Giáo án điện tử Lớp 4 - Tuần 12 - Năm học 2020-2021 - Lường Thị Nghĩa
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án điện tử Lớp 4 - Tuần 12 - Năm học 2020-2021 - Lường Thị Nghĩa", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_dien_tu_lop_4_tuan_12_nam_hoc_2020_2021_luong_thi_ng.doc
Nội dung text: Giáo án điện tử Lớp 4 - Tuần 12 - Năm học 2020-2021 - Lường Thị Nghĩa
- TUẦN 12 Thứ 2 ngày 30 tháng 11 năm 2020 Giáo dục tập thể TÌM HIỂU TRUYỀN THỐNG YÊU NƯỚC CỦA ĐỊA PHƯƠNG I. Mục tiêu Gv giúp học sinh hiểu được - Truyền thống yêu nước là sự kết tinh của nhiều nhân tố, sự kiện đã diễn ra trong một thời kỳ lịch sử lâu dài. - Bồi dưỡng lòng yêu nước và ý thức dân tộc, lòng biết ơn với các anh hùng dân tộc. - Bồi dưỡng ý thức phát huy lòng yêu nước. - Rèn luyện kĩ năng liên hệ thực tế tại địa phương. II. Các hoạt động dạy học 1. Khởi động - Cả lớp cùng hát vang bài: Việt Nam ơi! 2. Tìm hiểu Truyền thống yêu nước là gì? H. Em hiểu thế nào về hai khái niệm: Truyền thống và truyền thống yêu nước? Giáo viên cho HS thảo luận cặp đôi - Báo cáo – chia sẻ - giáo viên nhận xét, bổ sung. Truyền thống là những yếu tố về sinh hoạt xã hội, phong tục, tập quán, lối sống, đạo đức của một dân tộc được hình thành trong quá trình được lưu truyền từ đời này sang đời khác từ xưa đến nay. H. Em hãy lấy 1 ví dụ về truyền thống của địa phương? Ví dụ: Truyền thống của địa phương như: Mọi người dân đoàn kết yêu thương nhau. Nổi bật nhất là truyền thống yêu nước H. Vậy với một dân tộc yêu nước có nguồn gốc từ đâu? Giáo viên cho HS thảo luận cặp đôi- chia sẻ Giáo viên nhận xét, bổ sung: Lòng yêu nước bắt nguồn từ những tình cảm đơn giản, trong một không gian nhỏ hẹp như: Tình yêu gia đình, yêu quê hương nơi chôn nhau cắt rốn, nơi mình sinh sống gắn bó (Đó là những tình cảm gắn với địa phương). Nơi sinh ra, lớn lên của mỗi người; từ sự gắn bó giữa những thành viên của gia đình, cộng đồng làng xã, rồi đến quốc gia, dân tộc. Điều đó tự nó tạo nên sự gắn bó rất chặt chẽ giữa con người với thiên nhiên, với xóm làng, với mảnh đất mà mình đã sinh sống, đang canh tác. 1
- H.Em hãy lấy 1 ví dụ về truyền thống yêu nước ở địa phương em? Ví dụ: + Ý thức vươn lên xây dựng phát triển nền kinh tế tại địa phương. Có nhiều nhà cao tầng, đường xá được bê tông hóa. + Tinh thần chiến đấu chống giặc ngoại xâm bảo vệ độc lập dân. + Ý thức đoàn kết mọi tầng lớp nhân dân, mọi dân tộc trong công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. + Lòng tự hào dân tộc, biết ơn tổ tiên. + Ý thức vì dân xây dựng nông thôn mới, giữ gìn, phát huy nghề mộc truyền thống ở địa phương .. 3. Hoạt động nối tiếp - Tuyên truyền mọi người yêu quê hương đất nước. - Biết ơn các anh hùng chống giặc ngoại xâm, bà mẹ Việt Nam anh hùng tại địa phương bằng những việc làm thiết thực. - Tiếp tục chăm chỉ học tập, rèn luyện, yêu thương mọi người. ___________________________________ Tập đọc “VUA TÀU THỦY” BẠCH THÁI BƯỞI I. Mục tiêu - Đọc lưu loát, trôi chảy với giọng kể chậm rãi toàn bài thể hiện lòng khâm phục nhà kinh doanh Bạch Thái Bưởi. Biết đọc diễn cảm đoạn văn. - Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi Bạch Thái Bưởi, từ một cậu bé mồ côi cha, nhờ giàu nghị lực và ý chí vươn lên đã trở thành một nhà kinh doanh tên tuổi lừng lẫy (trả lời được câu hỏi 1, 2, 4 trong SGK). * GDKNS: KN xác định giá trị; KN tự nhận thức bản thân; KN đặt mục tiêu. II. Đồ dùng dạy học - Tranh minh hoạ nội dung bài đọc. III. Hoạt động dạy học A. Khởi động - HS đọc thuộc lòng 7 câu tục ngữ của bài tập đọc trước. ( Trò chơi truyền điện) ? Theo em, học sinh phải rèn luyện ý chí gì? (Học sinh phải rèn luyện ý chí vượt khó, vượt sự lười biếng của bản thân, khắc phục những thói quen xấu, ...). B. Khám phá 1. Giới thiệu bài 2
- - GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học, kết hợp tranh minh họa nội dung bài tập đọc. 2. Luyện đọc và tìm hiểu bài a. Luyện đọc - HS tiếp nối nhau đọc 4 đoạn của truyện ba lượt (xem mỗi lần xuống dòng là 1đoạn). - GV kết hợp giúp HS hiểu các từ ngữ được chú giải sau bài: hiệu cầm đồ, trắng tay, độc chiếm, diễn thuyết, thịnh vượng, người cùng thời (người đương thời). - HS luyện đọc theo cặp. - Hai HS đọc cả bài. - GV đọc diễn cảm toàn bài. b. Tìm hiểu bài - GV yêu cầu một HS đọc thành tiếng, đọc thầm đoạn một. ? Bạch Thái Bưởi xuất thân như thế nào? (Mồ côi cha từ nhỏ, phải theo mẹ quẩy gánh hàng rong. Sau đó được nhà họ Bạch nhận làm con nuôi, đổi họ Bạch, được ăn học). ?Trước khi mở công ty vận tải đường thủy, Bạch Thái Bưởi đã làm những công việc gì? (Đầu tiên anh làm thư kí cho một hãng buôn. Sau buôn gỗ, buôn ngô, mở hiệu cầm đồ, lập nhà in, khai thác mỏ, ...). ? Những chi tiết nào chứng tỏ anh là một người rất có chí? (Có lúc mất trắng tay, không còn gì, nhưng Bưởi không nản chí). - HS đọc thành tiếng các đoạn còn lại, HS khác đọc thầm. ? Bạch Thái Bưởi mở công ty vận tải đường thuỷ vào thời điểm nào? (... vào lúc những con tàu của người Hoa đã độc chiếm các đường sông miền Bắc). ? Bạch Thái Bưởi đã thắng cuộc cạnh tranh không ngang sức với các chủ tàu người nước ngoài như thế nào? (Ông đã khơi dậy lòng tự hào dân tộc của người Việt: Cho người đến bến tàu diễn thuyết kêu gọi hành khách với khẩu hiệu: “Dân ta phải đi tàu ta”. Khách đi tàu của ông ngày một đông. Nhiều chủ tàu người Hoa, người Pháp phải bán lại tàu cho ông. Ông mua xưởng sửa chữa tàu, thuê kĩ sư trông nom). ? Em hiểu thế nào là một bậc anh hùng kinh tế? (Là người lập nên những thành tích phi thường trong kinh doanh). ? Theo em, nhờ đâu mà Bạch Thái Bưởi thành công? 3
- (... nhờ ý chí vươn lên, thất bại không nản lòng, biết khơi dậy lòng tự hào dân tộc của hành khách người Việt: ủng hộ chủ tàu Việt Nam, giúp phát triển kinh tế Việt Nam; Bạch Thái Bưởi biết tổ chức công việc kinh doanh). * GDKNS: Em học tập được ở Bạch Thái Bưởi những gì? - HS trả lời. - GV nhận xét, chốt câu trả lời đúng nhất. c. Luyện đọc diễn cảm: - Mời 4 HS tiếp nối nhau đọc 4 đoạn. - HS tìm giọng đọc phù hợp với diễn biến của câu chuyện. - Hướng dẫn HS đọc diễn cảm 1 đoạn. - Cả lớp luyện đọc và thi đọc diễn cảm. 3. Hoạt động nối tiếp - Cho HS nêu lại nội dung bài: Ca ngợi Bạch Thái Bưởi, từ một cậu bé mồ côi cha, nhờ giàu nghị lực và ý chí vươn lên đã trở thành một nhà kinh doanh tên tuổi lừng lẫy. - GV nhận xét tiết học. Dặn HS về nhà chuẩn bị bài sau. _________________________________ Toán NHÂN MỘT SỐ VỚI MỘT TỔNG I. Mục tiêu - Giúp học sinh biết thực hiện phép nhân một số với một tổng, nhân một tổng với một số. - Bài tập cần làm : BT1, BT 2a 1 ý, 2b 1 ý, BT3. Nếu còn thời gian làm các BT còn lại. II. Đồ dùng dạy học - Bài giảng điện tử III. Hoạt động dạy học A. Khởi động - Gọi HS lên bảng làm lại bài tập 3 của tiết trước, nhắc lại quan hệ giữa các đơn. vị đo diện tích. - GV và cả lớp nhận xét. B. Khám phá Giới thiệu bài - GV nêu mục đích, yêu cầu cần đạt của tiết học. HĐ 1: Tính và so sánh giá trị của hai biểu thức GV ghi lên bảng hai biểu thức: 4
- 4 x (3 + 5) và 4 x 3 + 4 x 5 Cho HS tính, so sánh giá trị của hai biểu thức để rút ra kết luận. 4 x (3 + 5) = 4 x 8 = 32 4 x 3 + 4 x 5 = 12 + 20 = 32 Vậy 4 x (3 + 5) = 4 x 3 + 4 x 5 HĐ 2: Nhân một số với một tổng - GV chỉ ra cho HS biểu thức bên trái dấu bằng là nhân một số với một tổng, biểu thức bên phải là tổng giữa các tích của số đó với từng số hạng của tổng. - Từ đó rút ra kết luận : Khi nhân một số với một tổng ta có thể nhân số đó với từng số hạng của tổng rồi cộng các kết quả với nhau. Viết dạng biểu thức: a (b + c) = a b + a c HĐ 3: Thực hành Bài 1: (HS làm việc cá nhân) HS nêu yêu cầu của bài. - HS làm và chữa bài. GV nhận xét. A b c a x (b + c) a x b + a x c 4 5 2 4 x (5 + 2) = 4 x 7 = 28 4 x 5 + 4 x 2 = 20 + 8 =28 3 4 5 3 x (4 + 5) = 3 x 9 = 27 3 x 4 + 3 x 5 = 12 + 15 27 6 2 3 6 x (2 + 3) = 6 x 5 = 30 6 x 2 + 6 x 3 = 12 + 18 = 30 Bài 2: (HS làm việc cá nhân) - HS đọc yêu cầu đề bài rồi giải bằng hai cách dựa vào mẫu: 36 x (7 + 3) ; 5 x 38 + 5 x 62 C1. 36 x 10 = 360; C2. 36 x (7 + 3) = 36 x 7 + 36 x 3 = 252 + 108 = 360 Bài 3: (HS làm việc cá nhân) - 1HS đọc yêu cầu đề sau đó giải vào vở. - HS làm sau đó nêu cách nhân một số với một tổng. Khi nhân một số với một tổng ta có thể nhân số đó với từng số hạng của tổng rồi cộng các kết quả với nhau. Bài 4: (KK) HS lên bảng chữa bài. - Nhận xét rút ra kết luận C. Hoạt động nối tiếp - Cho HS nhắc lại quy tắc nhân một số với một tổng. - Về làm bài ở vở bài tập toán. ________________________________ 5
- Buổi chiều Khoa học (BTNB) SƠ ĐỒ VÒNG TUẦN HOÀN CỦA NƯỚC TRONG TỰ NHIÊN I. Mục tiêu Sau bài học, HS biết: - Hoàn thành sơ đồ về vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên. - Mô tả vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên : chỉ vào sơ đồ và nói về sự bay hơi, ngưng tụ của nước trong tự nhiên. II. Đồ dùng dạy học - Hình trang 48; 49 SGK. - Sơ đồ vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên. III. Hoạt động dạy học A. Khởi động ?. Em hãy giải thích nước mây được hình thành như thế nào ? ?. Mưa từ đâu ra ? - GV và cả lớp nhận xét. B. Khám phá Bước 1: Đưa ra tình huống xuất phát và nêu vấn đề GV: Nêu định nghĩa vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên ? Vậy các em hãy vẽ sơ đồ vòng tuần hoàn của nước ? Bước 2: Làm bộc lộ biểu tượng ban đầu của HS. - GV yêu cầu HS vẽ vào vở ghi chép khoa học sơ đồ vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên. - HS vẽ vào vở theo suy nghĩ của mình. - Gọi một số HS lên bảng vẽ sơ đồ vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên. Bước 3: Đề xuất câu hỏi và phương án tìm tòi - Yêu cầu HS tìm ra những điểm giống và khác nhau trong biểu tượng ban đầu về sơ đồ vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên. - Khi HS đề xuất câu hỏi, GV tập hợp những câu hỏi sát với nội dung của bài học ghi lên bảng. - Trên cơ sở các câu hỏi do HS đặt ra, GV tổng hợp các câu hỏi phù hợp với nội dung tìm hiểu của bài và ghi lên bảng. - Yêu cầu HS đưa ra các phương án để giải quyết các thắc mắc của HS. (Có thể lựa chọn phương án : Quan sát tranh). Bước 4: Thực hiện phương án tìm tòi - Kết luận kiến thức. 6
- - HS tiến hành quan sát, kết hợp với những kinh nghiệm sống đã có, vẽ lại sơ đồ vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên vào vở ghi chép khoa học, thống nhất ghi vào phiếu nhóm. - GV tổ chức cho các nhóm báo cáo kết quả, rút ra kết luận. + Các nhóm trình bày ý tưởng của nhóm mình. + Kết luận bằng sơ đồ: Mây đen Mây trắng Mưa Hơi nước Biển, ao, hồ, sông ngòi, ruộng đồng, ... Mây Mưa Mây Hơi nước Nước - Cho HS so sánh với những cảm nhận ban đầu về sự hình thành mây, mưa và đối chiếu với kiến thức SGK để khắc sâu kiến thức. C. Hoạt động nối tiếp - Yêu cầu vẽ sơ đồ vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên. ________________________________ Lịch sử CHÙA THỜI LÝ I. Mục tiêu 1. Kiến thức: - Biết được những biểu hiện về sự phát triển của đạo Phật thời Lý. + Nhiều vua nhà Lý theo đạo Phật. + Thời Lý, chùa được xây dựng ở nhiều nơi. + Nhiều nhà sư được giữ cương vị quan trọng trong triều đình. 7
- 2. Kĩ năng: Học sinh kể được một số tên chùa dưới thời Lí. 3. Thái độ: Giáo dục học sinh tự hào về trình độ văn hóa và nghệ thuật kiến trúc, xây dựng thời nhà Lí. II. Đồ dùng dạy học - Máy chiếu. III. Hoạt động dạy học A. Khởi động ? Vương triều nhà Lý bắt đầu từ năm nào ? ? Vì sao nhà Lý dời đô ra Thăng Long ? - GV và cả lớp nhận xét. B. Khám phá *Giới thiệu bài - GV nêu mục đích, yêu cầu cần đạt của tiết học. HĐ 1: HS tìm hiểu về đạo phật khuyên làm điều thiện tránh điều ác * Làm việc cả lớp: - Đạo phật du nhập vào nước ta thời gian nào và dạy ta những điều gì? - Vì sao đạo phật lại phát triển ở nước ta? - Vì sao nói : “Đến thời Lý, đạo Phật phát triển thịnh đạt nhất” ? - Nhà vua đã từng theo đạo Phật. Nhân dân theo đạo Phật rất đông. Kinh thành Thăng Long và các làng xã có rất nhiều chùa được xây dựng nên. HĐ 2: Tìm hiểu sự phát triển của đạo phật dưới thời Lí * Làm việc cá nhân: - HS làm vào phiếu học tập: Đánh dấu vào sau những ý đúng: + Chùa là nơi tu hành của các nhà sư. + Chùa là nơi tổ chức tế lễ của đạo Phật. + Chùa là trung tâm văn hoá của làng xã. + Chùa là nơi tổ chức văn nghệ. - Đáp án đúng là ý 1 và ý 2 HĐ 2: Tìm hiểu về một số ngôi chùa thời Lí * Làm việc cả lớp: - GV mô tả Chùa Một Cột, chùa Keo, tượng phật A-di-đà và khẳng định chùa là một công trình kiến trúc lớn. ? Vì sao dưới thời Lí nhiều ngôi chùa được xây dựng. ? Em hãy kể tên một số ngôi chùa thời Lí. - Yêu cầu HS mô tả bằng lời ngôi chùa mà các em biết. C. Hoạt động nối tiếp 8
- - Cho HS nhắc lại nội dung bài học. - GV nhận xét tiết học. Dặn dò về nhà. _________________________________ Kĩ thuật KHÂU VIỀN ĐƯỜNG GẤP MÉP VẢI BẰNG MŨI KHÂU ĐỘT (tiết 3) I. Mục tiêu - Biết cách khâu viền đường gấp mép vải bằng mũi khâu đột thưa. - Khâu viền được đường gấp mép vải bằng mũi khâu đột thưa. Các mũi khâu tương đối đều nhau. Đường khâu ít bị dúm. * Với học sinh khéo tay: Khâu viền được đường gấp mép vải bằng mũi khâu đột thưa. Các mũi khâu tương đối đều nhau, Đường khâu ít bị dúm. II. Chuẩn bị - Mẫu đường gấp mép vải được khâu viền bằng các mũi khâu đột (quần, áo, túi xách, bao gối...). - Vật liệu và dụng cụ cần thiết: + Một mảnh vải trắng hoặc màu có kích thước 20cm x 30cm + Len hoặc sợi khác với màu vải + Kim khâu len, kéo cắt vải, bút chì, thước III. Các hoạt động dạy - học A. Khởi động - Nêu thao tác kĩ thuật. B. Khám phá a. Giới thiệu bài: b.Hướng dẫn thực hành HĐ 1: HS thực hành khâu viền đường gấp mép vải. - Gọi 1 HS nhắc lại phần ghi nhớ và thực hiện thao tác gấp mép vải. - GV nhận xét, củng cố các bước: Bước 1: Gấp mép vải. Bước 2: Khâu viền đường gấp mép vải bằng mũi khâu đột. - Kiểm tra vật liệu, dụng cụ thực hành của HS và nêu yêu cầu, thời gian hoàn thành sản phẩm. - Quy định thời gian hoàn thành sản phẩm 20 phút - GV quan sát, uốn nắn thao tác chưa đúng hoặc chỉ dẫn cho HS còn lúng túng. * GV lưu ý HS - Chú ý cách cầm kim, khi rút chỉ. - Không đùa nghịch khi thực hành HĐ 2: Đánh giá kết quả học tập. 9
- - GV tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm thực hành. - Các tiêu chuẩn đánh giá. + Gấp được mảnh vải phẳng, đúng kĩ thuật. + Khâu viền bằng mũi khâu đột. + Mũi khâu tương đồi đều, phẳng. + Hoàn thành sản phẩm đúng thời hạn. - GV nhận xét, đánh giá kết quả học tập. C. Hoạt động nối tiếp - Nhận xét tiết học. __________________________ Thứ 3 ngày 1 tháng 12 năm 2020 Toán NHÂN MỘT SỐ VỚI MỘT HIỆU I. Mục tiêu - Giúp HS biết cách thực hiện phép nhân một số với một hiệu, nhân một hiệu với một số. - Biết giải bài toán và tính giá trị của biểu thức liên quan đến phép nhân một số với một hiệu, nhân một hiệu với một số. - Bài tập cần làm : BT1, 3, 4 : Nếu còn thời gian làm các bài còn lại. II. Đồ dùng dạy học - Bài giảng điện tử II. Hoạt động dạy học A. Khởi động - Gọi HS lên bảng nhắc lại quy tắc nhân một số với một tổng, nhân một tổng với một số. - Tính bằng 2 cách 15 x ( 7 + 3) - GV và cả lớp nhận xét. B. Khám phá 1. Giới thiệu bài - GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học. 2. Bài mới HĐ 1: Tính và so sánh giá trị của hai biểu thức - GV ghi lên bảng hai biểu thức 3 x (7 - 5) và 3 x 7 - 3 x 5 - Cho HS tính giá trị của hai biểu thức, rồi so sánh kết quả. 3 x (7 - 5) = 3 x 2 = 6 3 x 7 - 3 x 5 = 21 - 15 = 6 Vậy 3 x (7 - 5) = 3 x 7 - 3 x 5 10
- HĐ 2: Nhân một số với một hiệu - GV chỉ biểu thức: 3 x (7 - 5) là nhân một số với một hiệu. - GV chỉ biểu thức: 3 x 7 - 3 x 5 là hiệu giữa các tích của của số đó với số bị trừ và số trừ. Kết luận: Khi nhân một số với một hiệu, ta có thể lần lượt nhân số đó với số bị trừ và số trừ rồi trừ hai kết quả đó cho nhau. Viết dưới dạng biểu thức: a x (b - c) = a x b - a x c HĐ 3: Thực hành Bài 1: Làm việc cá nhân. - HS nêu yêu cầu của bài. - HS làm và chữa bài. GV nhận xét. a b c a x (b - c) a x b - a x c 6 9 5 6 x (9 - 5) = 6 x 4 = 24 6 x 9 - 6 x 5 = 54 - 30 = 24 8 5 2 8 x (5 - 2) = 8 x 3 = 24 8 x 5 - 8 x 2 = 40 - 16 = 24 Bài 2: Làm việc cá nhân. - Áp dụng tính chất nhân một số với một hiệu để tính: 47 x 9 24 x 99 = 47 x (10 - 1) = 24 x (100 - 1) = 47 x 10 - 47 x 1 = 24 x 100 - 24 x 1 = 470 - 47 = 2400 - 24 = 423 = 2376 Bài 3: Thảo luận cặp đôi - HS đọc đề toán, tóm tắt bài. - GV yêu cầu cả lớp làm vào vở, 1 HS lên bảng chữa bài. Đáp số: 5250 quả. C. Hoạt động nối tiếp - Cho HS nhắc lại quy tắc nhân một số với một hiệu - GV nhận xét tiết học. Dặn dò về nhà. ____________________________ Chính tả (Nghe - viết) NGƯỜI CHIẾN SĨ GIÀU NGHỊ LỰC I. Mục tiêu - Nghe viết đúng chính tả, trình bày đúng đoạn văn: Người chiến sĩ giàu nghị lực. - Luyện viết đúng những tiếng có vần, âm dễ lẫn: tr / ch; ươn / ương. 11
- II. Đồ dùng dạy học - Bảng phụ ghi nội dung BT2a hoặc 2b để HS các nhóm thi tiếp sức. - Bài giảng điện tử III. Hoạt động dạy học A. Kiểm tra - 2 HS đọc thuộc lòng 4 câu thơ ở bài tập 3 tiết trước. - GV nhận xét. B. Bài mới *Giới thiệu bài - GV nêu mục đích yêu cầu giờ học HĐ1: Hướng dẫn HS nghe - viết - GV đọc bài: Người chiến sĩ giàu nghị lực. - HS đọc thầm bài văn. - GV nhắc các em những từ thường viết sai, cách trình bày, cách viết các lời thoại. - GV đọc bài cho HS viết. - Nhận xét một số bài, chữa lỗi. HĐ 2: Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả Bài 2a: HS đọc thầm đoạn văn, suy nghĩ làm bài tập vào vở. - GV treo bảng phụ lên bảng. HS các nhóm thi tiếp sức điền chữ. Kết quả: + BT2a: (Ngu Công dời núi): Trung Quốc - chín mươi tuổi - hai trái núi - chắn ngang - chê cười - chết - cháu - chú - chắt - truyền nhau - chẳng thể - Trời - trái núi. + BT2b. vươn lên - chán chường - thương trường - khai trương - đường thủy - thịnh vượng. - HS đọc lại các đoạn văn đã điền hoàn chỉnh. C. Hoạt động nối tiếp - GV nhận xét tiết học. - Dặn HS về nhà xem lại BT2 để viết đúng chính tả những từ khó. _________________________________ Buổi chiều Điạ lí ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ I. Mục tiêu - Nêu được một số đặc điểm tiêu biểu về địa hình, sông ngòi của đồng bằng Bắc Bộ. 12
- + Đồng bằng Bắc Bộ do phù sa sông Hồng và sông Thái Bình bồi đắp nên; đây là đồng bằng lớn thứ hai của nước ta. + Đồng bằng Bắc Bộ có dạng hình tam giác, với đỉnh ở Việt Trì, cạnh đáy là đường bờ biển. + Đồng bằng Bắc Bộ có bề mặt khá bằng phẳng, nhiều sông ngòi, có hệ thống đê ngăn lũ. - Chỉ vị trí của đồng bằng Bắc Bộ trên bản đồ (lược đồ) địa lí tự nhiên Việt Nam. - Chỉ được một số sông chính trên bản đồ (lược đồ) tự nhiên Việt Nam. - HSHTT+ Dựa vào ảnh trong SGK, mô tả đồng bằng Bắc Bộ: đồng bằng bằng phẳng với nhiều mảnh ruộng, sông uốn khúc, có đê và mương dẫn nước. + Nêu tác dụng của hệ thống đê ở đồng bằng Bắc Bộ. II. Đồ dùng dạy học - Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam. - Bài giảng điện tử III. Hoạt động dạy học A. Khởi động ?. Nêu đặc điểm của đồng bằng trung du Bắc Bộ ? ?. Ở đây người dân đã làm gì để phủ xanh đất trống đồi trọc ? B. Khám phá *Giới thiệu bài HĐ 1: Đồng bằng lớn ở miền Bắc * Làm việc cả lớp: - GV chỉ vị trí của đồng bằng Bắc Bộ trên bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam. - HS lên bảng chỉ vị trí của ĐBBB trên bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam. - GV chỉ bản đồ và nói cho HS biết về hình dạng của đồng bằng Bắc Bộ: Có hình tam giác, đỉnh ở Việt Trì, cạnh đáy là đường bờ biển. * Làm việc theo nhóm 3: ?. Đồng bằng Bắc Bộ do phù sa những con sông nào bồi đắp lên ? (do sông Hồng và sông Thái Bình bồi đắp nên. Hai con sông này khi chảy ra biển thì chảy chậm lại, phù sa lắng đọng lại thành các lớp dày. Qua hàng vạn năm, các lớp phù sa đó đã tạo lên ĐBBB). ?. Đồng bằng Bắc Bộ có diện tích lớn thứ mấy trong các đồng bằng ở nước ta ? (có diện tích lớn thứ 2 trong số các đồng bằng ở nước ta, khoảng 15000 km2 và đang tiếp tục mở rộng ra biển). ?. Địa hình đồng bằng Bắc Bộ có đặc điểm gì ? (khá bằng phẳng). 13
- - HS chỉ vị trí của đồng bằng Bắc Bộ trên bản đồ địa lí tự nhiên: Vị trí, giới hạn, và mô tả tổng hợp đặc điểm của đồng bằng Bắc Bộ ? HĐ 2: Sông ngòi và hệ thống đê ngăn lũ * Làm việc cả lớp: - HS quan sát hình 1 sau đó lên bảng chỉ bản đồ một số sông ở đồng bằng Bắc Bộ. (ĐBBB có sông Hồng và sông Thái Bình). ?. Sông Hồng bắt nguồn từ đâu và đổ ra đâu ? (Sông Hồng bắt nguồn từ Trung Quốc và đổ ra biển Đông). ?. Tại sao sông có tên gọi là sông Hồng ? (Sông có nhiều phù sa cho nên nước sông quanh năm có màu đỏ. Vì vậy gọi là sông Hồng). ?. Sông Thái Bình do những con sông nào hợp thành ? (Sông Thái Bình do sông Cầu, sông Thương, sông Lục Nam hợp thành). - GV chỉ bản đồ vị trí sông Hồng và sông Thái Bình trên bản đồ. ?. Mùa mưa ở đồng bằng Bắc Bộ trùng với mùa nào trong năm ? (Mùa hè). ?. Vào mùa mưa, nước các sông ở đây như thế nào ? (Dâng cao gây lũ lụt ở đồng bằng). * Thảo luận nhóm: ?. Người dân ở đồng bằng Bắc Bộ đã đắp đê ven biển để làm gì ? ?. Hệ thống đê ở đồng bằng Bắc Bộ có đặc điểm gì ? ?. Ngoài việc đắp đê, người dân ở đây còn làm gì để sử dụng nước các sông cho sản xuất ? - HS trình bày kết quả thảo luận. C. Hoạt động nối tiếp - GV yêu cầu 1, 2 HS đọc ghi nhớ SGK. _________________________ Kể chuyện KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC I. Mục tiêu - Rèn kĩ năng nói: + Dựa vào gợi ý (SGK), HS biết chọn và kể lại được câu chuyện (mẩu chuyện, đoạn truyện) đã nghe, đã đọc có nội dung nói về người có ý chí, nghị lực vươn lên trong cuộc sống. + Hiểu câu chuyện và trao đổi được với các bạn để nêu lên được nội dung chính của truyện. - HS kể lại được câu chuyện ngoài SGK; lời kể tự nhiên, có sáng tạo. II. Đồ dùng dạy học 14
- - Một số truyện viết về người có nghị lực. - Bảng phụ viết nội dung BT3 - SGK. III. Hoạt động dạy học A. Khởi động - Gọi 1 em kể lại chuyện “Bàn chân kì diệu”. + Em học được điều gì ở Nguyễn Ngọc Ký ? - GV và cả lớp nhận xét, bổ sung. B. Khám phá *Giới thiệu bài - GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học. HĐ 1: Hướng dẫn HS kể chuyện - HS hiểu yêu cầu đề. - GV chép đề lên bảng: Hãy kể câu chuyện mà em đã được nghe (nghe qua ông bà, cha mẹ hay ai đó kể lại), hoặc được đọc về một người có nghị lực. - Một em đọc lại đề ra. - Bốn em nối tiếp nhau đọc các gợi ý trong SGK (Nhớ lại những truyện em đã học về một người có nghị lực; Tìm trong sách, báo những truyện tương tự; Kể chuyện trong nhóm, lớp; Trao đổi với các bạn về ý nghĩa của câu chuyện). - HS đọc thầm lại gợi ý 1 và nêu tên các nhân vật trong gợi ý: Lần lượt giới thiệu truyện : + Bác Hồ trong truyện Hai bàn tay. + Bạch Thái Bưởi trong truyện Vua tàu thủy Bạch Thái Bưởi. + Lê Duy Ứng trong truyện Người chiến sĩ giàu nghị lực. + Đặng Văn Ngữ trong truyện Người trí thức yêu nước. + Ngu Công trong truyện Ngu Công dời núi. + Nguyễn Ngọc Kí trong truyện Bàn chân kì diệu. - GV nhắc HS: những nhân vật được nêu tên trong gợi ý (Bác Hồ, Bạch Thái Bưởi, Đặng Văn Ngữ, Lương Định Của, Nguyễn Hiền, Trạng Nồi, Nguyễn Ngọc Ký, Ngu Công, Am-xtơ-rông), em có thể kể về những nhân vật đó. Nếu HS kể chuyện ngoài sách sẽ được cộng thêm điểm. - Cả lớp đọc thầm lại gợi ý 3. HĐ2: HS thực hành kể chuyện trao đổi về ý nghĩa câu chuyện - HS kể chuyện theo cặp và trao đổi về ý nghĩa câu chuyện. - HS thi kể trước lớp. - Cả lớp và GV bình chọn bạn kể chuyện hay nhất. 15
- C. Hoạt động nối tiếp - GV nhắc nhở, hướng dẫn những em kể chưa đạt yêu cầu cách luyện tập để tiết sau kể đạt hơn. ____________________________________ Luyện từ và câu MỞ RỘNG VỐN TỪ : Ý CHÍ - NGHỊ LỰC I. Mục tiêu - Biết thêm một số từ ngữ (kể cả tục ngữ, từ Hán Việt) nói về ý chí, nghị lực của con người; bước đầu biết xếp các từ Hán Việt (có tiếng chí) theo hai nhóm nghĩa (BT1) ; hiểu nghĩa từ nghị lực (BT2) ; điền đúng một số từ (nói về ý chí, nghị lực) vào chỗ trống trong đạon văn (BT3) ; hiểu ý nghĩa chung của một số câu tục ngữ theo chủ điểm đã học (BT4). II. Đồ dùng dạy học - Bốn, năm tờ giấy khổ to viết nội dung bài tập 1, 3. - Bài giảng điện tử III. Hoạt động dạy học A. Khởi động Hai HS làm miệng bài tập của tiết trước: - Một HS làm BT1a (Tìm tính từ trong đoạn văn). - Một HS làm BT3 (Đặt một câu có dùng tính từ). - GV nhận xét. B. Khám phá *Giới thiệu bài - GV nêu mục đích yêu cầu giờ học HĐ 1: Hướng dẫn HS làm bài tập Bài 1: HS đọc yêu cầu của bài, suy nghĩ làm bài cá nhân. - Đại diện nhóm trình bày. Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng: a. Chí có nghĩa là rất, hết sức (biểu thị mức độ cao nhất): chí phải, chí lí, chí thân, chí tình, chí công. b. Chí có nghĩa là ý muốn bền bỉ theo đuổi một mục đích tốt đẹp: ý chí, chí khí, chí hướng, quyết chí. Bài 2: (Làm bài cá nhân) HS nêu yêu cầu của bài. - HS nêu câu trả lời: Dòng b là đúng: (Sức mạnh tinh thần làm cho con người kiên quyết trong hành động, không lùi bước trước mọi khó khăn) - nêu đúng nghĩa của từ Nghị lực. a. Kiên trì: Làm việc liên tục, bền bỉ. 16
- c. Kiên cố: Chắc chắn, bền vững, khó phá vỡ. d. Chí tình, chí nghĩa: Có tình cảm rất chân tình, sâu sắc. Bài 3: HS đọc yêu cầu của bài , suy nghĩ làm bài cá nhân: Điền vào chỗ trống theo thứ tự sau: Nghị lực, nản chí, quyết tâm, kiên nhẫn, quyết chí, nguyện vọng. Bài 4: Thảo luận cặp đôi - HS nêu yêu cầu của bài, làm và nêu kết quả. a. Lửa thử vàng, gian nan thử sức: Vàng phải thử trong lửa mới biết vàng thật hay vàng giả. Người phải thử thách trong gian nan mới biết nghị lực, biết tài năng. b. Nước lã mà vã nên hồ ... : Từ nước lã mà làm thành hồ. Từ tay không (không có gì cả) mà dựng nổi cơ đồ mới thật tài giỏi ngoan cường. c. Có vất vả mới thanh nhàn ... : Phải vất vả lao động mới có được thành công. Không thể tự dưng mà thành đạt, được kính trọng, có người hầu hạ, cầm tàn, cầm lọng che chở. Từ nghĩa đen của từng câu, HS phát biểu về lời khuyên nhủ gửi gắm trong mỗi câu. GVnhận xét, chốt lại ý đúng: - Câu a khuyên ta: Đừng sợ vất vả, gian nan. Gian nan, vất vả thử thách con người, giúp con người vững vàng, cứng cỏi hơn. - Câu b khuyên ta: Đừng sợ bắt đầu bằng hai bàn tay trắng. Những người từ hai bàn tay trắng mà làm nên sự nghiệp càng đáng kính trọng, khâm phục. - Câu c khuyên ta: Phải vất vả mới có lúc thanh nhàn, có ngày thành đạt. HĐ 2: GVnhận xét, chữa bài C. Hoạt động nối tiếp - Cho HS nhắc lại nội dung bài học. - GV nhận xét tiết học. Yêu cầu HS về nhà HTL 3 câu tục ngữ. _____________________________ Thứ 4 ngày 2 tháng 12 năm 2020 Thể dục HỌC ĐỘNG TÁC THĂNG BẮNG - TRÒ CHƠI"MÈO ĐUỔI CHUỘT". I. Mục tiêu - Thực hiện được các động tác vươn thở tay chân, lưng bung và toàn thân. - Học động tác thăng bằng.Bước đầu biết cách thực hiện động tác thăng bằng. - Trò chơi “Mèo đuổi chuột”. YC biết cách chơi và tham gia chơi được. II. Sân tập, dụng cụ 17
- - Sân tập sạch sẽ, an toàn, 1 còi, tranh, kẻ sân chơi. - Sử dụng video hướng dẫn bài tập thể dục phát triển chung III. Nội dung và phương pháp tổ chức dạy học Định PH/pháp và hình Phần Nội dung lượng thức tổ chức Mở đầu - GV nhận lớp, phổ biến nội dung yêu cầu bài học. 1- 2p X X X X X X X X - Xoay các khớp cổ chân, gối, hông, vai. 1-2p X X X X X X X X - Chạy nhẹ nhàng trên địa hình tự nhiên 100 m quanh sân tập. 2p - Trò chơi"Phản xạ nhanh" Cơ bản - Ôn 5 động tác thể dục đã học. + Lần 1 do GV điều khiển. 2l x 8nh X X X X X X X X + Lần 2 do cán sự điều khiển.GV đi lại X X X X X X X X quan sát sửa sai cho HS. - Học động tác thăng bằng. Sau khi nêu tên động tác, GV vừa làm 4-5 lần X X mẫu vừa giải thích cho HS tập bắt X X chước theo. X O O X - Tập 6 động tác thể dục đã học. 2l x 8nh X X - Phân chia các tổ tập luyện do tổ X trưởng điều khiển. GV đến từng tổ theo dõi uốn nắn sửa sai 5-6p X X cho từng HS. X X - Trò chơi"Mèo đuổi chuột". X O O X GV nêu tên trò chơi, hướng dẫn cách X X chơi và luật chơi. X X Sau đó cho lớp chơi thử vài lần, rồi chơi chính thức. Kết - Đứng vỗ tay và hát. thúc - Nhảy thả lỏng, cúi người thả lỏng. 1p X X X X X X X X - GV cùng HS hệ thống bài. 1p X X X X X X X X - Nhận xet tiết học, về nhà ôn các động 1-2p 18
- tác thể dục đã học. _________________________________ Toán LUYỆN TẬP I. Mục tiêu - Củng cố kiến thức đã học về tính chất giao hoán, kết hợp của phép nhân và cách nhân một số với một tổng (hiệu). - Vận dụng được tính chất giao hoán, kết hợp của phép nhân, nhân một số với một tổng (hiệu) trong thực hành tính, tính nhanh. - Bài tập cần làm : BT1 dòng 1, BT2, BT4 chỉ tính chu vi. II. Đồ dùng dạy học - Bài giảng điện tử III. Hoạt động dạy học A. Khởi động - Gọi HS lên bảng nhắc lại quy tắc nhân một số với một tổng (hiệu), nhân một tổng (hiệu) với một số. - GV và cả lớp nhận xét. B. Khám phá *Giới thiệu bài - GV nêu mục đích yêu cầu giờ học HĐ 1: Củng cố kiến thức đã học - GV gợi ý cho HS nhắc lại các kiến thức về tính chất giao hoán, kết hợp của phép nhân và cách nhân một số với một tổng (hiệu). HS viết biểu thức chữ : a x b = b x a (a x b) x c = a x (b xc) a x (b + c) = a x b + a x c (a + b) x c = a x c + a x b a x (b - c) = a x b - a x c (a - b) x c = a x b - a x c Hoạt động 2: Thực hành Bài 1: Gọi một HS đọc yêu cầu bài. HS làm việc cá nhân thực hành tính: a. 135 x (20 + 3) b. 642 x (30 - 6) =135 x 20 +135 x 3 = 642 x 30 - 642 x 6 = 2700 + 405 = 19260 - 1452 = 3105 = 17808 Bài 2: HS nêu yêu cầu của bài. a) Tính bằng cách thuận tiện nhất: (HS làm và chữa bài) 19
- b) Tính (theo mẫu): - GV hướng dẫn bài mẫu sau đó yêu cầu HS làm và chữa bài. Chẳng hạn: Bài 4: Gọi HS nêu cách tính chu vi, tính diện tích hình chữ nhật. Đáp số : Chu vi: 540 m Bài 3: (KK) HS thực hiện nhân một số với một tổng (hiệu) để làm. - HS làm và chữa bài. C. Hoạt động nối tiếp - GV nhận xét tiết học. Dặn dò về nhà. _______________________________ Tập đọc VẼ TRỨNG I. Mục tiêu - Đọc đúng tên riêng nước ngoài (Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi; Vê-rô-ki-ô); bước đầu đọc lưu loát, trôi chảy toàn bài. Biết đọc diễn cảm bài văn thể hiện được lời thầy giáo nhẹ nhàng, ân cần. - Hiểu ND câu chuyện: Nhờ khổ công rèn luyện Lê-đô-nác-đô đa Vin-xi đã trở thành một họa sĩ thiên tài (trả lời được các câu hỏi trong SGK). II. Đồ dùng dạy học - Máy chiếu. - Một số bản chụp, bản sao tác phẩm của Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi . III. Hoạt động dạy học A. Khởi động - Hai HS sinh nối tiếp nhau đọc truyện: “Vua tàu thuỷ” Bạch Thái Bưởi. + Nêu nội dung của bài. B. Khám phá 1. Giới thiệu bài - GV nêu mục đích yêu cầu giờ học 2. Luyện đọc và tìm hiểu bài HĐ1: Luyện đọc - HS tiếp nối nhau đọc 2 đoạn + Đoạn 1: Từ đầu đến vẽ được như ý. + Đoạn 2: Phần còn lại. GV kết hợp với đọc hiểu các từ ngữ chú giải (khổ luyện, kiệt xuất, thời đại Phục hưng). - HS luyện đọc theo cặp. - Hai HS đọc cả bài. 20

