Giáo án điện tử Lớp 3 - Tuần 6 - Năm học 2021-2022 - Lường Thị Nghĩa
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án điện tử Lớp 3 - Tuần 6 - Năm học 2021-2022 - Lường Thị Nghĩa", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_dien_tu_lop_3_tuan_6_nam_hoc_2021_2022_luong_thi_ngh.docx
Nội dung text: Giáo án điện tử Lớp 3 - Tuần 6 - Năm học 2021-2022 - Lường Thị Nghĩa
- TUẦN 6 Thứ 2 ngày 18 tháng 10 năm 2021 Toán LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù - Xác định được phép chia hết và chia có dư. - Vận dụng phép chia hết trong việc giải toán. *Bài tập cần làm: Làm BT 1, 2 (cột 1,2,4), 3, 4. 2. Năng lực chung: Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic. 3. Phẩm chất: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm II. Đồ dùng dạy học - GV: Bảng phụ, phiếu học tập. - HS: Sách giáo khoa, bảng con. III. Các hoạt động dạy học 1. Khởi động - Cả lớp cùng khởi động bài hát Rửa tay - Cả lớp theo dõi, nhận xét. 2. Khám phá Bài 1: (SGK trang 30) - HS đọc y/c bài toán.. - HS làm bài CN vào vở. - Gọi 4 HS lên bảng chữa bài và nói cách thực hiện, lớp nhận xét bổ sung Bài 2: (SGK trang 30 )Hoạt động trọng tâm - HS làm bài CN. - Gọi 4 HS lên bảng yêu cầu đặt tính rồi tính. - Chữa bài, chốt lại kết quả đúng. Kết quả lần lượt là: Câu a: 4 ; 6 ; 5 ; 5 ; câu b: 6( dư 2) ; 5 ( dư 4) ; 6 ( dư 2) ; 6 ( dư 3) Bài 3: (SGK trang 30) - HS đọc y/c bài toán. - Bài toán cho biết gì và yêu cầu tìm gì ? - HS làm bài vào vở. 1 HS lên bảng chữa bài. - Cả lớp theo dõi, nhận xét. Giải Lớp học đó có số học sinh giỏi là:
- 27 : 3 = 9 ( học sinh giỏi ) Đáp số : 9 học sinh giỏi Bài 4 : (SGK trang 30) - GV nêu bài toán, yêu cầu học sinh suy nghĩ để lựa chọn đáp án đúng. 3. Vận dụng - GV nhận xét giờ học - Về nhà làm bài tập trong VBTT - Viết ra các số có 2 chữ số bất kì (khoảng 10 số và có chữa số hàng đơn vị khác nhau) và chia chúng cho 5, phát hiện xem số dư của chúng có đặc điểm gì liên quan đến số bị chia không. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy ________________________________ Tập đọc - Kể chuyện BÀI TẬP LÀM VĂN ( Tiết 2) I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù - Biết sắp xếp lại tranh theo đúng thứ tự câu chuyện và kể lại 1 đoạn câu chuyện dựa theo tranh minh họa . - KNS: 1.Xác định giá trị bản thân: trung thực có nghĩa là cần làm những điều mình đã nói. 2.Đảm nhận trách nhiệm: xác định phải làm những việc mình đã nói. 2. Năng lực chung Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. 3. Phẩm chất Góp phần hình thành và phát triển phẩm chất trung thực, trách nhiệm. Giáo dục HS biết giữ lời hứa. Lời nói phải song hành với việc làm. II. Đồ dùng dạy học - Tranh ảnh, ti vi III. Các hoạt động dạy học 1.Khởi động - Cả lớp cùng khởi động bài hát Lớp chúng mình đoàn kết 2. Khám phá Hoạt động 1. Luyện đọc lại. - GV đọc mẫu đoạn 3, 4.
- - Một vài HS thi đọc diễn cảm đoạn văn. - Bốn HS tiếp nối nhau thi đọc đoạn văn. Hoạt động 2. GV nêu nhiệm vụ Trong phần kể chuyện các em sẽ sắp xếp lại 4 bức tranh theo đúng thứ tự trong câu chuyện. Sau đó kể lại một đoạn bằng lời kể của em. Hoạt động 3. Hướng dẫn kể chuyện a- Sắp xếp lại 4 tranh theo đúng thứ tự trong câu chuyện. b- Kể lại 1 đoạn của câu chuyện theo lời của em. - Một HS đọc yêu cầu kể chuyện. - Một HS kể mẫu 2 hoặc 3 câu. - Từng cặp HS tập kể. - Ba, bốn HS nối tiếp nhau thi kể 1 đoạn bất kỳ của câu chuyện. - Cả lớp bình chọn người kể hay nhất, hấp dẫn nhất. 3. Vận dụng - Em có thích bạn nhỏ trong câu chuyện này không? Vì sao? ( Mặc dù chưa giúp được mẹ nhưng bạn nhỏ là một cậu học trò ngoan....) - Về kể lại câu chuyện cho người thân nghe. - VN tìm đọc các câu chuyện có cùng chủ đề. - Thực hành giúp đỡ gia đình những việc làm vừa sức. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy ________________________________ Tập đọc NHỚ LẠI BUỔI ĐẦU ĐI HỌC I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù - Bước đầu biết đọc bài văn với giọng nhẹ nhàng tình cảm. - Hiểu nội dung : Những kỉ niệm đẹp đẽ của nhà văn Thanh Tịnh về buổi đầu đi học. ( Trả lời được các câu hỏi trong 1,2,3 SGK) - HS thuộc một đoạn văn em thích. 2. Năng lực chung Góp phần phát triển năng lực: NL tự chủ, NL giải quyết vấn đề, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. 3. Phẩm chất Góp phần phát triển phẩm chất chăm học, trách nhiệm. II. Đồ dùng dạy học - Tranh minh hoạ bài đọc. Ti vi
- III. Các hoạt động dạy học 1. Khởi động - 2 HS đọc lại bài: Bài tập làm văn. - Cả lớp cùng GV nhận xét, ghi điểm. - GV dùng tranh minh hoạ bài đọc giới thiệu bài. 2. Khám phá Hoạt động 1. Luyện đọc a) GV đọc diễn cảm toàn bài. b) GV hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ: - Đọc nối tiếp câu. - Đọc nối tiếp đoạn. Kết hợp nhắc nhở HS ngắt nghỉ hơi đúng. - GV giúp HS hiểu nghĩa từ mới. Yêu cầu HS đặt câu với từ : náo nức ,mơn man,bỡ ngỡ, ngập ngừng. - Đọc từng đoạn trong nhóm. - 1 HS đọc lại toàn bài. Hoạt động 2. Hướng dẫn HS tìm hiểu bài + HS đọc thầm đoạn 1 : - Điều gì gợi tác giả nhớ đến những kỉ niệm của buổi tựu trường ? (Lá ngoài đường rụng nhiều vào cuối thu). + HS đọc thầm đoạn 2 : - Trong ngày đến trường đầu tiên vì sao tác giả thấy cảnh vật có sự thay đổi lớn? (Vì tác giả là cậu bé ngày xưa/Vì cậu bé lần đầu đi học/ Cậu bé trở thành học trò). + HS đọc thầm đoạn 3: -Tìm những hình ảnh nói lên sự bỡ ngỡ, rụt rè của HS mới tựu trường? ( Bỡ ngỡ đứng nép bên người thân, chỉ dám đi từng bước nhẹ...) * GV cùng HS rút ra nội dung bài: Những kỉ niệm đẹp đẽ của nhà văn Thanh Tịnh về buổi đầu đi học. Hoạt động 3. Học thuộc lòng một đoạn văn - GV chọn đọc một đoạn văn. - Hướng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn văn. - GV nêu yêu cầu: mỗi em cần học thuộc lòng một trong ba đoạn của bài. - Cả lớp đọc nhẩm một đoạn văn. - HS thi đọc thuộc lòng một đoạn văn. Cả lớp và GV nhận xét. 3. Vận dụng - Nhắc lại nội dung bài. - GV nhận xét giờ học
- - Sưu tầm và luyện đọc các bài văn có chủ đề tương tự. Tìm ra cách đọc hay cho bài văn đó. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy ____________________________________ Thứ 3 ngày 19 tháng 10 năm 2021 Toán BẢNG NHÂN 7 I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù Giúp HS. - Bước đầu thuộc bảng nhân 7. - Vận dụng phép nhân 7 trong giải bài toán * Bài tập cần làm : 1,2, 3. 2. Năng lực chung Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic. 3. Hình thành phẩm chất: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm II.Đồ dùng dạy học - GV: Ti vi, Máy tính, Bảng nhóm - HS: Các tấm bìa có chấm tròn (Bộ ĐD DHToán). - Các tấm bia, mỗi tấm có 7 chấm tròn. III. Các hoạt động dạy học 1. Khởi động - Cả lớp cùng khởi động bài hát Lớp chúng mình đoàn kết - Giới thiệu bài – Ghi đầu bài lên bảng. 2. Khám phá Hoạt động 1. Hướng dẫn lập bảng nhân 7.(hoạt động trọng tâm) a- GV hướng dẫn HS lập các công thức: 7 x 1; 7 x 2; 7 x 3.... - GV cho HS lấy và quan sát 1 tấm bìa có 7 chấm tròn. Hỏi: 7 chấm tròn lấy 1 lần được mấy chấm tròn? (7). GV viết bảng : 7 x 1 = 7. - Tiếp tục lấy 2 tấm bìa có 7 chấm tròn : 7 x 2 = 14 (vì 7 x 2 = 7 + 7) - HS tiếp tục lập các phép nhân còn lại trong bảng nhân bằng cách: 7 x 3 = 7 + 7 + 7 = 21 vậy: 7 x 3 = 21. 7 x 4 = 7 x 3 + 7 = 28 vậy: 7 x 4 = 28 .
- b- HS học thuộc bảng nhân 7 (đọc nối tiếp) đọc đồng thanh. Hoạt động 2. Thực hành (SGK trang 31) Bài 1: HĐ cá nhân - HS đọc yêu cầu bài. - HS tính nhẩm. - HS nối tiếp nêu kết quả tính nhẩm. Bài 2: HĐ cá nhân - GV cho HS nhắc lại đề toán. - Bài toán cho biết gì? Yêu cầu tìm gì? - HS làm bài vào vở và một HS làm bảng phụ . - Cả lớp cùng GV chữa bài, chốt lại kết quả đúng. Giải. Số ngày của 4 tuần lễ là: 7 x 4 = 28(ngày) Đáp số: 28 ngày. Bài 3: HĐ cặp đôi - HS đọc yều. - HS thảo luận nhóm đôi rồi cho HS nêu số thích hợp của mỗi ô trống. - Cả lớp theo dõi, nhận xét chốt lại kết quả đúng. 3. Vận dụng - Gọi HS đọc bảng nhân 7. - Về xem lại bài đã làm trên lớp. Trình bày lại bài giải của bài 2. - Thử lập và giải các bài toán có sử dụng bảng nhân 7. - GV nhận xét giờ học. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy _____________________________________ Chính tả NHỚ LẠI BUỔI ĐẦU ĐI HỌC I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù - Nghe- viết đúng bài CT; trình bày đúng hình thức bì văn xuôi . - Làm đúng bài tập điền tiếng có vần eo / oeo ( BT 1) - Làm đúng BT 3 a/b. 2.Năng lực chung NL tự chủ và tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
- 3.Phẩm chất: Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, chăm chỉ, trung thực II. Hoạt động dạy học 1. Khởi động - Cả lớp cùng khởi động bài hát Lớp chúng mình đoàn kết - Giới thiệu bài – Ghi đầu bài lên bảng. 2. Khám phá Hoạt động 1. Hướng dẫn nghe viết a. Hướng dẫn HS chuẩn bị. - GV đọc lần 1 đoạn văn sẽ viết chính tả, 2 HS đọc lại. - HS viết bảng con: Bỡ ngỡ, nép, quãng trời, ngập ngừng. - GV theo dõi, nhận xét. b- GV đọc bài cho HS viết. c- Chấm, chữa bài. Hoạt động 2. Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả Bài tập 2 : GV nêu yêu cầu của bài HS cả lớp làm vào vở. - Mời 2 HS lên bảng điền vần - sau đó đọc kết quả. - GV nhận xét về chính tả, phát âm, chốt lại lời giải đúng. Kết quả : nhà nghèo, đường ngoằn nghèo, cười ngặt nghẽo, ngoẹo đầu . Bài tập 3: HS thảo luận nhóm câu a. - Gọi đại diện 2 nhóm lên làm bài trên bảng phụ. - GV chốt lại lời giải đúng - HS làm bài vào vở. Kết quả: a. siêng năng – xa – xiết. 3.Vận dụng - Học sinh chơi trò chơi truyền điện tìm tiếng bắt đầu bằng s/x -Về nhà viết lại những chữ đã viết sai trong bài viết - Nhận xét tiết học. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy _______________________________ Luyện từ và câu TỪ NGỮ VỀ TRƯỜNG HỌC. DẤU PHẨY I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù - Mở rộng vốn từ về trường học thông qua bài tập giải ô chữ. Ôn tập về dấu phẩy. - Rèn kĩ năng đặt dấu phẩy đúng vị trí. 2. Năng lực chung
- Góp phần phát triển năng lực: NL tự chủ và tự học, NL giáo tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. 3. Phẩm chất Góp phần hình thành và rèn luyện phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm Yêu thích từ ngữ Tiếng Việt. Bồi dưỡng từ ngữ về trường học. II. Đồ dùng dạy học - Ba tờ phiếu khổ to kẻ sẳn ô chữ ở bài tập 1. - Bảng lớp viết 3 câu văn ở bài tập 2. III. Hoạt động dạy học 1. Khởi động - Hát bài hát: Mái trường mến yêu. - GV gọi 2 Hs làm miệng BT 1 và 3 (tiết LTVC, tuần 5). - Nhận xét, đánh giá. - Giới thiệu bài mới - Ghi bảng đầu bài. 2. Khám phá Bài tập 1: Một vài HS nối tiếp nhau đọc toàn văn yêu cầu của bài tập. Cả lớp đọc thầm theo, quan sát ô chữ và điền chữ mẫu (Lên lớp). - GV chỉ bảng, nhắc lại từng bước thực hiện yêu cầu bài tập: + Bước 1: Dựa theo gợi ý, các em phải đoán đó là từ gì? + Bươc 2: Ghi từ vào các ô trống theo hàng ngang, mỗi ô trống ghi một chữ cái. + Bước 3: Sau khi điền đủ 11 từ vào ô trống theo hàng ngang, em sẽ đọc để biết từ mới xuất hiện ở cột tô màu. - HS trao đổi theo cặp. - GV dán lên bảng lớp 3 tờ phiếu, mời 3 nhóm HS (mỗi nhóm 10 em) thi tiếp sức (mỗi em điền thật nhanh 1 từ vào ô trống). - Sau thời gian quy định đại diện mỗi nhóm đọc kết quả của nhóm mình . Cả lớp và GV nhận xét, sửa chữa, kết luận nhóm thắng cuộc. Kết quả ô hàng dọc : Lễ khai giảng . Bài tập 2: Một HS đọc yêu cầu bài. - HS làm bài CN vào vở bài tập. - GV mời 3 HS lên bảng (đã viết 3 câu văn) điền dấu phẩy vào chổ thích hợp. - Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng. a. Ông em, chú em và bố em đều là thợ mỏ. b. Các bạn mới được kết nạp vào Đội đều là con ngoan, trò giỏi.
- c. Nhiệm vụ của Đội viên là thực hiện 5 điều Bác Hồ dạy, tuân theo điều lệ Đội và giữ gìn danh dự Đội. 3. Vận dụng - Ghi nhớ từ ngữ ở các ô chữ. - Tìm thêm các từ ngữ về trường học. - Viết các câu văn mà em thích, sử dụng dấu phẩy để tách các cụm từ trong câu đó cho hợp lý. - Về tìm và giải các ô chữ trên tờ báo, tạp chí dành cho thiếu nhi. - Suy nghĩ xem các dấu câu khác thường được sử dụng như thế nào. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy ________________________________ Thứ 4 ngày 20 tháng 10 năm 2021 Toán LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù - Củng cố việc học thuộc bảng nhân 7 và sử dụng bảng nhân khác để làm tính, giải bài toán. - Nhận biết về tính chất giao hoán của phép nhân qua các ví dụ cụ thể. - Vận dụng cách tính của bảng nhân để làm tính toán trong thực tế. * Bài tập cần làm: Bài 1, 2, 3, 4. 2. Năng lực chung: Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic, NL quan sát,... 3. Phẩm chất: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm II. Đồ dùng dạy học - Ti vi, Máy tính, Bảng nhóm III. Các hoạt động dạy học 1. Khởi động - Trò chơi: “Truyền điện” (ND về bảng nhân 7). - Kết nối kiến thức. - Giới thiệu bài – Ghi đầu bài lên bảng. 2. Luyện tập, thực hành Bài 1: HS đọc yêu cầu - Yêu cầu HS làm bài theo cặp đôi. - Từng cặp HS nêu kết quả. - HS nêu kết quả tính nhẩm (Củng cố bảng nhân, chia 7).
- Bài 2. Tính - HS đọc yêu cầu bài tập. - GV củng cố cách thực hiện dãy tính từ trái sang phải. GV hướng dẫn Ví dụ: 7 x 5 + 15 = 35 + 15 = 50. - HS làm bài vào vở - 3 HS lên bảng làm - HS nhận xét Bài 3: HS đọc yêu cầu - HS tóm tắt bài toán rồi giải - 1 HS làm bảng phụ - Cả lớp nhận xét Bài giải: 5 lọ hoa như thế có số bông hoa là: 7 x 5 = 35 ( bông) Đáp số: 35 bông hoa. Bài 4: Cho HS tự làm phần a và b rồi nêu nhận xét như sau: 7 x 4 = 4 x 7 Bài 5: ( Khuyến khích HS có năng khiếu) - Yêu cầu HS đọc yêu cầu, suy nghĩ để tìm ra quy luật của dãy số. - Gọi một số em nêu quy luật. HS làm bài, nêu kết quả, lớp nhận xét, thống nhất kết quả đúng; a) 14; 21; 28; 35; 42. b)56; 49; 42, 35; 28. 3. Vận dụng - Về xem lại bài đã làm trên lớp. Trình bày lại bài giải của bài 3. - Tìm các bài toán có sử dụng bảng nhân 7 để giải. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy ______________________________________ Tập viết. ÔN CHỮ HOA D, Đ I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù - Viết đúng chữ hoa D (1 dòng), Đ, H (1 dòng); viết đúng tên riêng Kim Đồng (1 dòng) và câu ứng dụng: Dao có mài... mới khôn (1 lần) bằng chữ cỡ nhỏ. 2. Năng lực chung
- - Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác (HĐmở đầu, HĐ hình thành kiến thức mới); Giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL thẩm mĩ. (HĐ hình tành kiến thức mới, HĐ Vận dụng). 3. Phẩm chất - Rèn tính cẩn thận, chính xác. Yêu thích luyện chữ đẹp. II. Đồ dùng dạy và học - GV: Mẫu chữ hoa D, Đviết trên bảng phụ có đủ các đường kẻ và đánh số các đường kẻ. Tên riêng và câu ứng dụng viết sẵn trên bảng lớp. III. Các hoạt động dạy và học 1. Khởi động - Hát- vận động bài Năm ngón tay ngoan. - GV nhận xét. Giới thiệu bài mới. 2. Khám phá Hoạt động 1. Hướng dẫn HS viết trên bảng con a. Luyện viết chữ hoa - HS tìm các chữ hoa có trong bài: K, D, Đ. - GV gắn chữ D hoa trên bảng cho HS quan sát và hỏi: + Chữ D hoa được viết mấy nét? Đó là những nét nào? - GV viết mẫu, kết hợp nhắc lại cách viết: từ điểm đặt bút thấp hơn đường kẻ ngang trên một chút, lượn cong viết nét thẳng nghiêng, lượn vòng qua thân nét nghiêng viết nét cong phải kéo từ dưới lên, độ rộng một đơn vị chữ, lượn dài qua đầu nét thẳng hơi lượn vào trong. Điểm dừng bút ở dưới đường kẻ ngang trên một chút. - HS tập viết chữ K, D, Đtrên bảng con. b. Luyện viết từ ứng dụng - HS đọc từ ứng dụng: Kim Đồng. - Mời 1 2 HS nói những điều đã biết về anh Kim Đồng. - HS tập viết trên bảng con. c. Luyện viết các từ ứng dụng
- - GV giúp HS hiểu nội dung câu tục ngữ: Con người phải chăm học mới khôn ngoan, trưởng thành. - HS tập viết trên bảng con chữ: Dao Hoạt động 2. Hướng dẫn HS viết vào vở tập viết - GV nêu yêu cầu, quy định cách viết. - HS viết bài vào vở. 3. HĐ vận dụng - Về nhà luyện viết thêm để chữ viết đẹp hơn. - Tìm thêm những câu ca dao, tục ngữ có cùng chủ đề và luyện viết chúng cho đẹp. - GV nhận xét giờ học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy ––––––––––––––––––––––––––––––––––– Tự nhiên - xã hội: HOẠT ĐỘNG BÀI TIẾT NƯỚC TIỂU VÀ VỆ SINH CƠ QUAN BÀI TIẾT NƯỚC TIỂU I. Yêu cầu cần đạt 1.Năng lực đặc thù Sau bài học, HS biết: - Nêu được tên và chỉ đúng vị trí các bộ phận của cơ quan bài tiết nước tiểu trên tranh vẽ hoặc mô hình. HS nhận biết một số việc làm có lợi có hại cho sức khỏe. GD HS bảo vệ sức khỏe bản thân và gia đình. - Kể tên các bộ phận cơ quan bài tiết nước tiểu. Nêu chức năng các bộ phận đó. Nêu vai trò họat động bài tiết nước tiểu đối với cơ thể. 2. Năng lực chung - NL tự chủ và tự học, NL giáo tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL nhận thức môi trường, NL tìm tòi và khám phá. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm của bản thân trong việc bảo vệ sức khỏe bản thân và gia đình. II. Đồ dùng dạy học - Các hình minh họa/22, 23. - Giấy khổ A3, bút dạ quang. - Bảng phụ, phấn màu. - Mô hình/tranh vẽ hình 1/22. III. Các hoạt động dạy học 1. Khởi động
- - HS hát bài: Bài ca đi học. - Kể tên 1 bệnh về tim mạch em biết? - Với người bị bệnh tim nên và không nên làm gì? - Kết nối kiến thức - Giới thiệu bài mới - Ghi đầu bài lên bảng. 2. Khám phá A. Hoạt động bài tiết nước tiểu Hoạt động 1 : Quan sát và thảo luận * Mục tiêu : Kể tên các bộ phận cuả cơ quan bài tiết nước tiểu và nêu chức năng của chúng. * Cách tiến hành : Bước 1 : - GV yêu cầu HS cùng quan sát hình 1 trang 22 SGK và chỉ đâu là thận đâu là ống dẫn nươc tiểu,.. - HS cùng quan sát hình 1 trang 22 SGK và chỉ đâu là thận đâu là ống dẫn nươc tiểu. Bước 2 : - GV treo hình cơ quan bài tiết nước tiểu phóng to lên bảng và yêu cầu một vài HS lên chỉ và nói tên các bộ phận cơ quan bài tiết nước tiểu. - 1, 2 HS lên chỉ và nói tên các bộ phận cơ quan bài tiết nước tiểu. Kết luận : Cơ quan bài tiết nước tiểu gồm hai quả thận, hai ống dẫn nước tiểu, bóng đái và ống đái. Hoạt động 2 : Thảo luận nhóm * Mục tiêu : Giải thích tại sao hằng ngày mỗi người đều cần uống đủ nước. * Cách tiến hành : Bước 1 : - GV yêu cầu HS quan sát hình đọc các câu hỏi và trả lời của các bạn trong hình 2 trang 23 SGK. - Làm việc cá nhân. Bước 2 : - GV yêu cầu nhóm trưởng điều khiển các bạn trong nhóm tập đặt và trả lơì các câu hỏi có liên quan đến chức năng cuả từng bộ phận của cơ quan bài tiết nước tiểu. - Làm việc theo nhóm. - GV đi đến các nhóm gợi ý cho các em nhắc lại những câu hỏi được ghi trong hình 2 trang 23 hoặc tự nghĩ ra những câu hỏi mới. Bước 3 :
- - Gọi HS ở mỗi nhóm xung phong đứng lên đặt câu hỏi và chỉ định các bạn nhóm khác trả lời. Ai trả lơì đúng sẽ được đặt câu hỏi tiếp và chỉ định bạn khác trả lơì. Cứ tiếp tục như vậy cho đến khi không còn nghĩ thêm được câu hỏi khác. * MT: Biết một số hoạt động của con người đã gây ô nhiễm bầu không khí, có hại đối với cơ quan hô hấp, tuần hoàn, thần kinh. Học sinh biết một số việc làm có lợi có hại cho sức khoẻ. - HS ở mỗi nhóm xung phong đứng lên đặt câu hỏi và chỉ định các bạn nhóm khác trả lời. Kết luận : Thận có chức năng lọc máu, lấy ra các chất thải độc hại có trong máu tạo thành nước tiểu. Ống dẫn nước tiểu cho nước tiểu đi từ thận xuống bóng đái. Bóng đái có chức năng chứa nước tiểu. Ống đái có chức năng dẫn nước tiểu từ bóng đái ra ngoài. B, Vệ sinh cơ quan bài tiết nước tiểu Hoạt động 1: Tìm hiểu các bộ phận của cơ quan bài tiết nước tiểu Bước 1 : Đưa ra tình huống xuất phát. Hôm trước cô đã yêu cầu các em về nhà thực hành uống nhiều nước và cảm nhận cơ thể sau khi uống nhiều nước thì sẽ như thế nào. Mời một số bạn lên báo cáo sau khi đã thực hành . - GV gọi khoảng 10 em báo cáo và hỏi ai có cùng cảm nhận như các bạn. - Vậy cơ quan nào trong cơ thể chúng ta thực hiện nhiệm vụ đó? - Vậy theo các em cơ quan bài tiết nước tiểu có mấy bộ phận ? Bước 2: Làm bộc lộ những hiểu biết ban đầu của HS - Bây giờ thầy muốn các em vẽ ra giấy những điều em biết về cơ quan bài tiết nước tiểu. Hoạt động này chúng ta làm việc theo nhóm 6. Các nhóm cử nhóm trưởng sau đó các tổ viên nói những điều mình biết về cơ quan bài tiết nước tiểu. Nhóm trưởng tổng hợp ý kiến của các thành viên bằng cách vẽ ra giấy. Bước 3: Đề xuất các câu hỏi và phương án tìm tòi: - GV yêu cầu các nhóm nêu câu hỏi cho nhau để chất vấn. - GV nêu câu hỏi để HS đề xuất phương án tìm tòi, thí nghiệm: +Theo em làm thế nào để chúng ta có thể kiểm tra cơ quan BTNT có 5 bộ phận. +Theo em làm thế nào để ta biết cơ quan BTNT có 2 quả thận. Ta tìm hiểu ở đâu. Bước 4 :Thực hiện phương án tìm tòi khám phá : - HS xem tranh vẽ - GV hỏi: Thận có mấy bộ phận ?
- - Chúng ta đã được trải nghiệm điều mình vừa tìm hiểu bây giờ các em bổ sung và hoàn chỉnh lại hình vẽ ban đầu của các em cho đúng với tranh vẽ chúng ta vừa xem. Bước 5 : Kết luận, rút ra kiến thức. - HS hoàn thiện xong GV yêu cầu các nhóm dán lại lên bảng phụ và chốt lại: Cơ quan bài tiết nước tiểu gồm hai quả thận, hai ống dẫn nước tiểu, bóng đái và ống đái. Hoạt động 2: Thảo luận nhóm 6 vai trò và chức năng của các bộ phận trong cơ quan bài tiết nước tiểu. - YC HS quan sát hình, đọc các câu hỏi và trả lời của các bạn trong hình 2/23. - Gợi ý các câu hỏi mới: + Nước tiểu được tạo thành ở đâu? + Trong nước tiểu có chất gì? + Nước tiểu được đưa xuống bóng đái bằng đường nào? + Trước khi thải ra ngoài, nước tiểu được chứa ở đâu? - Kết luận: (SGK) 3. Vận dụng - Về nhà xem lại bài, ghi nhớ nội dung bài học. - Cho HS chỉ vào sơ đồ và nói tóm tắt hoạt động của cơ quan bài tiết nước tiểu. (GDBVMT) - Nêu việc nên làm và không nên làm để bảo vệ, giữ gìn cơ quan bài tiết nước tiểu. - Thực hiện giữ gìn và bảo vệ cơ quan bài tiết nước tiểu và các cơ quan khác trên cơ thể. Phổ biến kinh nghiệm của bản thân cho mọi người trong gia đình. => Xem trước bài “Cơ quan thần kinh” IV. Điều chỉnh sau tiết dạy __________________________________ Thứ 5 ngày 21 tháng 10 năm 2021 Toán GẤP MỘT SỐ LÊN NHIỀU LẦN I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù - Biết thực hiện gấp một số lên nhiều lần (bằng cách nhân số với số lần). - Rèn kĩ năng thực hiện tính toán gấp một số lên nhiều lần. - Giáo dục học sinh đam mê Toán học, giáo dục tính cẩn thận khi làm bài. * Bài tập cần làm : 1, 2, 3.
- 2. Năng lực chung: Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic, NL quan sát,... 3. Phẩm chất: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm II. Đồ dùng dạy học - Ti vi, Máy tính, Bảng nhóm III. Các hoạt động dạy học 1. Khởi động - Trò chơi: Hái hoa dân chủ: Giáo viên tổ chức cho học sinh thi đua nêu bài tập có sử dụng bảng nhân 7 và đưa ra đáp án. - Kết nối kiến thức - Giới thiệu bài mới và ghi đầu bài lên bảng. 2. Hình thành kiến thức mới, khám phá Hoạt động 1. Hướng dẫn HS thực hiện gấp 1 số lên nhiều lần.(HĐ trọng tâm) HĐ cả lớp. - GV nêu bài toán và hướng dẫn HS nêu tóm tắt bài toán bằng sơ đồ đoạn thẳng. + Vẽ đoạn thẳng AB có độ dài 2cm vào vở nháp. + HS trao đổi ý kiến để tìm cách vẽ đoạn thẳng CD dài gấp 3 lần đoạn AB. Hỏi: Muốn tìm độ dài đoạn thẳng CD ta làm thế nào? (HS có thể nêu: 2 + 2 + 2 = 6 (cm). chuyển thành phép nhân: 2 x 3 = 6 (cm). + HS giải bài toán vào vở nháp. Hỏi: Muốn gấp 2cm lên 3 lần ta làm thế nào? (Lấy 2 cm nhân 3). Muốn gấp 4kg lên 2 lần ta làm thế nào? (Lấy 4 kg nhân 2). - Vậy muốn gấp 1 số lên nhiều lần ta làm thế nào ?(Lấy số đó nhân với số lần). - Gọi 1 số HS nhắc lại. Hoạt động 2. Thực hành (SGK trang 33) Bài 1: HĐ cá nhân - HS đọc đề bài. - Bài toán cho biết gì?Yêu cầu tìm gì? - HS làm bài vào vở. GV gọi HS chữa bài. - Cả lớp nhận xét chốt lại lời giải đúng. Giải. Năm nay tuổi của chị là: 6 x 2 = 12 ( tuổi) Đáp số:12 tuổi Bài 2: HĐ cá nhân - Cho HS tự đọc đề toán, tự vẽ sơ đồ rồi giải.
- Giải. Số quả cam mẹ hái được là: 7 x 5 = 35 (quả) Đáp số:35 quả Bài 3: Dòng 2 (Trò chơi) 2 nhóm HS lên thi điền nhanh ở bảng phụ (củng cố gấp 1 số lần). - Cả lớp theo dõi, nhận xét. Bình chọn nhóm thắng cuộc. - Cả lớp theo dõi, nhận xét 3. Vận dụng - Về nhà luyện tập thêm về gấp một số lên nhiều lần. - Thử tìm kết quả khi gấp số tuổi của bố (mẹ) lên một số lần. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy Tập làm văn KỂ LẠI BUỔI ĐẦU ĐI HỌC I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù - Giúp học sinh bước đầu kể lại được một vài ý nói về buổi đầu đi học. - Rèn cho hs kĩ năng viết lại được những điều vừa kể thành một đoạn văn ngắn (khoảng 5 câu). 2. Năng lực chung Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic, NL văn học 3. Phẩm chất Hình thành phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm Giáo dục cho HS yêu thích môn học, biết trân trọng những kỉ niệm tuổi thơ. Yêu quý thầy cô và các bạn. II. Đồ dùng dạy học - Ti vi, Máy tính, tranh III. Hoạt động dạy học 1. Khởi động - GV chiếu cho HS xem một số bức ảnh, video học sinh lớp 1 trong ngày đầu tựu trường. - Kết nối kiến thức. - Giới thiệu bài mới - Ghi bảng đầu bài. 2. Khám phá HĐ1. Kể lại buổi đầu đi học
- - Hướng dẫn: Để kể lại buổi đầu đi học của mình em cần nhớ lại xem buổi đầu mình đã đi học như thế nào? Đó là buổi sáng hay buồi chiều? Buổi đó cách đây bao lâu? Em đã chuẩn bị cho buổi đi học đó thế nào? Ai là người đưa em đến trường? Hôm đó trường học trông thế nào? Lúc đầu em bỡ ngỡ ra sao? Buổi đầu đi học kết thúc như thế nào? Em nghĩ gì về buổi đầu đi học đó? - Gọi 1 đến 2 HS khá kể trước lớp để làm mẫu - Yêu cầu 2 HS ngồi cạnh kể cho nhau nghe về buổi đầu đi học của mình - Gọi một số HS kể trước lớp - Gv nhận xét, sửa các dùng từ, cách đặt câu cho hs - Hướng dẫn hs ghép các gợi ý đó để kể bằng lời toàn bộ buổi học đầu tiên đó. Ví dụ: Năm nay, em là học sinh lớp 3 nhưng em vẫn nhớ như in buổi đi học đầu tiên của mình. Hôm đó là một ngày thu trong xanh. Em dạy từ sáng sớm. Mẹ giúp em chuẩn bị quần áo, sách vở, rồi đưa em chiếc cặp sách và nói: “Mẹ mong con gái sẽ luôn cố gắng học giỏi. Nhớ nghe lời cô giáo con nhé”. Rồi bố đèo em đến trường. Trường của em đây rồi, trường tiểu học XG. Đến cổng trường bố chỉ lớp học cho em rồi bảo: “Con hãy mạnh dạn lên và tự mình đi vào lớp được không?”. Nhưng em không dám. Vậy là bố dắt tay em đến trước cô giáo. Cô đưa em vào lớp chỉ chỗ ngồi cho em. Hôm đó, cô giáo dặn dò chúng em thật nhiều điều nhưng em không nhớ hết. Buổi học đầu tiên của em bắt đầu như thế đó. - GV : Mỗi chúng ta ai cũng có quyền học tập và mỗi người đều có một kỉ niệm riêng về ngày đầu tiên đi học của mình. HĐ2. Viết đọan văn - Yêu cầu HS đọc yêu cầu 2, sau đó cho các em tự viết vào vở bài tập. Nhắc HS khi viết cần đọc lại kĩ trước khi chấm câu để biết câu đó đã thành câu hay chưa - Yêu cầu 1-2 HS đọc bài trước lớp - GV cùng cả lớp nhận xét 3. Vận dụng - Kể về buổi đầu tiên đi học của em với người thân, bạn bè - Nhận xét tiết học và dặn dò HS chuẩn bị bài sau. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy _______________________________ Tập đọc - Kể chuyện CHỦ ĐIỂM : CỘNG ĐỒNG TRẬN BÓNG DƯỚI LÒNG ĐƯỜNG
- I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù - Bước đầu biết đọc biết phân lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật. - Hiểu lời khuyên từ câu chuyện: Không được đi bóng dưới lòng đường vì dễ gây ra tai nạn, phải tôn trọng luật giao thông, tôn trọng luật lệ, quy tắc chung của cộng đồng. (Trả lời được các CH trong SGK). - Bước đầu biết đọc biết phân lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật. - HS biết kể lại 1 đoạn câu chuyện. - HS có năng khiếu kể lại được một đoạn của câu chuyện theo lời của nhân vật. - GDKNS: Đảm nhận trách nhiệm 2. Năng lực chung Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ,... 3. Phẩm chất Góp phần phát triển phẩm chất nhân ái, trách nhiệm. Phải tôn trọng Luật giao thông, tôn trọng luật lệ, quy tắc chung của cộng đồng. II. Đồ dùng dạy học - Ti vi, Máy tính, tranh III. Hoạt động dạy học Tiết 1. Tập đọc 1. Khởi động - 3 HS đọc bài: Nhớ lại buổi đầu đi học. - GV giới thiệu bài học mới. 2. Khám phá a, GV đọc toàn bài. b, GV hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu đoạn 1 - HS tiếp nối đọc 1 câu trong đoạn. - 3 HS đọc cả đoạn trước lớp. + Các bạn chơi bóng ở đâu? (Các bạn chơi đá bóng dưới lòng đường) + Vì sao trận bóng phải tạm dừng? (Vì Long mãi đá bóng suýt tông vào xe gắn máy. May mà Bác dừng lại kịp. Bác nổi nóng làm cả bọn chạy toán loạn.) c, HS luyện đọc và tìm hiểu đoạn 2: Từng cặp HS luyện đọc. Chú ý các từ ngữ: chệch, lảo đảo, khuyụ xuống...)
- + Chuyện gì khiến trận bóng phải dừng hẳn?(Quang sút bóng chệch lên vỉa hè, đập vào đầu một cụ già qua đường, làm cụ lảo đảo, ôm đầu, khuỵu gối. + Thái độ của các bạn nhỏ như thế nào khi tai nạn xảy ra? (Cả bọn hoảng sợ bỏ chạy) d, HS luyện đọc và tìm hiểu đoạn 3 + Tìm ra những chi tiết cho thấy Quang rất ân hận trớc tai nạn do mình gây ra?(Quang nấp sau một gốc cây lén nhìn sang. Quang sợ tái cả người...) + Câu chuyện này nói với em điều gì? (Không được đá bóng dưới lòng đ- ường. Lòng đường không phải là chỗ đá bóng. Phải tôn trong kỉ luật nơi công cộng...) d, HS luyện đọc lại - Một tốp 4 em (phân vai) thi đọc toàn truyện theo vai. - Cả lớp và GV bình chọn bạn, nhóm đọc tốt nhất. Tiết 2. Kể chuyện HĐ1. GV nêu nhiệm vụ Mỗi em sẽ kể lại một đoạn của câu chuyện. HĐ2. Giúp HS hiểu yêu cầu - Có thể kể lại từng đoạn câu chuyện theo lời nhân vật nào? - GV lưu ý HS: + Nhất quán vai mình đã chọn . + Nhất quán từ xưng hô đã chọn. - Một HS khá kể mẫu đoạn 1. - Từng cặp HS tập kể. - 3, 4 HS thi kể. - Cả lớp và GV bình chọn bạn kể hay nhất. 3. Vận dụng - GV: Em nhận xét gì về nhân vật Quang? - Về kể lại câu chuyện cho người thân nghe. - Học sinh trả lời theo ý hiểu. - VN tìm đọc các câu chuyện có cùng chủ đề. - Nhắc nhở mọi người xung quanh cùng thực hiện đúng luật giao thông, tôn trọng luật lệ, quy tắc chung của cộng đồng. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy _____________________________________ Thứ 6 ngày 22 tháng 10 năm 2021 Toán LUYỆN TẬP

