Giáo án điện tử Lớp 3 - Tuần 2 - Năm học 2021-2022 - Lường Thị Nghĩa

docx 24 trang Đan Thanh 08/09/2025 160
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án điện tử Lớp 3 - Tuần 2 - Năm học 2021-2022 - Lường Thị Nghĩa", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_dien_tu_lop_3_tuan_2_nam_hoc_2021_2022_luong_thi_ngh.docx

Nội dung text: Giáo án điện tử Lớp 3 - Tuần 2 - Năm học 2021-2022 - Lường Thị Nghĩa

  1. TUẦN 2 Thứ 2 ngày 20 tháng 9 năm 2021 Luyện từ và câu ÔN VỀ TỪ CHỈ SỰ VẬT. SO SÁNH I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù - Xác định được các từ ngữ chỉ sự vật (BT1) - Tìm được những sự vật được so sánh với nhau trong câu thơ, câu văn ( BT2) - Nêu được hình ảnh so sánh mình thích và lí do vì sao thích hình ảnh đó. ( BT3) Bài tập cần làm: Bài 1; 2;3. 2. Năng lực chung - Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Tự chủ và tự học, Giao tiếp và hợp tác (HĐ mở đầu, HĐ hình thành kiến thức mới)); Giải quyết vấn đề và sáng tạo (Vận dụng). 3. Phẩm chất - Giáo dục học sinh yêu thích môn học. II. Đồ dùng dạy học - Bảng phụ - Ti vi III. Các hoạt động dạy học chủ yếu HĐ1. Khởi động - Lớp phó phụ trách học tập điều hành trò chơi: “Đố bạn”. + Nội dung chơi: Lớp phó phụ trách học tập đọc 1 câu văn có hình ảnh so sánh (giáo viên viết sẵn bảng lớp). Yêu cầu học sinh tìm các sự vật được so sánh với nhau. + Trẻ em như búp trên cành. - Giáo viên tổng kết trò chơi, nhận xét, tuyên dương học sinh. - Giới thiệu bài mới - Ghi đầu bài lên bảng: Ôn về từ chỉ sự vật, so sánh - Học sinh mở sách giáo khoa và vở Bài tập - GV nói về tác dụng của tiết LTVC đã học ở lớp 2. Tiết học này sẽ giúp các em mở rộng vốn từ, biết cách dùng từ,biết nói thành câu gãy gọn. HĐ2. Khám phá - Hướng dẫn HS làm bài tập Bài tập 1: - Một HS đọc yêu cầu bài tập. Cả lớp đọc thầm theo. - Cả lớp làm bài vào vở.
  2. - GV mời 3 - 4 HS lên bảng gạch dưới từ ngữ chỉ sự vật trong khổ thơ. - Cả lớp và GV nhận xét,chấm điểm thi đua.GV chốt lại lời giải đúng.(tay em, răng, hoa nhài, tóc, ánh mai) Bài tập 2: 2 HS nêu yêu cầu bài tập . Cả lớp đọc thầm theo. - GV mời 1 HS làm mẫu câu a: Hai bàn tay em được so sánh với gì ? - Cả lớp làm bài CN. GV mời 3 HS lên bảng gạch dưới những sự vật đuợc so sánh với nhau . - Cả lớp theo dõi,nhận xét. GV chốt lại lời giải đúng. Câu b: Mặt biển được so sánh với tấm thảm khổng lồ. Tương tự các câu còn lại. - GV có thể nêu một số câu hỏi: Ví dụ ; Vì sao hai bàn tay em được so sánh với hoa đầu cành ?(Vì hai bàn tay của bé nhỏ,xinh như một bông hoa) GV kết luận:Các tác giả quan sát rất tài tình nên đã phát hiện ra sự giống nhau giữa các sự vật trong thế giới xung qunh ta. Bài tập 3: Giảm yêu cầu: Em thích hình ảnh so sánh nào nhất. Vì sao ?( Em thích hình ảnh so sánh a vì hai bàn tay bé được ví như những bông hoa là rất đúng ) HĐ 3. Vận dụng- trải nghiệm - HS thi tìm các từ dùng để so sánh - Về nhà xem lại nội dung bài học IV. Điều chỉnh bổ sung __________________________________ Tập viết ÔN CHỮ HOA A I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù - Viết đúng chữ hoa A (1 dòng) ,V, D (1 dòng); viết đúng tên riêng Vừ A Dính ( 1 dòng) và câu ứng dụng: Anh em ...đỡ đần (1 lần) bằng chữ cỡ nhỏ. - Chữ viết rõ ràng, tương đối đều nét và thẳng hàng; bước đầu biết nối nét giữa chữ viết hoa với chữ viết thường trong chữ ghi tiếng. 2. Năng lực chung: - Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác (HĐ mở đầu,); Giải quyết vấn đề và sáng tạo (HĐ hình thành kiến thức mới).
  3. 3. Phẩm chất: - Rèn tính cẩn thận, chính xác. Yêu thích luyện chữ đẹp. II. Đồ dùng dạy học - Giáo viên: Mẫu chữ (cỡ vừa), bảng phụ viết sẵn mẫu chữ, câu ứng dụng trên dòngkẻ (cỡ vừa và nhỏ). - Học sinh: Vở Tập viết - Bảng con. III. Các hoạt động dạy - học chủ yếu 1. Khởi động - Lớp phó văn nghệ bắt nhịp cho lớp hát tập thể bài: Xoè bàn tay đếm ngón tay - Giới thiệu bài mới - Ghi đầu bài lên bảng 2. Khám phá - Hình thành kiến thức mới HĐ1. Hướng dẫn viết chữ hoa a. Luyện viết chữ hoa - HS tìm các chữ hoa có trong tên riêng : A, V, D. - GV viết mẫu, kết hợp nhắc lại cách viết từng chữ. - HS tập viết từng chữ trên bảng con. GV theo dõi nhận xét b. HS viết từ ứng dụng - HS đọc từ ứng dụng . - GV giới thiệu về Vừ A Dính: Vừ A Dính là một thiếu niên người dân tộc Hmông , anh dũng hi sinh trong kháng chiến chống thực dân Pháp để bảo vệ cán bộ cách mạng. - HS tập viết trên bảng con. c. Luyện viết từ ứng dụng - HS đọc câu ứng dụng. - GV giúp HS hiểu nội dung câu tục ngữ: Anh em thân thiết, gắn bó với nhau như chân với tay, lúc nào cũng phải yêu thương, đùm bọc nhau. - HS tập viết trên bảng con: Anh, Rách. HĐ2. Hướng dẫn HS viết vào vở tập viết - GV nêu yêu cầu + Viết chữ A một dòng cỡ nhỏ. + Viết chữ V, D 1 dòng cỡ nhỏ. + Viết tên riêng: 2 dòng. + Viết câu tục ngữ: 2 lần
  4. - HS viết bài vào vở, GV theo dõi, hướng dẫn nhắc nhở HS ngồi viết đúng tư thế. 3. Vận dụng- trải nghiệm - GV kiểm tra nhanh khoảng 10 bài. - Nhận xét để cả lớp rút kinh nghiệm. - Nhắc lại chữ hoa vừa viết. - GV nhận xét tiết học IV. Điều chỉnh bổ sung __________________________________ Thứ 3 ngày 21 tháng 9 năm 2021 Toán LUYỆN TẬP I.Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù - Biết thực hiện phép tính cộng các số có 3 chữ số (có nhớ 1 lần sang hàng chục hoặc hàng trăm ). -Rèn kĩ năng tính cộng các số có 3 chữ số. * Bài tập cần làm: Bài 1; 2; 3;4. 2. Năng lực chung: Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic, NL quan sát,.. 3. Phẩm chất: Giáo dục học sinh tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học. Yêu thích học toán. II.Đồ dùng dạy học - GV: Bảng phụ ghi tóm tắt BT 3 III. Các hoạt động dạy học chủ yếu 1. Khởi động - Trò chơi: Đoán nhanh đáp số: Giáo viên treo bảng phụ ghi 1 số phép tính - Nhận xét, đánh giá kết quả, tuyên dương nhưng em làm đúng và nhanh nhất - Giới thiệu bài mới – Ghi đầu bài lên bảng. 2. Khám phá - thực hành luyện tập Bài 1: + Khi thực hiện phép tính, ta cần thực hiện theo thứ tự nào? Bài 2: + Khi đặt tính các phép tính của BT2 ta cần chú ý điều gì? + Khi thực hiện tính, ta cần thực hiện theo thứ tự nào? - Chia sẻ kết quả trong nhóm đôi.
  5. - Chia sẻ kết quả trước lớp. - Đặt tính thẳng hàng, thẳng cột, hàng đơn vị thẳng hàng đơn vị, hàng chục thẳng hàng chục, hàng trăm thẳng hàng trăm. - Thực hiện tính cộng từ phải sang trái, bắt đầu từ hàng đơn vị. Bài 3: - GV đưa bảng phụ ghi tóm tắt bài toán. - Yêu cầu HS đối chiếu câu lời giải của mình và báo cáo. Lưu ý những HS có câu trả lời chưa phù hợp - HS làm bài cá nhân. - Chia sẻ cặp đôi. - Chia sẻ kết quả trước lớp. Số lít dầu cả hai thùng có là: 125 + 135= 260 (l) Đáp số: 260l dầu Bài 4: - Tổ chức trò chơi truyền điện“Truyền điện”.HS nối tiếp nêu nhanh kết quả tính nhẩm 310 + 40 = 150 + 250 = 100 – 50 = 150 + 250 = 305 + 45 = 950 – 50 = 450 – 150 = 515 – 15 = 515 – 415 = - Tổng kết TC, tuyên dương những em nhẩm nhanh và đúng. 3. Vận dụng – trải nghiệm - Trình bày bài tập 4 vào vở - Về nhà thực hiện các phép tính các số có 3 chữ số bát kì. IV. Điều chỉnh bổ sung ______________________________________ Tập làm văn NÓI VỀ ĐỘI THIẾU NIÊN TIỀN PHONG. ĐIỀN VÀO GIẤY TỜ IN SẴN I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù - Trình bày được một số thông tin về tổ chức Đội TNTP Hồ Chí Minh. ( BT1) - Biết điền đúng nội dung vào mẫu Đơn xin cấp thẻ đọc sách.(BT2) 2. Năng lực chung
  6. - Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Tự chủ và tự học, Giao tiếp và hợp tác ( HĐ mở đầu, HĐ luyện tập thực hành ); Giải quyết vấn đề và sáng tạo (Vận dụng). Năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất - Giáo dục học sinh yêu thích vào Đội và và có tinh thần xây dựng Đội vững mạnh. II. Đồ dùng dạy học - Mẫu đơn xin cấp thẻ đọc sách. - Ti vi III. Các hoạt động dạy học chủ yếu 1. Khởi động - Lớp phó học tập cho cả lớp hát bài: Đội ca - GV nhận xét. Kết nối giới thiệu bài mới 2. Khám phá Bài tập1: HĐ nhóm 4 2 HS đọc yêu cầu bài tập. Cả lớp đọc thầm theo. GV: Tổ chức Đội TNTP Hồ Chí Minh tập hợp trẻ em thuộc cả độ tuổi nhi đồng và thiếu niên. - HS trao đổi nhóm để trả lời câu hỏi . - Đại diện nhóm thi nói về tổ chức Đội TNTP. - Cả lớp và GV nhận xét, bổ sung, bình chọn người am hiểu nhất. Câu hỏi: - Đội thành lập ngày, tháng, năm nào? ở đâu? (Ngày 15/5 /1941. Tại Pác Pó, Cao Bằng .Tên gọi lúc đầu là Đội Nhi đồng Cứu quốc ) - Những đội viên đầu tiên của đội là ai? (Lúc đầu Đội chỉ có 5 đội viên: Nông Văn Dền. ; Nông Văn Thàn , Lý Văn Tịnh , Lý Thị Mì ,Lý Thị Xậu ) - Đội được mang tên Bác Hồ khi nào? (Ngày 30/ 1/ 1970) Bài tập 2: HĐ cá nhân HS đọc yêu cầu bài tập. Cả lớp đọc thầm theo. - GV giúp HS nêu hình thức của mẫu đơn xin cấp thẻ đọc sách gồm: + Quốc hiệu và tiêu ngữ. + Địa điểm, ngày, tháng, năm viết đơn. HS làm bài vào vở bài tập. 2 - 3 HS đọc lài bài viết. Cả lớp và GV nhận xét. 3. Vận dụng- trải nghiệm
  7. - Thi tìm hiểu thêm các thông tin về Đội TNTPHCM. - Về nhà viết 1 đơn xin nghỉ học - GV nhận xét tiết học, HS nhớ mẫu đơn. IV. Điều chỉnh bổ sung Bổ sung: GV giới thiệu thêm cho HS biết các biểu trưng về Đội: Huy hiệu Đội, cờ đôi, khăn quàng, bài hát Đội ca . _______________________________ Tự nhiên xã hội HOẠT ĐỘNG THỞ VÀ CƠ QUAN HÔ HẤP ( PPBTNB) I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù - Nêu được tên các bộ phận và chức năng của cơ quan hô hấp - Chỉ đúng các vị trí các bộ phận của cơ quan hô hấp trên tranh vẽ. - Học sinh biết hoạt động thở diễn ra liên tục nếu ngừng thở 3 đến 4 phút người ta có thể sẽ bị chết. 2. Năng lực chung - Góp phần hình thành và phát triển năng lực tự chủ và tự học (HĐ mở đầu, HĐ hình thành kiến thức mới); NL giao tiếp - hợp tác, NL giải quyết vấn đề, NL tư duy logic (Bước 3,4,5); NL quan sát, NL sáng tạo,...(HĐ2, Vận dụng). 3. Phẩm chất: - Giáo dục học sinh yêu thíchmôn họcvà có ý thức bảo vệ cơ quan hô hấp II. Đồ dùng dạy học - Các hình trang 4,5 – SGK - Ti vi - Bảng nhóm, vở ghi, bút lông. III. Các hoạt động dạy và học chủ yếu 1. Khởi động - Lớp phó học tập điều khiển lớp hát bài: Cô dạy em tập thể dục buổi sáng - Cả lớp thực hiện - GV nhận xét. Kết hợp giới thiệu nội dung bài 2. Khám phá - HĐ hình thành kiến thức mới HĐ1: Thực hành cách thở sâu: * Mục tiêu: HS nhận biết được sự thay đổi của lồng ngực khi ta hít vào thật sâu và thở ra hết sức. * Cách tiến hành:
  8. - Bước 1: Trò chơi : “Bịt mũi nín thở” HS nêu cảm giác sau khi hít thở lâu. - Bước 2: Gọi 1HS lên thực hiện động tác thở sâu như hình 1 - HS đứng tại chỗ cùng thực hiện. HS theo dõi, nhận xét * Kết luận: Khi ta thở, lồng ngực phồng lên xẹp xuống đều đặn. Cử động hô hấp gồm 2 động tác: Hít vào và thở ra. HĐ2: Làm việc với SGK. (Sử dụng phương pháp BTNB) Bước 1: Tình huống xuất phát - câu hỏi nêu vấn đề. - Như chúng ta đã biết mũi dùng để thở. - Vậy em biết gì về các bộ phận của cơ quan hô hấp. Bước 2: Bộc lộ biểu tượng ban đầu của HS. - GV giao nhiệm vụ: Các em ghi những hiểu biết ban đầu của mình về các bộ phận của cơ quan hô hấp vào vở TNXH, sau đó thảo luận nhóm đôi và ghi vào phiếu. - GV gọi HS nhắc lại yêu cầu. - HS làm việc cá nhân, theo nhóm. - Các nhóm gắn phiếu lên bảng lớp. Đại diện các nhóm trình bày ý kiến của nhóm mình. - GV: Suy nghĩ của các em về các bộ phận của cơ quan hô hấp là khác nhau. Chắc chắn các em có nhiều thắc mắc muốn hỏi cô và các bạn. Bước 3: Đề xuất câu hỏi (dự đoán, giả thuyết) và phương án tìm tòi. - HS nêu thắc mắc, đề xuất. - GV : Từ những thắc mắc, đề xuất của các em, cô tổng hợp thành các câu hỏi sau : - GV ghi bảng: - Học sinh A: Bạn hãy chỉ vào hình vẽ và nói tên các bộ phận của cơ quan hô hấp. - Học sinh B: Bạn hãy chỉ đường đi của không khí trên hình 2 trang 5 SGK. - Học sinh A: Đố bạn biết mũi dùng để làm gì? - Học sinh B: Đố bạn biết khí quản, phế quản có chức năng gì? - Học sinh A: Phổi có chức năng gì? - Học sinh B: Chỉ trên hình 3 trạng SGK đường đi của không khí khi ta hít vào và thở ra - Liên hệ: Trong thực tế cuộc sống hằng ngày tránh không để dị vật như thức ăn nước uống , vật nhỏ, rơi vào đường thở.
  9. - Điều gì sẽ xảy ra nếu có dị vật làm tắc đường thở? - Giáo viên giúp học sinh hiểu: Người bình thường có thể nhịn ăn được vài ngày, thậm chí lâu hơn nhưng không thể nhịn thở quá 3 phút. Hoạt động thở bị ngừng trên 5 phút cơ thể sẽ bị chết. Bởi vậy, khi bị dị vật làm tắc đường thở cần phải cấp cứu ngay lập tức. - GV : Theo các em, để trả lời cho các câu hỏi này chúng ta cần làm gì? - GV nhận xét các phương án của HS và thống nhất với cả lớp phương án quan sát trên sơ đồ là cách tốt nhất. Bước 4 : Thực hiện phương án tìm tòi. - GV yêu cầu HS quan sát các bộ phận của cơ quan hô hấp trong SGK theo nhóm, ghi vào vở TNXH Bước 5 : Kết luận kiến thức. - GV tổ chức cho các nhóm báo cáo kết quả sau khi tiến hành quan sát sơ đồ. - Đại diện các nhóm trình bày kết quả quan sát - Dựa vào kết quả sau khi thực nghiệm, theo em, cơ quan hô hấp là gì và chức năng từng bộ phận của cơ quan hô hấp. Giáo viên kết luận: - Cơ quan hô hấp là cơ quan thực hiện sự trao đổi khí giữa cơ thể và môi trường bên ngoài. - Cơ quan hô hấp gồm: mũi, khí quản, phế quản và hai lá phổi. - Mũi, khí quản và phế quản là đường dẫn khí. - Hai lá phổi cóchức năng trao đổi khí. - Cho HS nhắc lại - GV tổ chức cho HS đối chiếu, so sánh với biểu tượng ban đầu của các em xem phát hiện ý kiến nào đúng, ý kiến nào sai, hay còn thiếu. 3. Vận dụng- trải nghiệm - HS nối tiếp trả lời cơ quan hô hấp có nhiệm vụ gì ? - GV hệ thống lại nội dung bài và nhận xét tiết học. IV. Điều chỉnh bổ sung _______________________________ Thứ 4 ngày 22 tháng 9 năm 2021 Tập đọc AI CÓ LỖI? I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù
  10. - Hiểu nghĩa các từ khó trong bài: kiêu căng, hối hận, can đảm, ngây... - Hiểu nghĩa của câu chuyện: Phải biết nhường nhịn bạn, nghĩ tốt về bạn, dũng cảm nhận lỗi khi trót cư xử không tốt với bạn (Trả lời được các câu hỏi SGK - Đọc đúng các từ, tiếng khó: khuỷu, nguệch, Cô- rét- ti, En- ri- cô, làm cho, nắn nót, nổi giận, nên, lát sau, đến nỗi, lát nữa, xin lỗi, nói, vui lòng. - Ngắt, nghỉ hơi đúng sau dấu chấm, dấu phẩy và giữa các cụm từ. - Đọc trôi chảy toàn bài và bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật. 2. Năng lực chung - Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ,... 3. Giáo dục phẩm chất: Nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm *GD KNS: - Giao tiếp ứng xử văn hóa - Thể hiện sự cảm thông - Kiểm soát cảm xúc II. Đồ dùng dạy học - Ti vi - Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn cần luyện đọc. III. Các hoạt động dạy và học chủ yếu Tập đọc (T1) 1. Khởi động HS hát bài: “Lớp chúng ta đoàn kết” - Bài hát nói về nội dung gì? - GV KL chung, kết nối vào bài học 2. Hình thành kiến thức mới HĐ1. Luyện đọc a. Giáo viên đọc bài văn. b. Hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ: - Đọc từng câu: HS tiếp nối nhau đọc từng câu. - Đọc từng đoạn trước lớp: HS tiếp nối nhau đọc 5 đoạn trong bài. - Đọc từng đoạn trong nhóm. + Ba nhóm tiếp nối nhau đọc ĐT. + 2 HS tiếp nối nhau đọc đoạn 3 và 4. HĐ2. Hướng dẫn HS tìm hiểu bài
  11. + HS đọc thầm đoạn 1 và 2, trả lời : - Hai bạn nhỏ trong truyện tên gì ? ( En - ri - cô và Cô-rét-ti ) - Vì sao 2 bạn nhỏ lại giận nhau? (Cô –rét- ti vô ý chạm khuỷu tay vào En-ri- cô.) + HS đọc thầm đoạn 3 ,trả lời : - Vì sao En- ri- cô hối hận, muốn xin lỗi Cô- ret - ti? (Sau cơn giận, En- ri -cô bình tĩnh lại. Nhìn thấy vai áo bạn sứt chỉ, cậu thấy thương bạn, muốn xin lỗi bạn nhưng cậu không đủ can đảm ) + 1 HS đọc đoạn 4, trả lời : - Hai bạn đã làm lành với nhau ra sao? (Cô -ret -ti cười hiền hậu đề nghị: Ta lại thân nhau như trước đi ) + HS đọc thầm đoạn 5, trả lời : - Bố đã trách mắng En - ri- cô như thế nào? (Có lỗi mà không chủ động xin lỗi bạn lại giơ thước doạ đánh bạn ) - Lời trách của Bố có đúng không? Vì sao? (Lời trách của Bố đúng vì người có lỗi phải xin lỗi trước ) - Theo em mỗi bạn có điểm gì đáng khen? - GV cùng HS rút ra nội dung bài: Phải biết nhường nhịn bạn, nghĩ tốt về bạn,biết dũng cảm nhận lỗi khi trót cư xử không đúng với bạn HĐ3. Luyện đọc lại - Giáo viên chọn đọc mẫu đoạn 1. - Hai nhóm HS (mỗi nhóm 3 em) đọc theo cách phân vai. - Cả lớp nhận xét, bình chọn ban đọc hay nhất. _______________________________ Toán TRỪ SỐ CÓ BA CHỮ SỐ ( CÓ NHỚ MỘT LẦN) I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù - Biết cách thực hiện phép trừ các số có ba chữ số (có nhớ một lần ở hàng chục hoặc hàng trăm ) - Vận dụng vào giải toán có lời văn.(Có một phép trừ) * Các BT cần làm: Bài 1 (cột 1, 2, 3); bài 2 (cột 1, 2,3) và bài 3; khuyến khích học sinh có năng khiếu làm thêm các bài tập còn lại. Biết vận dụng phép trừ các số có 3 chữ số vào giải bài toán có lời văn (có một phép tính trừ ).
  12. 2. Phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic, NL quan sát,... 3. Hình thành phẩm chất: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm II. Đồ dùng dạy học - Ti vi III. Các hoạt động dạy và học chủ yếu 1. Khởi động - Trò chơi: Đoán nhanh đáp số + Gv đọc các phép tình của BT 4 (tiết trước), cho HS thi đua nêu nhanh kết quả. - Tổng kết TC, tuyên dương những em đoán đúng, và đoán nhanh nhất - Giới thiệu bài - ghi đầu bài lên bảng 2.Khám phá- Hình thành kiến thức mới HĐ1. Giới thiệu phép trừ: 432 - 215 - GV nêu phép tính. - Cho HS đặt tính dọc rồi thực hiện. - 2 không trừ dược 5 ta lấy 12 trừ 5 bằng 7, viết 7 nhớ 1; 1 thêm 1 bằng 2, 3 trừ 2 bằng 1 viết 1; 4 trừ 2 bằng 2, viết 2 . - GV lưu ý: phép trừ này khác các phép trừ đã học, đó là phép trừ có nhớ ở hàng chục. HĐ 2. Giới thiệu phép trừ : 627 - 143 . - Thực hiện tương tự: ( Lưu ý: nhớ từ hàng chục sang hàng trăm ) 3. Luyện tập, thực hành Bài 1: HS nêu yêu cầu bài tập - Cả lớp làm cột 1,2,3 HSKG làm thêm cột 4 - Gọi 2 HS lên bảng chữa 2 phép tính thuộc 2 dạng . Ví dụ : 541 746 127 251 414 495 - HS đổi chéo vở để kiểm tra kết quả . Bài 2: HS nêu yêu cầu bài tập - Cả lớp làm cột 1, 2, 3 học sinh có năng khiếu làm thêm cột 4 - Gọi 2 HS lên bảng chữa 2 phép tính - Cả lớp theo dõi, nhận xét. Bài 3: Hs đọc bài toán
  13. - Bài toán cho biết gì ? Bài toán yêu cầu tìm gì ? - Cả lớp làm vào vở, một HS lên bảng làm . - Cả lớp theo dõi, nhận xét . Giải Số tem bạn Bình có là : 348 – 160 = 188 (tem ) Đáp số : 188 tem Bài 4: HS có năng khiếu làm thêm: HS nêu yêu cầu bài tập - HS làm vào vở. một HS lên bảng làm - GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng . Giải Dây điện còn lại là : 650 - 245 = 405 (cm ) Đáp số : 405 cm 4. Vận dụng, trải nghiệm - Gọi HS nhắc lại cách trừ các số có ba chữ số. - GV cùng HS hệ thống lại nội dung bài và nhận xét tiết học. IV. Điều chỉnh bổ sung Thứ 5 ngày 23 tháng 9 năm 2021 Toán LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù - Biết thực hiện phép cộng, phép trừ các số có 3 chữ số (không nhớ hoặc có nhớ một lần). - Vận dụng vào giải toán có lời văn (có một phép cộng hoặc một phép trừ ) * Các bài tập cần làm: Bài 1, bài 2(a), bài 3 (cột 1,2,3) và bài 4; khuyến khích học sinh có năng khiếu làm thêm các bài tập còn lại. - Rèn kỹ năng thực hiện phép tính cộng, trừ. 2. Năng lực chung: Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic, NL quan sát 3. Phẩm chất: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm II. Đồ dùng dạy học
  14. - Bảng phụ- Ti vi III. Các hoạt động dạy và học chủ yếu 1. Khởi động - TC: Làm đúng - làm nhanh Cho HS thi làm nhanh 3 phép tính cuối của BT 2 (tiết trước) - Nhận xét, tuyên dương những em làm đúng và nhanh nhất. - Giới thiệu bài mới, ghi đầu bài lên bảng. 2. Khám phá Hoạt động 1: Củng cố kiến thức - GV gọi HS nêu cách cộng, trừ số có ba chữ số có nhớ ( 2- 3HS) - HS nêu các cách so sánh số có ba chữ số (2- 3 HS) - Nếu HS trả lời chưa đầy đủ thì GV chốt lại kiên thức: Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm bài tập Bài 1: HS nêu yêu cầu bài tập - Cả lớp làm bài vào vở - HS đổi chéo vở để kiểm tra bài, sau đó cho HS nêu miệng cách tính ở 1 phép tính có nhớ (VD : 409 - 127) Kết quả thứ tự là: 434, 282, 737, 7, 64 Bài 2 : HS nêu yêu cầu bài tập - Cả lớp làm cột a, b, yêu cầu HS tự đặt tính rồi tính . - Gọi 2 HS chữa bài. ( Mỗi em chữa 2 cột tính ) Kết quả thứ tự là: 247, 348, 93, 190 Bài 3: HS nêu yêu cầu bài tập - Cả lớp làm cột 1, 2, 3 HS có năng khiếu làm thêm cột 4 - Gọi 1 số HS lên điền kết quả ở báng phụ đã kẻ sẵn (GV có thể cho HS nêu cách tìm kết quả ở mỗi cột). Ví dụ: ở cột 2: Muốn tìm số bị trừ ta lấy số trừ cộng hiệu. Bài 4: HS dựa vào tóm tắt đọc bài toán - Cả lớp giải vào vở. - Một HS lên bảng chữa bài. Giải Cả hai ngày bán được là : 415 + 325 = 740 (kg) Đáp số:740 kg Bài 5: ( Dành cho HS có năng khiếu) HS nêu yêu cầu bài tập
  15. - Củng cố giải toán liên quan đến phép trừ. - Gọi 1 HS lên chữa bài. GV cùng HS nhận xét . Giải Khối lớp Ba có số học sinh nam là : 165 – 84 = 81 (em ) Đáp số : 81 em 3. Vận dụng, trải nghiệm - Tự viết các số bất kỳ có 3 chữ sỗ, thực hành cộng và trừ các số có 3 chữ số đó ra vở nháp. - Cho HS nhắc lại cách cộng số có ba chữ số có nhớ - GV nhận xét tiết học. IV. Điều chỉnh bổ sung Toán ÔN TẬP CÁC BẢNG NHÂN, CHIA I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù - Thuộc các bảng nhân , chia 2, 3, 4, 5. - Biết nhân nhẩm với số tròn trăm và tính giá trị biểu thức. - Vận dụng được vào tính chu vi hình vuông và giải toán. - Bài tập cần làm: Bài 1, 2 (cột a, c), 3 ( Trang 9); Bài 1, 2, 3 ( Trang 10); Lưu ý: Không làm bài tập 4 (tr. 9); bài tập 4 (tr. 10); bài tập 4 (tr. 11). 2. Năng lực chung: Tự chủ và tự học,giải quyết vấn đề và sáng tạo; Giao tiếp, hợp tác ( HĐ thực hành, HĐ vận dụng) 3. Phẩm chất: Giáo dục HS tính cẩn thận, gọn gàng. Yêu thích học Toán II. Đồ dùng dạy học - Bảng phụ- Ti vi III. Các hoạt động dạy và học chủ yếu 1. Khởi động - Gv tổ chức thi đọc thuộc lòng các bảng nhân ,chia đã học. 2.Khám phá HĐ 1: Ôn tập bảng nhân Bài 1: Trang 9: HS nêu yêu cầu bài tập a. Củng cố các bảng nhân 2, 3, 4, 5. - HS tiếp nối nêu phép tính và két quả. GV hỏi miệng thêm.
  16. -Tiến hành tương tự với bài 1a/10 b. Giới thiệu nhân nhẩm với số tròn trăm: - GV cho HS tính nhẩm theo mẩu : 200 x 3 = ? Nhẩm: 2 trăm x 3 = 6 trăm viết : 200 x 3 = 600. - HS tự tính nhẩm các phép tính còn lại. - GV gọi lần lượt HS trả lời. - Tiến hành tương tự với bài 2/10 Bài 2: HS nêu yêu cầu bài tập - Cả lớp làm cột a, c HS có năng khiếu làm thêm cột b - Củng cố cho HS tính giá trị biểu thức nhân chia trước, cộng trừ sau. HS làm vào vở. - GV theo dõi, hướng dãn thêm . - Gọi HS lên bảng chữa bài. Cả lớp theo dõi, nhận xét . Kết quả : 3 x 5 + 15 = 15 + 15 = 30 Tương tự kết quả các biểu thức là : 0; 16 Tương tự cho HS làm bài cá nhân vào vở bài 1/10 Bài 3: HS nêu yêu cầu bài tập. Củng cố ý nghĩa phép nhân. Bài toán cho biết gì và yêu cầu tìm gì ? Gọi 1 HS lên bảng giải. GV cùng cả lớp theo dõi, nhận xét . Giái Số ghế trong phòng ăn là: 4 x 8 = 32 (cái ) Đáp số : 32 cái HĐ2. Ôn tập bảng chia Bài 1: Cho HS tính nhẩm (nêu kết quả phép tính vào bảng nhân, chia đã học). Lưu ý: Qua phép tính, HS thấy được mối quan hệ giữa phép nhân và phép chia, từ 1 phép nhân ta được 2 phép chia tương ứng. - GV gọi HS nối tiếp nhau đọc kết quả. Bài 2: HS nêu yêu cầu bài tập Giáo viên giới thiệu tính nhẩm phép chia : 200 : 2 = ? 200 : 2 nhẩm là “ 2trăm chia cho 2 được 1 trăm” > 200 : 2 = 100 - Tư tương tự cho HS tự làm các phép tính còn lại. Bài 3 : HS nêu yêu cầu bài tập.
  17. - Bài toán cho biết gì và yêu cầu tìm gì ? - Muốn tìm số cốc ta làm thế nào ? - HS làm bài vào vở. Gọi 1 HS lên bảng chữa bài. - Cả lớp theo dõi, nhận xét chốt lại kết quả đúng. Bài 3. Trang 11. HS nêu yêu cầu bài toán Tự làm bài - 1HS làm bảng Chữa bài HĐ 3: Hướng dẫn học sinh về làm các bài tập còn lại 3. Vận dụng - Cho HS nhắc lại một số bảng nhân, chia - GV nhận xét tiết học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy ____________________________________ Tập đọc- KC AI CÓ LỖI? (T2) I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù - Rèn kỹ năng kể chuyện và kỹ năng nghe. 2. Năng lực chung - Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ,... 3. Giáo dục phẩm chất: Nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm *GD KNS: - Giao tiếp ứng xử văn hóa - Thể hiện sự cảm thông - Kiểm soát cảm xúc II. Đồ dùng dạy học - Ti vi - Tranh minh hoạ truyện; III. Các hoạt động dạy và học chủ yếu 1. Khởi động HS hát bài: “Lớp chúng ta đoàn kết” 2. Khám phá Kể chuyện
  18. HĐ1. Giáo viên nêu nhiệm vụ Kể lại lần lượt 5 đoạn câu chuyện bằng lời của em dựa vào trí nhớ và 5 tranh minh hoạ HĐ2.Hướng dẫn HS kể chuyện: Lưu ý HS: - Đọc thầm mẫu và tranh quan sát minh hoạ. - HS tập kể cho nhau nghe theo nhóm đôi. - GV mời 5 HS nối tiếp nhau kể 5 đoạn. - Cả lớp bình chọn bạn kể chuyện tốt nhất các yêu cầu: +Về nội dung: Chuyển lời En -ri -cô thành lời mình đúng trình tự. + Về diễn đạt: Nói thành câu, dùng từ đúng. + Về cách thể hiện: Giọng kể phối hợp điệu bộ,nét mặt. 3. Vận dụng - Em học được gì qua câu chuyện này? ( Bạn bè phải biết nhường nhịn nhau ,yêu thương nhau nghĩ tốt về nhau, phải can đảm nhận lỗi khi cư xử không tốt với bạn ) - Về nhà tập kể lại câu chuỵện - GV nhận xét tiết học. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy Tập đọc CÔ GIÁO TÍ HON I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù - Biết ngắt nghỉ hơi hợp lí sau dấu chấm, dấu phẩy và giữa các cụm từ. - Hiểu nội dung bài: Bài văn tả trò chơi lớp học rất ngộ nghĩnh của các bạn nhỏ, bộc lộ tình cảm yêu quý cô giáo và mơ ước trở thành cô giáo. (Trả lời được các câu hỏi trong SGK) 2. Năng lực chung - NL tự chủ,Nl giải quyết vấn đề, NL ngôn ngữ 3. Phẩm chất - Giáo dục HS biết kính trọng và yêu quý cô giáo II. Đồ dùng dạy học - Ti vi; Tranh ảnh minh hoạ III. Các hoạt động dạy và học chủ yếu 1. Khởi động Lớp hát bài “ Cô giáo với mùa thu”
  19. - Nêu nội dung bài hát - GV kết nối - Giới thiệu bài. Ghi tựa bài lên bảng. 2. Khám phá- Hình thành kiến thức mới: HĐ1. Luyện đọc a. GV đọc toàn bài. b. Hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ. - Đọc từng câu. - Đọc từng đoạn trước lớp. (3 đoạn) + HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn. + GV giúp HS hiểu nghĩa từ khó: Khoan thai, khúc khích, tỉnh khô . - Đọc từng đoạn trong nhóm: Đọc theo cặp, trao đổi cách đọc. - Các nhóm nối tiếp nhau đọc đồng thanh từng đoạn. HĐ2. Hướng dẫn tìm hiểu bài - Truyện có những nhân vật nào? ( Bé và ba đứa em là Hiển, Anh và Thanh) - Các bạn nhỏ trong bài thơ chơi trò gì? (Các bạn nhỏ chơi trò chơi lớp học. Bé đóng vai cô...) - Những cử chỉ nào của “Cô giáo bé” làm em thích thú? (Kẹp tóc, thả ống quần xuống đi khoan thai vào lớp, đưa mắt nhìn đám học trò ) - GV cùng HS nêu nội dung bài: Bài văn tả trò chơi lớp học rất ngộ nghĩnh của mấy chị em. HĐ3. Luyện đọc lại - 2 HS khá giỏi tiếp nối nhau đọc toàn bài. - GV treo bảng phụ, hướng dẫn các em đọc ngắt, nghỉ hơi đúng. - 3,4 HS thi đọc diễn cảm đoạn văn: Bé kẹp tóc... chào cô. - 2 HS đọc cả bài. Cả lớp và giáo viên nhận xét, bình chọn người đọc hay nhất. 3. Vận dụng, trải nghiệm Hỏi: Các em có thích trò chơi lớp học không? Có thích trở thành cô giáo không? - Tìm và học các trò chơi khác, hướng dẫn các bạn cùng tham gia chơi với mình .- HS về nhà luyện đọc thêm. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy ___________________________________
  20. Thứ 6 ngày 24 tháng 9 năm 2021 Toán ÔN TẬP VỀ HÌNH HỌC VÀ GIẢI TOÁN I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù - Tính được độ dài đường gấp khúc, chu vi hình tam giác, chu vi hình tứ giác. - Bài tập cần làm: 1, 2, . Khuyến khích HS làm thêm bài 4 - Biết giải bài toán về nhiều hơn, ít hơn. - Biết giải bài toán về hơn kém nhau 1 số đơn vị. - Bài tập cần làm: 1, 2; Khuyến khích HS làm thêm bài 4. 2. Năng lực chung - Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Tự chủ và tự học, giải quyết vấn đề ( HĐ luyện tập) 3. Phẩm chất - Rèn tính cẩn thận,khoa học, yêu thích học Toán II. Đồ dùng dạy học - Ti vi III. Các hoạt động dạy và học chủ yếu 1. Khởi động - 1HS lên bảng làm: 5 x 3 + 132 = - Cả lớp nhận xét. 2. Khám phá- Luyện tâp, thực hành Bài 1: HS đọc y/c của bài * Củng cố cho HS về tính độ dài đường gấp khúc. a) Cho HS nhắc lại: Muốn tính độ dài đường gấp khúc, ta tính tổng các đoạn thẳng của đường gấp khúc đó. - HS làm bài vào vở. Một HS lên bảng chữa bài . - GV cùng HS, chốt lại lời giải đúng. Giải Độ dài đường gấp khúc ABCD là : 34 + 12 + 40 = 86 (cm) Đáp số : 86 cm *Củng cố cách tính chu vi hình tam giác. b) GV cho HS liên hệ câu a với câu b để thấy hình tam giác MNP có thể là