Giáo án điện tử Lớp 4 - Tuần 16 - Năm học 2020-2021 - Lường Thị Nghĩa

docx 34 trang Đan Thanh 08/09/2025 60
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án điện tử Lớp 4 - Tuần 16 - Năm học 2020-2021 - Lường Thị Nghĩa", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_dien_tu_lop_4_tuan_16_nam_hoc_2020_2021_luong_thi_ng.docx

Nội dung text: Giáo án điện tử Lớp 4 - Tuần 16 - Năm học 2020-2021 - Lường Thị Nghĩa

  1. TUẦN 16 Thứ 2 ngày 28 tháng 12 năm 2020 Giáo dục tập thể CHÀO NĂM MỚI I. Mục tiêu - Tạo không khí phấn khởi cho học sinh khi đón chào năm mới – năm 2021 - Học sinh thể hiện các tiết mục đón chào năm mới đã được chuẩn bị - HS hiểu về ngày Tết Nguyên Đán II. Đồ dùng dạy học - Video các bài hát về mùa xuân III. Các hoạt động dạy học 1. Khởi động - Cả lớp Múa dân vũ : Ngày Tết Quê em GV đặt vấn đề: Mùa xuân đang đến gần trên khắp mọi miền đất nước. Khắp những nẻo đường, ngõ xóm, nhà nhà, ai nấy đều hân hoan đón chào xuân mới. Đất trời vào xuân làm cho mọi vật như rộn ràng hơn, lòng người cũng trở nên bâng khuâng, háo hức hơn. Hòa trong không khí vui tươi, náo nhiệt đón chào năm mới – năm Tân Sửu 2021, trong tiết học hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu về tết Dương lịch và Tết âm lịch. Chúng ta sẽ cùng nhau mang đến những tiết mục văn nghệ chào năm mới thật vui tươi và phấn khởi. Đây là một sự khởi đầu tuyệt vời cho một năm mới với nhiều thắng lợi mới, thành công mới của lớp ta. 2. Tìm hiểu về Tết H.Tết dương lịch là gì? ( HĐ cặp đôi thảo luận- trả lời) GV chốt: Tết dương lịch diễn ra vào ngày 1 tháng 1 hàng năm, ngày đầu tiên của năm mới. Hầu hết các quốc gia trên thế giới đều công nhận và tổ chức kỷ niệm Tết dương lịch này. Tại Việt Nam, Tết dương lịch được gọi bằng cái tên “thân thương” là tết Tây – tức là tết của người phương Tây để phân biệt với tết Ta – là tết âm lịch tính theo bảng lịch âm riêng của người Trung Quốc. Lịch dương là hệ thống lịch tính theo chu kỳ trái đất quay vòng quanh mặt trời. Còn lịch âm là loại lịch riêng của người Á Đông, được dùng phổ biến ở Việt Nam và Trung Quốc. Lịch âm tính dựa theo chu kỳ của mặt trăng, nên ngày tháng của nó thường chậm hơn so với lịch dương 1 tháng. H. Tết Nguyên đán là gì? ( HĐ cặp đôi thảo luận- trả lời) GV chốt: Tết Nguyên đán (còn gọi là Tết Cả, Tết Ta, Tết Âm lịch, Tết Cổ truyền) là lễ hội truyền thống lớn nhất của nước ta, là điểm giao thời giữa năm cũ và năm mới, giữa một chu kỳ vận hành của đất trời, vạn vật cỏ cây.
  2. 3. Giao lưu văn nghệ - Đội văn nghệ của lớp thể hiện bài hát: Như hoa mùa xuân - GV mở các video bài hát về mùa xuân. Cả lớp cùng hát vang các bài hát đó. 4. Tổng kết giờ học - GV nhận xét – dặn dò nội dung tiết học tiếp - Cả lớp hát bài: Như có Bác Hồ trong ngày vui đại thắng _____________________________________ Chủ điểm: TIẾNG SÁO DIỀU Tập đọc KÉO CO I. Mục tiêu - Đọc lưu loát, trôi chảy toàn bài. Biết đọc diễn cảm bài văn kể chuyện về trò chơi Kéo co của dân tộc với giọng sôi nổi, hào hứng. - Hiểu tục chơi kéo co ở nhiều địa phương trên đất nước ta rất khác nhau. - Hiểu nội dung: Kéo co là một trò chơi thể hiện tinh thần thượng võ của dân tộc ta cần được giữ gìn, phát huy. (trả lời được các câu hỏi trong SGK). II. Đồ dùng dạy học - Tranh minh hoạ nội dung bài đọc trong SGK. III. Hoạt động dạy học A. Khởi động H.“Ngựa con” theo ngọn gió rong chơi những đâu ? - HS nêu nội dung của bài thơ: Cậu bé tuổi Ngựa thích bay nhảy, thích du ngoạn nhiều nơi nhưng yêu mẹ, đi đâu cũng nhớ đường về với mẹ. B. Khám phá Hoạt động 1: Giới thiệu bài - GV giới thiệu bài, nêu mục đích, yêu cầu tiết học. Hoạt động 2: Luyện đọc và tìm hiểu bài a. Luyện đọc - HS tiếp nối nhau đọc 3 đoạn của bài văn. - GV kết hợp hướng dẫn HS đọc và giải nghĩa từ mới. Đoạn 1: Năm dòng đầu. Đoạn 2: Bốn dòng tiếp theo. Đoạn 3: Phần còn lại. - GV kết hợp với đọc hiểu các từ ngữ chú giải. - HS luyện đọc theo cặp. - Hai HS đọc cả bài.
  3. - GV đọc diễn cảm. b. Tìm hiểu bài - Một HS đọc thành tiếng đoạn 1. + Qua đầu bài văn, em hiểu cách chơi như thế nào ? (Kéo co phải có hai đội, thường thì số người ở hai đội phải bằng nhau, thành viên mỗi đội ôm chặt lưng nhau, người đứng đầu mỗi đội ngoắc tay ...). - Một HS đọc thành tiếng đoạn 2. + Giới thiệu cách chơi kéo co ở làng Hữu Trấp ? (Đó là cuộc thi giữa hai bên nam nữ. Nam là phái mạnh nên khoẻ hơn nữ ... ... cổ vũ rất náo nhiệt của những người chơi xung quanh). - Một HS đọc thành tiếng đoạn còn lại. + Cách chơi kéo co ở làng Tích Sơn có gì đặc biệt ? (Đó là cuộc thi giữa trai tráng hai giáp trong làng. Số lượng mỗi bên không hạn chế ... ... thế là chuyển bại thành thắng). + Vì sao chơi kéo co bao giờ cũng vui ? (Vì có rất nhiều người tham gia, vì không khí ganh đua rất sôi nổi, vì những tiếng hò reo khích lệ ...). + Ngoài kéo co, em còn biết những trò chơi dân gian nào nữa ? (Đấu vật, múa võ, đá cầu, đu bay, thổi cơm thi, ...). c. Đọc diễn cảm - Ba HS nối tiếp nhau đọc ba đoạn của bài văn. - GV hướng dẫn HS có giọng đọc phù hợp với diễn biến của bài văn. - HS luyện đọc và thi đọc diễn cảm một đoạn tiêu biểu của bài văn. C. Hoạt động nối tiếp - Cho HS nêu lại nội dung bài văn? (Kéo co là một trò chơi thể hiện tinh thần thượng võ của dân tộc ta cần được giữ gìn, phát huy). - GV nhận xét tiết học. __________________________________ Toán LUYỆN TẬP I. Mục tiêu - Thực hiện được phép chia cho số có hai chữ số. - Giải bài toán có lời văn thông qua hình thức làm bài tập. *Bài tập cần làm : BT1 (dòng 1, 2), BT2 II. Đồ dùng dạy học - Bảng phụ
  4. III. Hoạt động dạy học A. Kiểm tra bài cũ - Gọi một em lên bảng chữa bài tập 1 - SGK. - GV và cả lớp nhận xét. B. Bài mới Hoạt động 1: Giới thiệu bài - GV giới thiệu bài, nêu mục đích, yêu cầu tiết học. Hoạt động 2: Hướng dẫn HS luyện tập Bài 1: HS đặt tính rồi tính: 4725 15 4674 82 4935 44 35136 18 22 315 574 57 53 112 171 1952 75 0 95 93 0 7 36 0 Bài 2: HS đọc đề bài, tóm tắt và giải: Tóm tắt 25 viên : 1 m2 Số mét vuông nền nhà được lát là: 1050 viên : ? m2 1050 : 25 = 42 (m2) Đáp số: 42 m2 Bài 3: KK HS làm GV hướng dẫn HS giải: - Tính tổng số sản phẩm của đội làm trong 3 tháng. - Tính số sản phẩm trung bình mỗi người làm. HS làm và chữa bài. Trong ba tháng đội đó làm được là: 855 + 920 + 1350 = 3125 (sản phẩm). Trung bình mỗi người làm được là: 3125 : 25 = 125 (sản phẩm). Đáp số: 125 sản phẩm. Bài 4: KKHS làm và nêu kết quả. Củng cố, dặn dò - Yêu cầu HS nhắc lại cách chia số có năm chữ số cho số có hai chữ số. - GV nhận xét đánh giá tiết học. _____________________________ Buổi chiều Khoa học
  5. KHÔNG KHÍ CÓ NHỮNG TÍNH CHẤT GÌ? I. Mục tiêu - Tìm hiểu các tính chất của không khí: trong suốt, không màu, không mùi, không có vị, không có hình dạng nhất định, không khí có thể bị nén lại hoặc giãn ra. - HS hiểu được các tính chất không khí: trong suốt, không màu, không mùi, không có vị, không có hình dạng nhất định, không khí có thể bị nén lại hoặc giãn ra. - Nêu được các tính chất của không khí và các ứng dụng tính chất của không khí vào đời sống. II. Đồ dùng dạy học Mỗi nhóm: 1cốc thủy tinh rỗng, một cái thìa, bong bóng có nhiều hình dạng khác nhau, chai nhựa rỗng với các hình dạng khác nhau, ly rỗng với các hình dạng khác nhau, bao ni lông với các hình dạng khác nhau, bơm tiêm, bơm xe đạp, quả bóng. III. Các hoạt động dạy học A. Khởi động - Gọi 2 HS lên bảng trả lời câu hỏi: 1) Không khí có ở đâu ? Lấy ví dụ chứng minh ? 2) Em hãy nêu định nghĩa về khí quyển ? - Lớp và GV nhận xét. B. Khám phá Bước 1. Tình huống xuất phát và nêu vấn đề GV: Ở bài trước chúng ta đã biết không khí có ở xung quanh ta, có ở mọi vật. Vậy, không khí cũng đang tồn tại xung quanh các em, trong phòng học này em có suy nghĩ gì về tính chất của không khí ? Bước 2. Biểu tượng ban đầu của HS GV yêu cầu học sinh ghi lại những hiểu biết ban đầu của mình vào vở ghi chép khoa học về tính chất của không khí, sau đó thảo luận nhóm 6 để ghi lại trên bảng nhóm. VD: Một số suy nghĩ ban đầu của học sinh: + Không khí có mùi, không khí nhìn thấy được. + Không khí không có mùi, chúng ta không nhìn thấy được không khí. + Không khí có vị lợ, không có hình dạng nhất định. + Chúng ta có thể bắt được không khí. + Không khí có rất nhiều mùi khác nhau.
  6. Bước 3. Đề xuất câu hỏi và phương án tìm tòi - Từ việc suy đoán của học sinh do các cá nhân (các nhóm) đề xuất. GV tập hợp thành các nhóm biểu tượng ban đầu rồi hướng dẫn HS so sánh sự giống nhau và khác nhau của các ý kiến ban đầu, sau đó giúp các em đề xuất các câu hỏi liên quan đến nội dung kiến thức tìm hiểu về tính chất của không khí. VD: Các câu hỏi liên quan đến tính chất của không khí do học sinh nêu: + Không khí có mùi gì ? + Chúng ta có thể nhìn thấy không khí được không ? + Không khí có vị gì ? + Không khí có vị không? + Không khí có hình dạng nào ? + Chúng ta có thể bắt được không khí không ? + Không khí có giản nở không? + Chúng ta có thể nuốt được không khí không ? + Vì sao không khí có nhiều mùi khác nhau ? - GV tổng hợp các câu hỏi của các nhóm (chỉnh sửa và nhóm các câu hỏi phù hợp với nội dung tìm hiểu về tính chất của không khí), VD câu hỏi GV cần có: + Không khí có màu, có mùi, có vị không ? + Không khí có hình dạng nào ? + Không khí có thể bị nén lại hoặc và bị giãn ra không ? - GV tổ chức cho học sinh thảo luận, đề xuất phương án tìm tòi để trả lời các câu hỏi trên. Bước 4. Thực hiện phương án tìm tòi - GV yêu cầu HS viết dự đoán vào vở ghi chép khoa học trước khi làm thí nghiệm nghiên cứu với các mục: Câu hỏi, dự đoán, cách tiến hành, kết luận rút ra. GV gợi ý để các em làm các thí nghiệm như sau: * Để trả lời câu hỏi không khí có màu, có mùi, có vị không ? GV sử dụng các thí nghiệm: - Sử dụng một cốc thủy tinh rỗng: HS tiến hành sờ, ngửi, quan sát phần rỗng của cốc, HS có thể dùng thìa múc không khí trong ly để nếm. GV có thể xịt nước hoa hoặc rẫy dầu gió vào không khí để học sinh hiểu các mùi thơm ấy không phải là mùi của không khí. HS kết luận: không khí trong suốt, không có màu, không ó mùi và không có vị.
  7. * Để trả lời câu hỏi không khí có hình dạng nào? GV sử dụng các thí nghiệm: + Phát cho học sinh các quả bong bóng với những hình dạng khác nhau (tròn, dài .) yêu cầu các nhóm thổi căng các quả bóng. HS rút ra được: không khí không có hình dạng nhất định. + Phát cho các nhóm các bình nhựa với các hình dạng, kích thước khác nhau, yêu cầu học sinh lấy không khí ở một số nơi như sân trường, lớp học, trong tủ . - HS kết luận: không khí không có hình dạng nhất định. + GV có thể cho HS tiến hành các thí nhiệm tương tự với các cái ly có hình dạng khác nhau hoặc với các túi ny-lon to, nhỏ khác nhau để chứng minh cho kết luận trên. *Để trả lời câu hỏi không khí có bị nén lại và giãn ra không ? GV sử dụng các thí nghiệm: + Sử dụng chiếc bơm tiêm, bịt kín đầu dưới của bơm tiêm bằng một ngón tay. nhấc pittông lên để không khí tràn vào đầy thân bơm. Dùng tay ấn đầu trên của chiếc bơm, bittông của chiếc bơm tiêm sẽ đi xuống, thả tay ra, bittông sẽ di chuyển về vị trí ban đầu. + Sử dụng chiếc bơm để bơm căng một quả bóng - Kết luận: Không khí có thể bị nén lại hoặc bị giãn ra. Bước 5. Kết luận kiến thức - GV tổ chức cho các nhóm báo cáo kết quả sau khi tiến hành thí nghiệm. Qua các thí nghiệm, học sinh có thể rút ra được kết luận: Không khí không màu, không mùi, không vị. Không khí không có hình dạng nhất định, không khí có thể bị nén lại và bị giãn ra. - GV hướng dẫn học sinh so sánh lại với các suy nghĩ ban đầu của mình ở bước 2 để khắc sâu kiến thức. - GV yêu cầu HS dựa vào tính chất của không khí để nêu một số ứng dụng trong cuộc sống hằng ngày. C. Hoạt động nối tiếp - Hỏi: Trong thực tế đời sống con người đã ứng dụng tính chất của không khí vào những việc gì ? - Dặn HS về nhà học thuộc mục Bạn cần biết. - Dặn HS về nhà chuẩn bị theo nhóm: 2 cây nến nhỏ, 2 chiếc cốc thuỷ tinh, 2 chiếc đĩa nhỏ. - GV nhận xét tiết học. __________________________________
  8. Lịch sử CUỘC KHÁNG CHIẾN CHỐNG QUÂN XÂM LƯỢC MÔNG – NGUYÊN I. Mục tiêu Học xong bài này, học sinh biết: 1. Kiến thức: Dưới thời Trần, ba lần quân Nguyên – Mông sang xâm lược nước ta. 2. Kĩ năng: Nêu được một số sự kiện tiêu biểu về ba lần chiến thắng quân xâm lược. Thể hiện: + Quyết tâm chống giặc của quân dân nhà Trần: nam, nữ, gái, trai, già, trẻ đều đồng lòng đánh giặc bảo vệ tổ quốc thông qua các sự kiện như Hội nghị Diên Hồng, Hịch tướng sĩ, việc chiến sĩ thích vào tay hai chữ “Sát Thát” và chuyện Trần Quốc Toản bóp nát quả cam. + Tài thao lược của các tướng sĩ mà tiêu biểu là Trần Hưng Đạo: chỉ huy quân đội tiến thoái nhịp nhàng, hợp lí; sử dụng kế cắm cọc gỗ trên sông Bạch Đằng... 3.Thái độ: Trân trọng, tự hào về truyền thống yêu nước và giữ nước của ông cha ta nói chung và của quân dân thời Trần nói riêng. II. Đồ dùng dạy học - Bài giảng ĐT - Hình trong SGK phóng to. - Phiếu học tập của HS. III. Hoạt động dạy học A. Kiểm tra ?. Nhà Trần đã thu được kết quả như thế nào trong công việc đắp đê ? ?. Ở địa phương em, nhân dân đã làm gì để chống lũ lụt ? - GV và cả lớp nhận xét. B. Bài mới Giới thiệu bài - GV nêu mục đích, yêu cầu cần đạt của tiết học. Hoạt động 1: Làm việc cá nhân - GV phát phiếu cho học sinh, yêu cầu các em đọc SGK làm việc với nội dung sau: Điền vào chỗ chấm cho đúng từng câu nói:
  9. + Trần Thủ Độ khẳng khái trả lời: “Đầu thần ......... đừng lo”. + Điện Diên Hồng vang lên tiếng hô đồng thanh của các cụ bô lão: “.....” + Trong bài Hịch tướng sĩ có câu: “........ phơi ngoài nội cỏ, ...... gói trong da ngựa, ta cũng cam lòng”. + Các chiến sĩ tự thích vào cánh tay của mình hai chữ “..........” + Trần Thủ Độ khẳng khái trả lời: “Đầu thần chưa rơi xuống đất, xin bệ hạ đừng lo”. + Điện Diên Hồng vang lên tiếng hô đồng thanh của các cụ bô lão: “Đánh! Đánh!” + Trong bài Hịch tướng sĩ có câu: Dẫu cho trăm thân ta phơi ngoài nội cỏ, nghìn xác ta gói trong da ngựa, ta cũng cam lòng”. + Các chiến sĩ tự thích vào cánh tay của mình hai chữ “Sát Thát”). - HS dựa vào SGK và kết quả trên, trình bày tinh thần quyết tâm đánh giặc Mông - Nguyên của quân dân nhà Trần. Hoạt động 2: Làm việc cả lớp - GV gọi HS đọc SGK đoạn: “Cả ba lần ..... xâm lược nước ta nữa”. - Cả lớp thảo luận: ?. Việc quân dân nhà Trần ba lần rút quân khỏi Thăng Long là đúng hay sai ? Vì sao? - Kể về tấm gương quyết tâm đánh giặc của Trần Quốc Toản. C. Hoạt động nối tiếp - GV yêu cầu HS nêu nội dung bài học. - Dặn HS chuẩn bị bài: Ôn tập ________________________________ Kĩ thuật CẮT, KHÂU, THÊU SẢN PHẨM TỰ CHỌN (Tiếp theo) I. Mục tiêu Giúp HS sử dụng được một số dụng cụ, vật liệu cắt, khâu, thêu để tạo thành sản phẩm đơn giản. (Có thể chỉ vận dụng hai trong ba kĩ năng cắt, khâu, thêu đã học). - Nắm được cách cắt, khâu, thêu. - Vạch dấu được đường cắt, khâu, thêu và làm được một sản phẩm tự chọn. - Rèn luyện đôi tay khéo léo. - Không bắt buộc HS nam thêu. - Với HS khéo tay: Vận dụng kiến thức, kĩ năng cắt, khâu, thêu để làm được đồ dùng đơn giản, phù hợp với HS.
  10. II. đồ dùng dạy học Bộ khâu, thêu; kim, chỉ, kéo, ... III. các hoạt động dạy học HĐ1: GV giới thiệu bài, nêu mục đích, yêu cầu cần đạt của bài học. HĐ2: HS tự chọn sản phẩm và thực hành làm sản phẩm tự chọn: - Trong giờ học trước, các em đã ôn lại cách thực hiện các mũi khâu, thêu đã học. Sau đây mỗi em sẽ tự chọn và tiến hành cắt, khâu thêu một sản phẩm mình đã chọn. - Nêu yêu cầu thực hành và hướng dẫn lựa chọn sản phẩm: Sản phẩm tự chọn được thực hiện bằng cách vận dụng những kĩ thuật cắt khâu, thêu đã học. - HS có thể cắt, khâu, thêu những sản phẩm đơn giản như: 1.Cắt, khâu, thêu khăn tay -Vải hình vuông có cạnh 20 cm, kẻ đường dấu ở 4 cạnh để khâu gấp mép. - Khâu các đường gấp mép bằng mũi khâu thường hoặc khâu đột. - Vẽ và thêu một mẫu thêu đơn giản: Bông hoa, gà ăn, cây, thuyền, buồm, 2.Cắt, khâu, thêu sản phẩm khác như - Váy liền áo cho búp bê, gối ôm, a. Áo liền váy cho búp bê (H1-VBT). b. Gối ôm. HĐ3: Củng cố – dặn dò - GV nhận xét đánh giá tiết học. - Dặn HS bảo quản sản phẩm để học tiết sau. ______________________________________ Thứ 3 ngày 29 tháng 12 năm 2020 Toán THƯƠNG CÓ CHỮ SỐ 0 I. Mục tiêu - Giúp HS biết thực hiện được phép chia cho số có hai chữ số trong trường hợp thương có chữ số 0. *Bài tập cần làm : BT1 (dòng 1, 2) II. Đồ dùng dạy học - Bài giảng ĐT - Bảng phụ III. Hoạt động dạy học A. Kiểm tra bài cũ - Gọi một em lên bảng chữa bài tập 2 - SGK.
  11. - GV và cả lớp nhận xét. B. Bài mới Hoạt động 1: Giới thiệu bài - GV nêu mục đích, yêu cầu cần đạt của tiết học. Hoạt động 2: Trường hợp thương có chữ số 0 ở hàng đơn vị GV nêu phép tính: 9450 : 35 = ? Yêu cầu HS đặt tính và tính: 9450 35 245 270 000 HS đặt tính rồi tính từ trái sang phải. GV củng cố lại cách chia theo từng lần như SGK. ( Lưu ý HS: Khi hạ chữ số 0 ở hàng đơn vị xuống để chia ta ghi 0 ở thương). Hoạt động 3: Trường hợp thương có chữ số 0 ở hàng chục GV nêu phép tính: 2448 : 24 = ? Yêu cầu HS đặt tính và tính: 2448 24 004 102 048 00 HS đặt tính rồi tính từ trái sang phải. GV củng cố lại cách chia theo từng lần như SGK. ( Lưu ý HS: Ở lần chia thứ 2 - Khi hạ 4 xuống, 4 không chia được cho 24 và ta phải ghi 0 ở thương) GV củng cố cho HS 2 trường hợp phải ghi 0 ở thương. Hoạt động 4: Thực hành Bài 1: HS đặt tính rồi tính: 8750 35 23520 56 11780 42 175 250 112 420 338 280 00 00 20 2996 28 2420 12 13870 45 19 107 02 201 37 308 196 20 370 0 8 10
  12. Bài 2: (KKHS ) HS đọc bài và làm bài vào vở sau đó chấm chữa. Đáp số: 1350 lít nước Bài 3: (KKHS ) GV hướng dẫn HS giải: - Tìm chu vi mảnh đất. - Tìm chiều dài và chiều rộng (áp dụng tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó). - Tìm diện tích mảnh đất. HS làm và chữa bài. a. Chu vi mảnh đất đó là: 397 x 2 = 614 (m) b. Chiều dài mảnh đất hình chữ nhật đó là: (307 + 97) : 2 = 202 (m) Chiều rộng mảnh đất hình chữ nhật đó là: 202 - 97 = 105 (m) Diện tích mảnh đất hình chữ nhật đó là 202 x 105 = 21210 (m2) Đáp số: a. 614 m b. 21210 m2 Củng cố, dặn dò - Yêu cầu HS nhắc lại nội dung bài học. - GV nhận xét đánh giá tiết học. _____________________________ Chính tả KÉO CO I. Mục tiêu - Nghe viết đúng bài chính tả; trình bày đúng một đoạn trong bài Kéo co. - Luyện viết đúng những tiếng có vần, âm dễ lẫn: r ; d ; gi ; ât / âc (BT2). II. Đồ dùng dạy học - Một số tờ giấy A4 để HS thi làm bài tập 2a hoặc 2b. III. Hoạt động dạy học A. Kiểm tra bài cũ - GV gọi 2 HS lên bảng tìm và viết 5, 6 từ ngữ chứa tiếng bắt đầu bằng tr / ch ( hoặc có thanh hỏi / thanh ngã). VD: trốn tìm, cắm trại, chọi dế, nhảy dây, ... B. Bài mới Hoạt động 1: Giới thiệu bài - GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học.
  13. Hoạt động 2: Hướng dẫn HS nghe - viết - GV đọc bài: Kéo co. - HS đọc thầm đoạn văn cần viết chính tả trong bài Kéo co. + Cách chơi kéo co ở làng Hữu Trấp có gì đặc biệt ? (Đó là cuộc thi giữa nam và nữ. Cũng có năm nam thắng, cũng có năm nữ thắng). - GV nhắc các em những từ thường viết sai, cách trình bày. - GV đọc bài cho HS viết. - GV đọc cho HS khảo lại bài. - Nhận xét một số bài, chữa lỗi. Hoạt động 3: HS làm bài tập chính tả - GV yêu cầu HS làm bài tập 2a (hoặc 2b). - HS đọc thầm đoạn văn, suy nghĩ và làm bài tập vào giấy A4. - GV dán 3 tờ phiếu lên bảng. HS các nhóm thi tiếp sức điền chữ. a) + Nhảy dây b) + Đấu vật + Múa rối + Nhấc + Giao bóng + Lật đật Củng cố, dặn dò H: Nêu nội dung bài viết? - GV nhận xét tiết học. Tuyên dương một số em chữ viết đẹp _____________________________ Buổi chiều Địa lí THỦ ĐÔ HÀ NỘI I. Mục tiêu Học xong bài này, HS biết: - Nêu được một số đặc điểm chủ yếu của thành phố Hà Nội: + Thành phố lớn ở trung tâm đồng bằng Bắc Bộ. + Hà Nội là trung tâm chính trị, văn hoá, khoa học kinh tế lớn của đất nước. + Chỉ được thủ đô Hà Nội trên bản đồ (lược đồ). - HS dựa vào các hình 3,4 trong SGK so sánh những điểm khác nhau giữa khu phố cổ và khu phố mới (về nhà cửa, đường phố). II. Đồ dùng dạy học - Bản đồ hành chính Việt Nam. - Bản đồ giao thông Việt Nam. III. Hoạt động dạy học A. Bài cũ
  14. - Kể tên một số sản phẩm và làng nghề truyền thống của người dân ở đồng bằng Bắc Bộ? Người như thế nào được gọi là nghệ nhân? B. Bài mới a. Giới thiệu bài b. Phát triển bài 1. Hà Nội thành phố lớn ở trung tâm của đồng bằng Bắc Bộ HĐ1: Làm việc cả lớp Bước 1: HS dựa vào SGK trả lời các câu hỏi mục 1. - HS chỉ vị trí của thủ đô Hà Nội. - HS quan sát bản đồ hành chính, giao thông VN treo tường kết hợp lược đồ trong SGK: ? Cho biết từ tỉnh em ở đến Hà Nội có thể đi bằng những phương tiện giao thông nào? Bước 2: GV nhận xét kết quả thảo luận. 2. Thành phố cổ đang ngày càng phát triển HĐ2: Làm việc theo nhóm 4. Bước 1: HS dựa vào SGK trả lời các câu hỏi sau: + Thủ đô Hà Nội có những tên gọi nào khác? Đến nay thủ đô Hà Nội được bao nhiêu tuổi? + Khu phố cổ có đặc điểm gì? + Kể tên những danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử của thủ đô Hà Nội? Bước 2: Các nhóm trình bày kết quả thảo luận của nhóm mình. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. 3. Thủ đô Hà Nội- trung tâm chính trị, văn hoá , khoa học và kinh tế lớn của cả nước. HĐ3: Làm việc theo nhóm 2. - Nêu những dẫn chứng thể hiện thủ đô Hà Nội là: + Trung tâm kinh tế. + Trung tâm chính trị. + Trung tâm văn hoá, khoa học. + Kể tên một số trường đại học, viện bảo tàng ở Hà Nội. - Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận- nhận xét. - Nêu nội dung phần ghi nhớ ở SGK. C. Củng cố- dặn dò - HS nhắc lại nội dung bài học. - Dặn HS về nhà ôn lại bài và chuẩn bị tiết sau. __________________________________ Kể chuyện KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA
  15. I. Mục tiêu - HS biết chọn và kể được một câu chuyện (được chứng kiến hoặc tham gia) có liên quan về đồ chơi của mình hoặc của các bạn xung quanh. - Biết sắp xếp các sự việc thành một câu chuyện để kể lại rõ ý. Lời kể tự nhiên chân thực có thể kết hợp lời nói với cử chỉ, điệu bộ. - Biết trao đổi với bạn về ý nghĩa câu chuyện. - Theo dõi bạn kể chuyện và nhận xét đúng lời kể của bạn. II. Đồ dùng dạy học - Bảng lớp viết ba đề bài, ba cách xây dựng cốt truyện. III. Hoạt động dạy học A. Kiểm tra bài cũ - Gọi 1- 2 HS kể lại câu chuyện các em đã được học hay được nghe có nhân vật là những đồ chơi của trẻ em hoặc những con vật gần gũi với trẻ em. - GV và cả lớp nhận xét. B. Bài mới Hoạt động 1: Giới thiệu bài - GV nêu mục đích, yêu cầu cần đạt của tiết học. Hoạt động 2: GV hướng dẫn học sinh phân tích đề bài - HS đọc yêu cầu của đề. - GV viết đề bài lên bảng. Kể một câu chuyện liên quan đến đồ chơi của em hoặc của các bạn xung quanh. Hoạt động 3: Gợi ý kể chuyện - Ba HS nối tiếp nhau đọc gợi ý trong SGK. - Một số HS nối nhau nói hướng xây dựng cốt truyện của mình. (VD: Tôi muốn kể câu chuyện vì sao tôi có con búp bê biết bò, biết hát. / Tôi muốn kể câu chuyện vì sao trong tất cả các thứ đồ chơi của tôi, tôi thích nhất con thỏ nhồi bông. / ...). Hoạt động 4: Thực hành kể chuyện, trao đổi về nội dung, ý nghĩa câu chuyện. a. Kể theo cặp. - Từng cặp HS kể cho nhau nghe câu chuyện về đồ chơi. - GV hướng dẫn, góp ý thêm. b. Thi kể chuyện trước lớp. - Một vài HS nối tiếp nhau thi kể chuyện trước lớp. - Mỗi em kể xong, nói ý nghĩa câu chuyện.
  16. - Cả lớp nhận xét, bình chọn bạn có câu chuyện hay nhất, bạn kể chuyện hay nhất. - GV tuyên dương những HS kể hoặc có câu chuyện hay nhất. Củng cố - dặn dò - GV nhận xét tiết học, khen những học sinh chăm chú học, nhận xét chính xác, đặt câu hỏi hay, yêu cầu học sinh về nhà tiếp tục kể chuyện cho người thân. _____________________________ Luyện từ và câu MỞ RỘNG VỐN TỪ: ĐỒ CHƠI – TRÒ CHƠI I. Mục tiêu - Học sinh biết tên một số trò chơi rèn luyện sức mạnh, sự khéo léo, trí tuệ của con người thông qua mục đích, tác dụng của nó (BT1). - Tìm được một số thành ngữ, tục ngữ có nghĩa cho trước liên quan đến chủ điểm (BT2). - Biết sử dụng những thành ngữ, tục ngữ đó trong tình huống cụ thể (BT3). II. Đồ dùng dạy học: - Bài giảng ĐT - Tranh ảnh về trò chơi ăn quan, nhảy lò cò, ... - Bảng phụ để HS làm bài tập1. III. Hoạt động dạy học A. Kiểm tra bài cũ - Gọi HS nêu lại phần ghi nhớ của bài Luyện từ và câu ở tiết trước; làm lại BT2. B. Bài mới Hoạt động 1: Giới thiệu bài - GV nêu mục đích, yêu cầu cần đạt của giờ học. Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm bài tập Bài 1: HS đọc kĩ yêu cầu của đề bài. - Từng cặp HS trao đổi làm bài. - Đại diện một số cặp trình bày kết quả thảo luận. - GV nhận xét bổ sung. + Trò chơi rèn luyện sức mạnh: Kéo co, vật, ... + Trò chơi rèn luyện sự khéo léo: Nhảy dây, lò cò, đá cầu, .... + Trò chơi rèn luyện trí tuệ: Ô ăn quan, cờ tướng, ... Bài 2: HS đọc yêu cầu của bài tập. - Học sinh tự làm vào vở.
  17. - GV dán 3 - 4 tờ phiếu, mời 3 - 4 HS lên bảng thi làm bài; GV và cả lớp nhận xét, chốt lại lời giải đúng. Thành ngữ, tục ngữ Chơi Ở chọn nơi, Chơi Chơi dao với chơi chọn diều đứt có ngày đứt Nghĩa lửa bạn dây tay Làm một việc nguy hiểm. + Mất trắng tay. + Liều lĩnh ắt gặp tai hoạ. + Phải biết chọn bạn, chọn nơi sinh sống. + Bài 3: Học sinh suy nghĩ và làm bài tập vào vở. Sau đó làm miệng trước lớp. Ví dụ: a. Nếu bạn chơi với một số bạn hư hỏng nên học kém hẳn đi. Em sẽ nói với bạn: - “Ở chọn nơi, chơi chọn bạn. Cậu nên chọn bạn tốt mà chơi”. b. Nếu bạn em thích trèo lên một chỗ cao chênh vênh, rất nguy hiểm để tỏ ra mình là người gan dạ. Em sẽ bảo: - “Chơi dao có ngày đứt tay đấy. Xuống đi thôi”. GV và HS cả lớp nhận xét, bổ sung. Củng cố - dặn dò H: Các trò chơi có tác dụng gì? - GV nhận xét tiết học. _____________________________ Thứ 4 ngày 30 tháng 12 năm 2020 Thể dục THỂ DỤC RÈN LUYỆN TƯ THẾ CƠ BẢN. TRÒ CHƠI LÒ CÒ TIẾP SỨC I. Mục tiêu - Thực hiện cơ bản đúng đi theo vạch kẻ thẳng, 2 tay chống hông và đi theo vạch kẻ thẳng 2 tay dang ngang - Trò chơi “Lò cò tiếp sức”. Biết cách chơi và tham gia chơi được trò chơi II. Địa điểm - Phương tiện - Địa điểm: Trên sân trường vệ sinh sạch sẽ, đảm bảo an toàn tập luyện - Phương tiện: Còi,
  18. III. Nội dung và phương pháp lên lớp Phần Nội dung TG Phương pháp Mở - GV nhận lớp phổ biến nội dung 4- - Tập hợp lớp thành 3 hàng dọc đầu yêu cầu giờ học 6p - Cán sự điều khiển cả lớp thực - Chạy chậm theo hàng dọc trên hiện địa hình tự nhiên - GV nhận xét, tuyên dương một - Khởi động: Xoay các khớp số em tích cực học tập - Trò chơi: “Chẵn lẻ” Cơ bản 1. Bài bài tập rèn luyện tư thế cơ 18- - Ôn đi theo vạch kẻ thẳng hai bản: 24p tay chống hông, và đi theo vạch kẻ thẳng hai tay dang ngang + Lần 1: GV điều khiển cả lớp tập + Các lần sau: CS lớp điều khiển; GV theo dõi sửa chữa cho HS những động tác chưa chính xác - Từng tổ thi đua trình diễn tập 2. Trò chơi “Lò cò tiếp sức” hợp hàng ngang, dóng hàng, điểm số, đi theo vạch kẻ thẳng 2 tay chống hông, đi theo cạch kẻ thẳng 2 tay dang ngang - GV cùng HS nhắc lại trò chơi và luật chơi, sau đó tiến hành cho HS chơi. GV theo dõi, thưởng, phạt. Kết - Đi lại thả lỏng, hít thở sâu 4- - Tập hợp lớp thành 3 hàng dọc thúc - GV cùng HS hệ thống bài 5p - GV nhận xét, đánh giá kết quả - GV nhận xét và đánh giá quả giờ học giờ học - Về nhà ôn các nội dung ĐHĐN _____________________________ Toán CHIA CHO SỐ CÓ BA CHỮ SỐ I. Mục tiêu Giúp HS biết:
  19. - Biết thực hiện phép chia số có bốn chữ số cho số có ba chữ số (chia hết, chia có dư). Lưu ý : Không làm bài tập 2 ; 3 II. Đồ dùng dạy học - Bài giảng ĐT - Bảng phụ III. Hoạt động dạy học A. Kiểm tra bài cũ - Gọi một em lên bảng chữa bài tập 1 - SGK. - GV và cả lớp nhận xét. B. Bài mới Hoạt động 1: Giới thiệu bài - GV nêu mục đích, yêu cầu cần đạt của tiết học. Hoạt động 2: Trường hợp chia hết 1944 : 162 = ? a. Hướng dẫn HS đặt tính. b. Tính từ trái sang phải. 1944 162 0324 12 000 - GV gọi HS nhắc lại cách chia. - GV: Vậy 1944 : 162 = 12 - Chú ý: GV cần giúp HS tập ước lượng thương trong mỗi lần chia. Chẳng hạn: 194 : 162 = ? Có thể lấy 1 chia 1 được 1. 324 : 162 = ? Có thể ước lượng: lấy 300 chia 150 được 2... Hoạt động 3: Trường hợp chia có dư 8469 : 241 = ? Hướng dẫn HS đặt tính rồi tính từ trái sang phải. 8469 241 1239 35 0034 - GV gọi HS nhắc lại cách chia. - GV: Vậy: 8469 : 241 = 35 (dư 34). Hoạt động 4: Thực hành Bài 1: HS đặt tính rồi tính.
  20. - HS làm và chữa bài. GV nhận xét, chữa bài. Kết quả: a) 2120: 424 b) 51935 : 354 Củng cố, dặn dò - Yêu cầu HS nhắc lại cách chia số có bốn chữ số cho số có ba chữ số. - GV nhận xét đánh giá tiết học. _____________________________ Tập đọc TRONG QUÁN ĂN “ BA CÁ BỐNG “ I. Mục tiêu - Đọc lưu loát, trôi chảy toàn bài (đặc biệt là các tên riêng nước ngoài). Biết đọc diễn cảm câu chuyện, chuyển giọng linh hoạt phù hợp với diễn biến của chuyện; bước đầu đọc phân biệt rõ lời người kể với lời của các nhân vật. - Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Chú bé gỗ (Bu-ra-ti-nô) thông minh đã biết dùng mưu để chiến thắng những kẻ độc ác đang tìm mọi cách hại mình. (trả lời được các câu hỏi trong SGK). II. Đồ dùng dạy học - Tranh minh hoạ nội dung bài đọc trong SGK. III. Hoạt động dạy học A. Kiểm tra bài cũ - Gọi 1- 2 HS đọc bài “Kéo co” và trả lời các câu hỏi sau: + Qua đầu bài văn, em hiểu cách chơi kéo co như thế nào ? (Kéo co phải có hai đội, thường thì số người ở hai đội phải bằng nhau, ... Đội nào kéo tuột được đội kia ngã sang vùng đất của đội mình nhiều keo hơn là đội đó thắng cuộc...). + Vì sao chơi kéo co bao giờ cũng vui ? (Vì có rất nhiều người tham gia, vì không khí ganh đua rất sôi nổi, vì những tiếng hò reo khích lệ ...). - Cho HS nêu lại nội dung bài văn ? (Kéo co là một trò chơi thể hiện tinh thần thượng võ của dân tộc ta cần được giữ gìn, phát huy). - GV và cả lớp nhận xét. B. Bài mới Hoạt động 1: Giới thiệu bài - GV nêu mục đích, yêu cầu cần đạt của tiết học. Hoạt động 2: GV hướng dẫn HS luyện đọc và hiểu bài a. Luyện đọc: - HS tiếp nối nhau đọc 3 đoạn của bài: Trong quán ăn “Ba cá bống”. Đoạn 1: Từ đầu đến cái lò sưởi này. Đoạn 2: Tiếp theo đến trong nhà bác Các-lô ạ.