Giáo án điện tử Lớp 4 - Tuần 13 - Năm học 2020-2021 - Lường Thị Nghĩa

doc 32 trang Đan Thanh 08/09/2025 60
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án điện tử Lớp 4 - Tuần 13 - Năm học 2020-2021 - Lường Thị Nghĩa", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docgiao_an_dien_tu_lop_4_tuan_13_nam_hoc_2020_2021_luong_thi_ng.doc

Nội dung text: Giáo án điện tử Lớp 4 - Tuần 13 - Năm học 2020-2021 - Lường Thị Nghĩa

  1. TUẦN 13 Thứ 2 ngày 7 tháng 12 năm 2020 Giáo dục tập thể RÈN LUYỆN TÁC PHONG CỦA CHÚ BỘ ĐỘI CỤ HỒ I. Mục tiêu - HS biết ngày 22 - 12 hàng năm là ngày thành lập quân đội nhân dân Việt nam, là ngày hội quốc phòng toàn dân, hay là ngày tết của các chú bộ đội. - Giáo dục HS có thái độ yêu quý, tôn trọng các cô chú bộ đội. - Học sinh học tập được tác phong của chú bộ đội cụ Hồ. II. Đồ dùng dạy học - Hình ảnh về các chú bộ đội bộ binh, không quân, hải quân - Một số hình ảnh về những công việc và dụng cụ của bộ đội. - Bài hát làm chú bộ đội; Cháu thương chú bộ đội. III. Các hoạt động dạy học HĐ1: Cùng múa hát Cô và HS cùng hát bài “ Cháu thương chú bộ đội” - Chúng ta cùng nhau bài hát gì? - Bài hát Cháu thương chú bộ đội nói về gì? - Các em có biết ngày 22/12là ngày gì không? Ngày 22.12 là ngày Quân đội nhân dân Việt Nam, hay còn gọi là ngày tết của các cô chú bộ đội. Ngày này để vinh danh những người làm nhiệm vụ bảo vệ bình yên cho tổ quốc đó các con. - Để biết các cô chú bộ đội đã làm những công việc gì,vất vả thế nào thì chúng ta cùng nhau xem đoạn Clip ngắn nhé! GV trình chiếu đoạn Clip về công việc của chú bộ đội. HĐ 2: Học sinh du lịch qua màn ảnh nhỏ ( Cho HS quan sát đoạn clip ) - Hình ảnh các con vừa xem nói đến ai? - Con hãy kể các công việc mà các chú đã làm trong đoạn clip? Ngoài việc đi hành quân, các cô chú bộ đội còn làm nhiều công việc khác nữa, * Giáo dục HS yêu quý các cô chú bộ đội và rèn luyện tác phong nhanh nhẹn, khẩn trương, ngăn nắp, tính kĩ luật cao, . Của chú bộ đội. Bộ đội là 1 nghề cao quý, hàng năm có 1 ngày kỷ niệm và tôn vinh nghề bộ đội đó là ngày 22/12. HĐ3: Học sinh tham gia trải nghiệm 1
  2. - Gv chia lớp thành 6 nhóm cho các em lựa chọn HĐ của nhóm mình. ( Vẽ tranh; Viết lời chúc mừng các chú bộ đội; Làm thiệp hoa; Chọn một bài hát về chú bộ đội và cả nhóm lên biểu diễn; Kể những việc các chú bộ đội thường làm; Làm bưu thiệp) HĐ4: Các nhóm báo cáo kết quả - Lần lượt các nhóm lên trình bày sản phẩm. - GV nhận xét, tuyên dương. - Giáo dục cho HS lòng biết ơn, yêu quý, tôn trọng các cô chú bộ đội. Học sinh học tập được tác phong của chú bộ đội cụ Hồ. ___________________________________ CHỦ ĐIỂM : CÓ CHÍ THÌ NÊN Tập đọc NGUỜI TÌM ĐƯỜNG LÊN CÁC VÌ SAO I. Mục tiêu - Đọc đúng tên riêng nước ngoài (Xi-ôn-cốp-xki); đọc lưu loát, trôi chảy toàn bài. Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng trang trọng, cảm hứng ca ngợi, khâm phục. phân biệt được lời nhân vật và lời dẫn câu chuyện. - Hiểu ND câu chuyện : Ca ngợi nhà khoa học vĩ đại Xi-ôn-xốp-xki, nhờ khổ công nghiên cứu kiên trì, bền bỉ suốt 40 năm, đã thành công mơ ước tìm đường lên các vì sao. (Trả lời được các câu hỏi trong SGK). * GDKNS: - Kĩ năng đặt mục tiêu. - Phương pháp: Động não. II. Đồ dùng dạy học - Giáo án điện tử - Tranh minh hoạ nội dung bài đọc: Tranh ảnh về khinh khí cầu, tên lửa, con tàu vũ trụ. III. Hoạt động dạy học A. Khởi động - HS đọc bài tập đọc Vẽ trứng và nêu nội dung chính của bài Nhờ khổ công rèn luyện, Lê-đô-nác-đô đa Vin-xi đã trở thành một họa sĩ thiên tài. B. Khám phá HĐ1: Giới thiệu bài - GV treo tranh và giới thiệu nội dung, yêu cầu bài học. HĐ2: Luyện đọc và tìm hiểu bài a. Luyện đọc: - HS tiếp nối nhau đọc 4 đoạn của truyện ba lượt: 2
  3. + Đoạn 1: Bốn dòng đầu. + Đoạn 2: Bảy dòng tiếp. + Đoạn 3: Sáu dòng tiếp theo. + Đoạn 4: Ba dòng còn lại. - GV kết hợp với đọc hiểu các từ ngữ chú giải: Khí cầu, Sa hoàng, thiết kế, tâm niệm, tôn thờ. - HS luyện đọc theo cặp. - Hai HS đọc cả bài. - GV đọc diễn cảm. b. Tìm hiểu bài: - Cho HS đọc cả bài theo N4 và trả lời các câu hỏi trong SGK ?. Xi-ôn-cốp-xki mơ ước điều gì ? (Xi-ôn-cốp-xki từ nhỏ đã mơ ước được bay lên bầu trời). ?. Ông kiên trì thực hiện mơ ước của mình như thế nào ? (Sống kham khổ để dành dụm tiền mua sách, vở, và dụng cụ thí nghiệm. Sa hoàng không ủng hộ phát minh về khí cầu bay bằng kim loại của ông nhưng ông không nản chí. Ông đã kiên trì nghiên cứu và thiết kế thành công tên lửa nhiều tầng, trở thành phương tiện bay tới các vì sao). ?. Nguyên nhân chính giúp ông thành công là gì ? (Vì ông có mơ ước chinh phục các vì sao, có nghị lực, quyết tâm thực hiện mơ ước). ?. Em hãy đặt tên khác cho truyện ? (Người chinh phục các vì sao./ Quyết tâm chinh phục các vì sao./ Ông tổ của ngành du hành vũ trụ...). c. HS đọc diễn cảm: - Mời 4 HS tiếp nối nhau đọc 4 đoạn của truyện. - HS tìm giọng đọc phù hợp với câu chuyện. - Cả lớp luyện đọc và thi đọc diễn cảm trước lớp. Cả lớp và GV nhận xét, tuyên dương những bạn đọc tốt. C.Hoạt động nối tiếp - GV nhận xét tiết học; dặn dò về nhà. - Luyện đọc diễn cảm bài này và chuẩn bị bài sau __________________________________ Toán GIỚI THIỆU NHÂN NHẨM SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ VỚI 11 I. Mục tiêu - Giúp học sinh biết cách nhân nhẩm số có hai chữ số với 11. - Bài tập cần làm : BT1, 3. Khuyến khích học sinh làm BT 2,4. 3
  4. II. Đồ dùng dạy học - Giáo án điện tử III.Hoạt động dạy học A. Khởi động - Gọi một em lên chữa bài tập 2 - SGK. - GV và cả lớp nhận xét. B. Khám phá HĐ1: Giới thiệu bài - GV nêu mục đích, yêu cầu cần đạt của tiết học. HĐ 2: Trường hợp tổng hai chữ số bé hơn 10. - GV ghi lên bảng phép tính yêu cầu học sinh đặt tính. - 1 HS lên bảng làm : x 2 7 - HS nhận xét kết quả của 297 với 27 1 1 - GV : Để có 297 ta đã viết 9 ( là tổng của 2 và 7 ) x 2 7 vào giữa 2 chữ số của 27. 2 7 2 9 7 - GV nêu thêm 1 số VD : 35 x 11; 42 x 11. HĐ3: Trường hợp tổng hai chữ số lớn hơn hoặc bằng 10 - GV cho học sinh nhân nhẩm 48 x 11. Vì tổng 4 + 8 không phải là số có một chữ số mà là số có hai chữ số. Nên cho học sinh đề xuất cách làm tiếp. Có thể cho học sinh đề xuất viết 12 xen giữa 4 và 8 để được 4128 hoặc đề xuất một cách làm khác. - GV cho cả lớp đặt tính và tính: - Cho học sinh nhận xét kết quả 528 với thừa số 48. - Nhằm rút ra kết luận: Để có 528 ta đã viết chữ số 2 (12 là tổng 4 và 8) xen vào giữa hai chữ số 4 và 8 được 428 thêm 1 vào 4 của 428 được 528. * Chú ý: Trường hợp tổng hai số bằng 10 cũng làm giống như trên. HĐ4: Thực hành Bài 1: GV ghi đề bài lên bảng. - Cho học sinh làm bài sau đó nêu cách tính nhẩm. Chẳng hạn: 34 x 11 = 374; 82 x 11 = 902; 11 x 95 = 1045 Bài 2: 1 HS đọc yêu cầu đề, nêu tóm tắt sau đó giải vào vở. - Gọi 1 HS lên bảng chữa bài. GV cùng cả lớp nhận xét, chữa bài. Đáp số: 352 học sinh. Bài 2: ( KKHS) HS đọc yêu cầu đề bài rồi giải vào vở nháp. 4
  5. - HS nhắc lại cách tìm số bị chia. Bài 4: ( KKHS) Một HS đọc đề bài. Cho các nhóm trao đổi để rút ra: Câu b là câu đúng nhất. C. Hoạt động nối tiếp - HS nêu lại cách nhân nhẩm với 11. - GV nhận xét tiết học. Dặn dò về nhà làm bài trong vở bài tập, chuẩn bị bài học hôm sau. ___________________________________ Buổi chiều Khoa học NƯỚC BỊ Ô NHIỄM I. Mục tiêu - Phân biệt và nêu được đặc điểm chính của nước sạch và nước bị ô nhiễm bằng cách quan sát và thí nghiệm: + Nước sạch: trong suốt, không màu, không mùi, không vị, không chứa các vi sinh vật hoặc các chất hòa tan có hại cho sức khỏe con người. + Nước bị ô nhiễm: có màu, có chất bẩn, có mùi hôi, chứa vi sinh vật nhiều quá mức cho phép, chứa các chất hòa tan có hại cho sức khỏe con người. II. Đồ dùng - Một chai nước sông hay nước ao hồ, một chai nước giếng hay một chai nước máy. - Hai chai không, hai phiễu lọc nước, bông để lọc nước. - Bài giảng điện tử III. Hoạt động dạy học A. Khởi động + Em hãy nêu vai tò của nước đối với đời sống của con người, động vật, thực vật ? - GV và cả lớp nhận xét. B.Khám phá HĐ1: Giới thiệu bài - GV nêu mục đích, yêu cầu cần đạt của tiết học. HĐ2: Tìm hiểu về một số đặc điểm của nước trong tự nhiên Bước 1: GV chia lớp thành các nhóm và đề nghị các nhóm đọc các mục và thực hành theo trang 52 SGK để biết cách làm. - HS làm thí nghiệm, quan sát hiện tượng xảy ra và dự đoán kết quả: + Nước giếng trong hơn. 5
  6. + Nước sông đục hơn vì chứa nhiều chất không tan. - Các nhóm làm xong GV tới kiểm tra kết quả. Kết luận: Nước sông hồ hoặc nước đã dùng rồi thờng bị lẫn nhiều đất cát, đặc biệt nước sông có nhiều phù sa nên chúng thường bị vẩn đục. HĐ 3: Các tiêu chuẩn đánh giá nước bị ô nhiễm và nước sạch Bước 1: Làm việc cả lớp: GV giao nhiệm vụ cho HS yêu cầu của SGK: Các tiêu chuẩn đánh giá nước sạch: Màu, mùi, vị, vi sinh vật, các chất hoà tan. GV yêu cầu các nhóm thảo luận và đa ra các tiêu chuẩn về nớc sạch và nước bị ô nhiễm. Yêu cầu HS quan sát H3, 4 SGK làm việc: ?. Thế nào là nước sạch ? ?. Thế nào là nước bị ô nhiễm ? ?. Ở gia đình có những nguồn nước sạch, nước ô nhiễm nào ? - HS trình bày và đánh giá: Tiêu Nước bị ô nhiễm Nước sạch chuẩn đánh giá 1. Màu - Có màu, vẩn đục. - Không màu, trong suốt. 2. Mùi - Có mùi hôi. - Không mùi. 3. Vị - Không vị. 4. Vi sinh vật - Nhiều quá mức cho - Không có hoặc có ít không đủ gây phép. hại. 5. Các chất hoà - Chứa các chất hoà - Không có hoặc có các chất khoáng tan tan có hại cho sức có lợi với tỉ lệ thích hợp. khoẻ. Kết luận: Như mục Bạn cần biết trang 53 SGK. Nước sạch là nước không màu, không mùi, không vị, vi sinh vật không có hoặc rất ít Nước bị ô nhiễm là nước có những đặc điểm trái ngược ý trên. C.Hoạt động nối tiếp - GV nhận xét tiết học. Dặn dò về nhà. __________________________ Lịch sử CUỘC KHÁNG CHIẾN CHỐNG QUÂN TỐNG XÂM LƯỢC LẦN THỨ HAI (1075 - 1077) I. Mục tiêu 6
  7. 1.Kiến thức - HS biết ta thắng được quân Tống bởi tinh thần dũng cảm và trí thông minh của quân dân ta . Người anh hùng tiêu biểu của cuộc kháng chiến này là Lý Thường Kiệt . 2.Kĩ năng - HS trình bày sơ lược nguyên nhân, diễn biến, kết quả của cuộc kháng chiến chống quân Tống dưới thời Lý. - HS mô tả sinh động trận quyết chiến trên phòng tuyến sông Cầu. 3.Thái độ - HS tự hào về tinh thần dũng cảm và trí thông minh của nhân dân ta trong cộng cuộc chống quân xâm lược. II. Đồ dùng - Phiếu học tập của học sinh. - Máy chiếu III. Hoạt động dạy học A. Khởi động ?. Vì sao nói : “Đến thời Lý, đạo Phật phát triển thịnh đạt nhất” ? - GV và cả lớp nhận xét. B. Khám phá HĐ1: Giới thiệu bài - GV nêu mục đích, yêu cầu cần đạt của tiết học. HĐ2: Tìm hiểu hoàn cảnh lịch sử. * Làm việc cả lớp: - GV yêu cầu học sinh đọc đoạn “Cuối năm 1072 ... rồi rút về”. - GV đặt vấn đề cho học sinh thảo luận: Việc Lý Thường Kiệt cho quân sang đất Tống có 2 ý kiến khác nhau: + Để xâm lược nước Tống. + Để phá âm mưu xâm lược nước ta của nhà Tống. Căn cứ vào đoạn vừa đọc, theo em, ý nào đúng ? Vì sao ? - Cả lớp thảo luận để đa ra ý thống nhất: (Ý kiến thứ 2 là đúng. Vì: Trước đó, lợi dụng vua Lý mới lên ngôi còn quá nhỏ, quân Tống đã chuẩn bị xâm lược; Lý Thường Kiệt cho quân sang đánh Tống, triệt phá nơi tập trung quân lương nhằm làm giảm một phần đáng kể sức mạnh của giặc rồi về nước). HĐ3: Tìm hiểu diễn biến cuộc kháng chiến. * Làm việc cả lớp: - HS quan sát lược đồ và đọc thông tin trong SGK để trình bày diễn biến cuộc kháng chiến chống quân Tống xâm lược lần thứ nhất (GV trình chiếu lược đồ). - GV trình bày tóm tắt diễn biến trên lược đồ. 7
  8. HĐ 4: Rút ra được kết quả cuộc kháng chiến * Thảo luận nhóm: - GV đặt vấn đề: ?. Nêu kết quả của cuộc kháng chiến ? (Cuộc kháng chiến hoàn toàn thắng lợi). ?. Nguyên nhân nào dẫn đến thắng lợi của cuộc kháng chiến ? (Do quân dân ta rất dũng cảm, Lý Thường Kiệt là một tướng tài - ông đã cho chủ động tấn công sang đất Tống, lập phòng tuyến sông Như Nguyệt ... ). - HS thảo luận và báo cáo. - GVKL : Nguyên nhân thắng lợi là do quân và dân ta rất dũng cảm. Lý Thường Kiệt là 1 tướng tài (Chủ động tấn công sang đất Tống, lập phòng tuyến trên sông Như Nguyệt...). C. Hoạt động nối tiếp H. Hãy trình bày lại toàn bộ cuộc kháng chiến. - Nhận xét giờ học. Dặn dò về nhà ôn lại bài và chuẩn bị bài hôm sau. _________________________________ Kĩ thuật THÊU MÓC XÍCH ( TIẾT 1) I.Mục tiêu - HS biết cách thêu móc xích và ứng dụng của thêu móc xích. - Thêu được các mũi thêu móc xích. - HS hứng thú học thêu. II.Đồ dùng dạy học - Tranh quy trình thêu móc xích. - Mẫu thêu móc xích được thêu bằng len ( hoặc sợi) trên bìa, vải khác màu có kích thước đủ lớn (chiều dài mũi thêu khoảng 2cm). -Vật liệu và dụng cụ cần thiết + Một mảnh vải + Len, chỉ thêu + Kim khâu len và kim thêu + Phấn vạch, thước, kéo III.Các hoạt động dạy – học - GV giới thiệu bài và nêu mục đích bài học HĐ1: GV hướng dẫn HS quan sát và nhận xét mẫu - GV giới thiệu mẫu: GV hướng dẫn HS kết hợp quan sát hai mặt của đường thêu móc xích mẫu với quan sát hình 1 (SGK) để trả lời câu hỏi về đặc điểm của đường thêu móc xích. 8
  9. - Nhận xét và nêu tóm tắt đặc điểm của từng đường thêu móc xích: + Mặt phải của đường thêu là những vòng chỉ nhỏ móc nối tiếp nhau giống như chuỗi mắt xích. + Mặt trái đường thêu là những mũi chỉ bằng nhau, nối tiếp nhau gần giống như các mũi khâu đột mau. - Từ đặc điểm đường thêu móc xích, GV đặt câu hỏi và gợi ý để HS rút ra khái niệm thêu móc xích. - Nêu khái niệm: Thêu móc xích là cách thêu để tạo thành những vòng chỉ móc nối tiếp nhau giống như chuỗi móc xích. - Giới thiệu một số sản phẩm thêu móc xích và yêu cầu HS trả lời câu hỏi về ứng dụng của thêu móc xích. GV bổ sung và nêu ứng dụng thực tế. HĐ2. GV hướng dẫn thao tác kỷ thuật - GV treo tranh hướng dẫn quan sát - Nhận xét bổ sung - Hướng dẫn học sinh thao tác bắt đầu thêu. - Hướng dẫn HS các thao tác cách kết thúc đường thêu móc xích theo SGK - Khi hướng dẫn GV cần lưu ý một số điểm: + Thêu từ phải sang trái + Mỗi mũi thêu được bắt đầu bằng cách tạo thành vòng chỉ qua đường dấu. - GV hdẫn nhanh lần thứ hai các thao tác thêu và kết thúc đg thêu móc xích. - Gọi HS đọc phần ghi nhớ ở cuối bài. - Thời gian còn lại của tiết 1, GV tổ chức cho HS tập thêu móc xích. IV.Hoạt động nối tiếp - Về nhà tập thêu và chuẩn bị học tiết 2. ________________________________ Thứ 3 ngày 8 tháng 12 năm 2020 Toán NHÂN VỚI SỐ CÓ BA CHỮ SỐ I. Mục tiêu - Biết cách nhân với số có 3 chữ số. - Tính được giá trị của biểu thức. - Bài tập cần làm : BT1, 3. Khuyến khích học sinh làm BT 2. II.Đồ dùng dạy học - Giáo án điện tử III. Hoạt động dạy học A. Khởi động 9
  10. - Gọi một em lên chữa bài tập 3 - SGK; một em nhắc lại cách nhân nhẩm một số với 11. - GV và cả lớp nhận xét. B. Khám phá HĐ1: Giới thiệu bài - GV nêu mục đích, yêu cầu cần đạt của tiết học. HĐ2: Tìm cách tính: 164 x 123 - HS phân tích được : 164 x 123 =164 x (100 + 20 + 3) = 164 x 100 + 164 x 20 + 164 x 3 =20 172 - Cho học sinh tính: 164 x 100 ; 164 x 20 ; 164 x 3 - Sau đó đặt vấn đề tính: 164 x 123 có thể tính nh sau: 164 x 123 = 164 x (100 + 20 + 3) = 164 x 100 + 164 x 20 + 164 x 3 = 16400 + 3280 + 492 = 20172 HĐ3: Giới thiệu cách đặt tính rồi tính - Giúp HS nhận ra nhận xét: Để tính 164 x 123 ta phải thực hiện 3 phép tính nhân 1 phép tính cộng 3 số. Do đó ta nghĩ đến việc viết ngắn gọn các phép tính này trong 1 lần đặt tính. - GV cùng học sinh đi đến cách đặt tính và tính: 164 123 492 492 là tích thứ nhất 328 328 là tích thứ 2 164 164 là tích thứ 3 20172 20172 là tích chung. GV: Phải viết tích riêng thứ 2 sang trái 1 cột so với tích riêng thứ nhất. Viết tích riêng thứ 3 sang trái 2 cột so với tích riêng thứ nhất. HĐ4: Thực hành Bài 1: HS làm việc cá nhân. - Cho học sinh tự đặt tính rồi tính: Bài 3: HS làm việc cá nhân. - Học sinh đọc đề toán, nêu tóm tắt bài toán. - GV yêu cầu HS nhắc lại quy tắc tính diện tích hình vuông. - HS giải bài vào vở và chữa bài. Chẳng hạn: Đáp số: 15625 m2 Bài 2: (KKHS)Học sinh làm bài vào vở nháp và nêu kết quả. 10
  11. A 262 262 263 B 130 131 131 a x 34060 34322 34453 b C. Hoạt động nối tiếp - GV nhận xét tiết học. Dặn dò về nhà. ____________________________ Chính tả( Nghe - viết) NGƯỜI TÌM ĐƯỜNG LÊN CÁC VÌ SAO I. Mục tiêu - Nghe viết đúng bài chính tả, trình bày đúng đoạn văn: “Người tìm đường lên các vì sao”. - Luyện viết đúng những tiếng có vần, âm dễ lẫn: l/n; i/iê (BT2a,b). II. Đồ dùng dạy học - Bảng phụ ghi nội dung bài tập 2a để HS các nhóm thi tiếp sức. III. Hoạt động dạy học A. Khởi động - 2 HS lên bảng viết các tiếng bắt đầu bằng tr / ch: Châu báu, trâu bò, chân thành, trân trọng, ... - GV nhận xét. B.Khám phá HĐ1: Giới thiệu bài - GV giới thiệu nội dung, yêu cầu bài học. HĐ2: Hướng dẫn HS nghe - viết - GV đọc bài : “Người tìm đường lên các vì sao”. - HS đọc thầm bài văn. Chú ý cách viết tên riêng (Xi-ôn-nốp-xki); ... GV nhắc các em những từ thường viết sai, cách trình bày, cách viết các tên riêng nước ngoài Xi-ôn-nốp-xki, những tiếng có thanh hỏi, thanh ngã, ... - GV đọc bài cho HS viết. - Nhận xét một số bài, chữa lỗi. HĐ3: HS làm bài tập Bài 2: HS đọc thầm, suy nghĩ làm bài tập vào vở: - Sau đây là một số tính từ HS có thể tìm: a) + Lỏng lẻo, long lanh, lóng lánh, lung linh, lơ lửng, lấp lửng, lập lờ, lặng lẽ, lững lờ, lấm láp, lọ lem, lộng lẫy, lớn lao, lố lăng, lộ liễu, ... 11
  12. + Nóng nảy, nặng nề, não nùng, năng nổ, non nớt, nõn nà, nông nổi, no nê, náo nức, nô nức, ... b) Thứ tự từ cần điền là: nghiêm, minh, kiên, nghiệm, nghiệm, nghiên, nghiệm, điện, nghiệm. - HS đọc lại bài đã điền hoàn chỉnh. Bài 3:( KKHS) HS làm và chữa bài. a) + Nản chí (nản lòng). + Lí tưởng. + Lạc lối. b) + Kim khâu. + Tiết kiệm. + Tim. C. Hoạt động nối tiếp - Dặn HS về nhà xem trước bài chính tả tuần sau _________________________________ Buổi chiều Đia lí NGƯỜI DÂN Ở ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ I. Mục tiêu - Người dân sống ở đồng bằng Bắc Bộ chủ yếu là người Kinh. Đây là nơi dân cư tập trung đông đúc nhất cả nước. - Sử dụng tranh ảnh mô tả nhà ở, trang phục truyền thống của người dân ở đồng bằng Bắc Bộ: + Nhà cửa thường được xây dựng vững chắc, xung quanh có sân, vườn, ao, ... Người dân ở đây thường sống tập trung tạo thành những làng, xóm đông đúc,... + Trang phục truyền thống của nam là quần trắng, áo dài the, đầu đội khăn xếp màu đen; của nữ là váy đen, áo dài tứ thân bên trong mặc yếm đỏ, lưng thắt khăn lụa dài, đầu vấn tóc và chít khăn mỏ quạ. - HS có năng khiếu: Nêu được sự thích ứng của con người với thiên nhiên thông qua cách xây dựng nhà của người dân ở đồng bằng Bắc Bộ: Để tránh gió, bão, nhà đ- ược xây dựng vững chắc. II. Đồ dùng dạy học - Máy chiếu III. Hoạt động dạy học A. Khởi động ?. Đồng bằng Bắc Bộ do phù sa những con sông nào bồi đắp lên ? ? . Địa hình đồng bằng Bắc Bộ có đặc điểm gì ? - HS trả lời, cả lớp và GV nhận xét. B.Khám phá HĐ1: Giới thiệu bài 12
  13. HĐ2: Chủ nhân của đồng bằng * Làm việc cả lớp: - HS dựa vào SGK, chỉ vị trí của đồng bằng Bắc Bộ trên bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam trả lời các câu hỏi sau: ?. Đồng bằng Bắc Bộ là nơi đông dân hay thưa dân ? ?. Người dân ở đồng bằng Bắc Bộ chủ yếu là dân tộc nào ? * Làm việc theo nhóm: - Các nhóm dựa vào SGK, tranh ảnh thảo luận nhóm theo các câu hỏi sau: ?. Làng của người Kinh ở đồng bằng Bắc Bộ có đặc điểm gì ? Nhiều nhà hay ít nhà ? ?. Nêu các đặc điểm về nhà của người kinh ? Nhà ở được làm bằng vật liệu gì ? Chắc chắn hay đơn sơ ? Vì sao nhà ở có đặc điểm đó ? ?. Làng Việt cổ có những đặc điểm gì ? ?. Ngày nay, nhà ở và làng xóm của người dân ở đồng bằng Bắc Bộ có thay đổi như thế nào ? (Ngày nay, nhà ở và làng xóm của ngời dân ở đồng bằng Bắc Bộ có nhiều thay đổi. Làng có nhiều nhà hơn trước. Có nhiều nhà cao tầng. Tiện nghi đầy đủ và hiện đại hơn...). - Đại diện nhóm trả lời câu hỏi. HĐ 3: Trang phục và lễ hội * Làm việc theo nhóm: - HS quan sát hình ở SGK sau đó thảo luận nhóm. ?. Hãy mô tả về trang phục truyền thống của người Kinh ở đồng bằng BB. ?. Người dân thường tổ chức lễ hội vào thời gian nào? Nhằm mục đích gì ? ?. Trong lễ hội có những hoạt động gì ? Kể tên một số hoạt động đó ? ?. Kể tên một số lễ hội nổi tiếng của người dân ở đồng bằng Bắc Bộ ? - HS trình bày kết quả thảo luận. Cả lớp và GV nhận xét, chuẩn kiến thức. GV: Trang phục truyền thống của nam là quần trắng, áo dài the, đầu đội khăn xếp màu đen; của nữ là váy đen, áo dài tứ thân bên trong mặc yếm đỏ, lưng thắt khăn lụa dài, đầu vấn tóc và chít khăn mỏ quạ. - GV có thể kể thêm về một số lễ hội của người dân ở đồng bằng Bắc Bộ (tên lễ hội, địa điểm, thời gian, các hoạt động trong lễ hội, ...). C.Hoạt động nối tiếp - GV cho HS nhắc lại nội dung bài học. ____________________________ Kể chuyện KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC 13
  14. I. Mục tiêu - Dựa vào SGK, HS chọn được một câu chuyện đã nghe hoặc đã đọc thể hiện đúng tinh thần kiên trì vượt khó. - Biết trao đổi với bạn về ý nghĩa câu chuyện. HS kể lại được câu chuyện, phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt. - Theo dõi bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn, kể tiếp được lời bạn. II. Đồ dùng III. Hoạt động dạy học A. Khởi động - Gọi 1 HS kể một câu chuyện mà các em đã nghe đã học về những ước mơ đẹp và nói lên ý nghĩa câu chuyện. B.Khám phá HĐ1: Giới thiệu bài - GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học. HĐ2: Hdẫn HS tìm hiểu yêu cầu của đề bài - Học sinh đọc đề bài và gợi ý 1. GV gạch dưới những từ ngữ quan trọng của đề bài: Kể một câu chuyện em đã được nghe hoặc được đọc thể hiện tinh thần kiên trì vượt khó. - Ba HS nối tiếp nhau đọc các gợi ý 1, 2, 3. Cả lớp theo dõi trong SGK. HĐ3: Hướng dẫn HS kể chuyện, trao đổi ý nghĩa câu chuyện a. Kể chuyện trong nhóm: - GV tổ chức cho HS kể chuyện theo nhóm 4. - Vừa kể xong trao đổi về nội dung ý nghĩa câu chuyện. b. Thi kể chuyện trước lớp: - Hai, ba nhóm thi kể chuyện trước lớp. - Một, hai HS thi kể toàn bộ câu chuyện. Cả lớp nhận xét, bình chọn người kể chuyện hay nhất. C.Hoạt động nối tiếp - Qua câu chuyện em hiểu đợc điều gì? - GV nhận xét tiết học. Dặn HS xem trước nội dung bài sau. _______________________________ Luyện từ và câu MỞ RỘNG VỐN TỪ : Ý CHÍ - NGHỊ LỰC. 14
  15. I. Mục tiêu - Biết thêm một số từ ngữ nói về ý chí, nghị lực của con người; bước đầu biết tìm từ (BT1), đặt câu (BT2), viết đoạn văn ngắn (BT3) có sử dụng các từ ngữ hướng vào chủ điểm đang học. II. Đồ dùng - Bảng phụ ghi nội dung BT 1 (cột a, b). III. Hoạt động dạy học A. Khởi động - Một HS nêu phần ghi nhớ của bài luyện từ và câu về các đặc điểm của tình từ - Một HS tìm những từ ngữ miêu tả mức độ khác nhau của các đặc điểm: đỏ (làm lại BT2). - GV nhận xét. B. Khám phá HĐ1: Giới thiệu bài - GV nêu mục đích yêu cầu cần đạt của giờ học. HĐ2: Biết tìm từ nói về ý chí, nghị lực và đặt câu. Bài 1: Một HS đọc kĩ yêu cầu của đề bài, cả lớp đọc thầm; trao đổi theo cặp và làm bài tập vào vở. - GV phát phiếu cho một vài nhóm HS. - Học sinh làm bài và trình bày bài trớc lớp: a. Các từ nói lên ý chí của con ng- b. Các từ nêu lên những thử ười: thách đối với ý chí, nghị lực của con người: - quyết chí, quyết tâm, bền gan, - khó khăn, gian khổ, gian nan, bền chí, bền lòng, kiên nhẫn, kiên trì, gian khó, gian lao, gian truân, thử kiên nghị, kiên tâm, kiên cường, kiên thách, thách thức, chông gai, quyết, vững tâm, vững chí, vững dạ, vững lòng, ... Bài 2: HS đọc yêu cầu của bà, làm việc độc lập. - Học sinh tự làm vào vở mỗi em đặt 2 câu: + 1 câu với 1 từ ở nhóm a. + 1 câu với 1 từ ở nhóm b. - Cho từng học sinh trình bày trước lớp. - Ví dụ: Chúng ta phải kiên trì phấn đấu trong học tập. Bài làm dù khó đến mấy cũng phải kiên nhẫn làm cho bằng được. Muốn thành công phải trải qua bao khó khăn gian khổ. 15
  16. - GV lưu ý: có 1 số từ vừa là danh từ vừa là tính từ - Gian khổ không làm anh nhụt chí. (Gian khổ - DT). - Công việc ấy rất gian khổ. (Gian khổ - TT). Hoặc: có 1 số từ vừa là danh từ vừa là tính từ hoặc động từ. VD: - Khó khăn không làm anh nản chí. (Khó khăn - DT). - Công việc này rất khó khăn. (Khó khăn - TT). - Đừng khó khăn với tôi! (Khó khăn - ĐT). HĐ3: Viết đoạn văn ngắn có sử dụng các từ ngữ hướng vào chủ điểm đang học. Bài 3: Học sinh đọc yêu cầu của đề bài. Một, hai HS nhắc lại một số câu thành ngữ, tục ngữ đã học, đã biết: (Có chí thì nên. / Có công mài sắt, có ngày nên kim. / Người có chí thì nên, nhà có nền thì vững. / Thua keo này, bày keo khác./ Thất bại là mẹ thành công. / / Một lần ngã, một lần khôn). HS suy nghĩ, viết đoạn văn vào vở. Sau đó, một số HS nối tiếp trình bày miệng bài của mình trớc lớp. GV và HS cả lớp nhận xét, tìm ra bài làm hay nhất. VD: + Bạch Thái Bưởi là nhà kinh doanh rất có chí. Ông đã từng thất bại trên thương trường, có lúc mất trắng tay nhưng ông không nản chí. “Thua keo này, bày keo khác”, ông lại quyết chí làm lại từ đầu. + Bác hàng xóm nhà em bị cụt một tay vì tai nạn. Thế mà bác vẫn lái xe máy, chữa được xe, làm mọi việc rất khéo léo... Bác kể: Ngày mới bị tai nạn, bác rất chán nản. Bác cho mình là người tàn phế chẳng ai cần. Nhưng vợ của bác đã rất khéo động viên, khuyến khích bác nên bác đã hết tự ti, chán nản. Giờ thì bác luôn yêu đời. Bác còn làm thơ, học hát, ... Bác là người có ý chí, có nghị lực và rất đáng khâm phục. C.Hoạt động nối tiếp - Nhận xét giờ học. Dặn dò về nhà. _________________________________ Thứ 4 ngày 9 tháng 12 năm 2020 Thể dục HỌC ĐỘNG TÁC ĐIỀU HÒA - TRÒ CHƠI"CHIM VỀ TỔ". I. Mục tiêu - Thực hiện được các động tác điều hòa. - Bước đầu biết cách thực hiện động tác thăng bằng. - Trò chơi “Chim về tổ”. YC biết cách chơi và tham gia chơi được. 16
  17. II. Sân tập, dụng cụ - Sân tập sạch sẽ, an toàn, 1 còi, tranh, kẻ sân chơi. III. Nội dung và phương pháp tổ chức dạy học Định PH/pháp và hình Phần Nội dung lượng thức tổ chức Mở đầu - GV nhận lớp, phổ biến nội dung yêu cầu bài học. 1- 2p X X X X X X X X - Xoay các khớp cổ chân, gối, hông, vai. 1-2p X X X X X X X X - Chạy nhẹ nhàng trên địa hình tự nhiên 100 m quanh sân tập. 2p - Trò chơi "Kết bạn" Cơ bản - Ôn 6 động tác thể dục đã học. + Lần 1 do GV điều khiển. 2l x 8nh X X X X X X X X + Lần 2 do cán sự điều khiển.GV đi lại X X X X X X X X quan sát sửa sai cho HS. - Học động tác điều hòa. Sau khi nêu tên động tác, GV vừa làm 4-5 lần X X mẫu vừa giải thích cho HS tập bắt X X chước theo. X O O X - Tập 7 động tác thể dục đã học. 2l x 8nh X X - Phân chia các tổ tập luyện do tổ X trưởng điều khiển. GV đến từng tổ theo dõi uốn nắn sửa sai 5-6p X X cho từng HS. X X - Trò chơi"Chim về tổ". X O O X GV nêu tên trò chơi, hướng dẫn cách X X chơi và luật chơi. X X Sau đó cho lớp chơi thử vài lần, rồi chơi chính thức. Kết - Đứng vỗ tay và hát. thúc - Nhảy thả lỏng, cúi người thả lỏng. 1p X X X X X X X X - GV cùng HS hệ thống bài. 1p X X X X X X X X - Nhận xet tiết học, về nhà ôn các động 1-2p tác thể dục đã học. 17
  18. Toán NHÂN VỚI SỐ CÓ BA CHỮ SỐ (TIẾP) I. Mục tiêu - Giúp HS biết cách nhân với số có 3 chữ số mà chữ số hàng chục là 0. - Bài tập cần làm: BT1, 2. Khuyến khích học sinh làm BT 3. II. Hoạt động dạy học A. Khởi động - Gọi một em lên chữa bài tập 2 - SGK; một em nhắc lại cách nhân một số với số có ba chữ số. - GV và cả lớp nhận xét. B. Khám phá HĐ 1: Giới thiệu bài - Giới thiệu và nêu mục đích, yêu cầu tiết học. HĐ2: Giới thiệu cách đặt tính rồi tính - Cho cả lớp tính rồi tính: 258 x 203 Gọi 1 học sinh lên bảng đặt tính rồi tính. 258 - Yêu cầu học sinh nhân xét các tích riêng. 203 Tích riêng thứ hai gồm 3 chữ số 0. 774 Có thể không cần ghi đầy đủ tích riêng này mà vẫn 000 thực hiện đợc phép cộng. (Viết tích riêng thứ 516 ba (516) lùi sang trái 2 cột so với tích riêng thứ 52374 nhất). HĐ3: Thực hành Bài 1: GV cho học sinh tự đặt tính và tính vào vở, gọi 1 số em lên bảng làm. Bài 2: Cho học sinh tự phát hiện phép nhân nào đúng, phép nhân nào sai và giải thích vì sao ? Bài 3( KKHS) Cho học sinh tự tóm tắt và giải bài toán và vở sau đó chữa bài. Chẳng hạn: Đáp số: 390 kg C. Hoạt động nối tiếp - GV nhận xét tiết học, nhắc HS về xem lại bài và chuẩn trước cho bài sau. ____________________________ Tập đọc VĂN HAY CHỮ TỐT I. Mục tiêu 18
  19. - Đọc lưu loát, trôi chảy toàn bài. Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng kể chậm rãi. - Hiểu ND câu chuyện: Ca ngợi tính kiên trì, quyết tâm sữa chữ viết xấu để trở thành người nổi danh văn hay chữ tốt của Cao Bá Quát. (Trả lời được các câu hỏi trong SGK). * GDKNS: - Kĩ năng kiên định. II. Đồ dùng - Tranh minh hoạ nội dung bài đọc ở SGK. III. Hoạt động dạy học A. Khởi động - Hai HS nối tiếp nhau đọc truyện: “Người tìm đường lên các vì sao”. - Yêu cầu HS nhắc lại nội dung của bài: Ca ngợi nhà khoa học vĩ đại Xi-ôn- xốp-xki, nhờ khổ công nghiên cứu kiên trì, bền bỉ suốt 40 năm, đã thành công mơ - ước tìm đường lên các vì sao. - GV cùng cả lớp nhận xét. B. Khám phá HĐ 1: Giới thiệu bài - GV treo tranh, giới thiệu và nêu mục đích, yêu cầu tiết học. HĐ2: Luyện đọc và tìm hiểu bài a. Luyện đọc - HS tiếp nối nhau đọc 3 đoạn của bài văn: + Đoạn 1: Từ đầu đến cháu xin sẵn lòng. + Đoạn 2: Tiếp the đến ông dốc sức luyện viết chữ sao cho đẹp. + Đoạn 3: Phần còn lại. - GV kết hợp với đọc hiểu các từ ngữ chú giải: Khẩn khoản, huyện đường, ân hận. - HS luyện đọc theo cặp. - HS đọc cả bài. - GV đọc diễn cảm. b. Tìm hiểu bài: - Học sinh đọc bài theo N4 và trả lời câu hỏi trong SGK. ?. Vì sao Cao Bá Quát thường bị điểm kém ? (Vì chữ viết của ông rất xấu dù văn của ông thì lại rất hay). ?. Thái độ của Cao Bá Quát như thế nào khi nhận lời giúp bà cụ hàng xóm viết đơn ? (Cao Bá Quát vui vẻ nói: Tưởng việc gì khó, chứ việc ấy cháu xin sẵn sàng). 19
  20. ?. Sự việc gì xẩy ra làm Cao Bá Quát ân hận ? (Lá đơn của Cao Bá Quát vì chữ viết quá xấu nên làm quan không đọc được đã thét lính đuổi bà cụ về, khiến bà cụ không giải được nỗi oan). ?. Cao Bá Quát quyết chí viết như thế nào? (Sáng sáng, ông cầm que vạch lên cột nhà luyện chữ cho cứng cáp. Mỗi tối, viết xong mười trang vở rồi mới đi ngủ; ông mượn những quyển vở viết chữ đẹp làm mẫu; luyện viết liên tục suốt mấy năm trời). - Học sinh trả lời câu hỏi 4 - SGK; GV nhận xét kết luận: (+ Mở bài: 2 dòng đầu: Chữ viết xấu quá đã gây bất lợi cho Cao Bá Quát thuở đi học. + Thân bài: “Từ một hôm khác nhau”: Cao Bá Quát ân hận vì chữ viết xấu của mình đã làm hỏng việc của bà cụ hàng xóm nên quyết tâm luyện viết chữ cho đẹp. + Kết bài: Đoạn còn lại: Cao Bá Quát đã thành công, nổi danh là người văn hay, chữ tốt. c. Hướng dẫn đọc diễn cảm: - Ba HS nối tiếp nhau đọc 3 đoạn, GV nhắc nhở, hướng dẫn thêm cho các em tìm đúng giọng đọc bài văn và thể hiện diễn cảm. - HS thi đọc diễm cảm trước lớp; cả lớp và GV nhận xét. C. Hoạt động nối tiếp ?. Câu chuyện giúp em hiểu điều gì ? (Kiên trì luyện viết nhất định chữ sẽ đẹp./ Kiên trì làm một việc gì đó nhất định sẽ thành công). - Cho HS nhắc lại nội dung bài học: ____________________________ Thứ 5 ngày 10 tháng 12 năm 2020 Thể dục BÀI THỂ DỤC PHÁT TRIỂN CHUNG - TRÒ CHƠI"CHIM VỀ TỔ". - Ôn bài thể dục phát triển chung. - Trò chơi “Chim về tổ”. YC biết cách chơi và tham gia chơi được. Đị PH/pháp và Ph nh hình thức tổ chức Nội dung ần lư ợng Mở - GV nhận lớp, phổ biến nội dung đầu yêu cầu bài học. 1- X X X X X X 20