Giáo án điện tử Lớp 3 - Tuần 4 - Năm học 2021-2022 - Lường Thị Nghĩa

docx 24 trang Đan Thanh 08/09/2025 100
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án điện tử Lớp 3 - Tuần 4 - Năm học 2021-2022 - Lường Thị Nghĩa", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_dien_tu_lop_3_tuan_4_nam_hoc_2021_2022_luong_thi_ngh.docx

Nội dung text: Giáo án điện tử Lớp 3 - Tuần 4 - Năm học 2021-2022 - Lường Thị Nghĩa

  1. TUẦN 4 Thứ 2 ngày 4 tháng 10 năm 2021 Tập làm văn KỂ VỀ GIA ĐÌNH - ĐIỀN VÀO GIẤY TỜ IN SẴN I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù - Kể được một cách đơn giản về gia đình với một người bạn mới quen theo gợi ý (BT1). - Biết viết đơn xin phép nghỉ học (BT2) đúng mẫu. - Rèn kỹ năng nói và viết. - Yêu thương, trân trọng và gắn bó với mọi người trong gia đình 2. Năng lực chung NL tự chủ và tự học, NL giáo tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: Nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm *THGDBVMT: Giáo dục tình cảm đẹp đẽ trong gia đình. II. Đồ dùng dạy học - Mẫu: Đơn xin nghỉ học. - Tranh, ảnh gia đình học sinh - BGĐT, ti vi III. Hoạt động dạy và học 1. Khởi động - Lớp hát bài: Ba ngọn nến lung linh. - Kết nối kiến thức - Giới thiệu bài mới và ghi đầu bài lên bảng. 2. Khám phá HĐ1. Hướng dẫn HS làm bài tập Bài 1: Hãy kể về gia đình em với một người bạn em mới quen. - Một HS đọc yêu cầu bài. - GV giúp HS nắm vững yêu cầu bài tập H: Em kể về gia đình cho ai nghe? H: Khi kể em xưng hô với người đó như thế nào? - Các em chỉ cần nói 5 - 7 câu giới thiệu về gia đình của em. Ví dụ: Gia đình em có những ai, làm việc gì, tính tình như thế nào? Em có yêu gia đình mình không?
  2. - HS kể về gia đình theo nhóm nhỏ (2 HS), (kèm theo ảnh) - Đại diện mỗi nhóm (có trình độ tương đương) thi kể. - Cả lớp và GV bình chọn, nhận xét bạn kể tốt nhất: Kể đúng yêu cầu bài, lưu loát chân thật. - Để thể hiện tình yêu gia đình mình em làm như thế nào? GV nhận xét, chốt lại: Mỗi con người chúng ta ai sinh ra cũng có gia đình, mỗi gia đình có một hoàn cảnh sống riêng. ở lớp chúng ta có những bạn thiệt thòi vì mồ côi cha hoặc có hoàn cảnh khó khăn vì thế chúng ta phải biết thông cảm, thương yêu và giúp đỡ những bạn có hoàn cảnh như thế. Bài 2: GV giới thiệu có những lúc các em bị ốm đau không đi học được vì thế các em phải xin nghỉ học. Muốn xin nghỉ học ta phải viết một lá đơn xin phép thầy cô. Vậy viết đơn đó như thế nào hôm nay cô sẽ HD các em viết 1 lá đơn xin nghỉ học. - GV nêu yêu cầu bài: Dựa theo mẫu dưới đây hãy viết một lá đơn xin nghỉ học. - Một HS đọc mẫu đơn; lớp đọc thầm theo, quan sát mẫu đơn, sau đó nói về trình tự của lá đơn: + Quốc hiệu và tiêu ngữ. + Địa điểm, ngày, tháng, năm viết lá đơn. + Tên của đơn. + Tên của người nhận. + Họ và tên người viết đơn. + Lý do viết đơn( trình bày ngắn gọn và đúng sự thật) + Lời hứa người viết đơn. + ý kiến và chữ ký của gia đình HS. - HS viết đơn vào vở bài tập, GV kiểm tra, chấm bài 1 số em. - HS đọc bài. GV cùng lớp nhận xét, sửa lỗi. 3. Vận dụng - Gọi HS nhắc lại trình tự viết đơn. Nhắc HS viết đơn theo đúng mẫu và có ý kiến, chữ kí của cha, mẹ HS. - Về chép lại đơn xin nghỉ học ra giấy. Trình bày cho đẹp. - Thực hiện lối sống đẹp, trân trọng, yêu thương và quan tâm tới mọi người trong gia đình. - Nhận xét giờ học.
  3. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy _________________________________________ Toán LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù - Thuộc bảng nhân 6 và vận dụng được trong tính giá trị biểu thức, giải toán. - Rèn kĩ năng tính giá trị biểu thức, giải toán. - Giáo dục học sinh tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học. Yêu thích học toán. * Bài tập cần làm: Làm BT 1, 2, 3, 4. 2. Năng lực chung Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic, NL quan sát,... 3. Phẩm chất: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm II. Đồ dùng dạy học - Bảng phụ, các hình tam giác. III. Hoạt động dạy và học 1. Khởi động - Tổ chức trò chơi “Truyền điện” đọc bảng nhân 6. - Kết nối kiến thức - Giới thiệu bài mới và ghi đầu bài lên bảng. 2. Khám phá HĐ1. Giới thiệu bài HĐ2. Luyện tập Bài 1: (Cá nhân - Cặp - Lớp) HS đọc yêu cầu (Tính nhẩm) - HS thảo luận nhóm 2 – nói cho nhau nghe kết quả của từng phép tính - HS nêu kết quả - HS nhận xét đặc điểm từng cột phép tính để thấy trong phép nhân nếu đổi vị trí cá thừa số cho nhau thì tích không thay đổi. VD: 6 x 2 = 12 ; 2 x 6 = 12 5 x 6 = 30 ; 6 x 5 = 30. Bài 2: HĐCN, HS đọc yêu cầu: Tính - Gv củng cố cho HS tính giá trị biểu thức bằng 2 bước tính: (có liên quan đến phép nhân 6).
  4. Ví dụ: 6 x 9 + 6 = 54 + 6 = 60. + HS lên bảng chữa bài. + Cả lớp nhận xét kết quả. Bài 3: (Cá nhân - Cặp - Lớp) HS đọc yêu cầu bài. H: bài toán cho biết gì? (mỗi HS mua 6 quyển vở) H: Bài toán hỏi gì? (4 HS mua bao nhiêu quyển vở) - Cả lớp làm vào vở - 1 HS lên bảng làm vào bảng phụ. - Cả lớp và GV nhận xét Đáp số: 24 quyển vở Bài 4: HS đọc yêu cầu - HS nhận xét quy luật của từng dãy số, rồi căn cứ vào đó tìm số thích hợp ở mỗi chỗ chấm trong mỗi dãy số. Dãy số ở câu a có đặc điểm 2 số đứng liền kề nhau hơn kém nhau 6 đơn vị. Dãy số ở câu b có đặc điểm 2 số đứng liền kề nhau hơn kém nhau 3 đơn vị. a) 12 ; 18 ; 24 ; 30 ; 36 ; 42 ;48. b) 18 ; 21 ; 24 ; 27 ; 30 ; 33 ;36. Bài 5: Xếp 4 hình tam giác thành hình như trong SGK. - HS lấy 4 hình tam giác và xếp theo N2. HS lên bảng xếp hình. - GV nhận xét 3. Vận dụng - Dặn HS tiếp tục học thuộc bảng nhân 6. Chia sẻ với người than - Về xem lại bài đã làm trên lớp. Trình bày lại bài giải của bài 3. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy _________________________________________ Thứ 3 ngày 5 tháng 10 năm 2021 Toán NHÂN SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ (không nhớ) I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù Giúp HS : + Biết đặt tính rồi nhân số có hai chữ số với số có một chữ số + Củng cố ý nghĩa của phép nhân
  5. * Bài tập cần làm: 1, 2, 3. 2. Năng lực chung Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic, NL quan sát,... 3. Phẩm chất: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm II. Đồ dùng dạy học - Phấn màu - BGĐT, ti vi III. Các hoạt động dạy học 1. Khởi động - Cả lớp hát bài: Giơ tay ra nào. - Chơi trò chơi: “Truyền điện” đọc bảng nhân 6. - Cả lớp và GV nhận xét - Kết nối bài học. - Giới thiệu bài – Ghi đầu bài lên bảng. 2. Khám phá * Hướng dẫn thực hiện phép nhân 13 x 3 - Viết tích dưới dạng tổng rồi tính kết quả: 12 x 3 = 12 + 12 + 12 = 36 Vậy : 12 x 3 = 36. - Hướng dẫn đặt tính: 12 x 3 36 - Tính: 3 nhân 2 bằng 6, viết 6 3 nhân 1 bằng 3 viết 3 - HS nhắc lại cách nhân 3.Thực hành luyện tập Bài 1: HĐ cá nhân - HS nêu yêu cầu - làm nháp - đổi chéo vở để kiểm tra Chốt: Cách nhân số có 2 chữ số với số có 1 chữ số Bài 2: HĐ cả lớp - HS đọc đề – làm bảng con - Giáo viên kiểm tra bài làm của cả lớp Chốt: Cách đặt tính và tính khi nhân số có 2 chữ số với số có 1 chữ số
  6. Bài 3: HĐ cá nhân - Đọc đề - Phân tích đề - giải vào vở - Chấm chữa Chốt: Bài toán giải bằng phép tính nhân 3. Vận dụng - HS làm vào bảng con: 22 x 4 43 x 2 - Giáo viên nhận xét chốt kiến thức. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy ______________________________ Tập đọc - Kể chuyện NGƯỜI MẸ (2 tiết) I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù - Rèn kỹ năng đọc: Đọc đúng các từ, tiếng khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ: hớt hải, áo chồng, ủ ấm, sưởi ấm, nảy lộc, nở hoa, lã chã, lạnh lẽo... - Ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ. - Đọc trôi chảy được toàn bài và bước đầu biết thay đổi giọng đọc cho phù hợp với diễn biến của truyện. - Hiểu nghĩa của các từ trong bài: hớt hải, nảy lộc, nở hoa, lã chã - Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Người mẹ rất yêu con , vì con người mẹ có thể làm tất cả. - Biết kể lại từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh minh họa. HS năng khiếu kể được toàn bộ câu chuyện. - Rèn kỹ năng kể chuyện và kỹ năng nghe. 2. Năng lực chung Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.. 3. Phẩm chất Tự nhận thức để hiểu được giá trị của người con là phải biết ơn công lao và sự hi sinh của mẹ cho con cái. II. Đồ dùng dạy học - BGĐT, ti vi III. Các hoạt động dạy học Tiết 1. Tập đọc
  7. 1. Khởi động : Cả lớp - HS hát bài: Bàn tay mẹ - Kết nối bài học. - Giới thiệu bài - Ghi tên bài. - Học sinh nghe giới thiệu, mở SGK - Giới thiệu chủ điểm và bài học: (HS quan sát tranh minh họa chủ điểm và bài học). 2. Khám phá HĐ1. Luyện đọc a. GV đọc mẫu: giọng đọc tình cảm, nhẹ nhàng.... b. GV hướng dẫn HS luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ - HS đọc nối tiếp câu. GV theo dõi, chỉnh sai cho HS. + GV cho HS đọc các từ khó: hớt hải, nảy lộc, nở hoa, lã chã - Đọc từng đoạn trước lớp. + HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn trong bài. + HS giải nghĩa các từ khó và đặt câu với mỗi từ: hớt hải, nảy lộc, nở hoa, lã chã - Đọc từng đoạn trong nhóm 4. - Các nhóm thi nhau đọc trước lớp. - GV cùng lớp nhận xét nhóm đọc to, rõ ràng, đúng giọng từng nhân vật. HĐ2. Hướng dẫn tìm hiểu bài *Làm việc cá nhân – Chia sẻ cặp đôi – Chia sẻ trước lớp - HD HS đọc từng đoạn và trao đổi, tìm hiểu nội dung bài theo các câu hỏi trong SGK. - HS đọc thầm đoạn 1 ,kể vắn tắt chuyện xảy ra ở đoạn 1. - 1 HS đọc thành tiếng đoạn 2. + Người mẹ đã làm gì để bụi gai chỉ đường cho bà?(Chấp nhận yêu cầu của bụi gai: ôm ghì bụi gai vào lòng để sưởi ấm cho nó, làm nó đâm chồi nảy lộc ) - 1 HS đọc thành tiếng đoạn 3. + Người mẹ đã làm gì để hồ nước chỉ đường cho bà? (Khóc đến nỗi đôi mắt theo dòng lệ rơi xuống hồ hoá thành hòn ngọc ) ` - 1- 2 HS đọc thành tiếng đoạn 4 + Thái độ của thần chết như thế nào khi thấy người mẹ?(Ngạc nhiên không hiểu vì sao người mẹ có thể tìm đến nơi mình ở)
  8. + Người mẹ trả lời như thế nào?( Vì bà là mẹ – người mẹ có thể làm tất cả vì con, và bà đòi Thần Chết trả con cho mình) - HS đọc thầm toàn bài , chọn ý đúng nhất nói lên nội dung câu chuyện ( người mẹ có thể làm tất cả vì con). Nội dung : Người mẹ rất yêu con , vì con người mẹ có thể làm tất cả . HĐ3. Luyện đọc lại - GV đọc lại đoạn 4. - Hướng dẫn 2 nhóm HS (mỗi nhóm 3 em) tự phân vai để đọc diễn cảm đoạn 4 thể hiện đúng lời của nhân vật. - Một nhóm HS ( 6 em) tự phân các vai (người dẫn chuyện, bà mẹ. Thần chết, bụi gai, hồ nước, thần đêm tối) đọc lại chuyện. - Cả lớp và GV nhận xét, bình chọn bạn đọc tốt nhất. Tiết 2. Kể chuyện HĐ1. Giáo viên nêu nhiệm vụ. Vừa rồi các em đã thi đọc truyện Người mẹ theo cách phân vai. Sang phần kể chuyện, nội dung trên được tiếp tục nhưng nâng cao thêm một bước: các em sẽ kể chuyện, dựng lại câu chuyện theo cách phân vai (không cầm sách đọc) HĐ2. Hướng dẫn HS dựng lại câu chuyện theo vai. - Lưu ý HS : Nói lời nhân vật mình đóng vai theo trí nhớ. Có thể kèm động tác, cử chỉ , điệu bộ như là đang đóng 1 màn kịch nhỏ. - HS tự lập nhóm và phân vai. - HS chỉ dựng lại câu chuyện theo phân vai. - Cả lớp và GV bình chọn nhóm dựng lại câu chuyện hay nhất. 3. Vận dụng Hỏi: Qua truyện này , em hiểu gì về tấm lòng người mẹ? Giáo viên yêu cầu HS về nhà kể lại chuyện cho người thân nghe. - Về nhà tìm đọc các câu chuyện có cùng chủ đề. - GV nhận xét tiết học . Chuẩn bị bài sau: Ông Ngoại IV. Điều chỉnh sau tiết dạy ________________________________ Tự nhiên - xã hội: HOẠT ĐỘNG TUẦN HOÀN I. Yêu cầu cần đạt 1.Năng lực đặc thù
  9. Sau bài học, HS có khả năng: - Trình bày sơ lược về cấu tạo và chức năng của máu. Nêu được chức năng của cơ quan tuần hoàn. Kể tên các bộ phận của cơ quan tuần hoàn. - Biết tim luôn đập để bơm máu đi khắp cơ thể. Nếu tim ngừng đập máu không lưu thông được trong các mạch máu, cơ thể sẽ chết. Chỉ và nói đường đi của máu trong sơ đồ vòng tuần hoàn lớn, vòng tuần hoàn nhỏ. 2. Năng lực chung - NL tự chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL nhận thức môi trường, NL tìm tòi và khám phá. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm, yêu thích môn học. II.Đồ dùng dạy học - Các hình trang 14, 15 –SGK, Ti vi, BGĐT III.Hoạt động dạy và học 1. Khởi động - HS cùng khởi động hát bài: Năm giác quan - Nói về nội dung bài hát - Kết nối kiến thức - Giới thiệu bài mới - Ghi đầu bài lên bảng. 2. Khám phá a, Máu và cơ quan tuần hoàn * Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận - Bước 1: Làm việc theo nhóm : Các nhóm quan sát H1, 2, 3 - SGK, kết hợp quan sát ống máu chống đông, thảo luận: + Bạn đã bị đứt tay chưa ? Khi bị đứt tay bạn nhìn thấy gì ở vết thương ? + Theo bạn, khi máu chảy ra khỏi cơ thể, máu là chất lỏng hay đặc? + Quan sát ống nghiệm, bạn thấy máu được chia làm mấy phần? + Quan sát huyết cầu đỏ ở hình 3, bạn thấy huyết cầu đỏ có dạng như thế nào? Nó có chức năng gì ? + Cơ quan vận chuyển máu đi khắp cơ thể gọi là gì ?(Cơ quan tuần hoàn) - Bước 2: Làm việc cả lớp: + GV gọi đại diện từng nhóm trình bày kết quả * Kết luận: Máu là 1 chất lỏng màu đỏ ... * Hoạt động 2: Làm việc với SGK:
  10. - Bước 1: Làm việc theo cặp: HS quan sát hình 4 - Lần lượt 1 em hỏi, 1 em trả lời. - Bước 2: làm việc cả lớp: 1 số cặp trình bày * Kết luận: cơ quan tuần hoàn gồm tim và các mạch máu. b, Hoạt động tuần hoàn Bước 1: Đưa ra tình huống xuất phát - Đặt ngón trỏ và ngón giữa của bàn tay phải lên cổ tay trái của mình đếm số nhịp đập của tim. Bước 2: Làm bộc lộ những hiểu biết ban đầu của HS - GV YC học sinh mô tả hiểu biết ban đầu bằng lời hoặc hình vẽ vào vở TNXH. - GV YC học sinh thảo luận nhóm 6 để ghi lại hiểu biết ban đầu của mình về hoạt động tuần hoàn vào bảng nhóm. - YC HS đính bảng nhóm lên bảng lớp. Bước 3: Đề xuất câu hỏi và phương án tìm tòi - GV cho HS làm việc theo nhóm 4. - GV chốt lại các câu hỏi của các nhóm: Nhóm của câu hỏi phải phù hợp với nội dung bài học. + Các em đã nghe thấy gì khi áp tai vào ngực của bạn mình ? + Khi đặt mấy đầu ngón tay lên cổ tay mình hoặc tay bạn, em cảm thấy gì? - HS làm việc cá nhân ghi lại những hiểu biết của mình về mức độ làm việc của mình đếm số nhịp đập của tim. - HS làm việc theo nhóm 4. Tổng hợp các ý kiến cá nhân để đặt câu hỏi của nhóm. Bước 4: Thực hiện phương án tìm tòi khám phá - GV hướng dẫn gợi ý HS đề xuất các phương án tìm tòi, khám phá để tìm câu trả lời cho các câu hỏi ở bước 3. - Bạn nghe thấy gì khi áp tai vào ngực của bạn mình ? - Đặt mấy đầu ngón tay phải lên cổ tay trái của mình hoặc của bạn mình, em thấy gì ? Bước 5: Kết luận rút ra kiến thức - Các nhóm lần lượt trình bày kết luận sau khi thảo luận, - Vòng tuần hoàn lớn có nhiệm vụ gì? - Vòng tuần hoàn nhỏ có nhiệm vụ gì?
  11. + Kết luận: Tim luôn đập để bơm máu đi khắp cơ thể. Nếu tim ngừng đập, máu không lưu thông được trong các mạch máu, cơ thể sẽ chết. *Tim luôn co bớp để đẩy máu vào 2 vòng tuần hoàn. *Vòng tuàn hoàn lớn đưa máu chứa nhiều khí ô-xi và chất dinh dưỡng từ tim đi nuôi các cơ quan cơ thể, đồng thời nhận khí các-bô-níc và chất thải của các cơ quan rồi trở về tim. *Vòng tuần hoàn nhỏ: Đưa máu từ tim tới phổi lấy khí ô-xi và thải khí các – bô-níc rồi trở về tim. 3. Vận dụng - HS nhắc lại cơ quan tuần hoàn gồm những bộ phận nào? Có chức năng gì? - Gọi HS chỉ đường đi của máu trong sơ đồ vòng tuần hoàn lớn, vòng tuần hoàn nhỏ. - Giáo viên nhận xét giờ học. Ghi nhớ nội dung bài học. - Vệ sinh cơ quan tuần hoàn và phòng bệnh tim mạch. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy ________________________________ Thứ 4 ngày 6 tháng 10 năm 2021 Tập đọc - kể chuyện NGƯỜI MẸ ( Tiết 2) Đã soạn ở thứ 3 ngày 6 tháng 10 năm 2021 _____________________________________ Toán NHÂN SỐ CÓ 2 CHỮ SỐ VỚI MỘT CHỮ SỐ (có nhớ) I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù Học sinh: + Biết thực hành nhân số có hai chữ số với số có một chữ số (có nhớ) + Củng cố giải toán và tìm số bị chia 2. Năng lực chung Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic, NL quan sát,... 3. Phẩm chất: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm II. Đồ dùng dạy học
  12. - Phấn màu III. Các hoạt động dạy học 1. Khởi động - Đặt tính và tính: 13 x 3 21 x 4 - Kết nối kiến thức - Giới thiệu bài mới và ghi đầu bài lên bảng. 2. Khám phá VD1: 26 x3 =? - HS nhận xét về các thừa số - HS thực hiện đặt tính và tính vào bảng con – Nhận xét về phép nhân - GV nhận xét – HS nhắc lại cách làm - GV ghi lại lên bảng - Chốt: Cách nhân số có hai chữ số với số có một chữ số (có nhớ) 26 3 nhân 6 bằng 18, viết 8 nhớ 1 3 3 nhân 2 bằng 6, nhớ 1 bằng 7 viết 7. 78 VD 2 : 54 x6 = ? - Thực hiện tương tự VD 1(lưu ý tích là số có 3 chữ số) 54 6 nhân 4 bằng 24 viết 4 nhớ 2 6 6 nhân 5 bằng 30, thêm 2 bằng 32, viết 32 324 - Chốt: cách đặt tính và tính nhân số có hai chữ số với số có một chữ số (có nhớ) 3. Thực hành Bài 1: HĐ cá nhân KT: Củng cố kiến thức vừa học: nhân số có 2 chữ số với số có một chữ số - HS nêu yêu cầu - làm bảng con dòng 1, làm SGK dòng 2 - Chấm bài - HS nêu cách nhân - Chốt: Nhân số có hai chữ số với số có một chữ số (có nhớ) Bài 2: HĐ cá nhân - HS đọc đề - phân tích đề - HS làm bài giải vào vở - GV chấm, chữa - Chốt: Vận dụng KT vừa học để giải bài toán Bài 3: HĐ cá nhân
  13. - Đọc đề - Phân tích đề - giải vào bảng con - Chốt: Cách tìm số bị chia 3. Vận dụng Bảng con: 37 x 6 và 15 x 5 IV. Điều chỉnh sau tiết dạy ____________________________________________ Thứ 5 ngày 7 tháng 10 năm 2021 Toán LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù - Biết nhân số có 2 chữ số với số có 1 chữ số. (có nhớ) - Biết xem đồng hồ chính xác đến 5 phút * Bài tập cần làm: 1; 2a,b; 3,4,5. 2. Năng lực chung Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic, NL quan sát,... 3. Phẩm chất: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm II. Đồ dùng dạy học - Bảng phụ III. Hoạt động dạy học 1. Khởi động - 2 HS lên bảng thực hiện: (Đặt tính) 25 x 6 24 x 5 - Cả lớp theo dõi, nhận xét. - Kết nối kiến thức - Giới thiệu bài mới và ghi đầu bài lên bảng. 2. Khám phá Bài 1: HĐ cá nhân - HS đọc yêu cầu - HS làm bài CN vào vở. - GV gọi HS lên bảng làm bài .Yêu cầu HS nêu cách nhân. - Cả lớp theo dõi, nhận xét. Bài 2: HĐ cá nhân - HS đọc y/c. Cả lớp làm cột a,b – nếu còn thời gian cho HS làm thêm cột c.
  14. - Gọi 2 HS lên bảng đặt tính rồi tính. - Cả lớp theo dõi, nhận xét, chốt lại kết quả đúng. - GV cho HS đổi chéo vở để kiểm tra kết quả. Bài 3: HĐ cá nhân - Một HS đọc lại đề toán. - Mỗi ngày có bao nhiêu giờ ? - HS làm bài vào vở. Gọi 1 HS lên bảng chữa bài. - Cả lớp theo dõi, nhận xét. Gỉải Số giờ của 6 ngày là 24 x 6 = 144 ( giờ ) Đáp số : 144 giờ Bài 4: HS đọc y/c. - GV sử dụng bảng phụ, gọi 3 HS lên bảng điền và vẽ thêm kim đồng hồ chỉ thời gian tương ứng. - Nhận xét và củng cố về cách xem giờ. Bài 5: Trò chơi - Thi đua nêu nhanh 2 phép nhân có kết quả bằng nhau. - Tổ chức cho các dãy thi với nhau. - Ví dụ: 4 x 6 = 6 x 4 = 24 5 x 6 = 6 x 5 = 30 3. Vận dụng - Nhắc lại các bước thực hiện phép nhân số có 2 chữ số với số có một chữ số (có nhớ). - Chuẩn bị bài sau: Bảng chia 6. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy ________________________________ Tập đọc ÔNG NGOẠI I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù - Đọc trôi chảy được toàn bài và bước đầu biết thay đổi giọng đọc cho phù hợp với diễn biến của truyện. - Ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ.
  15. - Hiểu nghĩa của các từ trong bài: loang lổ - Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Ông hết lòng chăm sóc cháu và cháu mãi biết ơn ông - người thầy đầu tiên trước ngưỡng cửa của trường tiểu học. 2. Năng lực chung Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.. 3. Phẩm chất Nhận biết những điều tốt đẹp người thân dành cho mình II. Đồ dùng dạy học GV: Giáo án ĐT HS : Sách GK III. Các hoạt động dạy học 1. Khởi động 2 HS lên bảng đọc bài: Thương ông - Cả lớp cùng GV theo dõi, nhận xét - GV kết nối giới thiệu bài 2. Khám phá HĐ1. Luyện đọc a. GV đọc bài b.GV hướng dẫn HS luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ. - Đọc từng câu - Đọc từng đoạn trước lớp - HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trong bài . - HS tìm hiểu nghĩa từ : loang lổ. Tập đặt câu với từ :Chiếc áo bạn Hoa loang lổ những viết mực . - Đọc từng đoạn trong nhóm. HĐ2.Hướng dẫn tìm hiểu bài + Cả lớp đọc thầm đoạn 1,trả lời : - Thành phố sắp vào thu có gì đẹp ?(Không khí mát dịu, trời xanh ngắt ) + 1 HS đọc đoạn 2,cả lớp đọc thầm đoạn 2,trả lời : - Ông ngoại giúp bạn nhỏ chuẩn bị đi học như thế nào ?(Ông dẫn bạn đi mua vở, chọn bút, hướng dẫn bạn cách bọc vở, dán nhãn, pha mực ) GD-KNS: bạn nhỏ trong bài nhận biết những điều tốt đẹp người thân dành cho mình .
  16. + 1 HS đọc thành tiếng đoạn 3 : - Tìm những hình ảnh đẹp mà em thích trong đoạn ông dẫn cháu đến thăm tr- ường? - Vì sao bạn nhỏ gọi ông ngoại là người thầy đầu tiên? (Vì ông dạy bạn những chữ cái đầu tiên ) Nội dung bài : Ông hết lòng chăm sóc cháu, cháu mãi mãi biết ơn ông- người thầy đầu tiên của cháu trước ngưỡng cửa của trường tiểu học . HĐ 3. Luyện đọc lại - GV chọn đọc diễn cảm một đoạn văn: Thành phố sắp vào thu.... đầu tiên của tôi - 5- 6 HS thi đọc diễn cảm đoạn văn. - 2 HS thi đọc cả bài. 3.Vận dụng - Em thấy tình cảm của hai ông cháu trong bài văn này thế nào? - GV nhận xét tiết học. Chuẩn bị bài sau: Người lính dũng cảm IV. Điều chỉnh sau tiết dạy _______________________________ Chính tả ÔNG NGOẠI I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù - Nghe - viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi (đoạn văn trong bài: Ông ngoại). - Tìm đúng 2 - 3 tiếng có vần oay (BT2). - Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt tiếng có âm vần dễ lẫn r/d/gi. - Rèn kỹ năng viết đẹp và đúng, viết đúng những chữ có phụ âm đầu r/d/gi. - Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, yêu thích chữ Việt. 2. Năng lực chung: NL tự chủ và tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: Giáo dục học sinh biết chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm II. Đổ dùng dạy học - Bảng phụ
  17. III. Hoạt động dạy và học 1. Khởi động - Lớp phó điều khiển cả lớp hát bài: Mùa hè đến - Giáo viên nhận xét và kết nội dung bài. Ghi đầu bài lên bảng : Ông ngoại 2. Khám phá HĐ1: Hướng dẫn HS chuẩn bị a. Trao đổi về nội dung đoạn viết - GV đọc bài thơ một lượt. + Khi đến trường, ông ngoại đã làm gì để cậu bé yêu trường hơn? + Trong đoạn văn có hình ảnh nào đẹp mà em thích? b. Hướng dẫn cách trình bày - Đoạn văn gồm mấy câu? - Những chữ nào trong đoạn văn được viết hoa? c. Hướng dẫn viết từ khó + Trong bài có các từ nào khó, dễ lẫn? HĐ2: Hướng dẫn học sinh viết chính tả- Giáo viên nhắc học sinh những vấn đề cần thiết: Viết tên bài chính tả vào giữa trang vở. Chữ đầu câu viết hoa lùi vào 1 ô, quan sát kĩ từng chữ trên bảng, đọc nhẩm từng cụm từ để viết cho đúng, đẹp, nhanh; ngồi viết đúng tư thế, cầm viết đúng qui định. - Cho học sinh viết bài. Lưu ý: Tư thế ngồi, cách cầm bút và tốc độ viết của các đối tượng M1. HĐ3.Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả - Bài 1: 1 HS đọc yêu cầu bài, HS làm bài vào vở. GV chia bảng lớp thành 3 cột, mời các nhóm chơi trò chơi tiếp sức. Mỗi em lên bảng viết 1 tiếng có vần “ oay’’ rồi chuyển phấn cho bạn. Sau thời gian qui định, cả nhóm ngừng viết. Cả lớp và GV nhận xét - Bài 2: HS làm bài tập. GV treo bảng phụ, mời 3 HS lên bảng thi giải nhanh bài tập. Lời giải đúng: a/ giúp –dữ -ra b/ sân – nâng –chuyên cần/ cần cù. 3. Vận dụng - Thi tìm tiếng bắt đầu bằng d, gi, r - Về nhà sưu tầm các bài thơ, bài hát nói về tình cảm ông cháu rồi chép lại cho đẹp
  18. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy __________________________________ Luyện từ và câu TỪ NGỮ VỀ GIA ĐÌNH. ÔN TẬP CÂU: AI LÀ GÌ? I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù - Tìm được một số từ chỉ gộp những người trong gia đình.( BT1) - Xếp được các thành ngữ, tục ngữ vào nhóm thích hợp (BT2) - Đặt được câu theo mẫu : Ai là gì?( BT3 a/b/c) 2. Năng lực chung Góp phần phát triển năng lực: NL tự chủ và tự học, NL giáo tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. 3. Phẩm chất Yêu thích từ ngữ Tiếng Việt, yêu thích các hỉnh ảnh đẹp, yêu thích môn học. II. Đồ dùng dạy học - GV: Giáo án ĐT, Bảng phụ ( bút dạ) - HS : Sách GK III. Các hoạt động dạy học 1. Khởi động - Trò chơi: Truyền điện. Giáo viên tổ chức cho học sinh thi đua nêu các câu thành ngữ, tục ngữ về tình cảm gia đình. - Kết nối kiến thức. - Giới thiệu bài mới - Ghi bảng đầu bài. 2. Khám phá Bài 1: Tìm các từ ngữ chỉ gộp những người trong gia đình. - Một HS đọc nội dung của bài và mẫu: Ông bà, chú cháu.... - GV chỉ vào từ mẫu, giúp HS hiểu thế nào là từ chỉ gộp (chỉ 2 người) - Mời 1- 2 HS tìm thêm từ mới. - HS trao đổi theo cặp, viết nhanh ra nháp các từ ngữ tìm được. - HS phát biểu ý kiến, GV viết nhanh lên bảng, cả lớp nhận xét. - HS đọc lại kết quả đúng. - Cả lớp làm bài vào vở BT theo kết quả đúng : ông bà, ông cha, cha ông, cha chú, chú bác, cha anh , chú gì, Bài 2: 1- 2 HS đọc nội dung bài.
  19. - 1 HS làm mẫu: Xếp câu a vào ô thích hợp trong bảng. - HS làm bài CN vào vở . - Một vài HS trình bày kết quả trên bảng lớp, nêu cách hiểu từng thành ngữ, tục ngữ. GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng Cha mẹ đối với con Con cháu đối với ông Anh chị em đối với nhau cái bà, cha mẹ c. Con có cha như nhà a. Con hiền cháu thảo e. Chị ngã em nâng có nóc b. Con cái không ngoan g. Anh em như thể tay chân d. Con có mẹ như vẻ vang cha mẹ Rách lành đùm bọc ,dở hay măng ấp bẹ đỡ đần. Bài 3: Cả lớp đọc thầm nội dung bài tập. - HS tự làm bài vào vở. - GV theo dõi hướng dẫn thêm. * Chữa bài: HS phát biểu ý kiến ( mỗi trường hợp a,b,c,d gọi nhiều em đặt câu). Ví dụ: Câu a : Tuấn là anh của Lan ; Tuấn là đứa con ngoan . Câu b : Bạn nhỏ là cô bé rất ngoan./ Bạn nhỏ là cô bé rất hiếu thảo. 3. Vận dụng - Nhắc lại những từ ngữ, thành ngữ về gia đình. - HS về tìm và ghi lại các câu văn, câu thơ có hình ảnh so sánh. - Chuẩn bị bài sau: So sánh - GV nhận xét giờ học. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy ________________________________ Thứ 6 ngày 8 tháng 10 năm 2021 Toán BẢNG CHIA 6 I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù Giúp HS: - Bước đầu thuộc bảng chia 6. Biết vận dụng trong giải toán có lời văn (có một phép chia 6). - Củng cố bảng chia 6, củng cố mối quan hệ của phép nhân và phép chia.
  20. - Giáo dục học sinh đam mê Toán học. * Bài tập cần làm: Bài 1, 2, 3. 2. Năng lực chung Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic, NL quan sát,... 3.Phẩm chất: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm II. Đồ dùng dạy học - Các tấm bìa, mỗi tấm có 6 chấm tròn. - Bảng phụ; BGĐT III. Các hoạt động dạy học 1. Khởi động Gọi 2 HS đọc bảng nhân 5. - Trò chơi: Truyền điện: Giáo viên tổ chức cho học sinh thi đua đọc thuộc bảng nhân 6. - Kết nối kiến thức - Giới thiệu bài mới và ghi đầu bài lên bảng. 2. Khám phá- Hình thành kiến thức mới HĐ1. Lập bảng chia 6 - HS thực hành trên bộ đồ dùng dạy học toán. + Cho HS lấy 1 tấm bìa có 6 chấm tròn. GV hỏi: + 6 lấy 1 lần bằng mầy? (6) viết bảng 6 x 1 = 6 . HS đọc - Lấy 6 chấm tròn chia thành các nhóm, mỗi nhóm 6 (chấm tròn) thì lấy 2 tấm bìa, GV làm tương tự như trên để có : 12 : 6 = 2 - Làm tương tự với: 6 x 3 =18 > 18 : 6 = 3. - Sau đó HS dựa vào kết quả phép nhân để lập bảng chia 6. HĐ 2. Luyện tập, thực hành Bài 1: HS đọc yêu cầu bài tập: Tính nhẩm. - HS học cá nhân, tính nhẩm nêu kết quả, GV cùng lớp nhận xét. Bổ sung, viết kết quả đúng trên bảng. Bài 2: HĐCN, HS đọc yêu cầu đề bài: Tính nhẩm. - Tính và nêu kết quả. - Nhận xét mối liên hệ dựa phép nhân và 2 phép chia ( tích chia cho thừa số thứ nhất thì được thừa số thứ hai, tích chia cho thừa số thứ hai thì được thừa số thứ nhất). - HS làm bài vào vở, nêu kết quả. - Nhận xét bài bạn.