Giáo án điện tử Lớp 3 - Tuần 8 - Năm học 2021-2022 - Lường Thị Nghĩa
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án điện tử Lớp 3 - Tuần 8 - Năm học 2021-2022 - Lường Thị Nghĩa", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_dien_tu_lop_3_tuan_8_nam_hoc_2021_2022_luong_thi_ngh.docx
Nội dung text: Giáo án điện tử Lớp 3 - Tuần 8 - Năm học 2021-2022 - Lường Thị Nghĩa
- TUẦN 8 Thứ 2 ngày 1 tháng 11 năm 2021 Toán THỰC HÀNH NHẬN BIẾT VÀ VẼ GÓC VUÔNG BẰNG Ê KE. I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù Giúp HS: - Biết cách dùng ê ke để kiểm tra, nhận biết góc vuông, góc không vuông và vẽ được góc vuông trong trường hợp đơn giản. Bài tập cần làm 1, 2, 3, 4. 2. Năng lực chung Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic. 3. Phẩm chất Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm II. Đồ dùng dạy và học - Ê ke, thước thẳng. III. Các hoạt động dạy học 1. Khởi động - Trò chơi: Góc nào đây? + GV vẽ ra một số góc vuông và góc không vuông, cho HS quan sát và gọi tên góc vuông và góc không vuông. - Kết nối kiến thức - Giới thiệu bài – Ghi đầu bài lên bảng 2. Khám phá- Thực hành (SGK trang 43) BT 1, 2, 3, 4. - GV hướng dẫn mẫu cho HS cách vẽ góc vuông đỉnh O. + Đặt ê ke sao cho đỉnh góc vuông của ê ke trùng với điểm O và 1 cạnh ê ke trùng với cạnh cho trước (OB). + Dọc theo cạnh kia của ê ke vẽ tia OA. Ta được góc vuông đỉnh O, cạnh OA và OB. Bài 1: (Cá nhân - Lớp) - GV HD cách vẽ góc vuông đỉnh O: + Đặt ê ke sao cho đỉnh góc vuông của ê ke trùng với điểm O và 1 cạnh ê ke trùng với cạnh cho trước (Chẳng hạn OM )
- + Dọc theo cạnh kia của ê ke trùng với điểm Ovà 1 cạnh ê ke vẽ tia ON .ta được góc vuông đỉnh O cạnh OM, ON - Cho HS vẽ góc vuông đỉnh A, đỉnh B. Bài 2: (Cá nhân - Lớp) - HS quan sát, giúp đỡ những em chưa biết cách đo. Bài 3 : (Cá nhân – cặp – Lớp) - GV giới thiệu các mảnh ghép như trong SGK (dính lên bảng) - Gọi 1 HS lên thực hành ghép trên bảng để kiểm chứng lại kết quả lớp vừa chia sẻ. Bài 5: (BT chờ - Dành cho đối tượng hoàn thành sớm) - GV kiểm tra, đánh giá riêng từng em - HS đọc đề bài . Quan sát - 2 HS lên bảng vẽ - Lớp dùng ê ke vẽ vào vở - HS dùng ê ke tự kiểm tra các góc trong hình vẽ trên SGK. - Chia sẻ kết quả trước lớp: => Hình thứ nhất có 4 góc vuông, hình thứ 2 có 2 góc vuông. - Chia sẻ kết quả trước lớp: => Đáp án: Mảnh 1 + Mảnh 4; Mảnh 2 + Mảnh 3 - HS tự làm rồi báo cáo sau khi hoàn thành. => Gấp mảnh giấy để được góc vuông 3. Vận dụng - Nhắc lại cách vẽ góc vuông. - Về xem lại bài đã làm trên lớp. Tập vẽ nhiều lần các góc vuông ra vở nháp. - Tìm các đồ vật có dạng góc vuông ở gia đình. Dùng ê ke kiểm chứng lại. - GV nhận xét giờ học. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy ___________________________________ Chính tả ( Nhớ viết) TIẾNG RU I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù
- - Nhớ -viết đúng bài CT. Trình bày đúng các dòng thơ, khổ thơ theo thể thơ lục bát. - Làm đúng bài tập tìm các từ chứa tiếng bắt đầu bằng r/d/ g. ( BT 2) 2. Năng lực chung NL tự chủ và tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ, rèn kỹ năng viết đúng và đẹp, viết đúng những chữ có phụ âm đầu d/gi/ r. 3.Phẩm chất Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, chăm chỉ, cẩn thận, yêu thích chữ viết. II.Đồ dùng dạy học - Bảng phụ, ti vi III. Các hoạt động dạy học chủ yếu 1.Khởi động - Lớp phóm điều khiển cả lớp chơi trò chơi truyền điện: Học sinh đọc nối tiếp từng câu trong bài thơ: Tiếng ru - Giáo viên nhận xét. Kết nối nội dung bài. Ghi tên nội dung bài học: Tiếng ru. 2.Khám phá HĐ 1.Hướng dẫn HS nhớ viết a.Hướng dẫn chuẩn bị: - GV đọc khổ thơ 2 và 3; 1 HS đọc thuộc. + Bài thơ viết theo thể thơ gì? + Dòng thơ nào có dấu chấm phẩy? ( Dòng thứ hai) + Dòng thơ nàocó dấu gạch nối ? ( Dòng thứ 7) + Dòng thơ nào có dấu chấm hỏi? ( Dòng thứ 7) + Dòng thơ nào có dấu chấm than? ( Dòng thứ 8) - HS viết 1 số chữ ghi tiếng khó. b.HS nhớ viết 2 khổ thơ. c.Chấm, chữa bài. HĐ2. HS làm bài tập chính tả: (lựa chọn) - Chọn BT a: 1 HS đọc nội dung BT. + HS làm bài vào vở. + Mời 3 HS lên bảng viết lời giải. Câu a: Rán, dễ, giao thừa.
- HĐ3. Vận dụng- trải nghiệm - Về viết lại 10 lần những chữ đã viết sai. - Tìm và viết ra 5 từ có chứa tiếng bắt đầu bằng d, r hoặc gi - Sưu tầm các câu ca dao, tục ngữ hoặc bài thơ nói về tình yêu thương, chia sẻ đùm bọc của con người trong cộng đồng, chép lại cho đẹp. - HS về nhà viết lại lỗi sai (nếu có). IV. Điều chỉnh sau tiết dạy ________________________________ Luyện từ và câu TỪ NGỮ VỀ CỘNG ĐỒNG: ÔN TẬP CÂU KIỂU AI LÀM GÌ ? I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù - Hiểu và phân loại được một số từ ngữ về cộng đồng( BT1). - Biết tìm các bộ phận của câu trả lời câu hỏi: Ai (cái gì? Con gì?). Làm gì?(BT3) - Biết đặt câu hỏi cho các bộ phận của câu đã xác định(BT4). 2. Năng lực chung NL tự chủ và tự học, NL giáo tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. Nâng cao kỹ năng sử dụng từ ngữ, kỹ năng đặt câu. 3.Phẩm chất: yêu nước, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm II. Đồ dùng dạy học - Bảng phụ, ti vi III. Hoạt động dạy và học 1.Khởi động - HS hát bài: Lớp chúng ta đoàn kết. - Giới thiệu bài mới - Ghi bảng đầu bài. 2.Khám phá Bài tập 1: HĐ cá nhân - Một HS đọc nội dung bài tập. - Một HS làm mẫu: Xếp 2 từ cộng đồng và cộng tác vào bảng phân loại. - Cả lớp làm bài vào vở. - GV mời 1 HS lên làm bài trên bảng phụ, HS cả lớp nhận xét chốt lại lời giải đúng.
- Những người trong cộng đồng : cộng đồng, đồng bào,đồng đội ,đồng hương. Thái độ, hoạt động trong cộng đồng: cộng tác, đồng tâm. Bài tập 2: Một HS đọc nội dung bài tập. - GV giải nghĩa từ “cật” - HS trao đổi nhóm. - Đại diện nhóm trình bày kết quả. ( Tán thành ý a, c - không tán thành ý b ) - GV giúp HS hiểu từng câu thành ngữ, tục ngữ. Ví dụ: Chung lưng đấu cật: đoàn kết góp sức cùng nhau làm việc. - Gv lưu ý HS học thuộc 3 câu thành ngữ, tục ngữ. Bài tập 3: HĐ cặp đôi - GV giúp HS nắm yêu cầu bài - HS làm bài vào vở BT trang 35 - Gọi HS trình bày kết quả. GV cùng HS chốt lại lời giải đúng. Ví dụ : Câu a. - Đàn sếu đang sải cánh bay cao. Con gì? Làm gì ? Câu b. Sau một cuộc dạo chơi, đám trẻ ra về Ai? Làm gì? Câu c. Các em tới chỗ ông cụ, lễ phép hỏi. Ai? Làm gì? Bài tập 4 : ( VBT trang 36) - Ba câu văn nêu trong bài được viết theo mẫu câu nào? (Ai làm gì?) - HS đặt câu hỏi cho bộ phận câu được in đậm. - Yêu cầu HS làm vào VBT, gọi 3 HS lên bảng làm Kết quả : - Ai bỡ ngỡ đứng nép bên người thân? - Ông ngoại làm gì ? - Mẹ bạn làm gì ? 3. Vận dụng - Một HS nhắc lại những nội dung đã được học. - GV nhận xét giờ học. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy ___________________________________ Thứ 3 ngày 2 tháng 11 năm 2021 Toán
- ĐỀ-CA-MÉT, HÉC-TÔ-MÉT I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù - Biết được tên gọi, kí hiệu của đề-ca-mét và héc-tô-mét. - Biết mối quan hệ giữa đề-ca-mét và héc-tô-mét. Biết đổi từ dam, hm ra mét. Bài tập cần làm 1, 2, 3. 2. Năng lực chung Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic. Có kĩ năng chuyển đổi đơn vị đo độ dài (hm, dam) 3. Phẩm chất Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm II. Đồ dùng dạy và học - Bảng phụ.Ti vi III. Hoạt động dạy và học 1. Khởi động - Đố vui: Dài khoảng bao nhiêu? + GV đưa ra 1 số đồ vật như cái bút, cái thước, quyển sách, cái bảng, rồi cho HS ước lượng chúng dài khoảng bao nhiêu cm, dm, m? + Muốn đo chiều dài của 1 ngôi trường ta làm thế nào? + Vậy nếu muốn đo chiều dài (khoảng cách ) của 1 xã nọ sang xã kia thì sao? => Ta sẽ dùng các đơn vị khác lớn hơn đơn vị mét. - Kết nối kiến thức - Giới thiệu bài mới và ghi đầu bài lên bảng. 2. Khám phá HĐ1.HĐ hình thành kiến thức mới Việc 1: Ôn lại các đơn vị đo độ dài đã học - GV nêu câu hỏi: + Các em đã học những đơn vị đo độ dài nào ? => GVKL: Ngoài các đơn vị đo độ dài các em đã được học, còn một số đơn vị khác như đề – ca – mét, héc - tô – mét cũng dùng để đo độ dài. Việc 2: Giới thiệu đề - ca - mét. - GV dùng thước dài 1m giới thiệu: + Cây thước có độ dài 1mét, gấp 10 lần 1m, ta được độ dài là bao nhiêu? - Đơn vị đo độ dài tương ứng với 10 mét có tên gọi là đề - ca - mét. + Vậy đề - ca - mét là một đơn dùng để làm gì?
- - Đề - ca - mét viết tắt là: dam 1dam=10m - GV nêu ví dụ: khoảng cách giữa hai đầu hè lớp học là 1đề - ca - mét Việc 3: Giới thiệu héc – tô - mét - Lớn hơn đề - ca - mét, ta có đơn vị đo độ dài là héc – tô – mét - Héc – tô - mét viết tắt là: hm Ta có: 1 hm = 10dam. +1hm bằng bao nhiêu mét? GV viết bảng 1hm=100m - GV nêu ví dụ khoảng cách giữa 2 cột điện ở ngoài đường là 1hm. - GVKL: 1hm = 100m; 1hm = 10dam HĐ2. Thực hành Bài 1: Cá nhân - Cả lớp. - Cho HS chơi TC Truyền điện Bài 2: Cá nhân - Cặp đôi – Lớp - Đánh giá, nhận xét 7 – 10 bài - Nhận xét nhanh kết quả làm bài của HS (Lưu ý ghi nhớ những HS làm còn nhầm lẫn sai sót để lần sau giúp đỡ) Bài 3: Cá nhân - Cặp đôi - Cả lớp - GV quan sát, giúp đỡ những HS còn lúng túng, chưa biết cách đổi. 3. Vận dụng - GV gọi HS nhắc lại nội dung bài. - Về xem lại bài đã học. Viết các số từ 1 đến 10 với đơn vị là dam và hm, sau đó đổi ra các đơn vị đã học khác. - Về nhà cùng bố mẹ ước lượng thử khoảng cách từ nhà đến đầu ngõ là bao nhiêu dam; từ nhà đến trường là bao nhiêu hm. - GV nhận xét giờ học. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy ______________________________________ Tập viết ÔN CHỮ HOA G I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù - Viết đúng, viết đẹp chữ hoa G.(1 dòng), C, Kh(1 dòng)
- - Viết đúng tên riêng: Gò Công (1 dòng) và câu ứng dụng: Khôn ngoa,.chớ hoài đá nhau (1 lần) bằng chữ cỡ nhỏ. 2. Năng lực chung - Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác (HĐ mở đầu, HĐ hình thành kiến thức mới); Giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL thẩm mĩ. (HĐ hình tành kiến thức mới, HĐ Vận dụng). 3. Phẩm chất - Rèn tính cẩn thận, chính xác. Yêu thích luyện chữ đẹp. II. Đồ dùng dạy học - Mẫu chữ viết hoa G, mẫu chữ tên riêng: Gò Công. III. Hoạt động dạy học 1. Khởi động - Hát- vận động bài: Năm ngón tay ngoan. - 2 HS lên bảng viết : Ê-đê. - Nhận xét kết quả luyện chữ của HS. Kết nối kiến thức. - Giới thiệu bài – Ghi đầu bài lên bảng. 2. Khám phá- HĐ hình thành kiến thức mới Hoạt động 1. Hướng dẫn viết trên bảng con a) Luyện viết chữ hoa - HS tìm các chữ hoa có trong bài. - GV viết mẫu, kết hợp nhắc lại cách viết. - HS tập viết chữ G, K trên bảng con. b) Luyện viết từ ứng dụng - HS đọc từ ứng dụng: Gò Công. - GV giới thiệu về địa danh Gò Công: Là tên một Thị xã thuộc Tỉnh Tiền Giang, trước đây là nơi đóng quân của ông Trương Định – một lãnh tụ nghĩa quân chống Pháp - HS tập viết trên bảng con. c) Luyện viết câu ứng dụng - HS đọc câu ứng dụng - GV giúp HS hiểu lời khuyên của câu tục ngữ: Anh em trong nhà phải đoàn kết, yêu thương nhau. - HS tập viết trên bảng con các chữ: Khôn, Gà. Hoạt động 2. Hướng dẫn HS viết vào vở tập viết
- - GV nêu yêu cầu . + Viết chữ G: 1 dòng + Viết chữ C, Kh: 1 dòng. + Viết tên riêng: 2 dòng + Viết câu tục ngữ: 2 lần. - HS tập viết vào vở - GV theo dõi hướng dẫn thêm. 3. Vận dụng - Nhắc lại chữ hoa vừa viết. Yêu cầu luyện viết thêm ở nhà, học thuộc lòng câu ứng dụng. - Tìm thêm những câu ca dao, tục ngữ có cùng chủ đề và luyện viết đẹp. - GV nhận xét giờ học. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy _______________________________ Tập làm văn KỂ VỀ NGƯỜI HÀNG XÓM I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù - Biết kể về một người hàng xóm theo gợi ý (BT1). - Viết lại những điều vừa kể thành 1 đoạn văn ngắn (khoảng 5 câu) (BT2). 2.Năng lực chung NL tự chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác (Rèn kỹ năng nói và viết. Nói và viết một cách tự nhiên, chân thành về người hàng xóm mà mình yêu mến), NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. *GD BVMT: Giáo dục tình cảm đẹp đẽ trong các mối quan hệ xã hội. 3. Phẩm chất: nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm II. Đồ dùng dạy học - Bảng lớp viết 4 câu hỏi gợi ý. III.Hoạt động dạy học 1.Khởi động - Cho HS nghe bài hát: “Tình làng nghĩa xóm” - HS đứng lên nghe, vỗ tay theo nhịp và múa phụ họa những động tác đơn giản theo lời bài hát - Kết nối kiến thức - Giới thiệu bài mới. - Ghi đầu bài lên bảng
- 2. Khám phá Hướng dẫn HS làm BT Bài 1: Kể về một người hàng xóm mà em quý mến. - Yêu cầu HS suy nghĩ và nhớ lại những đặc điểm của người hàng xóm mà mình định kể. - Treo bảng lớp nội dung gợi ý: +Người đó tên là gì, bao nhiêu tuổi? + Người đó làm nghề gì? + Hình dáng, tính tình ntn? Tình cảm của gia đình em đối với họ? +Tình cảm của người hàng xóm đối với gia đình em ra sao? *Nhóm trưởng điều hành các bạn trong nhóm kể theo thứ tự sau: - Cá nhân suy nghĩ để tìm câu trả lời cho các gợi ý. - Luyện kể trong cặp (2 người kể cho nhau nghe) - Luyện kể trong nhóm. - Đại diện nhóm lên kể trước lớp. *GV giúp đỡ HS M1: Gợi ý cách trả lời cho hợp lý, diễn đạt rõ ý. => Câu hỏi chốt bài: + Em có yêu quý những người hàng xóm của mình không? + Em cần làm gì để thể hiện sự quý mến đó? Bài 2: Viết những điều em kể thành một đoạn văn ngắn (từ 5 – 7 câu) - GV quan sát - Đánh giá – nhận xét 7 – 10 bài - 1 số em có bài làm tốt chia sẻ kết quả trước lớp. - Nhận xét nhanh kết quả viết bài của HS. Tập trung nhận xét về nội dung và cách sử dụng dấu câu trong diễn đạt. - Cả lớp và GV nhận xét, bình chọn người viết tốt nhất. 3. Vận dụng - Về nhà xem lại bài. Những em chưa hoàn thành bài về nhà hoàn thành nốt. - Thực hiện lối sống đẹp, tôn trọng, yêu thương và quan tâm tới những người hàng xóm sống bên cạnh gia đình mình. - Sưu tầm những câu ca dao tục ngữ nói về tình làng nghĩa xóm. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy __________________________________
- Thứ 4 ngày 3 tháng 11 năm 2021 Tiếng việt ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ 1 ( T1) I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù - Đọc đúng rành mạch đoạn văn, bài văn đã học (tốc độ đọc khoảng 55 tiếng một phút) trả lời được 1 CH về nội dung đoạn, bài. - Tìm đúng những sự vật so sánh với nhau trong các câu đã cho(BT2). - Chọn đúng các từ ngữ thích hợp điền vào chỗ trống để tạo phép so sánh(BT3). - HS đọc tương đối lưu loát đoạn văn, đoạn thơ (tốc độ đọc trên 55 tiếng một phút) 2.Năng lực chung NL tự chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm II.Đồ dùng dạy học - Phiếu viết tên các bài tập đọc. - Bảng phụ, VBT. III.Hoạt động dạy và học 1. Khởi động - Cả lớp hát bài “Em yêu trường em” - HS đứng lên nghe, vỗ tay theo nhịp và múa phụ họa những động tác đơn giản theo lời bài hát - Kết nối kiến thức - Giới thiệu bài mới. - Ghi đầu bài lên bảng 2. Khám phá Hoạt động 1.Tổ chức kiểm tra tập đọc (khoảng 1/4 số HS trong lớp) - GV đưa phiếu ra. - HS bốc thăm chọn bài tập đọc (Bốc thăm xong được xem bài trong 2 phút) - HS đọc 1 đoạn hay cả bài theo chỉ định trong phiếu - GV đặt câu hỏi cho đoạn vừa đọc. GV nhận xét Hoạt động 2. Hướng dẫn HS làm bài tập a.Bài tập 1
- - Một HS đọc thành tiếng yêu cầu bài tập - GV mở bảng phụ đã viết 3 câu văn, mời một HS làm mẫu câu 1. + Tìm hình ảnh so sánh (nêu miệng) + GV gạch chân dưới 2 sự vật được 2 sự vật được so sánh với nhau. - HS làm bài tập vào vở. - GV mời 4-5 HS tiếp nối nhau phát biểu ý kiến. - GV chốt lại lời giải đúng: Câu a: Hồ nước – chiếc gương bầu dục khổng lồ. Câu b: Cầu Thê Húc – con tôm. Câu c: Đầu con rùa – trái bưởi. b) Bài tập 2 - HS đọc yêu cầu. - HS làm bài CN. - Mời 2 HS lên bảng thi viết vào chỗ trống. Sau đó từng em đọc kết quả bài làm. - Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng: + Mảnh trăng non đầu tháng lơ lửng giữa trời như một cánh diều. + Tiếng gió rừng vi vu như tiếng sáo. +Sương sớm long lanh tựa như những hạt ngọc. 3. Vận dụng - Nhắc lại những từ dùng để so sánh. - VN tiếp tục luyện đọc cho hay hơn. - Tìm những câu văn có hình ảnh so sánh và ghi lại. - Quan sát các sự vật và tìm ra ra những điểm chung của chúng để so sánh với nhau. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy _________________________________ Tiếng việt ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ 1 ( T2) I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù - Đọc đúng rành mạch đoạn văn,bài văn đã học (tốc độ đọc khoảng 55 tiếng một phút), trả lời được 1 CH về nội dung đoạn,bài .
- - Ôn cách đặt câu hỏi cho từng bộ phận câu trong kiểu câu: Ai là gì ?(BT2) - Kể lại được từng đoạn câu chuyện đã học (BT3). 2. Năng lực chung Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. Rèn kĩ năng đọc, kĩ năng nghe kể. 3.Phẩm chất: nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm II. Đồ dùng dạy học - Phiếu ghi tên các bài tập đọc - Bảng phụ, VBT. III. Hoạt động dạy học 1. Khởi động - Cả lớp hát bài “Lớp chúng ta đoàn kết” - HS đứng lên nghe, vỗ tay theo nhịp và múa phụ họa những động tác đơn giản theo lời bài hát - Kết nối kiến thức - Giới thiệu bài mới. - Ghi đầu bài lên bảng 2. Khám phá Hoạt động 1.Tổ chức kiểm tra tập đọc - GV đưa phiếu ra. (khoảng 1/4 số HS trong lớp) - HS bốc thăm chuẩn bị trong 2 phút - GV đặt câu hỏi cho đoạn vừa đọc. - Cả lớp cùng GV nhận xét Hoạt động 2. Hướng dẫn HS làm bài tập a) Bài tập 2 - HS đọc yêu cầu bài tập. - HS làm nhẩm. Nhiều HS nối tiếp nhau nêu câu hỏi mình đặt được. - GV nhận xét viết nhanh câu hỏi đúng. Ví dụ: Câu lạc bộ thiếu nhi là gì ? Ai là hội viên của câu lạc bộ thiếu nhi phường? b) Bài tập 3 - HS đọc yêu cầu bài tập. + GV yêu cầu HS nói nhanh tên các truyện đã học trong tuần 1- tuần 8. + Sau đó GV mở bảng phụ đã viết đủ tên truyện. + HS suy nghĩ, tự chọn nội dung, hình thức kể chuyện.
- - HS thi kể. - Cả lớp và GV bình chọn người kể chuyện tốt nhất. 3. Vận dụng - Nhắc lại các bài tập đọc đã học. - VN tiếp tục luyện đọc cho hay hơn. - Chọn và kể lại 1 câu truyện đã học cho gia đình nghe - Tự đặt các câu theo mẫu “Ai là gì” rồi chép ra vở nháp. - GV nhận xét tiết học. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy ______________________________ Tự nhiên và xã hội CÁC THẾ HỆ TRONG MỘ GIA ĐÌNH. HỌ NỘI, HỌ NGOẠI I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù - Nêu được các thế hệ trong một gia đình, họ nội, họ ngoại - Phân biệt các thế hệ trong gia đình. *Biết giới thiệu về các thế hệ trong gia đình của mình 2. Năng lực chung NL tự chủ và tự học, NL giáo tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL nhận thức môi trường, NL tìm tòi và khám phá. 3. Phẩm chất: nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm *GDKNS:-KN giao tiếp: Tự tin với các bạn trong nhóm để chia sẻ, giới thiệu về gia đình của mình. -Trình bày, diễn đạt lôi cuốn khi giới thiệu về gia đình của mình. *GDMT: Biết về mối quan hệ trong gia đình. Gia đình là một phần của xã hội. Có ý thức nhắc nhở các thành viên trong gia đình giữ gìn môi trường sạch, đẹp. II. Đồ dùng học tập - Các hình trong SGK. Ti Vi - Giấy, bút vẽ. - GAĐT III.Các hoạt động dạy học 1. Khởi động - Cả lớp hát bài: Cả nhà thương nhau.
- - HS đứng lên nghe, vỗ tay theo nhịp và múa phụ họa những động tác đơn giản theo lời bài hát - Kết nối kiến thức - Giới thiệu bài mới. - Ghi đầu bài lên bảng 2. Khám phá A- Các thế hệ trong gia đình. HĐ1: Hoạt động nhóm + Trong gia đình em, ai là người nhiều tuổi nhất? Ai là người ít tuổi nhất? KL: Như vậy trong mỗi gia đình chúng ta có nhiều người ở lứa tuổi khác nhau cùng chung sống. VD như: Ông bà, cha mẹ, anh chị em và em. - Những người ở các lứa tuổi khác nhau đó được gọi là các thế hệ trong một gia đình. - Yêu cầu thảo luận nhóm; GV nêu nhiệm vụ cho mỗi nhóm TLCH: + Tranh vẽ những ai? Nêu những người đó? + Ai là người nhiều tuổi nhất? Ai ít tuổi nhất? + Gồm mấy thế hệ? - Y/c các nhóm nhận xét bổ sung, KL: Trong gia đình có thể có nhiều hoặc ít người chung sống. Do đó, cũng có thể nhiều hay ít thế hệ cùng chung sống. HĐ2: Gia đình các thế hệ - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi. - GV giao nhiệm vụ: Quan sát hình SGK và TLCH: + Hình vẽ trang 38 nói về gia đình ai? Gia đình đó có mấy người? Bao nhiêu thế hệ? + Hình trang 39 nói về gia đình ai? Gia đình đó có bao nhiêu người? Bao nhiêu thế hệ? - GV tổng kết ý kiến của các cặp đôi. - KL: Trang 38, 39 ở đây giới thiệu về 2 gia đình bạn Minh và bạn Lan. Gia đình Minh có 3 thế hệ cùng sống, gia đình Lan có 2 thế hệ chung sống. + Theo em mỗi gia đình có thể có bao nhiêu thế hệ? HĐ3: Giới thiệu về gia đình mình - Yêu cầu HS giới thiệu, nêu gia đình mình mấy thế hệ chung sống? - GV biểu dương bạn giới thiệu hay, đầy đủ thông tin, có nhiều sáng tạo.
- B, Họ nội, họ ngoại Hoạt động 1: Làm việc với SGK Mục tiêu: Giải thích được những người thuộc họ nội là những ai, những người thuộc họ nội là những ai. Cách tiến hành Bước 1: Làm việc theo nhóm. - HS quan H1- Sgk và trả lời câu hỏi: + Hương đã cho các bạn xem ảnh ai? + Ông bà ngoại của Hương sinh ra những ai? + Quang dẫn cho các bạn xem ảnh ai? + Ông bà nội của Quang đã sinh ra những ai? Bước 2: Làm việc cả lớp: Đại diện các nhóm lên trình bày. Hỏi: Những người thuộc họ nội gồm những ai? Những người thuộc họ ngoại gồm những ai? GV kết luận: Ông bà sinh ra bố và các anh, chị, em ruột của bố cùng với các con của họ là những người thuộc họ nội. Ông bà sinh ra mẹ và các anh, chị, em ruột của mẹ cùng với các con của họ là những người thuộc họ ngoại. * Hoạt động 2: Kể về họ nội, họ ngoại. Mục tiêu: Biết giới thiệu về họ nội, họ ngoại của mình. Cách tiến hành - Từng nhóm treo tranh của nhóm mình lên bảng. Một vài HS trong nhóm lên giới thiệu với cả lớp về những người họ hàng của mình. * Hoạt động 3: Đóng vai. Mục tiêu: Biết cách ứng xử thân thiện với họ hàng của mình. Cách tiến hành: Bước 1: Tổ chức hướng dẫn. - GV chia nhóm thảo luận, lựa chọn các tình huống. + Em hoặc anh của bố đến chơi nhà khi bố mẹ đi vắng + Em hoặc anh của mẹ ở quê ra chơi khi bố mẹ đi vắng. Bước 2: Các nhóm lần lượt lên thể hiện phần đóng vai của nhóm. Kết luận: Ông bà nội ngoại và các cô dì, chú bác là những người họ hàng ruột thịt. Chúng ta phải yêu quý, quan tâm, giúp đỡ những người họ hàng thân thích của mình.
- 3. Vận dụng - Tìm hiểu xem gia đình mình là gia đình mấy thế hệ. - Thu thập thông tin về số thế hệ trong gia đình các bạn trong lớp xem gia đình bạn nào sống với nhiều thế hệ nhất. - Phân tích và vẽ sơ đồ mối quan hệ họ hàng. - Tìm hiểu về họ nội, họ ngoại của một số bạn trong lớp rồi ghi lại theo danh sách. - HS về nhà vẽ 1 bức tranh về gia đình mình và chuẩn bị bài mới. ______________________________________ Toán BẢNG ĐƠN VỊ ĐO ĐỘ DÀI I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù - Bước đầu thuộc bảng đơn vị đo độ dài theo thứ tự từ nhỏ đến lớn và ngược lại. - Biết mối quan hệ giữa các đơn vị đo độ dài thông dụng (km và m; m và mm). - Biết làm các phép tính với các số đo độ dài. Bài tập cần làm 1, 2, 3. 2. Năng lực chung Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic. 3. Phẩm chất Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm II. Đồ dùng dạy và học - Bảng kẻ sẵn khung ở phần bài học. III. Hoạt động dạy và học 1. Khởi động - Trò chơi: Ai nhanh – Ai đúng (GV nêu lại các phép tính của BT1 tiết trước, cho HS đoán nhanh đáp số) - Tổng kết TC – Kết nối bài học - Giới thiệu bài – Ghi đầu bài lên bảng. 2. Khám phá HĐ1. Giới thiệu bảng đơn vị đo độ dài (HĐ trọng tâm)
- - HS nêu tên các đơn vị đo độ dài đã học. - GV hướng dẫn HS để có bảng hoàn thiện như SGK. - HS lần lượt nêu lên quan hệ giữa 2 đơn vị liền nhau đã biết. Ví dụ: 1m = 10 dm 1hm = 10 dam. 1dm = 10 cm 1 dam = 10 m. 1cm = 10 mm - GV giới thiệu thêm: 1 km = 1000 m - HS rút ra nhận xét: Hai đơn vị đo độ dài liên tiếp nhau gấp, kém nhau 10 lần. - Ngoài ra GV yêu cầu HS nhận biết: 1 km = 1000 m 1 m = 1000 mm. - Cả lớp đọc nhiều lần để ghi nhớ đơn vị đo độ dài. HĐ2. Thực hành: BT 1, 2, 3. (SGK - trang 45). Bài 1: (Cá nhân – Cặp đôi – Lớp) - Quan sát và giúp đỡ đối tượng M1 - Làm bài cá nhân - Kiểm tra chéo - Chia sẻ kết quả trước lớp: 1km = 10hm 1m = 10 dm 1km = 1000m 1m = 100 cm - Cho HS đọc lại nhiều lần kết quả. Bài 2: (Cá nhân – Cặp đôi – Lớp) - GV lưu ý giúp đỡ đối tượng M1 - Làm bài cá nhân - Chia sẻ trong cặp - Chia sẻ kết quả trước lớp, giải thích vì sao - Vì 1dam = 10m. Vậy 7 dam=70m - GV hỏi để HS giải thích cách làm, VD: Vì sao 7dam =70m ? Bài 3: Tính theo mẫu. (Cá nhân – Lớp) - Mẫu: 32dam x3 = 96dam 96cm : 3 =32cm GV lưu ý HS viết danh số v- ào phép tính
- - Vận dụng làm các phép tính còn lại. - Chia sẻ kết quả trước lớp: 25 m x 2 = 50m 15km x 4 = 60km 36m : 3 = 12m 70km : 7 = 10k *Gv củng cố kiến thức về bảng đơn vị đo độ dài từ nhỏ đến lớn và ngược lại và mối quan hệ của chúng 3. Vận dụng - Nêu mối quan hệ giữa các đơn vị đo độ dài. - Về xem lại bài đã làm trên lớp. Nếu có thể, ghi nhớ và HTL bảng đơn vị đo độ dài. - Viết các số bất kỳ (từ 1 đến 10), có đơn vị là km, sau đó đổi chúng ra các đơn vị nhỏ hơn. - GV nhận xét giờ học. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy _______________________________ Thứ 5 ngày 4 tháng 11 năm 2021 Toán LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù - Bước đầu biết đọc, viết số đo độ dài có 2 tên đơn vị đo. - Biết cách đổi số đo độ dài có 2 tên đơn vị đo thành số đo độ dài có 1 tên đơn vị đo (nhỏ hơn đơn vị đo kia). Bài tập cần làm: 1, 2, 3. 2. Năng lực chung Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic. 3. Phẩm chất Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm II. Hoạt động dạy và học: 1. Khởi động - Trò chơi: Đoán nhanh đáp số + GV nêu các số, yêu cầu HS nêu kết quả: 1km = ...hm 1km =...dam 1hm =... m 1dam = ...m
- - Tổng kết TC – Kết nối bài học - Giới thiệu bài – Ghi đầu bài lên bảng. 2. Khám phá - Luyện tập: (SGK trang 46) BT 1, 2, 3. Bài 1a: (Cả lớp) Việc 1: Quan sát và nhận xét: - GV Kẻ sẵn đoạn thẳng AB Y/C 1 HS lên đo - 1HS lên đo đoạn AB trả lời miệng. - Lớp quan sát nhận xét A B 1m 9cm - GV ghi bảng : Đoạn thẳng AB đo được 1m và 9 cm - Viết tắt là : 1m 9cm - Đọc là : Một mét chín xăng-ti-mét - 3 HS đọc + Chúng ta vừa củng cố kiến thức gì? - Chúng ta vừa luyện tập được cách đo, cách viết và cách đọc đoạn thẳng với đơn vị đo độ dài. Việc 2: Ghi nhớ cách đọc - GV đưa ra 1 vài số cho HS đọc, VD: 5m7cm; 4m2cm; 8m3dm; 7dm5cm;... - HS tự tìm hiểu và làm việc cá nhân. - Chia sẻ cặp đôi. - Chia sẻ kết quả trước lớp. + Chúng ta vừa củng cố kiến thức gì? - Vừa luyện tập đổi số đo độ dài có hai tên đơn vị đo thành số đo độ dài có một tên đơn vị đo. Bài 1b:(Cá nhân- Cặp -Cả lớp) - GV yêu cầu HS tìm hiểu bài mẫu để thực hành. - Quan sát và giúp đỡ đối tượng M1. - Chúng ta vừa luyện tập được nội dung? - HS làm cá nhân Bài 2: HS đọc yêu cầu (Củng cố các phép tính với số đo độ dài). - HS làm vào vở. - GV gọi 2 HS lên bảng làm bài a và b.

