Giáo án điện tử Lớp 4 - Tuần 18 - Năm học 2020-2021 - Lường Thị Nghĩa

doc 30 trang Đan Thanh 08/09/2025 180
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án điện tử Lớp 4 - Tuần 18 - Năm học 2020-2021 - Lường Thị Nghĩa", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docgiao_an_dien_tu_lop_4_tuan_18_nam_hoc_2020_2021_luong_thi_ng.doc

Nội dung text: Giáo án điện tử Lớp 4 - Tuần 18 - Năm học 2020-2021 - Lường Thị Nghĩa

  1. TUẦN 18 Thứ 2 ngày 11 tháng 1 năm 2021 Giáo dục tập thể TÌM HIỂU NGÀY TẾT QUÊ EM I. Mục tiêu - Giúp học sinh nắm được những nét chính của lịch sử Tết cổ truyền Việt Nam và các phong tục truyền thống trong dịp Tết cổ truyền. - Yêu thích Tết cổ truyền dân tộc và biết cách phát huy, gìn giữ bản sắc của dân tộc. II. Đồ dùng dạy học - Cả lớp hát bài: Tết đến rồi! III. Hoạt động dạy học * Khởi động: Cả lớp hát bài: Tết đến rồi! Hoạt động1: Lịch sử Tết cổ truyền Việt Nam Tết hay còn gọi là Tết cổ truyền của dân tộc luôn mang ý nghĩa rất sâu sắc. Tết là dịp để những người con xa quê đoàn tụ với gia đình. Chỉ những người châu Á mới “ăn Tết Nguyên Đán”. Theo lịch sử Trung Quốc, Tết Nguyên Đán có từ đời Tam Hoàng Ngũ Đế và thay đổi theo từng thời kỳ. Cách tính Tết từ tháng Giêng có từ thời nhà Hán dưới đời vua Hán Vũ Đế (năm 140 TCN). Người Việt ăn mừng Tết với niềm tin thiêng liêng: Tết là ngày đoàn tụ và là ngày của hi vọng. Nói Tết là ngày đoàn tụ của mọi gia đình bởi vì đây là nỗi mong mỏi của tất cả các thành viên trong gia đình, người đi xa cũng như người ở nhà đều mong dịp Tết để gặp mặt và quây quần cùng gia đình. Tết cũng là ngày đoàn tụ với người đã khuất. Từ bữa cơm tối đêm 30, trước giao thừa, các gia đình theo Phật giáo đã thắp hương mời hương linh ông bà và tổ tiên đã qua đời về ăn cơm Tết với các con các cháu. Tết là ngày đầu tiên của năm mới, mọi người có cơ hội ngồi ôn lại việc cũ và làm mới mọi việc. Việc làm mới có thể về hình thức như dọn dẹp, quét vôi, sơn sửa nhà cửa. Hoặc làm mới về mặt tình cảm và tinh thần của con người, để mối liên hệ giữa người thân được cảm thông hơn hoặc để tinh thần được thoải mái,tươi mát hơn. Sàn nhà được chùi rửa, chân nến và lư hương được đánh bóng. Bàn ghế giường tủ được lau chùi, phủi bụi. Người lớn cũng như trẻ con đều tắm rửa gội đầu sạch sẽ, mặc quần áo mới bảnh bao. Bao nhiêu mối nợ nần đều được thanh toán trước khi bước qua năm mới để xả xui hay để tạo một sự tín nhiệm nơi người chủ nợ. Những buồn phiền, cãi vã được dẹp qua một bên. Tối thiểu ba ngày Tết, mọi người cười hoà với nhau, nói năng từ tốn, lịch sự để mong suốt 1
  2. năm sắp tới mối liên hệ được tốt đẹp. Người lớn có tục mừng tuổi cho trẻ con và các cụ già để chúc các cháu hay ăn chóng lớn và ngoan ngoãn, học giỏi, còn các cụ thì sống lâu và mạnh khoẻ để con cháu được nhờ phúc. Hoạt động 2: Các phong tục truyền thống trong dịp Tết cổ truyền - GV gọi một số HS chia sẻ trước lớp + Cúng ông Công, ông Táo; Gói bánh chưng; Chơi hoa ngày Tết; Mâm ngũ quả; Lau dọn nhà cửa; Thăm mộ tổ tiên; Cúng tất niên; Đón giao thừa; Hái lộc; Xông đất; Chúc Tết và mừng tuổi;... IV. Tổng kết giờ học, dặn dò - chuẩn bị ND học tiết sau _______________________________ Tiếng Việt ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ 1 (TIẾT 1) I. Mục tiêu - HS đọc rành mạch, trôi chảy các bài tập đọc đã học của học kì 1(tốc độ đọc khoảng 80 tiếng / phút) ; bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù hợp nội dung. Thuộc được 3 đoạn thơ, đoạn văn đã học ở HK1. - Hiểu nội dung chính của từng đoạn, nội dung của cả bài; nhận biết được các nhân vật trong bài tập đọc thuộc 2 chủ điểm: Có chí thì nên và Tiếng sáo diều. - HS có năng khiếu đọc tương đối lưu loát, diễn cảm được đoạn văn, đoạn thơ (tốc độ đọc trên 80 tiếng/phút). II. Đồ dùng dạy học - Phiếu viết tên từng bài tập đọc và HTL trong 17 tuần học sách Tiếng Việt 4 -T1(gồm cả văn bản thông thường ) - Một số tờ phiếu khổ to kẻ sẵn bảng ở bài tập 2 để HS điền vào chỗ trống. III. Hoạt động dạy học A. Khởi động - Hai HS đọc bài "Rất nhiều mặt trăng”. Nêu nội dung ý nghĩa của bài ? - GV nhận xét. B. Khám phá - GV nêu mục đích yêu cầu giờ học. Hoạt động 1: Kiểm tra TĐ và HTL (khoảng 1/3 HS trong cả lớp). - Phần ôn luyện tập đọc và học thuộc lòng ở tiết 1, 3, 5 dành để kiểm tra lấy điểm HTL. 2
  3. - Cách kiểm tra như sau: Từng HS lên bốc thăm chọn bài (sau khi bốc thăm được xem lại bài trong vòng 1 - 2 phút). - HS đọc trong SGK (hoặc đọc thuộc lòng) 1 đoạn hoặc cả bài theo chỉ định trong phiếu. - GV đặt một câu hỏi về đoạn vừa đọc, HS trả lời - GV cho điểm theo hướng dẫn của Bộ GD - ĐT. HS nào đọc không đạt yêu cầu, GV cho các em về nhà luyện đọc để kiểm tra lại ở tiết sau. Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm bài tập Bài 2: HS đọc yêu cầu của đề bài - GV hỏi: Lập bảng tổng kết các bài tập đọc là truyện kể trong hai chủ điểm Có chí thì nên và Tiếng sáo diều. - Một HS đọc yêu cầu của đề bài. Cả lớp đọc thầm. - GV lưu ý HS: Chỉ ghi lại những điều cần nhớ về các bài tập đọc là truyện kể (Có một chuỗi sự việc có đầu có cuối, liên quan đến một hay nhiều nhân vật để nói lên một điều có ý nghĩa). - Hãy kể tên những bài tập đọc là truyện kể thuộc chủ điểm : Có chí thì nên và Tiếng sáo diều. - HS làm bài theo yêu cầu trong SGK. - Gọi 1 số HS chữa bài. GV cùng cả lớp nhận xét, chốt lại lời giải đúng. Tên bài Tác giả Nội dung chính Nhân vật - Ông trạng thả Trinh Đường Nguyễn Hiền nhà nghèo Nguyễn Hiền diều. mà hiếu học. - Vua tàu thuỷ Từ điển nhân vật Bạch Thái Bưởi từ tay Bạch Thái Bạch Thái lịch sử Việt Nam trắng nhờ có chí đã làm Bưởi Bưởi. nên sự nghiệp. - Vẽ trứng. Xuân Yến Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi Lê-ô-nác-đô kiên trì khổ luyện đã trở đa Vin-xi. thành danh hoạ vĩ đại. - Người tìm Lê Quang Long Xi-ôn-cốp-xki kiên trì Xi-ôn-cốp-xki. đường lên các Phạm Ngọc Toàn theo đuổi ước mơ, đã tìm vì sao. được đường lên các vì sao. - Văn hay chữ Truyện đọc 1 Cao Bá Quát kiên trì Cao Bá Quát. tốt. (1995) luyện chữ, đã nổi danh là 3
  4. người văn hay chữ tốt. - Chú Đất Nguyễn Kiên Chú bé Đất dám nung Chú Đất Nung. Nung ( phần mình trong lửa đã trở 1 - 2 ) thành người mạnh mẽ, hữu ích. Còn hai người bột yếu ớt gặp nước súyt bị tan ra. - Trong quán A-lếch-xây Bu-ra-ti-nô thông minh, Bu-ra-ti-nô. ăn “ Ba cá Tôn-xtôi mưu trí đã moi được tin bống ” bí mật về chiếc chìa khoá vàng từ hai kẻ độc ác. - Rất nhiều mặt Phơ-bơ Trẻ em nhìn thế giới, giải Công chúa trăng (phần 1 - thích về thế giới rát khác nhỏ 2) người lớn. C. Hoạt động nối tiếp - GV nhận xét tiết học và dặn những em chưa thuộc bài hôm nay về học để tiết sau kiểm tra lại. ____________________________ Toán DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 9 I. Mục tiêu - Biết dấu hiệu chia hết cho 9. - Bước đầu biết vận dụng dấu hiệu chia hết cho 9 trong một số tình huống đơn giản. - Bài tập cần làm: BT1, 2. Nếu còn thời gian thì làm các bài còn lại. II.Đồ dùng dạy học - Máy chiếu.Bài giảng điện tử III.Hoạt động dạy học A. Khởi động - Yêu cầu HS nhắc lại dấu hiệu chia hết cho 5 và cho ví dụ ? - Gọi hai em lên bảng chữa BT2 - SGK. - GV và cả lớp nhận xét. B. Khám phá - Giới thiệu bài - GV nêu mục đích, yêu cầu cần đạt của tiết học. Hoạt động 1: Dấu hiệu chia hết cho 9 4
  5. a) Ví dụ: 72 : 9 = 8 182 : 9 = 20 ( dư 1) Ta có : 7 + 2 = 9 Ta có : 1 + 8 + 2 = 11 9 : 9 = 1 11 : 9 = 1 ( dư 2) 657 : 9 = 73 451 : 9 = 50 ( dư 1) Ta có : 6 + 5 + 7 = 18 Ta có : 4 + 5 + 1 = 10 18 : 9 = 2 10 : 9 = 1 ( dư 1) b) Vậy các số có tổng các chữ số chia hết cho 9 thì chia hết cho 9. Hoạt động 2: Thực hành Bài 1: Làm việc CN - GV yêu cầu HS nêu cách làm. - GV cùng cả lớp làm mẫu với một vài số, sau đó học sinh tự làm. - Chữa bài, cũng cố về dấu hiệu chia hết cho 9. Số chia hết cho 9 là: 99; 108; 5643; 29385. Bài 2: Cho HS tự làm bài cá nhân. - Gọi một số HS nêu kết quả lựa chọn và giải thích lý do. Số không chia hết cho 9 là: 96; 7853; 1097. Bài 3: KKHS - HS làm bài cá nhân, tự tìm và viết 2 số có 3 chữ số và chia hết cho 9. - GV kiểm tra bài một số em, nhận xét kết quả. Bài 4: KKHS - HS tự làm. - Một số em nêu kết quả, giải thích lý do lựa chọn. C. Hoạt động nối tiếp - Nhắc lại dấu hiệu chia hết cho 9, cho 3. - Nhận xét tiết học. Dặn dò về nhà. ________________________ Buổi chiều Khoa học (BTNB) KHÔNG KHÍ CẦN CHO SỰ CHÁY I. Mục tiêu - Làm thí nghiệm chứng tỏ: + Càng có nhiều không khí thì càng có nhiều ô xi để duy trì sự chỏy được lâu hơn. + Muốn sự cháy diễn ra liên tục thì không khí phải được lưu thông. 5
  6. - Nêu ứng dụng thực tế liên quan đến vai trò của không khí đối với sự cháy: thổi bếp lửa cho lửa cháy to hơn, dập tắt lửa khi có hỏa hoạn.... * GDKNS: Kĩ năng phân tích, phán đoán, so sánh đối chiếu. Phương pháp dạy học: Thí nghiệm theo nhóm nhỏ. II. Đồ dùng dạy học - HS: Mỗi nhúm chuẩn bị hai cây nến, một lọ thủy tinh to, một lọ thủy tinh nhỏ, một lọ thủy tinh không có đáy, một lọ thủy tinh rỗng hai đầu. - Máy chiếu. Bài giảng điện tử III. Hoạt động dạy học A. Khởi động - Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh. B. Khám phá Hoạt động 1: Tìm hiểu vai trò của ô- xi đối với sự cháy, cách duy trì sự cháy và ứng dụng trong cuộc sống. Bước 1: Đưa ra tình huống xuất phát và nêu vấn đề GV: Ở bài trước chúng ta đó biết không khí có hai thành phần chính đó là khí ô-xi và khí ni-tơ. Vậy theo em không khí có cần cho sự cháy hay không, làm thế nào để biết được điều đó ? Bước 2: Làm bộc lộ biểu tượng ban đầu của học sinh - GV yêu cầu HS ghi lại những hiểu biết ban đầu của mình vào vở ghi chép khoa học về vai trò của không khí đối với sự cháy. Ví dụ một số suy nghĩ ban đầu của HS: + không khí cần cho sự cháy. + không khí không cần cho sự cháy. + ô-xi trong không khí cần cho sự cháy. + không khí cần cho sự cháy nếu không có ô-xỉ trong không khí có thể không thể duy trì được sự cháy. Bước 3: Đề xuất câu hỏi và phương án tìm tòi - Từ việc suy đoán của HS do các cá nhân đề xuất, GV tập hợp thành các nhóm biểu tượng ban đầu rồi hướng dẫn HS so sánh sự giống nhau và khác nhau của các ý kiến ban đầu, sau đó giúp các em đề xuất các câu hỏi liên quan đến nội dung kiến thức tìm hiểu về vai trũ của không khí đối với sự cháy. Ví dụ về các câu hỏi liên quan do HS đề xuất: + Liệu không khí có cần cho sự cháy hay không ? + Có phải ô-xi trong không khí cần cho sự cháy không ? + Ngoài khí ô-xi, trong không khí còn có khí nào cần cho sự cháy ? 6
  7. + Muốn duy trì sự cháy được lâu hơn chúng ta phải làm gi ? - GV tổng hợp các câu hỏi của các học sinh chỉnh sửa và nhóm các câu hỏi phù hợp với nội dung bài, chẳng hạn: + Không khí có cần cho sự cháy không ? + Làm thế nào để duy trì sự cháy ? - GV tổ chức cho HS thảo luận, đề xuất phương án tìm tòi để trả lời các câu hỏi trên. Bước 4: Thực hiện phương án tìm tòi - GV yêu cầu HS viết dự đoán vào vở ghi chép khoa học. - HS đề xuất nhiều cách khác nhau. GV chốt lại cách thực hiện tốt nhất là làm thí nghiệm. *Để trả lời câu hỏi: Không khí có cần cho sự cháy không ? GV yêu cầu HS làm thí nghiệm: Dựng hai cây nến như nhau và hai lọ thủy tinh không bằng nhau một lọ to, một lọ nhỏ và làm thí nghiệm như hình 1 và hình 2 SGK.HS kết luận: ô-xi trong không khí cần cho sự cháy. * Để trả lời câu hỏi: Làm thế nào để duy trì sự cháy ? GV yêu cầu HS làm thí nghiệm: Dựng một lọ thủy tinh không có đáy, úp vào cây nến đang cháy (như hình 3 SGK), sau đó thay đế gắn cây nến như hình 4 SGK. HS rút ra được khi một vật cháy, khí ô-xi sẽ bị mất đi, vì vậy liên tục cung cấp không khí có chứa ô-xi để sự cháy được tiếp tục. Càng có nhiều không khí thể càng có nhiều ô-xi và sự cháy sẽ tiếp diễn lâu hơn. Bước 5: Kết luận kiến thức - GV tổ chức cho các nhóm báo cáo kết quả sau khi tiến hành thí nghiệm. (Qua các thí nghiệm, HS có thể rút ra được kết luận: ô-xi trong không khí cần cho sự cháy. Khi một vật cháy, khí ô-xi sẽ bị mất đi, vì vậy liên tục cung cấp không khí có chứa ô-xi để sự cháy được tiếp tục. Càng có nhiều không khí thì càng có nhiều ô-xi và sự cháy sẽ tiếp diễn lâu hơn.). - GV hướng dẫn HS so sánh lại với các suy nghĩ ban đầu của mình ở bước 2 để khắc sâu kiến thức. - GV yêu cầu HS nêu ứng dụng thực tế liên quan đến vai trò của không khí đối với sự cháy. C. Hoạt động nối tiếp - GV nhận xét tiết học; dặn HS về nhà chuẩn bị bài sau và vận dụng các thí nghiệm đã học để áp dụng trong cuộc sống hằng ngày. ____________________________ 7
  8. Lịch sử KIỂM TRA HỌC KÌ 1 I. Mục tiêu - Kiểm tra kiến thức đã học từ buổi độc lập đến cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Mông - Nguyên. Yêu cầu HS nắm vững kiến thức đã học. II. Đồ dùng dạy học - Giấy kiểm tra GV chuẩn bị III. Các hoạt động dạy học 1. GV phát đề kiểm tra. Câu 1: Nhà nước đầu tiên của của nước ta có tên gọi là gì? A. Văn Lang B. Âu Lạc C. Đại Việt D. Đại Cồ Việt Câu 2: Điền dấu X vào ô tống trước ý đúng nhất: Ý nghĩa của chiến thắng Bạch Đằng (Năm 938) do Ngô quyền lãnh đạo. a) Lần đầu tiên nước ta giành được độc lập. b) Mở ra thời kỳ độc lập lâu dài cho dân tộc. c) Chấm dứt hơn một nghìn năm đô hộ của quân xâm lược phương Bắc. d) Bảo vệ được nền độc lập của đất nước. Câu 3: Điền vào ô chữ Đ trước câu đúng, chữ S trước câu sai Trong cuộc kháng chiến chống quân Mông Nguyên lần thứ ba, Vua tôi nhà Trần đã dùng kế chủ động rút khỏi kinh thành Thăng Long để đánh giặc. Nhà Trần đã lập ra “ Hà đê sứ” để trông coi việc đắp đê và bảo vệ Nhà Trần cho đắp đê để phòng chống quân xâm lược phương Bắc. Câu 4 : Nối sự kiện lịch sử ở cột A với thời gian xảy ra các sự kiện đó ở cột B cho thích hợp A B 1. Đinh Bộ Lĩnh thống nhất đất nước. Năm 981 Năm 968 2. Quân Tống xâm lược nước ta lần thứ nhất. 3. Chiến thắng Bạch Đằng do Ngô Quyền lãnh đạo Năm 938 Câu 5: Vì sao Lý Thái Tổ chọn vùng đất Đai La làm kinh đô? 2. HS làm bài. - GV theo dõi, nhắc nhở HS làm bài nghiêm túc. 8
  9. 3. GV thu bài, nhận xét giờ kiểm tra. 4. Đáp án và biểu điểm Câu 1: (0,5đ). B. Câu 2: (0,5đ) C. Câu 3: (1đ) Câu 4: (1,5đ) 1. Đinh Bộ Lĩnh thống nhất đất nước. Năm 981 Năm 968 2. Quân Tống xâm lược nước ta lần thứ nhất. Năm 938 3. Chiến thắng Bạch Đằng do Ngô Quyền lãnh đạo Nối đúng mỗi ý được 0,25đ II. TỰ LUẬN: (1,5đ ) Câu 5: (1,5đ) Trả lời: Vì Đại La là vùng đất trung tâm của đất nước, đất đai bằng phẳng, màu mỡ, dân cư không khổ vì ngập lụt. _______________________________ Kĩ thuật CÁT KHÂU THÊU SẢN PHẨM TỰ CHỌN ( tiÕt 4) I.Môc tiªu - Gióp häc sinh sö dông ®­îc mét sè dông cô c¾t, kh©u, thªu ®Ó t¹o thµnh s¶n phÈm ®¬n gi¶n Cã thÓ chØ vËn dông hai trong ba kÜ n¨ng cô c¾t, kh©u, thªu ®· häc. Kh«ng b¾t buéc HS nam thªu. - BiÕt c¸ch tr×nh bµy, trang trÝ s¶n phÈm. II. §å dïng - VËt liÖu: Kim , chØ, v¶i, kÐo... III.C¸c ho¹t ®éng d¹y häc H§1: ¤n l¹i c¸ch c¾t kh©u thªu Cho häc sinh nh¾c l¹i c¸ch kh©u thªu s¶n phÈm ®· häc ë c¸c tiÕt tr­íc. Cho häc sinh tù nhËn thÊy c¸i g× ®· lµm ®­îc, c¸i g× ch­a lµm ®­îc. GV h­íng dÉn bæ sung thªm. H§3: HS c¾t, kh©u, thªu s¶n phÈm HS tù lµm s¶n phÈm cña m×nh theo c¸c b­íc ®· häc. GV theo dâi, gióp ®ì c¸c HS cßn lóng tóng. L­u ý: Kh«ng b¾t buéc HS lµm theo tr×nh tù c¸c b­íc mµ ®Ó cho c¸c em tho¶i m¸i miÔn lµ s¶n phÈm ®¹t yªu cÇu. KhuyÕn khÝch c¸c em cã nh÷ng s¶n phÈm s¸ng t¹o. H§4: Tr×nh bµy s¶n phÈm 9
  10. - C¸c em lÇn l­ît tr×nh bµy s¶n phÈm cña m×nh vµ nªu t¸c dông cña s¶n phÈm ®ã. C¶ líp vµ GV b×nh chän s¶n phÈm ®Ñp nhÊt. IV. Cñng cè dÆn dß - Nh¾c l¹i qui tr×nh c¾t kh©u thªu. - GV nhËn xÐt líp häc _______________________________ Thứ 3 ngày 12 tháng 1 năm 2021 Toán DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 3 I. Mục tiêu - Biết dấu hiệu chia hết cho 3. - Bước đầu biết vận dụng dấu hiệu chia hết cho 3 vào làm một số bài tập đơn giản. - Bài tập cần làm: BT1, 2. Nếu còn thời gian thì làm các bài còn lại. II.Đồ dùng dạy học - Máy chiếu. Bài giảng điện tử III. Hoạt động dạy học A. Khởi động - Yêu cầu HS nhắc lại dấu hiệu chia hết cho 9 và cho ví dụ? - Gọi hai em lên bảng chữa BT1; BT2 - SGK. - GV và cả lớp nhận xét. B. Khám phá - Giới thiệu bài - GV nêu mục đích yêu cầu giờ học. Hoạt động 1: Dấu hiệu chia hết cho 3 a. Ví dụ: 63 : 3 = 21 91 : 3 = 30 (dư 1) Ta có: 6 + 3 = 9 Ta có: 9 + 1 = 10 9 : 3 = 3 10 : 3 = 3 (dư 1) 123 : 3 = 41 125 : 3 = 41 (dư 2) Ta có: 1 + 2 + 3 = 6 Ta có: 1 + 2 + 5 = 8 6 : 3 = 2 8 : 3 = 2 (dư 2) b. Kết luận: - HS rút ra dấu hiệu các số chia hết cho 3, phát biểu trước lớp, cả lớp và GV nhận xét. 10
  11. - GV chốt: Vậy các số có tổng các chữ số chia hết cho 3 thì chia hết cho 3. Hoạt động 2: Thực hành GV lần lượt cho HS làm các bài tập sau đó gọi HS nêu Bài 1: GV cho HS nêu lại đề bài. - Nếu HS còn lúng túng thì GV hướng dẫn HS làm mẫu vài số. Chẳng hạn: + Số 231 có tổng các chữ số là 2 + 3 + 1 = 6, mà 6 chia hết cho 3, vậy 231 chia hết cho 3. ta chọn số 231. + Số 109 có tổng các chữ số là 1 + 0 + 9 = 10, mà 10 chia cho 3 được 3 dư 1, vậy 109 không chia hết cho 3. Ta không chọn số 109. - GV cho HS tự làm tiếp, sau đó chữa bài. Số chia hết cho 3 là : 231; 1872; 92373. Bài 2: Cho HS tự làm bài, sau đó chữa bài. Số không chia hết cho 3 là: 502; 6823; 641311. Bài 3: KKHS cho HS thảo luận cặp đôi - HS đọc bài rồi làm bài, 1 em lên bảng chữa bài ở bảng phụ. Viết ba số có ba chữ số chia hết cho ba: 132; 675; 819. Bài 4 : KKHS - Viết số thích hợp vào ô trống để được số chia hết cho 3 mà không chia hết cho 9. - HS làm việc cặp đôi, sau đó gọi chữa bài nhận xét . C. Hoạt động nối tiếp - Yêu cầu HS nhắc lại dấu hiệu chia hết cho 3, dấu hiệu chia hết cho 9. - GV nhận xét đánh giá tiết học. Dặn dò về nhà. _______________________________ Tiếng Việt ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ 1 (TIẾT 2) I. Mục tiêu - HS đọc rành mạch, trôi chảy các bài tập đọc đã học của học kì1(tốc độ đọc khoảng 80 tiếng / phút) ; biết đọc diễn cảm đoạn văn đoạn thơ phù hợp nội dung. Thuộc được 3 đoạn thơ, đoạn văn đã học ở HK1. - HS có năng khiếu đọc diễn cảm được đoạn văn, đoạn thơ ( tốc độ đọc trên 80 tiếng/phút). - Biết đặt câu có ý nhận xét về nhân vật trong bài tập đọc đã học (BT2). - Bước đầu biết dùng thành ngữ, tục ngữ phù hợp với tình huống đã cho trước (BT3) 11
  12. II. Đồ dùng dạy học - Phiếu viết tên từng bài tập đọc và HTL trong 17 tuần học sách Tiếng Việt 4 -T1 (gồm cả văn bản thông thường). - Một số tờ phiếu khổ to kẻ sẵn bảng nội dung BT3. III. Hoạt động dạy học - Giới thiệu bài - GV nêu mục đích yêu cầu giờ học. Hoạt động 1: Kiểm tra TĐ và HTL (khoảng 1 / 3 HS trong cả lớp). Phần ôn luyện tập đọc và học thuộc lòng ở tiết 1, 3, 5 dành để kiểm tra lấy điểm HTL. Cách kiểm tra như sau: Từng HS lên bốc thăm chọn bài (sau khi bốc thăm được xem lại bài trong vòng 1 - 2 phút). - HS đọc trong SGK (hoặc đọc thuộc lòng) 1 đoạn hoặc cả bài theo chỉ định trong phiếu. - GV đặt một câu hỏi về đoạn vừa đọc, HS trả lời - GV cho điểm theo hướng dẫn của Bộ GD - ĐT. HS nào đọc không đạt yêu cầu, GV cho các em về nhà luyện đọc để kiểm tra lại ở tiết sau. Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm bài tập Bài 2: Đặt câu với từ ngữ thích hợp để nhận xét về nhân vật. - HS đọc yêu cầu của đề bài, làm vào vở bài tập. - HS nối tiếp nhau đọc những câu văn đã đặt, cả lớp và GV nhận xét. VD: + Nguyễn Hiền rất có chí. / Nhờ thông minh, ham học và có chí, Nguyễn Hiền đã trở thành Trạng nguyên trẻ nhất nước ta. / ... + Cao Bá Quát rất kì công luyện viết chữ. / Nhờ khổ công luyện tập, từ một người viết chữ rất xấu, Cao Bá Quát đã nổi danh là người viết chữ đẹp. / ... + Bạch Thái Bưởi là nhà kinh doanh tài ba, chí lớn. / Ông đã trở thành anh hùng kinh tế nhờ tài năng kinh doanh và ý chí vươn lên, thất bại không nản./.. + Xi-ôn-cốp-xi-ki là người tài giỏi, kiên trì hiếm có. / Xi-ôn-cốp-xi-ki đã đạt được ước mơ từ thuở nhỏ nhờ tài năng và nghị lực phi thường. / ... + Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi kiên nhẫn, khổ công luyện vẽ mới thành tài. / Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi đã trở thành danh họa nổi tiếng thế giới nhờ thiên tài và khổ công rèn luyện. / ... Bài 3: Chọn những thành ngữ, tục ngữ thích hợp điền vào chỗ trống để khuyến khích hoặc khích lệ bạn. - HS đọc yêu cầu của đề bài, làm vào vở bài tập. 12
  13. - HS nối tiếp nhau đọc những câu văn đã đặt có sử dụng những câu thành ngữ, tục ngữ. - HS nối tiếp nhau đọc những câu văn đã đặt - Cả lớp và GV nhận xét. - GV lấy ví dụ a. Nếu bạn em có quyết tâm học - Có chí thì nên. tập, rèn luyện cao? - Có công mài sắt, có ngày nên kim. - Người có chí thì nên - Nhà có nền thì vững. b. Nếu bạn em nản lòng khi gặp - Chớ thấy sóng cả mà rã tay chèo. khó khăn? - Lửa thử vàng, gian nan thử sức. - Thất bại là mẹ thành công. - Thua keo này, bày keo khác. - Ai ơi đã quyết thì hành Đã đan thì lận tròn vành mới thôi ! c. Nếu bạn em dễ thay đổi ý định - Hãy lo bền chí câu cua theo người khác? Dù ai câu chạch, câu rùa mặc ai ! C. Hoạt động nối tiếp - GV nhận xét tiết học và dặn những em chưa thuộc bài hôm nay về học để tiết sau kiểm tra lại. Buổi chiều Địa lí KIỂM TRA HỌC KÌ 1 I. Mục tiêu - Hệ thống lại các đặc điểm tiêu biểu về thiên nhiên, địa hình, khí hậu, sông ngòi, dân tộc và hoạt động sản xuất chính của Hoàng Liên Sơn, Tây Nguyên, Trung du Bắc Bộ. - Học sinh làm bài kiểm tra đúng quy chế. II. Đồ dùng dạy học - Giấy kiểm tra GV chuẩn bị III. Hoạt động dạy học 1. GV chép đề kiểm tra lên bảng Câu 1: Hoàng Liên Sơn là dãy núi có đỉnh: A. Cao nhất nước ta, có đỉnh tròn, sườn thoải. B. Cao nhất nước ta, có đỉnh nhọn, sườn dốc. 13
  14. C. Cao thứ hai ở nước ta, có đỉnh nhọn, sườn dốc. D. Cao nhất nước ta, có đỉnh tròn, sườn dốc. Câu 2: Trung du Bắc Bộ là vùng A. Có diện tích trồng cà phê lớn nhất nước ta. B. Có thế mạnh về khai thác khoáng sản. C. Có thế mạnh về trồng chè và cây ăn quả. D. Có thế mạnh về đánh cá. Câu 3: Nối ý ở cột A với mỗi ý ở cột B sao cho phù hợ A. Đặc điểm tự nhiên ở B. Hoạt động sản xuất của Tây Nguyên người dân ở Tây Nguyên 1. Có các cao nguyên được phủ A. Khai thác sức nước. đất đỏ Ba-dan. 2. Có nhiều loại rừng. B. Khai thác gỗ và lâm sản. 3. Là nơi bắt nguồn nhiều con C. Chăn nuôi gia súc. sông. 4. Có nhiều đồng cỏ lớn. D. Trồng cây công nghiệp lâu năm. Câu 4: Những điều kiện thuận lợi nào để đồng bằng Bắc Bộ trở thành vựa lúa lớn thứ hai của cả nước? Câu 5: Chúng ta cần phải làm gì để bảo vệ rừng? 2. HS làm bài. - GV theo dõi, nhắc nhở HS làm bài nghiêm túc. 3. GV thu bài, nhận xét giờ kiểm tra. 4. Biểu điểm. Câu 1: 0,5đ B Câu 2: 0,5đ C Câu 3: 2đ 1-D; 2 – B; 3 – A; 4 - C Câu 4: 1,đ. Địa hình khá bằng phẳng. nhiều sông ngòi, có đê ngăn lũ.đất đai màu mỡ. Câu 5:1đ: Để bảo vệ rừng chúng ta cần: - Khai thác rừng hợp lí - Phủ xanh đất trống đồi trọc ( Tích cực trồng rừng) ____ Tiếng Việt ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ 1 (TIẾT 3) 14
  15. I. Mục tiêu - HS đọc trôi chảy các bài tập đọc đã học của học kì 1 (Phát âm rõ, tốc độ đọc khoảng 80 tiếng / phút - HS có năng khiếu: tốc độ đọc trên 80 tiếng / phút; biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù hợp với nội dung. Thuộc được 3 đoạn thơ, đoạn văn đã học. - Nắm được các kiểu mở bài, kết bài trong bài văn kể chuyện; Bước đầu viết được mở bài gián tiếp, kết bài mở rộng cho bài văn kể chuyện ông Nguyễn Hiền (BT2). II. Đồ dùng dạy học - Phiếu viết tên từng bài tập đọc. - Bảng phụ viết sẵn nội dung cần ghi nhớ về 2 cách mở bài và 2 cách kết bài đã học. III. Hoạt động dạy học - Giới thiệu bài - GV nêu mục đích yêu cầu giờ học. Hoạt động 1: Kiểm tra TĐ và HTL (khoảng 1 / 3 HS trong cả lớp). Phần ôn luyện tập đọc và học thuộc lòng ở tiết 1, 3, 5 dành để kiểm tra lấy điểm HTL. Cách kiểm tra như sau: Từng HS lên bốc thăm chọn bài (sau khi bốc thăm được xem lại bài trong vòng 1 - 2 phút). - HS đọc trong SGK (hoặc đọc thuộc lòng) 1 đoạn hoặc cả bài theo chỉ định trong phiếu. - GV đặt một câu hỏi về đoạn vừa đọc, HS trả lời - GV cho điểm theo hướng dẫn của Bộ GD - ĐT. HS nào đọc không đạt yêu cầu, GV cho các em về nhà luyện đọc để kiểm tra lại ở tiết sau. Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm bài tập Bài 2: HS đọc yêu cầu của đề bài. - GV yêu cầu HS đọc thầm truyện: Ông Trạng thả diều. - HS đọc nội dung ghi nhớ hai cách mở bài và hai cách kết bài đã học. Mở bài trực tiếp: kể ngay vào sự việc mở đầu câu chuyên. Mở bài gián tiếp: nói chuyện khác để dẫn vào câu chuyện định kể. Kết bài mở rộng: sau khi cho biết kết cục của câu chuyện, có lời bình luận thêm về câu chuyện. Kết bài không mở rộng: chỉ cho biết kết cục của câu chuyện, không bình luận gì thêm. - HS làm bài cá nhân. 15
  16. - HS trình bày kết quả làm bài của mình, các bạn khác nhận xét bổ sung, GV nhận xét và đem ra kết luận chung. VD: a. Mở bài kiểu gián tiếp: Nước ta có những thần đồng bộc lộ tài năng từ nhỏ. Đó là trường hợp chú bé Nguyễn Hiền. Nguyễn Hiền nhà nghèo, không được đi học nhưng vì có ý chí vươn lên và trí thông minh hơn người nên đã tự học và thi đỗ Trạng nguyên khi mới 13 tuổi. Câu chuyện xảy ra vào đời vua Trần Nhân Tông ... b. Kết bài kiểu mở rộng: Câu chuyện về vị Trạng nguyên trẻ tuổi nhất nước Nam ta làm cho em càng thấm thía hơn những lời khuyên của người xưa: Có chí thì nên, Có công mài sắt, có ngày nên kim. C. Hoạt động nối tiếp - Yêu cầu HS ghi nhớ những nội dung vừa học (BT2); về nhà hoàn chỉnh phần mở bài, kết bài viết lại vào vở. __________________________ Tiếng Việt ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ 1 (TIẾT 4) I. Mục tiêu - HS đọc trôi chảy các bài tập đọc đã học của học kì 1 (Phát âm rõ, tốc độ đọc khoảng 80 tiếng / phút - HS: tốc độ đọc trên 80 tiếng / phút; biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù hợp với nội dung. Thuộc được 3 đoạn thơ, đoạn văn đã học. - Nghe - viết đúng bài chính tả (Tốc độ viết khoảng 85 chữ / 15 phút), không mắc quá 5 lỗi trong bài, trình bày đúng bài thơ 4 chữ: Đôi que đan. - HS có năng khiếu: Viết đúng và tương đối đẹp bài chính tả (Tốc độ viết trên 85 chữ / 15 phút); hiểu nội dung bài. II. Đồ dùng dạy học - Phiếu viết tên các bài tập đọc - HTL đã học. III. Hoạt động dạy học - Giới thiệu bài - GV nêu mục đích yêu cầu giờ học. Hoạt động 1: Kiểm tra TĐ và HTL (khoảng 1 / 3 HS trong cả lớp). Phần ôn luyện tập đọc và học thuộc lòng ở tiết 1, 3, 5 dành để kiểm tra lấy điểm HTL. Cách kiểm tra như sau: Từng HS lên bốc thăm chọn bài (sau khi bốc thăm được xem lại bài trong vòng 1 - 2 phút). 16
  17. - HS đọc trong SGK (hoặc đọc thuộc lòng) 1 đoạn hoặc cả bài theo chỉ định trong phiếu. - GV đặt một câu hỏi về đoạn vừa đọc, HS trả lời - GV cho điểm theo hướng dẫn của Bộ GD - ĐT. HS nào đọc không đạt yêu cầu, GV cho các em về nhà luyện đọc để kiểm tra lại ở tiết sau. Hoạt động 2: Hướng dẫn HS viết chính tả - HS nghe - viết bài: Đôi que đan. - GV đọc toàn bài thơ: Đôi que đan. HS theo dõi trong SGK. - HS đọc thầm bài thơ, chú ý những từ ngữ dễ viết sai. GV hỏi về nội dung bài thơ. (Hai chị em bạn nhỏ tập đan. Từ hai bàn tay của hai chị em, những mũ, những khăn, những áo của bà, của bé, của mẹ cha dần dần hiện ra). - HS gấp SGK, GV đọc từng câu cho HS viết. - GV đọc lại bài một lượt nữa cho HS soát lại. - Nhận xét, chữa bài. C. Hoạt động nối tiếp - GV nhận xét tiết học. Dặn những HS chưa có điểm kiểm tra về nhà đọc lại các bài tập đọc, học thuộc lòng; HTL bài thơ Đôi que đan. __________________________ Thứ 4 ngày 13 tháng 1 năm 2021 Thể dục ĐI NHANH CHUYỂN SANG CHẠY TRÒ CHƠI"CHẠY THEO HÌNH TAM GIÁC." I. Mục tiêu - Biết cách đi nhanh chuyển sang chạy.(Chú ý: Biết cách đi từ chậm đến nhanh dẫn tới đi nhanh và chuyển sang chạy một vài bước) - Trò chơi"Chạy theo hình tam giác".YC biết tham gia vào trò chơi tương đối chủ động. II. Sân tập, dụng cụ - Sân tập sạch sẽ, an toàn. GV chuẩn bị còi, kẻ sân chơi. III. Nội dung và phương pháp tổ chức dạy học Định PH/pháp và hình Phần Nội dung lượng thức tổ chức Mở đầu - GV nhận lớp phổ biến nội dung yêu cầu bài học. 1-2p X X X X X X X X - Cả lớp chạy chậm theo 1 hàng dọc 70-80m X X X X X X X X 17
  18. trên địa hình tự nhiên. - Trò chơi"Kéo cưa lừa xẻ" 1-2p * Tập bài thể dục phát triển chung. 2lx8nh Cơ bản - Ôn đi nhanh chuyển sang chạy. Cả lớp cùng thực hiện theo đội hình hàng 10-12p X X X X X X X X dọc, mỗi em cách nhau 2-3m. GV X X X X X X X X điều khiển chung và nhắc nhở các em đảm bảo an toàn. 1 lần * Từng tổ trình diễn đi đều theo 1-4 hàng dọc và đi chuyển hướng trái 4-6p phải. - Trò chơi"Chạy theo hình tam giác". GV điều khiển cho HS chơi. Chú ý nhắc nhở an toàn. Kết - Cả lớp chạy chậm thả lỏng theo đội thúc hình vòng tròn. 1-2p X X X X X X X X - Đứng tại chỗ vỗ tay, hát. 1-2p X X X X X X X X - GV cùng HS hệ thống bài và nhận 1-2p xét. - Về nhà ôn các nội dungDHĐN và RLTTCB dẫ học. ____________________________ Toán LUYỆN TẬP I. Mục tiêu - Bước đầu biết vận dụng dấu hiệu chia hết cho 9, dấu hiệu chia hết cho 3, vừa chia hết cho 2 vừa chia hết cho 5, vừa chia hết cho 2 vừa chia hết cho 3 trong một số tình huống đơn giản. - Bài tập cần làm: BT1, 2. Nếu còn thời gian thì làm các bài còn lại. II. Hoạt động dạy học A. Kiểm tra - Yêu cầu HS nhắc lại dấu hiệu chia hết cho 2; 3; 5; 9, cho ví dụ? - Gọi hai em lên bảng chữa BT1; BT2 - SGK. - GV và cả lớp nhận xét. B. Khám phá 18
  19. - Giới thiệu bài - GV nêu mục đích yêu cầu giờ học. Hoạt động 1: Ôn tập củng cố kiến thức về dấu hiệu chia hết cho 9, 3. - GV cho HS lần lượt làm các bài tập trong SGK sau đó chữa bài: Bài 1: GV yêu cầu HS tự làm bài cá nhân vào vở. - HS lần lượt làm từng phần a, b, c. - Khi chữa bài, GV và HS thống nhất kết quả đúng. a) Số chia hết cho 3 : 4563; 2229; 3576; 66816. b) Số chia hết cho 9: 4563; 66816. c) Số chia hết cho 3 nhưng không chia hết cho 9 : 2229; 3576. Hoạt động 2:Củng cố kiến thức về dấu hiệu vừa chia hết cho2 vừa chia hết cho5 Bài 2: HS thêm các chữ số thích hợp để được các số thích hợp. HS làm bài cá nhân sau đó chữa bài. a) 945. b) 225; 255; 285. c) 762; 768. Bài 3: HS làm bài vào vở, sau đó đổi chéo cho nhau để kiểm tra. a) Đ b) S c) S d) Đ Bài 4: KKHS - HS nêu lại đề bài, nêu cách làm. a) Số cần viết phải chia hết cho 9 nên cần điều kiện gì? (Viết ba số ít nhất có ba chữ số khác nhau chia hết cho 9 612; 621; 126; 162; 216; 261). b) Số cần viết phải thoả mãn điều kiện gì? (tổng các chữ số chia hết cho 3 nhưng không chia hết cho 9). Vậy ta cần chọn ba chữ số nào để lập các số đó ? (Viết một số có ba chữ số khác nhau chia hết cho 3 nhưng không chia hết cho 9: 120; 102; 201; 210) C. Hoạt động nối tiếp - Yêu cầu HS nhắc lại dấu hiệu chia hết cho 3, dấu hiệu chia hết cho 9. - GV nhận xét đánh giá tiết học. ____________________________ Tiếng Việt ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ 1 (TIẾT 5) 19
  20. I. Mục tiêu - HS đọc trôi chảy các bài tập đọc đã học của học kì 1 (Phát âm rõ, tốc độ đọc khoảng 80 tiếng / phút - HS có năng khiếu: tốc độ đọc trên 80 tiếng / phút; biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù hợp với nội dung. Thuộc được 3 đoạn thơ, đoạn văn đã học. - Nhận biết được danh từ, động từ, tình từ trong đoạn văn. Biết đặt câu hỏi xác định cho các bộ phận của câu đã học: Làm gì? Thế nào? Ai? (BT2). II. Đồ dùng dạy học - Phiếu viết tên từng bài tập đọc. - Bảng phụ kẻ 2 bảng để HS làm BT2. III. Hoạt động dạy học - Giới thiệu bài - GV nêu mục đích yêu cầu giờ học. Hoạt động 1: Kiểm tra TĐ và HTL (khoảng 1 / 3 HS trong cả lớp). Phần ôn luyện tập đọc và học thuộc lòng ở tiết 1, 3, 5 dành để kiểm tra lấy điểm HTL. Cách kiểm tra như sau: Từng HS lên bốc thăm chọn bài (sau khi bốc thăm được xem lại bài trong vòng 1 - 2 phút). - HS đọc trong SGK (hoặc đọc thuộc lòng) 1 đoạn hoặc cả bài theo chỉ định trong phiếu. - GV đặt một câu hỏi về đoạn vừa đọc, HS trả lời - GV cho điểm theo hướng dẫn của Bộ GD - ĐT. HS nào đọc không đạt yêu cầu, GV cho các em về nhà luyện đọc để kiểm tra lại ở tiết sau. Hoạt động 2: Hướng HS làm bài tập Bài 2: HS đọc yêu cầu của bài và làm bài vào vở. HS làm và chữa bài. GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng. a. Các danh từ, động từ, tính từ có trong đoạn văn: + Danh từ: buổi, chiều, xe, thị trấn, nắng, phố, huyện, em bé, mắt, mí, cổ, móng, hổ, quần áo, sân, Hmông, Tu Dí, Phù Lá. + Động từ : dừng lại, chơi đùa. + Tính từ: nhỏ, vàng hoe, sặc sỡ. b. Đặt câu hỏi cho từng bộ phận được in đậm: - Buổi chiều, xe dừng lại ở một thị trấn - Buổi chiều, xe làm gì? nhỏ. - Nắng phố huyện vàng hoe. - Nắng phố huyện thế nào ? 20