Giáo án điện tử Lớp 3 - Tuần 19 - Năm học 2021-2022 - Lường Thị Nghĩa

docx 25 trang Đan Thanh 08/09/2025 60
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án điện tử Lớp 3 - Tuần 19 - Năm học 2021-2022 - Lường Thị Nghĩa", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_dien_tu_lop_3_tuan_19_nam_hoc_2021_2022_luong_thi_ng.docx

Nội dung text: Giáo án điện tử Lớp 3 - Tuần 19 - Năm học 2021-2022 - Lường Thị Nghĩa

  1. TUẦN 19 Thứ hai ngày 17 tháng 1 năm 2022 Toán CHIA SỐ CÓ 4 CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ 1 CHỮ SỐ (Tiếp theo) I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù - Biết chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số: (trường hợp chia có dư với thương có 4 chữ số hoặc có 3 chữ số.) - Vận dụng phép chia để làm tính, giải toán. Bài tập cần làm: 1, 2, 3. 2. Năng lực chung - Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic, NL quan sát. 3. Phẩm chất - Hình thành phẩm chất: chăm chỉ, trung thực và có trách nhiệm. II. Đồ dùng dạy học - Ti vi, máy tính,BGĐT III. Hoạt động dạy học 1. Khởi động - GV mở video bài hát, cả lớp cùng khởi động bài hát: Vào học rồi - Giới thiệu bài. Ghi tựa bài lên bảng. 2. Khám phá HĐ 1. Hướng dẫn thực hiện phép chia: 9365 : 3 (HĐTT) - GV nêu vấn đề, HS đặt tính rồi tính. - Qui trình thực hiện: Thực hiện lần lượt từ trái sang phải, hoặc từ hàng cao nhất đến hàng thấp nhất. - Mỗi lần chia đều thực hiện tính nhẩm: chia, nhân, trừ. - Gọi 1 HS nêu miệng cách thực hiện. - Nêu cách viết theo hàng ngang: 9365 : 3 = 3121 (dư 2) - GV lưu ý HS: đây là phép chia có dư. HĐ 2. Hướng dẫn thực hiện phép chia: 2249 : 4 (HĐTT) - GV nêu phép chia, HS thực hiện. - GV lưu ý HS:
  2. + Lần 1 nếu lấy 1 chữ số ở số bị chia mà bé hơn số chia thì phải lấy 2 chữ sốđể chia. + Số dư phải bé hơn số chia. HĐ 3. Luyện tập: Bài tập 1, 2, 3 (SGK trang 118). Bài 1: Củng cố kĩ năng thực hiện phép chia có dư. - HS đọc yêu cầu. - HS làm bài cá nhân vào vở. - GV gọi HS làm bài ở bảng. GV yêu cầu HS nêu lại cách thực hiện. - Cả lớp theo dõi, nhận xét chốt lại kết quả đúng. Bài 2: Lưu ý HS cách trình bày bài toán giải về phép chia có dư (thực hiện phép chia rồi trả lời). - HS đọc yêu cầu. ? Bài toán cho biết gì và yêu cầu tìm gì? - HS làm vào vở, 1 HS làm bài ở bảng phụ. - Cả lớp theo dõi nhận xét chốt lại lời giải đúng. Bài giải. Thực hiện phép chia: 1250 : 4 = 312 (dư 2) Vậy: 1250 bánh xe lắp được nhiều nhất vào 312 xe và còn thừa 2 bánh xe. Đáp số: 312 xe, thừa 2 bánh xe. Bài 3: Củng cố về cách ghép hình. - HS đọc yêu cầu và GV hướng dẫn HS ghép hình. 3. Vận dụng - GV cùng HS hệ thống nội dung bài và nhận xét tiết học. - Về xem lại bài đã làm trên lớp. Trò chơi: “Nối nhanh, nối đúng” A B 9438 : 3 255 5476 : 4 1369 1275 : 5 3146 - Suy nghĩ, thử giải bài tập sau: Một cửa hàng có 1245 kg gạo. Đã bán được một phần năm số gạo đó. Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu ki-lô-gam gạo? _________________________________ Tập làm văn NÓI, VIẾT VỀ NGƯỜI LAO ĐỘNG TRÍ ÓC
  3. I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù - Kể được một vài điều về một người lao động trí óc mà em biết theo gợi ý trong SGK (BT1). - Viết lại những điều em vừa kể thành 1 đoạn văn - khoảng 7 câu (BT2). 2. Năng lực chung - Góp phần phát triển năng lực: NL tự chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. 3. Phẩm chất Hình thành phẩm chất: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm II. Đồ dùng dạy học - Tranh minh hoạ. - Ti vi, máy tính III.Hoạt động dạy – học 1. Khởi động - GV mở video bài hát: Cô giáo em, HS khởi động theo nhịp bài hát. - Kết nối kiến thức - Giới thiệu bài mới - Ghi đầu bài lên bảng 2. Khám phá - Hướng dẫn HS làm bài tập + Bài tập 1: Một HS đọc yêu cầu bài và câu hỏi gợi ý. - GV lưu ý HS có thể kể về 1 người thân trong gia đình hoặc 1 người em được biết qua sách báo. - Câu hỏi gợi ý: ? Người ấy tên gì? Làm gì? Ở đâu? Quan hệ thế nào với em? ? Công việc hàng ngày của người ấy là gì? ? Người đó làm việc như thế nào? ? Công việc đó quan trọng, cần thiết như thế nào? ? Em có thích công việc đó không? - Từng cặp HS tập kể. - Bốn, năm HS thi kể trước lớp. - GV cùng HS nhận xét, bổ sung. + Bài tập 2: HS đọc yêu cầu. - GV nêu yêu cầu bài, nhắc HS viết vào vở rõ ràng. - HS viết vào vở. - GV chấm 1 số bài viết. Nhận xét.
  4. - GV gọi một số em có bài viết hay đọc bài trước lớp. Cả lớp theo dõi nhận xét. 3. Vận dụng - GV nhận xét giờ học, biểu dương những HS làm BT tốt. - Về nhà tiếp tục viết về người lao động trí óc. - Viết về một người lao động trí óc mà em quen hoặc đã từng gặp. _________________________________ CHỦ ĐIỂM: NGHỆ THUẬT Tập đọc – Kể chuyện NHÀ ẢO THUẬT I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù A. Tập đọc - Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ. - Hiểu nội dung: Khen ngợi 2 chị em Xô-phi là những em bé ngoan, sẵn sàng giúp đỡ người khác. Chú Lý là một người tài ba, nhân hậu, rất yêu quý trẻ em (trả lời các câu hỏi trong sách giáo khoa). Giáo dục kỹ năng sống + Thể hiện sự cảm thông với những người có hoàn cảnh khó khăn. + Tự nhận thức bản thân biết hâm mộ nhà nghệ thuật. + Tư duy sáng tạo: Bình luận nhận xét. B. Kể chuyện - HS kể nối tiếp được từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh minh hoạ. 2.Năng lực chung Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất Hình thành phẩm chất: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm II. Đồ dùng dạy học - Tranh minh hoạ truyện. - Ti vi, máy tính III.Hoạt động dạy – học 1. Khởi động - GV mở video bài hát: Cái cầu, HS khởi động theo nhịp bài hát. - Kết nối kiến thức - Giới thiệu bài mới - Ghi đầu bài lên bảng
  5. 2. Khám phá HĐ1. Luyện đọc a. GV đọc toàn bài. b. Hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ: - Đọc từng câu. - Đọc từng đoạn trước lớp. - Đọc từng đoạn trong nhóm. - GV gọi một số nhóm đọc. Cả lớp theo dõi nhận xét. HĐ2. Hướng dẫn HS tìm hiểu bài - HS đọc thầm đoạn 1, trả lời: ? Vì sao chị em Xô-phi không đi xem ảo thuật? (Vì bố của các em đang nằm viện, mẹ rất cần tiền để chữa cho bố, các em không dám xin tiền mẹ mua vé.) - HS đọc thầm đoạn 2, trả lời: ? Hai chị em đã gặp và giúp đỡ nhà ảo thuật như thế nào? (Mang những đồ đạc lỉnh kỉnh đến rạp xiếc). ? Vì sao 2 chị em không chờ chú Lý dẫn vào rạp? (Hai chị em nhớ lời mẹ dặn không được làm phiền người khác nên không muốn nhờ chú trả ơn). - HS đọc thầm đoạn 3; 4 trả lời: ? Vì sao chú Lý tìm đến nhà Xô-phi và Mác? (Chú muốn cảm ơn hai bạn nhỏ rất ngoan, đã giúp đỡ chú). ? Những chuyện gì đã xảy ra khi mọi người uống trà? (Đã xảy ra hết bất ngờ này đến bất ngờ khác: Một cái bánh bỗng biến thành hai; các dải băng đủ sắc màu từ lọ đường bắn ra; một chú thỏ trắng mắt hồng bỗng nằm trên chân Mác). ? Theo em, chi em Xô-phi đã được xem ảo thuật chưa? (Chị em Xô-phi đã được xem ảo thuật ngay tại nhà.) - GV chốt ý: Nhà ảo thuật nổi tiếng Trung Quốc đã tìm đến tận nhà hai bạn nhỏ để biểu diễn, bày tỏ sự cảm ơn đối với hai bạn. Sự ngoan ngoãn và lòng tốt của hai bạn đã được đền đáp. - Nội dung: Khen ngợi 2 chị em Xô-phi là những em bé ngoan, sẵn sàng giúp đỡ người khác. Chú Lý là một người tài ba, nhân hậu, rất yêu quý trẻ em. HĐ3. Luyện đọc lại - 3 HS tiếp nối nhau thi đọc 3 đoạn của truyện. Kể chuyện
  6. 1. Giáo viên nêu nhiệm vụ - Dựa vào trí nhớ và tranh minh họa 4 đoạn câu chuyện “Nhà ảo thuật”, kể lại câu chuyện theo lời của Xô-phi hoặc lời của Mác. 2. Hướng dẫn HS kể lại từng đoạn của truyện theo tranh - HS quan sát tranh, nhận ra nội dung truyện trong từng tranh. - GV nhắc lại HS: Khi nhập vai mình là Xô-phi (hay Mác) em phải tưởng tượng chính mình là bạn đó. Lời kể phải nhất quán từ đầu đến cuối. Từ xưng hô: Tôi hoặc em. - 1 HS khá giỏi nhập vai kể mẫu 1 đoạn. - 4 HS tiếp nối nhau thi kể từng đoạn câu chuyện. - 1 HS kể lại toàn bộ câu chuyện. 3. Vận dụng ? Các em học được ở Xô-phi và Mác những phẩm chất tốt đẹp nào? (Yêu thương cha mẹ, sẵn sàng giúp đỡ mọi người.) - Truyện khen ngợi 2 chi em. Truyện còn ca ngợi ai? (Ca ngợi chú Lí- Nghệ sĩ ảo thuật tài ba, nhân hậu, rất yêu quí trẻ em). - GV nhận xét tiết học. _________________________________ Thứ ba ngày 18 tháng 1 năm 2022 Toán CHIA SỐ CÓ BỐN CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ (Tiếp) I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù - Biết chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số (trường hợp có chữ số 0 ở thương). - Vận dụng phép chia để làm tínhvà giải toán. - Làm được một vài phép chia trong bảng. Bài tập cần làm: 1, 2, 3. 2. Năng lực chung - Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic, NL quan sát. 3. Phẩm chất
  7. - Hình thành phẩm chất: Học sinh yêu thích môn học, tích cực, tự giác, chăm chỉ, trung thực và có trách nhiệm. II. Đồ dùng dạy học - Ti vi, máy tính. III. Hoạt động dạy học 1. Khởi động - GV mở video bài hát, cả lớp cùng khởi động bài hát: Lớp chúng mình đoàn kết. - Giới thiệu bài. Ghi tựa bài lên bảng. 2. Khám phá HĐ1. Hướng dẫn HS thực hiện phép chia: 4218 : 6 (HĐTT) - Yêu cầu HS đặt tính rồi tính. - Lưu ý HS: Ở mỗi lần chia đều thực hiện tính nhẩm (chia, nhân, trừ), chỉ ghi chữ số ở thương và số dư. - Gọi 1 HS nêu miệng cách thực hiện: + Lần 1: 42 chia 6 được 7, viết 7 (7 nhân 6 bằng 42, 42 trừ 42 bằng 0). + Lần 2: Hạ 1, 1 chia cho 6 được 0, viết 0 ở thương (bên phải 7), 0 nhân 7 bằng 0, 1 trừ 0 bằng 1, viết 1. + Lần 3: Hạ 8 được 18, 18 chia cho 6 được 3, viết 3 (3 nhân 6 bằng 18, 18 trừ 18 bằng 0) viết 0. + Vậy: 4218 : 6 = 703 HĐ2. Hướng dẫn thực hiện phép chia: 2407 : 4 - HS tự thực hiện phép chia vào vở nháp, sau đó gọi HS trình bày miệng, GV ghi bảng. HĐ3. Thực hành: (SGK trang 119). + Bài 1: Củng cố kĩ năng tính chia. - HS đọc yêu cầu. - HS làm bài CN vào vở, 3 HS lên bảng chữa bài. - Cả lớp theo dõi nhận, xét chốt lại kết quả đúng. + Bài 2: Củng cố kĩ năng giải bài toán 2 phép tính. - HS đọc yêu cầu. ? Bài toán cho biết gì va yêu cầu tìm gì ? - GV hướng dẫn HS giải bài toán theo 2 bước. + Bước 1: 1215 : 3 = 405 (m)
  8. + Bước 2: 1215 – 405 = 810 (m) - HS làm bài vào vở, 1 HS giải vào bảng phụ. - Cả lớp theo dõi nhận xét. Bài giải. Số mét đường đã sửa là: 1215 : 3 = 405 (m) Số mét đường còn phải sửa là: 1215 – 405 = 810 (m) Đáp số: 810 m đường. + Bài 3: HS đọc yêu cầu. - Yêu cầu HS chữa miệng. - Phần a điền chữ Đ, phần b điền chữ S. 3. Vận dụng - GV hệ thống nội dung bài và nhận xét giờ học. - Về xem lại bài đã làm trên lớp. - Trò chơi “Nối nhanh, nối đúng”: Nối cột A với cột B cho thích hợp. A B 5085 : 5 3057 9171 : 3 1017 2406 : 6 401 - Suy nghĩ, thử giải bài tập sau: Một trường họ dự trữ 1050 tờ giấy thi cho học sinh. Trong đợt thi cuối học kỳ I, trường đã sử dụng hết một phần ba số giấy đó. Hỏi trường còn lại bao nhiêu tờ giấy thi? _______________________________________ Tập đọc – Kể chuyện NHÀ ẢO THUẬT ( Đã soạn ở thứ hai ngày 17 tháng 1 năm 2022) _______________________________________ Chính tả (Nghe – viết) NGHE NHẠC I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù - Nghe viết đúng bài Chính tả; trình bày đúng khổ thơ, dòng thơ 4 chữ.
  9. - Làm đúng bài tập 2 a/b; 2. Năng lực chung - Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. 3. Phẩm chất - Rèn tính cẩn thận, giữ gìn sách vở, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. II. Đồ dùng dạy – học - Ti vi, máy tính, BGĐT III. Hoạt động dạy – học 1. Khởi động - GV mở video bài hát. Cả lớp cùng khởi động bài hát: Chữ đẹp nết càng ngoan. - Giới thiệu bài. Ghi tựa bài lên bảng. 2. Khám phá HĐ1. Hướng dẫn HS nghe – viết a. Hướng dẫn HS chuẩn bị: - GV đọc 1 lần bài chính tả ; 2  3 HS đọc lại. ? Bài thơ kể chuyện gì? (Bé Cương thích âm nhạc, nghe tiếng nhạc nổi lên, bỏ chơi bi, nhún nhảy theo tiếng nhạc....). ? Các chữ nào trong bài cần viết hoa? - HS viết chữ khó vào nháp: mải miết, bỗng, giẫm, vút, réo rắt. b. GV đọc bài cho HS viết. c. Chấm, chữa bài. HĐ2. Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả - HS làm bài 1a, 2a. - GV theo dõi, hướng dẫn HS làm bài. * Chữa bài tập + Bài 1a: Mời 2 HS lên bảng thi làm bài nhanh. Sau đó đọc kết quả. - Lời giải: náo động, hỗn láo; béo núc ních, lúc đó. Bài 1b: ông bụt, bục gỗ, chim cút, hoa cúc. + Bài 2: - GV dán 3 tờ phiếu lên bảng, 3 nhóm thi làm bài tiếp sức. - HS nhận xét kết quả.
  10. - GV kết luận nhóm thắng cuộc. l: lấy, làm việc, loan báo, lách, leo, lao,lăn, lùng, lánh nạn,... n: nói, nấu, nướng, nung, nằm, nuông chiều, ẩn nấp,... ut: rút, trút, tụt, thụt, phụt, sút, mút,... uc: múc, lục lọi, rúc, thúc, vục, giục, chúc,... 3. Vận dụng - GV hệ thống nội dung bài và nhận xét tiết học. - Về nhà viết lại 10 lần những chữ viết bị sai. - Ghi nhớ, khắc sâu luật chính tả. - Về nhà tìm 1 bài thơ hoặc bài văn, đoạn văn viết về sở thích của một người và luyện viết cho đẹp hơn. _______________________________ Thứ tư ngày 19 tháng 1 năm 2022 Tập đọc CHƯƠNG TRÌNH XIẾC ĐẶC SẮC I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù - Biết ngắt nghỉ hơi đúng; Đọc chính xác các chữ số, các tỷ lệ phần trăm và số điện thoại trong bài. - Hiểu nội dung tờ quảng cáo; Bước đầu biết một số đặc điểm nội dung, hình thức trình bày và mục đích 1 số tờ quảng cáo.(Trả lời được các câu hỏi trong SGK). 2. Năng lực chung Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự chủ, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất Hình thành phẩm chất: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm *Giáo dục kỹ năng sống + Tư duy sáng tạo: nhận xét, bình luận. + Ra quyết định. + Quản lý thời gian. II. Đồ dùng dạy học - Tranh minh hoạ tờ quảng cáo. - Ti vi, máy tính
  11. III. Các hoạt động dạy học 1.Khởi động - GV mở video bài hát, cả lớp cùng khởi động bài hát: “Mái trường mến yêu”. - Giới thiệu bài mới. Ghi đầu bài lên bảng 2. Khám phá HĐ1. Luyện đọc a. GV đọc toàn bài. b. Hướng dẫn HS luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ: - HS đọc nối tiếp câu. - GV viết lên bảng những con số cho HS luyện đọc: 1 6, 50% - Đọc từng đoạn trước lớp (4 đoạn). - HS tìm hiểu nghĩa các từ được chú giải. - Đọc từng đoạn trong nhóm. - HS đọc thi 4 đoạn trong nhóm. HĐ2. Hướng dẫn HS tìm hiểu bài - HS đọc thầm bản quảng cáo và trả lời: ? Rạp xiếc in tờ quảng cáo này để làm gì? (Lôi cuốn mọi người đến rạp xem xiếc). ? Em thích những nội dung nào trong tờ quảng cáo? (Những tiết mục mới.., rạp xiếc mới...). ? Cách trình bày tờ quảng cáo có gì đặc biệt?(Về lời văn, về trang trí, ..... Thông báo những tin cần thiết... ngắn gọn ,rõ ràng... những từ ngữ quan trọng được in đậm...hấp dẫn...). ? Em thường thấy quảng cáo ở những đâu?(Ở nhiều nơi..). - GV giới thiệu thêm một số tờ quảng cáo đẹp, phù hợp. HĐ3. Luyện đọc lại - 1 HS đọc lại cả bài. - GV chọn 1 đoạn trong tờ quảng cáo, hướng dẫn HS luyện đọc. - 4  5 HS thi đọc đoạn quảng cáo. - 2 HS thi đọc lại cả bài văn. 3. Vận dụng ? Mục đích của tờ quảng cáo? - GV nhận xét giờ học. - Về nhà tiếp tục luyện đọc diễn cảm bài đọc.
  12. - Giới thiệu các tờ quảng cáo mình sưu tầm được. - Tiếp tục sưu tầm thêm các tờ quảng cáo xung quanh nơi mình ở. ___________________________________ Luyện từ và câu NHÂN HOÁ ÔN TẬP CÁCH ĐẶT VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI: NHƯ THẾ NÀO ? I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù - Tìm được những vật được nhân hoá,cách nhân hoá trong bài thơ ngắn (BT1). - Biết cách trả lời câu hỏi Như thế nào? (BT 2). - Đặt được câu hỏi cho bộ phận câu trả lời câu hỏi đó (BT3 a/c/d hoặc b/c/d). 2. Năng lực chung Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất Hình thành phẩm chất: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm II. Đồ dùng dạy học - Mô hình đồng hồ, 3 tờ phiếu. - Ti vi, máy tính III. Hoạt động dạy học 1. HĐ khởi động - Trò chơi “Dấu câu”: - TBHT điều hành: + Nhân hoá là gì? + Đặt câu có sử dụng biện pháp nhân hóa? - Kết nối kiến thức. - Giới thiệu bài mới - Ghi bảng đầu bài. 2. Khám phá- Hướng dẫn HS làm bài tập Bài tập 1: 1 HS đoc nội dung bài tập, cả lớp đọc thầm. - Một HS đọc lại bài thơ: Đồng hồ báo thức. - GV cho HS xem đồng hồ báo thức. - HS đọc kĩ lại yêu cầu và làm bài vào vở.
  13. - GV dán 3 tờ phiếu lên bảng lớp, mời 3 HS lên làm bài. - GV cùng cả lớp nhận xét, chốt lại lời giải đúng. Những Những vật Những vật ấy được tả bằng những vật được nhân ấy được gọi từ ngữ: hóa: bằng: Kim giờ Bác thận trọng nhích từng li, từng li Kim phút anh lầm lì đi từng bước. Kim giây bé tinh nghịch, chạy vút lên trước Cả ba kim hàng. cùng tới đích.... * Chú ý: Bài thơ chỉ áp dụng 2 cách nhân hoá. Bài tập 2: HS đọc yêu cầu. - GV yêu cầu từng cặp HS trao đổi. - 1 HS nêu câu hỏi, 1 HS trả lời. - GV mời nhiều cặp HS thực hành hỏi đáp trước lớp. - Cả lớp và GV nhận xét. Ví dụ: - Bác kim giờ nhích về phiá trước từng li từng tí .. + Bài tập 3 - 2 HS đọc yêu cầu bài. - HS tự làm bài vào vở. - Gọi nhiều HS tiếp nối nhau đặt câu hỏi cho bộ phận câu được in đậm. ? Trương Vĩnh Kí hiểu biết như thế nào ? ? Ê-đi-xơn làm việc như thế nào ? ? Hai chị em nhìn chú Lí như thế nào ? ? Tiếng nhạc nổi lên như thế nào ? 3. Vận dụng - HS nhắc lại các cách nhân hoá. - GV nhận xét giờ học. - Viết một đoạn văn ngắn từ 5 đến 7 câu có sử dụng phép nhân hóa. - Tìm trong sách giáo khoa đoạn văn hoặc đoạn thơ có sử dụng phép nhân hóa rồi chỉ ra phép nhân hóa đó. ___________________________________ Tự nhiên & Xã hội
  14. ĐỘNG VẬT I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù - Biết được cơ thể động vật gồm 3 phần: Đầu, mình và cơ quan di chuyển. - Nhận ra sự đa dạng và phong phú của động vật về hình dạng, kích thước, cấu tạo bên ngoài. - Nêu được ích lợi hoặc tác hại của một số con vật đối với con người. - Quan sát hình vẽ hoặc vật thật và chỉ được các bộ phận bên ngoài của một số động vật. 2. Năng lực chung Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực nhận thức môi trường, năng lực tìm tòi và khám phá. 3. Phẩm chất Hình thành phẩm chất: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ,trung thực, trách nhiệm - GDMT: Nhận ra sự phong phú, đa dạng của các con vật sống trong môi trường tự nhiên, ích lợi và tác hại của chúng đối với con người. - Nhận biết sự cần thiết phải bảo vệ các con vật. - Có ý thức bảo vệ sự đa dạng của các loài vật trong tự nhiên. II. Đồ dùng dạy học - Tranh minh hoạ SGK - một ảnh chụp các loài động vật. - Giấy A4 - bút vẽ. III. Hoạt động dạy học 1. HĐ khởi động - TBHT điều hành trò chơi: “Thi tài giải các câu đố: Nội dung các câu đố liên quan đến các con vật: VD1: Con gì cô Tấm quý yêu Cơm vàng cơm bạc cho ăn sớm chiều. VD2: Con gì có cánh mà lại biết bơi Ngày xuống ao bơi, đêm về đẻ trứng. ( ) - Giáo viên giới thiệu: Hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu về thế giới động vật phong phú qua bài: “Động vật”. - Ghi đầu bài lên bảng. 2. Khám phá
  15. Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận Mục tiêu: - Nêu được những điểm giống nhau và khác nhau của một số con vật. - Nhận ra sự đa dạng của động vật trong tự nhiên. Cách tiến hành: Bước 1: Làm việc theo nhóm. - HS quan sát hình 94, 95 SGK và tranh ảnh các con vật sưu tầm. - Chọn một số con vật có trong hình nêu những đặc điểm giống nhau và khác nhau về hình dạng, kích thước và cấu tạo ngoài của chúng. Bước 2: Hoạt động cả lớp. - Đại diện các nhóm lên trình bày, nhóm khác bổ sung. - GV kết luận: Có nhiều loại động vật khác nhau, chúng có hình dạng, độ lớn khác nhau. Cơ thể chúng gồm 3 phần: đầu, mình và cơ quan di chuyển. Hoạt động 2: Làm việc cá nhân Mục tiêu: - Biết vẽ và tô màu một con vật mà HS ưa thích. Cách tiến hành: Bước 1: Vẽ và tô màu. - HS vẽ con vật mình thích vào VBT. Chú ý: tô màu, ghi chú tên con vật và các bộ phận bên ngoài của chúng. Bước 2: Trình bày. - HS trình bày bài vẽ của mình lên bàn. - GV và cả lớp nhận xét bài vẽ của bạn. - Tổ chức cho HS. - Tuyên dương những HS có tranh vẽ đẹp. 3. Vận dụng - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Đố bạn con gì?. - GV đưa ra một số đặc điểm của con vật, HS nhận biết và đoán tên con vật đó. - GV nhận xét tiết học. _________________________________ Toán LUYỆN TẬP
  16. I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù - Có kỹ năng thực hiện phép chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số (tr- ường hợp thương có chữ số 0). - Vận dụng phép chia để làm tính và giải bài toán có 2 phép tính. *Bài tập cần làm: Làm bài tập 1, 2 (a, b), 3, 4. 2. Năng lực chung Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; Năng lực tư duy và lập luận toán học. 3. Phẩm chất Hình thành phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm, yêu thích môn học. II. Đồ dùng dạy – học - Bảng phụ. - Ti vi, máy tính III. Các hoạt động dạy – học 1. Khởi động - GV mở video bài hát: Mái trường mến yêu - HS khởi động theo nhịp bài hát. - Kết nối kiến thức - Giới thiệu bài mới - Ghi đầu bài lên bảng 2. Khám phá Bài 1: Củng cố cho HS đặt tính rồi thực hiện phép tính. Các trường hợp chia hết và chia có dư, thương có chữ số không ở hàng chục. - HS đọc yêu cầu. - HS làm việc cá nhân. GV theo dõi hướng dẫn thêm cho HS yếu. - GV gọi HS lên bảng thực hiện. GV yêu cầu HS nêu cahc thực hiện. - GV nhấn mạnh: Từ lần chia thứ 2, nếu số bị chia bé hơn số chia thì phải viết 0 ở thương rồi tiếp tục chia. Bài 2: HS đọc yêu cầu. - GV cho HS nhắc lại cách tìm một thừa số trong một tích. - HS làm bài vào vở; 3 HS lên bảng chữa bài. - Cả lớp theo dõi nhận xét. Kết quả: x x 7 = 2107 8 x x = 1640 x x 9 = 2763 x = 2107 : 7 x = 1640 : 8 x = 2763 : 9
  17. x = 301 x = 205 x = 307 Bài 3: Giải toán 2 phép tính. - HS đọc yêu cầu. ? Bài toán cho biết gì và yêu cầu tìm gì? - HS làm bài CN .1 HS làm vào bảng phụ. - Cả lớp theo dõi nhận xét chốt lại kết quả đúng. Giải Số gạo đã bán là: 2024 : 4 = 506 (kg) Số gạo còn lại là: 2024 – 506 =1518(kg) Đáp số: 1518 kg Bài 4: HS đọc yêu cầu. - GV hướng dẫn HS nhẩm theo mẫu, chẳng hạn: 6000 : 2 = ? Nhẩm: 6 nghìn : 2 nghìn = 3 nghìn Vậy: 6000 : 2 = 3000 - HS nối tiếp nhẩm theo mẫu. - Cả lớp theo dõi. 3. Vận dụng - GV hệ thống lại nội dung bài và nhận xét giờ học. - Về xem lại bài đã làm trên lớp. Trò chơi “Nối nhanh, nối đúng”: Nối ở cột A với cột B cho thích hợp: A B 1208 : 4 961 5717 : 8 714 6727 : 7 302 - Suy nghĩ và thử giải bài toán sau: Một kho chứa 5075 thùng hàng, đã xuất đi một phần năm số thùng hàng. Hỏi trong kho còn lại bao nhiêu thùng hàng? _________________________________ Thứ năm ngày 20 tháng 1 năm 2022 Toán LUYỆN TẬP CHUNG I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù Giúp HS.
  18. - Biết nhân, chia số có 4 chữ số cho số có 1 chữ số. - Vận dụng giải bài toán có 2 phép tính. * Bài tập cần làm: Bài 1, 2, 4. 2. Năng lực chung Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực tư duy - lập luận logic. 3. Phẩm chất Hình thành phẩm chất: chăm chỉ,trung thực, trách nhiệm II. Đồ dùng dạy học - Tranh minh hoạ bài thơ. - Ti vi, máy tính III. Hoạt động dạy học 1.Khởi động - GV mở video bài hát, cả lớp cùng khởi động bài hát: Vào học rồi - Giới thiệu bài mới. Ghi đầu bài lên bảng 2. Khám phá- Hướng dẫn HS làm bài tập Bài 1: HS đọc yêu cầu. - GV cho HS làm vào bảng con. Ví dụ: 523 x 3 = 1569. 1569 : 3= 523. Bài 2: HS đọc yêu cầu. - GV cho HS làm bài vào vở. - Một HS làm trên bảng lớp. - HS làm bài và chữa bài. Bài 3: HS đọc yêu cầu. - GV hướng dẫn HS cách thực hiện Bước 1: Tính tổng số sách trong 5 thùng( 306 x 5 = 1530 Bước 2: Tính số sách chia cho mỗi thư viện( 1530: 9 =170 - Cả lớp làm vào vở - 1 HS làm bảng phụ. - Cả lớp và GV nhận xét. Bài 4: Củng cố về giải toán: Tính chu vi hình chữ nhật. Cho HS đọc bài toán. Gv đặt câu hỏi để HS tóm tắt và giải: + Tìm chiều dài: (95 x 3 = 285(m) + Tìm chu vi: (285 + 95 ) x 2 = 760(m)
  19. 3. Vận dụng - Nhận xét giờ học. - Về xem lại bài đã làm trên lớp. Áp dụng viết biểu thức cho bài tập sau: Đặt tính rồi tính: 9845 : 6 1089 x 3 4875 : 5 2005 x 4 - Suy nghĩ và thử làm bài tập sau: Một khu đất hình chữ nhật có chiều dài là 1028m, chiều rộng bằng một phần tư chiều dài. Tính chu vi khu đất đó? Toán LÀM QUEN VỚI CHỮ SỐ LA MÃ I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù - Bước đầu làm quen với chữ số La Mã. - Nhận biết các số từ I đến XII (để xem được đồng hồ), số XX, XXI, (đọc và viết: thế kỉ XX, thế kỉ XXI). * Bài tập cần làm: Bài 1, 2, 3a, 4. 2. Năng lực chung Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực tư duy - lập luận logic. 3. Phẩm chất Hình thành phẩm chất: chăm chỉ,trung thực, trách nhiệm II. Đồ dùng dạy học - 1 đồng hồ (loại to) có ghi số La Mã. - Ti vi, máy tính, BGĐT III. Hoạt động dạy – học 1. Khởi động - GV mở video bài hát. Cả lớp cùng khởi động bài hát: Lớp chúng mình đoàn kết. - Giới thiệu bài. Ghi tựa bài lên bảng. 2. Khám phá HĐ 1.Giới thiệu 1 số chữ số La Mã và 1 vài số La Mã thường gặp (HĐTT) - GV giới thiệu mặt đồng hồ có ghi số La Mã. ? Đồng hồ có mấy giờ? - GV giới thiệu từng chữ số thường dùng: I, X, V. - Viết lên bảng chữ số I và nêu: Đây là chữ số La Mã, đọc là “Một”, tương tự V (năm), X (mười).
  20. - GV giới thiệu cách đọc, viết các số từ 1(I) đến 12(XII). - HS luyện đọc, viết các số đó. HĐ 2. Thực hành: (SGK trang 121) Bài 1: HS đọc yêu cầu. - HS nối tiếp nhau đọc các chữ số La Mã theo hàng ngang, hàng dọc, theo thứ tự bất kì để HS nhận dạng được các số La Mã thường dùng. Bài 2: HS đọc yêu cầu. - Cho HS tập xem đồng hồ ghi bằng số La Mã: Yêu cầu chỉ giờ đúng. - HS thảo luận nhóm đôi. - GV gọi các nhóm trả lời. Cả lớp theo dõi nhận xét. A. 6 giờ B. 12 giờ C. 3 giờ Bài 3: HS nhận dạng số La Mã và viết vào vở theo thứ tự từ bé đến lớn hoặc từ lớn đến bé. - HS đọc yêu cầu. - HS làm bài vào vở. - GV gọi 2 HS lên bảng làm bài. Cả lớp theo dõi nhận xét chốt lại kết quả đúng. Bài 4: Củng cố cách viết số La Mã từ I đến XII. - HS đọc yêu cầu. - GV cho 2 nhóm HS thi viết ở bảng. - Cả lớp theo dõi nhận xét. I, II, III, IV, V, VI, VII, VIII, IX, X, XI, XII. 3. Vận dụng - Gọi HS đọc các số La Mã từ 1 đến 12. - GV nhận xét giờ học. - Về nhà xem lại bài trên lớp. Trò chơi: “Đố bạn”: Viết các số la mã từ 1 đến 12 và ngược lại. - Quan sát đồng hồ có số la mã rồi cho biết đồng hồ đang chỉ mấy giờ. ___________________________________ Tập viết ÔN CHỮ HOA Q I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù