học - Bài giảng điện tử- Ti vi, máy tính III. Hoạt động dạy và học A. Kiểm tra - Gọi một số em lên bảng chữa bài kiểm tra và bài thi định kì. - GV và cả lớp nhận xét. B. Bài mới - Giới thiệu bài - GV nêu mục đích, yêu cầu cần đạt của tiết học. Hoạt động 1: Giới thiệu ki- lô- mét vuông - GV giới thiệu: Để đo diện tích lớn như diện tích thành phố, khu rừng, cánh đồng... người ta thường dùng đơn vị đo diện tích là ki- lô- mét vuông. 3
  4. - GV cho HS quan sát tranh, ảnh lớn về khu rừng, cánh đồng, Đây là hình ảnh về khu rừng, cánh đồng rộng lớn, có cạnh đo bằng km, nên diện tích được tính bằng km2. Giả sử cánh đồng này là 1 hình vuông có cạnh 1km thì diện tích của cánh đồng đó là 1km2. - GV giới thiệu và ghi bảng : + Ki-lô-mét vuông là diện tích hình vuông có cạnh dài 1 ki-lô-mét. + Nhiều em HS nhắc lại. + GV ghi Ki-lô-mét vuông viết tắt là: km2 1km2 = 1000000 m2. HS nhắc lại HS đọc xuôi: 1km2 = 1000000 m2; HS đọc ngược: 1000000 m2 = 1km2 - GV đọc ki-lô-mét vuông viết tắt km2 - HS viết: ki-lô-mét vuông viết tắt km2 Hoạt động 2: Thực hành - GV lần lượt hướng dẫn cho HS làm tập Bài 1: Viết số hoặc chữ thích hợp vào ô trống. - Một HS nêu bài toán. - GV hướng dẫn cách làm để học sinh yếu có thể làm được bài. - Cả lớp làm bài CN vào vở - chữa bài. Đọc số Viết số Chín trăm hai mươi mốt ki-lô-mét vuông. 921 km2 Hai nghìn ki-lô-mét vuông. 2000 km2 Năm trăm linh chín ki-lô-mét vuông. 509 km2 Ba trăm hai mươi nghìn ki-lô-mét vuông. 320000 km2 Bài 2: Viết số thích hợp vào chỗ chấm. - HS làm bài CN vào vở. - Một em làm trên bảng phụ. - Chữa bài - yêu cầu HS nêu cách đổi. 1 km2 = 1000000 m2 5 km2 = 5000000m2 1000000m2 = 1km2 32 m249dm2 = 3249dm2 1m2 = 100dm2 2000000m2 = 2km2 Bài 4: Đánh dấu (x) vào ô trống đặt dưới số đo thích hợp. - HS thảo luận theo cặp đôi. 4
  5. - Một số HS nêu sự lựa chọn của mình. - GV kết luận : Bài 3: (KKHS) HS đọc đề bài - Tìm hiểu đề bài. - Cả lớp suy nghĩ; làm bài vào vở nháp. - Một em làm trên bảng phụ. - Nhận xét, chữa bài. Đáp số: 6km2 C. Hoạt động nối tiếp - Yêu cầu HS nhắc lại quan hệ giữa đơn vị đo m2 và km2. - GV nhận xét đánh giá tiết học. Dặn dò về nhà ôn bài và làm bài tập VBTT. ____________________________ Buổi chiều Khoa học TẠI SAO CÓ GIÓ ? (BTNB - HĐ2 ) I. Mục tiêu - Làm thí nghiệm để nhận ra không khí chuyển động tạo thành gió. - Giải thích được nguyên nhân gây ra gió. II. Đồ dùng dạy học - Hình vẽ trang 74, 75 SGK, chong chóng cho mỗi HS. - Chuẩn bị các đồ dùng thí nghiệm theo nhóm + Hộp đối lưu như mô tả trong trang 74- SGK. + Nến, diêm, miếng giẻ hoặc vài nén hương. III. Hoạt động dạy và học A. Kiểm tra ?. Nêu vai trò của không khí đối với đời sống thực vật ? ?. Nêu vai trò của không khí đối với đời sống động vật ? - HS trả lời, cả lớp và GV nhận xét. B. Bài mới - Giới thiệu bài - GV yêu cầu HS quan sát các hình 1, 2 trang 74 - SGK và hỏi: + Nhờ đâu lá cây lay động, cái diều bay ? - GV nêu mục đích, yêu cầu cần đạt của tiết học. Hoạt động 1: Chơi chong chóng. Mục tiêu: - Làm thí nghiệm chứng minh không khí chuyển động tạo thành gió. Cách tiến hành: 5
  6. Bước 1: Tổ chức, hướng dẫn: - GV kiểm tra chong chóng của HS và giao nhiệm vụ cho các em trước khi ra sân chơi chong chóng: - Các nhóm trưởng điều khiển nhóm mình chơi. - Trong khi chơi tìm hiểu: + Khi nào chong chóng không quay ? + Khi nào chong chóng quay ? + Khi nào chong chóng quay nhanh, quay chậm ? Bước 2: Chơi ngoài sân theo nhóm yêu cầu chơi đảm bảo an toàn, vệ sinh. - HS ra sân chơi theo nhóm - GV bao quát, kiểm tra hoạt động của các nhóm. - Nhóm trưởng điều khiển các bạn chơi, phát hiện để tìm cách trả lời các câu hỏi trên. Bước 3: Làm việc trong lớp. - Đại diện các nhóm báo cáo xem trong khi chơi, chong chóng của bạn nào quay nhanh và giải thích: + Tại sao chong chóng quay ? + Tại sao chong chóng quay nhanh hay chậm ? KL: Khi ta chạy, không khí xung quanh ta chuyển động, tạo ra gió. Gió thổi làm chong chong quay. Gió thổi mạnh làm chong chóng quay nhanh. Gió thổi yếu làm chong chóng quay chậm. Không có gió tác động thì chong chóng không quay. - HS nhắc lại kết luận. Hoạt động 2: Tìm hiểu nguyên nhân gây ra gió.(BTNB) Bước 1: Đưa ra tình huống xuất phát và nêu vấn đề GV: Em hãy nêu nguyên nhân gây ra gió ? Bước 2: Làm bộc lộ biểu tượng ban đầu của học sinh - GV yêu cầu HS ghi lại những hiểu biết ban đầu của mình vào vở ghi chép khoa học về nguyên nhân gây ra gió. Ví dụ một số suy nghĩ ban đầu của HS: + Do trời mưa gây ra gió. + Cây lay động tạo ra gió. + Không khí chuyển động tạo ra gió. + Không khí chuyển động từ nơi lạnh đến nơi nóng. Sự chênh lệch về nhiệt độ của không khí là nguyên nhân gây ra sự chuyển động của không khí, không khí chuyển động tạo thành gió. 6
  7. Bước 3: Đề xuất câu hỏi và phương án tìm tòi - Từ việc suy đoán của HS do các cá nhân đề xuất, GV tập hợp thành các nhóm biểu tượng ban đầu rồi hướng dẫn HS so sánh sự giống nhau và khác nhau của các ý kiến ban đầu, sau đó giúp các em đề xuất các câu hỏi liên quan đến nội dung kiến thức tìm hiểu về nguyờn nhõn gõy ra giú. Ví dụ về các câu hỏi liên quan do HS đề xuất: + Liệu không khí chuyển động tạo ra gió hay không ? + Có phải không khí chuyển động từ nơi lạnh đến nơi nóng. Sự chênh lệch về nhiệt độ của không khí là nguyên nhân gây ra gió phải không ? - GV tổng hợp các câu hỏi của các học sinh chỉnh sửa và nhóm các câu hỏi phù hợp với nội dung bài, chẳng hạn: + Nguyên nhân gây ra gioa là gì ? - GV tổ chức cho HS thảo luận, đề xuất phương án tìm tòi để trả lời các câu hỏi trên. Bước 4: Thực hiện phương án tìm tòi - GV yêu cầu HS viết dự đoán vào vở ghi chép khoa học. - HS đề xuất nhiều cách khác nhau. GV chốt lại cách thực hiện tốt nhất là làm thí nghiệm. . Để trả lời câu hỏi: Nguyên nhân gây ra gió là gì ? GV yêu cầu HS làm thí nghiệm: Chuẩn bị các dụng cụ như hình 4 SGK. Đặt một cây nến đang cháy dưới ống A. Đặt vài mẩu hương cháy đó tắt lửa nhưng còn bốc khói vào dưới ống B. Quan sát và trả lời: Phần nào của hộp có không khí nóng ? Tại Sao ? Phần nào của hộp có không khí lạnh ? Quan sát hướng của khói. Khói bay ra qua ống nào ? HS kết luận: Không khí ở ống A có ngọn nến đang cháy thì nóng lên, nhẹ đi và bay lên cao. Không khí ở ống B không có nến cháy thì lạnh, không khí lạnh nặng hơn và đi xuống. Khói bay qua ống A. Bước 5: Kết luận kiến thức - GV tổ chức cho các nhóm báo cáo kết quả sau khi tiến hành thí nghiệm. (Qua các thí nghiệm, HS có thể rút ra được kết luận: Không khí chuyển động từ nơi lạnh đến nơi nóng. Sự chênh lệch nhiệt độ của không khí là nguyên nhân gây ra sự chuyển động của không khí. Không khí chuyển động tạo thành gió.). - GV hướng dẫn HS so sánh lại với các suy nghĩ ban đầu của mình ở bước 2 để khắc sâu kiến thức. 7
  8. Hoạt động 3: Tìm hiểu nguyên nhân gây ra sự chuyển động của không khí trong tự nhiên. Mục tiêu: HS giải thích được tại sao ban ngày gió từ biển thổi vào đất liền và ban đêm gió từ đất liền thổi ra biển. Cách tiến hành: Bước 1: Tổ chức và hướng dẫn: GV yêu cầu HS làm việc theo cặp: quan sát, đọc thông tin ở mục “Bạn cần biết” trang 75 SGK và những kiến thức thu được từ hoạt động 2 để trả lời câu hỏi: Tại sao ban ngày gió từ biển thổi vào đất liền và ban đêm gió từ đất liền thổi ra biển? Bước 2: HS làm việc cá nhân. - HS thay nhau hỏi và chỉ vào hình để làm rõ câu hỏi trên. Bước 3: Đại diện một số nhóm trình bày kết quả làm việc. Kết luận: Sự chênh lệch nhiệt độ vào ban ngày và ban đêm giữa biển và đất liền đã làm cho chiều gió thay đổi giữa ngày và đêm. C. Hoạt động nối tiếp - GV yêu cầu HS nhắc lại nguyên nhân có gió. - Nhận xét tiết học, dặn dò về nhà. ____________________________ Lịch sử NUỚC TA CUỐI THỜI TRẦN I. Mục tiêu 1. Kiến thức - Biết một số sự kiện về sự suy yếu của nhà Trần vào giữa TK XIV: + Vua quan ăn chơi sa đọa; trong triều một số quan lại bất bình, Chu Văn An dâng sớ xin chém 7 tên quan coi thường phép nước. + Nông dân và nô tì nổi dậy đấu tranh. 2. Kĩ năng HS biết nêu được hoàn cảnh ra đời của nhà Trần - Hoàn cảnh Hồ Quý Ly truất ngôi vua Trần , lập nên nhà Hồ: Trước sự suy yếu của nhà Trần, Hồ Quý Ly - một đại thần của nhà Trần đã truất ngôi nhà Trần, lập nên nhà Hồ và đổi tên nước là Đại Ngu. - HS có năng khiếu: + Nắm được nội dung một số cải cách của Hồ Quý Ly: quy định lại số ruộng cho quan lại, quý tộc; quy định lại số nô tì phục vụ trong gia đình quý tộc. + Biết nguyên nhân chính dẫn đến cuộc kháng chiến chống quân Minh của 8
  9. Hồ Quý Ly thất bại: không đoàn kết được toàn dân để tiến hành kháng chiến mà chỉ dựa vào lực lượng quân đội. 3. Thái độ: HS hiểu biết yêu thích và tìm hiểu lịch sử đất nước II. Đồ dùng dạy học - Máy chiếu Phiếu học tập của HS, nội dung như sau: 1. Viết tiếp vào chỗ chấm trong các câu sau cho đủ ý: *Tình hình nước ta cuối thời Trần: a. Vua quan................................................................................ Những kẻ có quyền thế.................................. của nhân dân để làm giàu. b. Đời sống của nhân dân............................................................ *Thái độ của nhân dân: a. Bất bình phẫn nộ trước thói xa hoa, sự bóc lột của vua quan, nông dân và nô tì đã.................................................................................................. b. Một số quan lại cũng bất bình ........................... dâng sớ xin chém 7 tên quan đã lấn át quyền vua, coi thường phép nước. III. Các hoạt động dạy học A. Kiểm tra - GV nhận xét bài KTĐK. B. Dạy bài mới - Giới thiệu bài Hoạt động 1: Tìm hiểu tình hình đất nước cuối thời Trần - GV chia lớp theo nhóm 5. - HS theo nhóm tìm hiểu SGK (từ đầu đến ông xin từ chức) thảo luận các câu hỏi trong phiếu. - Các nhóm cử người trình bày tình hình nước ta dưới thời nhà Trần từ nửa sau thế kỉ XIV. - Các nhóm khác bổ sung. GV nhận xét, sau đó gọi một HS nêu khái quát tình hình của nước ta cuối thời Trần. - GV kết luận: Giữa thế kỉ XIV, nhà Trần bước vào thời kì suy yếu. Vua quan ăn chơi sa đọa, bóc lột nhân đan tàn khốc. Nhân dân cực khổ, căm giận, nổi dậy đấu tranh. Giặc ngoại xâm lăm le xâm lược nước ta. Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung “Nhà Hồ thay thế nhà Trần” - HS tìm hiểu SGK (phần còn lại) thảo luận và trả lời các câu hỏi sau: ?. Hồ Quý Ly là người như thế nào ? ?. Triều Trần chấm dứt năm nào? Nối tiếp nhà Trần là triều đại nào ? 9
  10. ?. Hồ Quý Ly đã tiến hành những cải cách gì để đưa nước ta thoát khỏi tình hình khó khăn ? ?. Hành động truất quyền vua của Hồ Quý Ly có hợp lòng dân không ? Vì sao ? - HS trả lời lần lượt từng câu. GV nhận xét, kết luận: Năm 1400, Hồ Quý Ly truất ngôi vua Trần, lập nên nhà Hồ. Nhà Hồ đã tiến hành nhiều cải cách tiến bộ , đưa đất nước thoát khỏi tình trạng khó khăn. Tuy nhiên, do chưa đủ thời gian đoàn kết được nhân dân nên nhà Hồ đã thất bại trong cuộc kháng chiến chống quân Minh xâm lược. Nhà Hồ sụp đổ, nước ta rơi vào ách đô hộ của nhà Minh. C. Hoạt động nối tiếp - GV hỏi: Theo em, nguyên nhân nào dẫn đến sự sụp đổ của triều đại nhà Trần? - Dặn HS ôn lại phần “Nước Đại Việt thời Trần” và chuẩn bị bài sau. Kỹ thuật LỢI ÍCH CỦA VIỆC TRỒNG RAU, HOA I. Mục tiêu - Biết được ích lợi của việc trồng rau hoa. - Yêu thích công việc trồng rau hoa. II. Đồ dùng dạy học - Sưu tầm tranh ảnh một số loài cây rau hoa. - Tranh minh hoạ. III.Hoạt động dạy học A - Kiểm tra sự chuẩn bị của HS. B - Bài mới 1. Giới thiệu bài. 2. Hướng dẫn tìm hiểu về lợi ích của việc trồng rau hoa. GV treo tranh, hướng dẫn HS quan sát và trả lời câu hỏi. Em hãy nêu lợi ích của việc trồng rau ? - Rau dùng làm thức ăn, cung cấp các chất dinh dưỡng... Gia đình em thường dùng loại rau nào để làm thức ăn ? Rau còn được sử dụng để làm gì ? (Bán, xuất khẩu) GV nhận xét. Hướng dẫn HS quan sát hình 2, rồi nêu ích lợi của việc trồng hoa. 10
  11. GV kết luận để làm rõ thêm ích lợi của rau, hoa. Cho HS liên hệ thực tế về thu nhập của việc trồng rau, hoa so với các cây khác. 4. Hướng dẫn HS tìm hiểu điều kiện, khả năng phát triển cây rau, hoa ở nước ta. - Cho HS thảo luận theo nhóm nội dung 2 (SGK). - Yêu cầu HS nêu: Đặc điểm khí hậu ở nước ta? - GV nhận xét và bổ sung: Các điều kiện về khí hậu, đất đai ở nước ta rất thuận lợi cho cây rau, hoa phát triển quanh năm như: rau muống, rau cải, xà lách, hoa hồng, hoa thược dược... - GV liên hệ nhiệm vụ của HS phải học tập tốt để nắm vững kỷ thuật gieo trồng, chăm sóc rau hoa. IV. Hoạt động nối tiếp - Nhắc lại nội dung chính của bài: ích lợi của việc trồng rau, hoa - Dặn chuẩn bị trước bài: “Vật liệu và dụng cụ trồng rau, hoa” - Nhận xét tiết học. _______________________________ Thứ 3 ngày 19 tháng 1 năm 2021 Toán LUYỆN TẬP I. Mục tiêu - Chuyển đổi các đơn vị đo diện tích. - Đọc được thông tin trên biểu đồ cột. - Bài tập cần làm: BT1, 3b, 5. Nếu còn thời gian thì làm các bài còn lại. II. Các hoạt động dạy học A. Kiểm tra - Gọi một em lên bảng chữa BT2; BT4b (tiết trước) - SGK. - GV và cả lớp nhận xét. B. Bài mới - Giới thiệu bài - GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học. Hoạt động 1: Củng cố chuyển đổi các đơn vị đo diện tích. GV tổ chức cho HS làm bài tập vào vở: Bài 1: HS làm việc CN - Viết số đo thích hợp vào chỗ chấm. GV yêu cầu HS đọc kĩ từng câu của bài và tự làm bài, sau đó trình bày kết quả, các HS khác nhận xét, cuối cùng GV kết luận. 11
  12. 530 dm2 = 53 000 cm2 13dm229 cm2 = 1 329 cm2 84 600cm2 = 864dm2 9 000 000 m2 = 9 km2 10 km2 = 10 000 000m2 * Chú ý dạng bài: 13dm2 29cm2 = ........cm2, GV có thể hướng dẫn HS đổi: 13dm2 = 1 300cm2 sau đó cộng với 29cm2 = 1 329cm2. Bài 3: HS làm việc CN Yêu cầu HS đọc kĩ đề bài, phát vấn để tìm hiểu bài toán đã cho. - HS tự làm bài (một em làm trên bảng phụ). - Chữa bài trên bảng phụ. Khi chữa bài, GV có thể yêu cầu HS nêu cách tính diện tích hình chữ nhật. Cả lớp nhận xét, kết luận. a) Diện tích Hà Nội ít hơn diện tích Đà Nẵng. Diện tích Đà Nẵng ít hơn diện tích thành phố Hồ Chí Minh. Diện tích thành phố Hồ Chí Minh nhiều hơn diện tích Hà Nội. a) Diện tích thành phố Hồ Chí Minh lớn nhất. b) Diện tích Hà Nội bé nhất.(3324,92 km2) Hoạt động 2: Củng cố đọc thông tin trên biểu đồ cột. Bài 5: HS làm việc CN - GV yêu cầu HS đọc kĩ từng câu của bài toán và quan sát kĩ biểu đồ mật độ dân số để tự tìm ra câu trả lời. Sau đó HS trình bày lời giải, các HS khác nhận xét, GV kết luận. a. Hà Nội là thành phố có mật độ dân số lớn nhất. b. Mật độ dân số ở TP HCM có khoảng gấp 2 lần mật độ dân số ở Hải Phòng. Bài 2: KKHS - GV yêu cầu HS đọc kĩ bài toán và tự giải. - HS tự làm bài - Một HS làm trên bảng phụ. Sau đó, GV hướng dẫn HS nhận xét, kết luận lời giải đúng. a, 20 (km2) b, 8 x 2 = 16(km2) Bài 4: (KKHS) HS đọc đề; trình bày cách làm bài. - HS làm bài; chữa bài. - HS khác nhận xét; GV kết luận. C. Hoạt động nối tiếp - Yêu cầu HS nhắc lại cách chuyển đổi một số đơn vị đo diện tích dựa trên mối quan hệ của chúng. - Về nhà hoàn thành bài tập trong VBTT 12
  13. Chính tả( Nghe viết) KIM TỰ THÁP AI CẬP I. Mục tiêu - Nghe, viết đúng chính tả, trình bày đúng đoạn văn xuôi “Kim tự tháp Ai Cập”. - Làm đúng các bài tập phân biệt những từ có âm, vần dễ lẫn (BT2): s/x, iêc/iêt. II. Đồ dùng dạy học - Bảng phụ viết nội dung bài tập 3. III. Hoạt động dạy và học A. Mở đầu - GV giới thiệu chương trình học kì hai cho HS , nhắc nhở HS có ý thức tốt trong việc rèn chữ viết. B. Bài mới - Giới thiệu bài - GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học. Hoạt động 1: Hướng dẫn HS nghe - viết - GV đọc bài chính tả “Kim tự tháp Ai Cập”. - HS theo dõi trong SGK. - GV phát âm rõ ràng, tạo điều kiện cho HS chú ý đến những hiện tượng chính tả cần viết đúng như: lăng mộ, nhằng nhịt, chuyên chở. - HS đọc thầm đoạn văn, chú ý những chữ cần viết hoa, những từ ngữ mình dễ viết sai và cách trình bày. - HS trả lời câu hỏi: Đoạn văn đã cho chúng ta biết điều gì ? (Ca ngợi kim tự tháp là một công thình kiến trúc vĩ đại của người Ai Cập cổ đại). - HS luyện viết các từ sau vào giấy nháp: nhằng nhịt, chuyên chở, vận chuyển. - GV nhắc HS cách trình bày bài, cách viết hoa, tư thế ngồi viết. Hoạt động 2: HS viết bài - GV đọc - HS nghe, viết có thể đọc từng cụm từ, mỗi câu đọc 2 - 3 lượt. - GV đọc - HS soát bài. - HS đổi chéo vở soát lỗi cho nhau. - GV nhận xét một số bài - nhận xét chung. Hoạt động 3: Hướng dẫn HS làm BT chính tả Bài 3: Yêu cầu HS làm BT 3 ở VBT. - Một HS nêu yêu cầu của bài - GV có thể hướng dẫn thêm học sinh yếu. 13
  14. - HS làm bài vào vở 1 HS làm trên bảng phụ. - Hướng dẫn HS nhận xét, chữa bài. Từ ngữ viết đúng chính tả Từ ngữ viết sai chính tả a. sáng sủa sắp sếp sản sinh tinh sảo sinh động bổ xung b. thời tiết thân thiếc công việc nhiệc tình chiết cành mải miếc C. Hoạt động nối tiếp - Nhắc HS ghi nhớ những từ ngữ đã luyện tập để không viết sai chính tả. - Dặn HS về nhà cố gắng luyện viết lại những từ dễ viết sai và luyện viết thêm theo kiểu chữ sáng tạo. Buổi chiều Địa lý ĐỒNG BẰNG NAM BỘ I.Mục tiêu Sau bài học, HS có khả năng: - Chỉ được vị trí đồng bằng Nam Bộ trên bản đồ Việt Nam: sông Tiền, sông Hậu, sông Đồng Nai, Đồng Tháp Mười, Kiên Giang, Mũi Cà Mau. - Trình bày những đặc điểm tiêu biểu về thiên nhiên đồng bằng Nam Bộ. II. Đồ dùng dạy học - Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam. - Tranh, ảnh về thiên nhiên của đồng bằng Nam Bộ. - Ti vi III. Hoạt động dạy và học - Giới thiệu bài Các em đã được tìm hiểu một số đặc điểm về tự nhiên cũng như hoạt động sản xuất của đồng bằng Bắc Bộ. Tiết học này các em sẽ được tìm hiểu những đặc điểm đó ở đồng bằng Nam Bộ. Hoạt động 1. Đồng bằng lớn nhất của nước ta - HS Làm việc cả lớp Yêu cầu HS dựa vào SGK và vốn hiểu biết của bản thân trả lời các câu hỏi: 14
  15. - Đồng bằng Nam Bộ nằm ở phía nào của đất nước? Do phù sa của các sông nào bồi đắp nên? - Đồng bằng Nam Bộ có những đặc điểm gì tiêu biểu? (Diện tích, địa hình, đất đai) - Tìm và chỉ trên bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam vị trí đồng bằng Nam Bộ, Đồng Tháp Mười, Kiên Giang, Cà Mau và một số kênh rạch. - GV chỉ lại trên bản đồ và hệ thống cho HS rõ. Hoạt động 2.Tìm hiểu về mạng lới sông ngòi, kênh rạch chằng chịt HS Làm việc cá nhân Bước 1: - HS quan sát hình trong SGK và TLCH: + Tìm và kể tên một số sông lớn, kênh rạch của đồng bằng Nam Bộ. + Nêu nhận xét về mạng lưới sông ngòi, kênh rạch của đồng bằng Nam Bộ (nhiều hay ít sông?) + HS dựa vào SGK để nêu đặc điểm của sông Mê Công, giải thích vì sao sông lại có tên là Cửu Long? Bước 2: - HS trình bày kết quả, chỉ vị trí các sông lớn và một số kênh rạch của đồng bằng Nam Bộ (kênh Vĩnh Tế, kênh Phụng Hiệp ) trên bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam. - GV chỉ lại vị trí sông Mê Công, sông Tiền, sông Hậu, sông Đồng Nai, kênh Vĩnh Tế trên bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam. Hoạt động 3: Tìm hiểu đặc điểm ở đồng bằng Nam Bộ Bước 1 : HS dựa vào SGK, vốn hiểu biết của bản thân, TLCH: Làm việc cá nhân - Vì sao ở đồng bằng Nam Bộ, người dân không đắp đê ven sông? - Sông ở đồng bằng Nam Bộ có tác dụng gì? - Để khắc phục tình trạng thiếu nước ngọt vào mùa khô, người dân nơi đây đã làm gì? Bước 2: HS trình bày kết quả trước lớp, GV giúp HS hoàn thiện câu trả lời. - Giáo viên: Nhờ có Biển Hồ ở Căm-pu- chia chứa nước vào mùa lũ nên nước sông Mê Công lên xuống điều hòa. Nước lũ dâng cao từ từ, ít gây thiệt hại nên người dân không đắp đê ven sông để ngăn lũ. Mùa lũ là mùa người dân được lợi về đánh bắt cá. Nước lũ ngập đồng bằng còn có tác dụng thau chua rửa mặn cho đất và làm đất thêm màu mỡ. 15
  16. - GV mô tả thêm về cảnh lũ lụt vào mùa mưa, tình trạng thiếu nước ngọt vào mùa khô ở đông bằng Nam Bộ. * Hoạt động nối tiếp - Yêu cầu HS so sánh sự khác nhau giữa đồng bằng Bắc Bộ và đồng bằng Nam Bộ về các mặt: địa hình, khí hậu, sông ngòi, đất đai. Kể chuyện BÁC ĐÁNH CÁ VÀ GÃ HUNG THẦN I. Mục tiêu - Dựa vào lời kể của GV và tranh minh họa, HS biết thuyết minh nội dung mỗi tranh bằng 1- 2 câu (BT1); kể lại được câu chuyện, có thể phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt một cách tự nhiên (BT2). - Biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa câu chuyện (ca ngợi bác đánh cá thông minh, mưu trí đã thắng gã hung thần vô ơn, bạc ác). II. Đồ dùng dạy học - Tranh minh họa truyện trong SGK phóng to. III. Hoạt động dạy và học - Giới thiệu truyện - GV yêu cầu HS quan sát tranh minh họa, đọc thầm nhiệm vụ của bài kể chuyện trong SGK. Hoạt động 1: GV kể chuyện - GV kể lần 1, kết hợp giải nghĩa từ khó trong truyện (ngày tận số (cái chết), hung thần (thần độc ác, hung dữ), vĩnh viễn (mãi mãi). - GV kể lần 2, vừa kể vừa chỉ vào tranh minh họa. HS nghe, kết hợp nhìn tranh minh họa. Hoạt động 2: Hướng dẫn HS thực hiện các yêu cầu của BT a. Tìm lời thuyết minh cho mỗi tranh bằng 1 - 2 câu. - Một HS đọc yêu cầu của BT1. - GV đính trên bảng lớp 5 tranh minh họa phóng to. - HS suy nghĩ nói lời thuyết minh cho 5 tranh. Cả lớp và GV nhận xét. GV viết nhanh dưới mỗi tranh một lời thuyết minh. + Tranh 1: Bác đánh cá kéo lưới cả ngày, cuối cùng được mẻ lưới trong có một chiếc bình to. + Tranh 2: Bác mừng lắm vì cái bình đem ra chợ bán cũng được khối tiền. 16
  17. + Tranh 3: Bác nạy nắp bình. Từ trong bình một làn khói đen kịt tuôn ra, tụ lại rồi hiện thành một con quỷ. + Tranh 4: Con quỷ đòi giết bác đánh cá để thực hiện lời nguyền của nó. + Tranh 5: Bác đánh cá lừa con quỷ chui vào bình, nhanh tay đậy nắp lại, vứt cái bình trở lại biển sâu. b. Kể từng đoạn và toàn bộ câu chuyện, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện. - Một HS đọc yêu cầu của BT2 và BT3. - Kể chuyện trong nhóm (nhóm 5): HS kể từng đoạn câu chuyện theo nhóm sau đó kể cả chuyện. Kể xong, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện. - Thi KC trước lớp: + 2 đến 3 nhóm tiếp nối nhau thi kể toàn bộ câu chuyện. + Một vài HS thi kể toàn bộ câu chuyện. + Mỗi HS, mỗi nhóm HS kể xong đều nói ý nghĩa câu chuyện hoặc đối thoại cùng GV và các bạn về nội dung, ý nghĩa câu chuyện. - Cả lớp và GV nhận xét, bình chọn nhóm, cá nhân kể chuyện hay nhất. C. Hoạt động nối tiếp - GV nhận xét tiết học. Yêu cầu HS về nhà tập kể lại câu chuyện trên cho người thân nghe. ___________________________________ Luyện từ và câu CHỦ NGỮ TRONG CÂU KỂ AI LÀM GÌ? I. Mục tiêu - Giúp HS hiểu cấu tạo và ý nghĩa của bộ phận chủ ngữ (CN) trong câu kể: Ai làm gì? (ND ghi nhớ). - Nhận biết được câu kể Ai làm gì?, xác định bộ phận CN trong câu (BT1, mục III), biết đặt câu với bộ phận CN cho sẵn (BT2; BT3). II. Đồ dùng dạy học - Viết đoạn văn ở phần “Nhận xét”; đoạn văn ở BT1, vào bảng phụ. - Ti vi, bài giảng điện tử III. Các hoạt động dạy học: A. Mở đầu - GV giới nội dung LTVC trong học kì 2. B. Dạy bài mới. - GV nêu nội dung và yêu cầu học tập. Hoạt động 1: Phần nhận xét - Một HS đọc to trước lớp đoạn văn ở phần nhận xét - Cả lớp đọc thầm. 17
  18. - GV phát phiếu học tập - Thảo luận theo N4, trả lời 3 câu hỏi trong SGK. - Đại diện các nhóm trình bày: Dán kết quả của nhóm mình lên bảng. - Yêu cầu HS đánh kí hiệu vào đầu những câu kể, gạch một gạch dưới bộ phận CN trong câu, trả lời miệng các câu hỏi 3 và 4. Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời giải. Các câu kể Ai làm gì ? Ý nghĩa của Loại từ ngữ tạo chủ ngữ thành chủ ngữ - Một đàn ngỗng vươn dài cổ, chúi Chỉ con vật Cụm danh từ mỏ về phía trước định đớp bọn trẻ. - Hùng đút vội khẩu súng vào túi Chỉ người Danh từ quần, chạy biến. - Thắng mếu máo nấp vào sau lưng Chỉ người Danh từ Tiến. - Em liền nhặt một cành xoan, xua Chỉ người Danh từ đàn ngỗng ra xa. - Đàn ngỗng kêu quàng quạc, vươn cổ Chỉ con vật Cụm danh từ chạy miết. Hoạt động 2: Phần ghi nhớ - Ba đến bốn HS đọc nội dung ghi nhớ trong SGK. - GV mời 1 HS phân tích 1 ví dụ minh hoạ nội dung ghi nhớ. Hoạt động 3: Phần luyện tập Bài 1: Làm việc CN - Đọc lại đoạn văn trong SGK (Cả thung lũng .....ché rượu cần). a. Tìm các câu kể Ai làm gì? trong đoạn văn trên. b. Xác định CN của từng câu vừa tìm được. - HS đọc yêu cầu, của bài. - Cả lớp đọc thầm đoạn văn, từng cặp trao đổi và viết vào vở. - GV chữa bài. Câu 3: Trong rừng, chim chóc hót véo von. Câu 4: Thanh niên lên rẫy. Câu 5: Phụ nữ giặt giũ bên những giếng nước. Câu 6: Em nhỏ đùa vui trước sàn nhà. Câu 7: Các cụ già chụm đầu bên những ché rượu cần. Bài 2: Làm việc CN - Đặt câu với các từ ngữ sau làm CN: Các chú công nhân, mẹ em, chim sơn ca. - HS đọc yêu cầu của bài. 18
  19. - Mỗi em tự đặt 3 câu với các từ ngữ đã cho làm chủ ngữ. Từng cặp HS đổi bài chữa lỗi cho nhau. - HS nối tiếp đọc những câu văn đã đặt. Cả lớp và GV nhận xét. Ví dụ: Các chú công nhân đang khai thác than trong hầm sâu. Mẹ em luôn dậy sớm lo bữa sáng cho cả nhà. Chim sơn ca bay vút lên bầu trời xanh thẳm. Bài 3: Thảo luận cặp đôi - Đặt câu nói về hoạt động của từng nhóm người hoặc vật được miêu tả trong bức tranh (ở SGK). - HS đọc yêu cầu của bài tập, quan sát tranh minh hoạ. - Một HS NK làm mẫu: Nói 2 - 3 câu về hoạt động của mỗi người và vật được miêu tả trong tranh. - Cả lớp suy nghĩ, làm việc cá nhân. - HS tiếp nối nhau đọc đoạn văn. Cả lớp và GV nhận xét, bình chọn HS có đoạn văn hay nhất. C. Hoạt động nối tiếp - HS nhắc lại nội dung phần ghi nhớ. - Yêu cầu HS về nhà hoàn chỉnh đoạn văn (BT3), viết lại vào vở. Thứ 4 ngày 20 tháng 1 năm 2021 Thể dục ĐI VƯỢT CHƯỚNG NGẠI VẬT THẤP TRÒ CHƠI CHẠY THEO HÌNH TAM GIÁC I. Mục tiêu - Thực hiện cơ bản đúng đi vượt chướng ngại vật thấp. - Trò chơi"Chạy theo hình tam giác". YC biết cách chơi và tham gia chơi được trò chơi. II. Sân tập,dụng cụ - Sân tập sạch sẽ, an toàn. GV chuẩn bị còi, kẻ sân chơi. III.Nội dung và phương pháp tổ chức dạy học Định PH/pháp và hình Phần Nội dung lượng thức tổ chức Mở đầu - GV nhận lớp phổ biến nội dung yêu cầu bài học. 1-2p X X X X X X X - Đứng vỗ tay và hát. 1-2p X X X X X X X 19
  20. - Trò chơi"Bịt mắt bắt dê". 1-2p - Chạy chậm trên địa hình tự nhiên 70-80m Cơ bản - Ôn động tác đi vượt chướng ngại vật thấp. 12-14p X X X X X X X X + GV nhắc lại ngắn gọn cách thực X X X X X X X X hiện, cho HS ôn lại các động tác đi vượt chướng ngại vật thấp. + Cho HS ôn tập theo từng tổ ở khu vực đã qui định. GV chú ý bao quát lớp và nhắc nhở 5-6p các em đảm bảo an toàn trong khi tập. - Trò chơi"Chạy theo hình tam giác". GV nêu tên trò chơi, cho HS nhắc lại cách chơi, sau đó cho HS cùng chơi. Kết - Đứng vỗ tay, hát. thúc - Đi theo vòng tròn xung quanh sân 1p X X tập, hít thở sâu. 1-2p X X - GV cùng HS hệ thống bài. 1-2p X X - GV nhận xét đánh giá kết quả giờ X X học, về nhà ôn bài tập RLTTCB đã X X học. ____________________________________ Toán HÌNH BÌNH HÀNH I. Mục tiêu - Nhận biết được hình bình hành và một số đặc điểm của nó. - Bài tập cần làm: BT1, 2. Nếu còn thời gian thì làm các bài còn lại. II. Đồ dùng dạy học - Bảng phụ đã vẽ sẵn một số hình vuông, hình chữ nhật, hình bình hành, hình tứ giác. - Ti vi, bài giảng điện tử III. Các hoạt động dạy học A. Kiểm tra - GV đưa ra các hình: hình vuông, hình chữ nhật, hình tứ giác. Yêu cầu HS chỉ từng hình và nói đó là hình gì ? - GV nhận xét. 20