Giáo án điện tử Lớp 3 - Tuần 18 - Năm học 2021-2022 - Lường Thị Nghĩa
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án điện tử Lớp 3 - Tuần 18 - Năm học 2021-2022 - Lường Thị Nghĩa", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_dien_tu_lop_3_tuan_18_nam_hoc_2021_2022_luong_thi_ng.docx
Nội dung text: Giáo án điện tử Lớp 3 - Tuần 18 - Năm học 2021-2022 - Lường Thị Nghĩa
- TUẦN 18 Thứ 2 ngày 10 tháng 1 năm 2022 Toán VẼ TRANG TRÍ HÌNH TRÒN I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù - Củng cố về tâm, bán kính, đường kính của hình tròn. * Bài tập cần làm: 1,2. 2. Năng lực chung - Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic, NL quan sát. 3. Phẩm chất - Hình thành phẩm chất: Học sinh yêu thích môn học, tích cực, tự giác, chăm chỉ, trung thực và có trách nhiệm. II. Đồ dùng dạy học - Ti vi, máy tính. III. Hoạt động dạy học 1. Khởi động - GV mở video bài hát, cả lớp cùng khởi động bài hát: Lớp chúng mình đoàn kết. - Giới thiệu bài. Ghi tựa bài lên bảng. 2. Khám phá Bài 1: Nêu tên các bán kính, đường kính có trong mỗi hình tròn. - HS thảo luận theo cặp. - HS trình bày trước lớp. - GV ghi bảng, lớp nhận xét, chốt lại lời giải đúng: Hình a. Bán kính: OA; OC; OB Đường kính: AB Hình b. Bán kính: OM; ON; OP; OQ Đường kính: MN; PQ Bài 2: Em hãy vẽ hình tròn có a. Tâm O, bán kính 3cm b. Tâm Q, đường kính 4cm - HS đọc đề rồi thực hành vẽ trên giấy nháp.
- - GV hướng dẫn HS vẽ. - GV hướng dẫn để HS tự vẽ được hình tròn tâm O, bán kính bằng 3 cm và hình tròn tâm Q, bán kính bằng 4 cm bằng cách đo chiều rộng của com-pa có độ dài 3cm và 4cm rồi vẽ vào vở. - Gọi một em lên bảng lớp vẽ. - Cả lớp chữa bài, nhận xét. 3. Vận dụng - Khuyến khích HS về nhà tự vẽ lấy các hình tròn mà các em yêu thích. - Nhận xét giờ học. - Về nhà xem lại bài trên lớp. - Hôm nay là thứ mấy, ngày nào, tháng mấy, năm bao nhiêu? - Nêu một số sản phẩm có sử dụng hình tròn mà bạn biết? _________________________________ Tập viết ÔN CHỮ HOA O, Ô, Ơ I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù - Viết đúng và tương đối nhanh chữ hoa Ô (1 dòng); L, Q (1 dòng); viết đúng tên riêng Lãn Ông (1 dòng) và câu ứng dụng: Ôỉ Quảng Bá .say lòng người (1 lần) bằng cỡ chữ nhỏ. - GDMT: Giáo dục yêu quê hương đất nước qua câu ca dao: Ổi Quảng Bá, cá Hồ Tây Hàng Đào tơ lụa làm say lòng người 2. Năng lực chung - NL tự chủ và tự học, NL giáo tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. 3. Phẩm chất - Yêu thích chữ Việt, có mong muốn được viết chữ đẹp, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. II. Đồ dùng dạy – học - Chữ mẫu, chữ tên riêng. - Ti vi, máy tính, BGĐT III. Hoạt động dạy – học 1. Khởi động - GV mở video bài hát, HS vận động theo bài: Năm ngón tay ngoan.
- - Giới thiệu bài – Ghi đầu bài lên bảng. 2. Khám phá HĐ 1: Hướng dẫn viết a) Luyện viết chữ hoa - HS tìm các chữ hoa có trong bài: O, Ô, Ơ, P, Q - GV viết mẫu, kết hợp nhắc lại cách viết từng chữ. - HS tập viết trên bảng con. b) Luyện viết từ ứng dụng: (Tên riêng) - HS đọc từ ứng dụng: Lãn Ông. - GV giới thiệu về Lãn Ông: Hải Thượng Lãn Ông Lê Hữu Trác (1720- 1792) là lương y nổi tiếng, sống vào cuối đời nhà Lê. Hiện nay một phố cổ của Hà Nội mang tên Lãn Ông. - GV cho HS xem chữ mẫu đồng thời viết mẫu lên bảng. - HS viết bảng con. c) Luyện viết câu ứng dụng - HS đoc câu ứng dụng: Ổi Quảng Bá, cá Hồ Tây.... - GV giải thích 1 số địa danh ở Hà Nội. - GV giúp HS hiểu ý nghĩa câu tục ngữ: Ca ngợi những sản vật quý, nổi tiếng ở Hà Nội. Qua câu ca dao, HS thêm yêu quê hương đất nước. - HS tập viết trên bảng con: Ổi, Quảng, Tây,.... HĐ 2. Hướng dẫn viết vào vở tập viết - GV nêu yêu cầu + Các chữ Ô: 1 dòng; Chữ L, Q: 1 dòng + Viết tên riêng: Lãn Ông: 2 dòng + Viết câu ứng dụng: 2 lần - HS viết vào vở. GV theo dõi và hướng dẫn thêm. HĐ 3. Chấm, chữa bài 3. Vận dụng - GV nhận xét bài viết của HS.
- - Về nhà luyện viết thêm để chữ viết đẹp hơn. - Tìm thêm những câu ca dao, tục ngữ viết về những sản vật quý, nổi tiếng của nước ta. _____________________________________________ Tập làm văn NÓI VỀ TRÍ THỨC NGHE KỂ: NÂNG NIU TỪNG HẠT GIỐNG I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù - Biết nói về người trí thức được vẽ trong tranh và công việc họ đang làm (BT1). - Nghe - kể lại được câu chuyện: Nâng niu từng hạt giống (BT2). 2. Năng lực chung Góp phần phát triển năng lực: NL tự chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. 3. Phẩm chất Yêu thương, gắn bó, yêu thương với các bạn trong tổ của mình. II. Đồ dùng dạy học - Ti vi, máy tính, BGĐT III.Hoạt động dạy – học 1. Khởi động - GV mở video bài hát: Lớp chúng mình đoàn kết, HS khởi động theo nhịp bài hát. - Kết nối kiến thức - Giới thiệu bài mới - Ghi đầu bài lên bảng 2. Khám phá Bài tập 1: Một HS đọc yêu cầu bài. - Một HS làm mẫu (Nói nội dung tranh 1). - HS quan sát tranh, trao đổi trong nhóm. - Đại diện các nhóm trình bày nội dung từng bức tranh. - Cả lớp cùng GV nhận xét ,chấm điểm thi đua. Tranh 2: Ba người trí thức trong tranh 2 là kĩ sư cầu đường. Họ đang đứng trước mô hình cầu hiện đại sắp được xây dựng. Họ trao đổi, bàn bạc về cách thiết kế cầu sao cho tiện lợi, hợp lí và tạo được vẻ đẹp cho thành phố. - Tương tự các tranh còn lại.
- Bài tập 2: HS nghe kể chuyện: - HS đọc yêu cầu bài và các câu hỏi gợi ý. Quan sát tranh và ảnh minh hoạ. - GV kể chuyện 2 - 3 lần. ? Viện nghiên cứu nhận được quà gì? (Mười hạt giống quý). ? Vì sao ông Lương Định Của không gieo ngay 10 hạt giống? (Vì lúc ấy trời rất rét. Nếu đem gieo những hạt giống nảy mầm rồi sẽ chết rét). ? Ông Lương Định Của đã làm gì để bảo vệ giống lúa? (Ông chia 10 hạt thành hai phần và đem gieo 2 lần ). ? Câu chuyện giúp em hiểu điều gì về nhà nông học Lương Định Của? (Ông say mê nghiên cứu khoa học ). - Từng cặp HS tập kể chuyện. - Cả lớp và GV bình chọn bạn kể chuyện hay nhất. 3. Vận dụng - GV nhận xét giờ học. - Đặt câu với các từ ngữ ở bài tập 1. - Viết lại những điều em biết về một vị anh hùng thành một đôạn văn ngắn. ____________________________________ Thứ 3 ngày 11 tháng 1 năm 2022 Toán NHÂN SỐ CÓ 4 CHỮ SỐ VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù - Biết nhân số có 4 chữ số với số có 1 chữ số (có nhớ một lần). - Giải được bài toán gắn với phép nhân. Bài tập cần làm: 1, 2, 3,4. 2. Năng lực chung - Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic, NL quan sát. 3. Phẩm chất - Hình thành phẩm chất: Học sinh tích cực, chăm chỉ, trung thực và có trách nhiệm. II. Đồ dùng dạy – học - Ti vi, máy tính, BGĐT
- III. Các hoạt động dạy – học 1. Khởi động - GV mở video bài hát: Mái trường mến yêu - HS khởi động theo nhịp bài hát. - Kết nối kiến thức - Giới thiệu bài mới - Ghi đầu bài lên bảng 2. Khám phá HĐ1. Hướng dẫn trường hợp nhân không nhớ (HĐTT) - GV giới thiệu phép nhân: 1034 x 2 = ? - Gọi HS nêu cách thực hiện phép nhân và vừa nói, vừa viết như SGK. + Đặt tính. + Tính (lần lượt nhân từ phải sang trái). 1034 2 HĐ2. Hướng dẫn 2068 trường hợp nhân có nhớ 1 lần (HĐTT) - GV nêu và viết lên bảng: 2125 x 3 = ? - HS tự đặt tính rồi tính, GV lưu ý HS: + Lượt nhân nào có kết quả lớn hơn hoặc bằng 10 thì “phần nhớ” được cộng sang kết quả phép nhân hàng tiếp theo. + Nhân rồi mới cộng phần nhớ ở hàng liền trước. HĐ3. Thực hành: (SGK trang 113) + Bài 1: HS đọc yêu cầu. - HS làm bài cá nhân. GV gọi HS lên bảng làm bài. - Cả lớp theo dõi, nhận xét. Kết quả: 2116 x 3. = 6348 1072 x 4 = 4288 + Bài 2: HS đọc yêu cầu. - HS làm bài cá nhân. - Gọi HS lên bảng đặt tính rồi tính (mỗi em 1 cột tính). - Cả lớp theo dõi, nhận xét. GV yêu càu HS nâu cách thực hiện. + Bài 3: Củng cố giải toán (có phép nhân số có 4 chữ số). - HS đọc yêu cầu. ? Bài toán cho biết gì và yêu cầu tìm gì ? - HS làm bài vào vở, 1 HS làm vào bảng phụ. - Cả lớp theo dõi chữa bài, chốt lại lời giải đúng. Bài giải.
- Số viên gạch xây 4 bức tường là: 1015 x 4 = 4060 (viên) Đáp số: 4060 viên. + Bài 4: Củng cố tính nhẩm. - HS đọc yêu cầu. - HS nhẩm theo nhóm đôi. Chẳng hạn: 2000 x 2 = ? 2 nghìn x 2 = 4 nghìn Vậy: 2000 x 2 = 4000 3. Vận dụng - Nhắc lại cách thực hiện phép nhân. - GV nhận xét tiết học. - Về xem lại bài đã làm trên lớp. Trò chơi: “Tính nhanh, tính đúng”: 1245 x 3; 2718 x 2; 1087 x 5 - Suy nghĩ, thử giải bài toán sau: Một chuyến xe chở được 1057 thùng hàng. Hỏi 7 chuyến xe như thế chở được bao nhiêu thùng hàng? ___________________________________ Tập đọc – Kể chuyện NHÀ BÁC HỌC VÀ BÀ CỤ I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù Tập đọc - Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện vơí lời các nhân vật. - Hiểu: Ca ngợi nhà bác học vĩ đại Ê-đi-xơn rất giàu sáng kiến, luôn mong muốn đem khoa học phục vụ con người. (Trả lời được các câu hỏi 2; 3; 4; 5). Kể chuyện - Bước đầu biết cùng bạn dựng lại từng đoạn câu chuyện theo cách phân vai. 2. Năng lực chung Góp phần phát triển năng lực: NL tự chủ, NL giải quyết vấn đề, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. 3. Phẩm chất - Hình thành phẩm chất: Hiểu đặc điểm vùng miền, trân trọng yêu thương, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm với quê hương đất nước. II. Đồ dùng dạy – học - Tranh minh hoạ SGK.
- - Ti vi, máy tính. III. Các hoạt động dạy – học 1. Khởi động - GV mở video bài hát: Vào học rồi - HS khởi động theo nhịp bài hát. - Kết nối kiến thức - Giới thiệu bài mới - Ghi đầu bài lên bảng 2. Khám phá HĐ 1. Luyện đọc a. GV đọc diễn cảm toàn bài. b. Hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ: - Đọc từng câu (Đọc từ khó: Ê-đi-xơn). - Đọc từng đoạn trước lớp: + HS tiếp nối nhau đọc 4 đoạn của bài. + Tìm hiểu nghĩa từ mới được chú giải. - Đọc từng đoạn trong nhóm. - GV gọi một số nhóm đọc. HĐ2. Hướng dẫn tìm hiểu bài - HS đọc thầm chú thích dưới ảnh Ê-đi-xơn và trả lời: ? Nói những điều em biết về Ê-đi-xơn? (Là một nhà bác học nổi tiếng người Mỹ, sinh năm 1847, mất năm 1931. Ông đã cống hiến cho loại người hơn một ngàn sáng chế... Nhờ tài năng và lao động không mệt mỏi, ông đã trở thành một nhà bác học vĩ đại). ? Câu chuyện giữa Ê-đi-xơn và bà cụ xảy ra vào lúc nào? (Xảy ra vào lúc ông vừa chế ra đèn điện, mọi người từ khắp nơi ùn ùn kéo đến xem. Bà cụ cũng là một trong số những người đó). - HS đọc thầm đoạn 2; 3 trả lời: ? Bà cụ mong muốn điều gì ? (Bà mong ông làm được một thứ xe không cần ngựa kéo mà lại rất êm). ? Vì sao bà cụ mong muốn có chiếc xe không cần ngựa kéo? (Vì xe ngựa rất xóc, đi xe đó cụ sẽ bị ốm). ? Mong muốn của bà cụ gợi cho Ê-đi-xơn ý tưởng gì? (Chế tạo một chiếc xe chạy bằng dòng điện). - HS đọc đoạn 4 và trả lời: ? Nhờ đâu mong muốn của bà cụ được thực hiện?
- (Nhờ óc sáng tạo kỳ diệu, sự quan tâm đến con người và lao động miệt mài của nhà bác học). ? Theo em, khoa học mang lại ích lợi gì cho con người? (Khoa học cải tạo thế giới, cải thiện cuộc sống của con người, làm cho con người sống tốt hơn, sung sướng hơn). ? Hãy nêu nội dung của bài ? (Ca ngợi nhà bác học vĩ đại Ê-đi-xơn rất giàu sáng kiến, luôn mong muốn đem khoa học phục vụ con người). - GV gọi một vài HS nhắc lại nội dung bài. HĐ3. Luyện đọc lại - GV đọc mẫu đoạn 3. - Hướng dẫn HS đọc đúng lời Ê-đi-xơn và lời bà cụ. - Một vài HS thi đọc đoạn 3. - Một tốp 3 HS thi đọc toàn truyện theo vai. Kể chuyện 1. GV nêu nhiệm vụ - Không nhìn sách tập kể lại từng đoạn câu chuyện theo cách phân vai. 2. Hướng dẫn HS dựng lại câu chuyện theo vai - GV lưu ý HS: + Nói lời nhân vật mình nhập vai theo trí nhớ. + Kết hợp lời kể với động tác, cử chỉ, điệu bộ. - HS hình thành nhóm, phân vai. - Từng tốp 3 HS thi dựng lại câu chuyện theo vai. - Cả lớp và GV bình chọn nhóm dựng chuyện tốt nhất. 3. Vận dụng - Câu chuyện giúp em hiểu điều gì? - GV nhận xét giờ học. - Về kể lại câu chuyện cho người thân nghe. - Nêu suy nghĩ của mình về nhà bác học Ê-đi-xơn. - Tìm hiểu, sưu tầm những câu chuyện về nhà bác học vĩ đại, hết mình nghiên cứu khoa học và quan tâm đến cuộc sống của con người. ____________________________________ Thứ 4 ngày 12 tháng 1 năm 2022 Chính tả: (Nghe – Viết)
- Ê-ĐI-XƠN I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù - Nghe và viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi. - Làm đúng BT 2a/b. 2. Năng lực chung - Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. 3. Phẩm chất - Rèn tính cẩn thận, giữ gìn sách vở, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. II. Đồ dùng dạy – học - Ti vi, máy tính, BGĐT III. Hoạt động dạy – học 1. Khởi động - GV mở video bài hát. Cả lớp cùng khởi động bài hát: Lớp chúng mình đoàn kết. - Giới thiệu bài. Ghi tựa bài lên bảng. 2. Khám phá HĐ1. Hướng dẫn HS nghe – viết a. Hướng dẫn HS chuẩn bị: - GV đọc nội dung đoạn văn: 2 HS đọc lại. - Những chữ nào trong bài được viết hoa? (Những chữ đầu đoạn ,đầu câu và tên riêng Ê-đi-xơn). - Tên riêng Ê-đi-xơn được viết như thế nào? (Viết hoa chữ cái đầu tiên, có gạch nối giữa các tiếng). - HS viết vào nháp từ khó. b. GV đọc bài cho HS viết vào vở: c. Chấm bài. HĐ2. Hướng dẫn HS làm bài tập + Bài tập 2: HS đọc yêu cầu. - Mời 2 HS lên bảng làm bài. Sau đó từng em đọc kết quả, giải câu đố. - GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng. - Một số HS đọc lại câu đố đã được điền đúng âm đầu, đặt đúng dấu thanh. *Lời giải:
- a. tròn, trên, chui. (Là mặt trời). b. chẳng, đổi, dẻo, đĩa (Là cánh đồng.) 3. Vận dụng - GV yêu cầu HS học thuộc câu đố trong bài chính tả. - GV nhận xét giờ học. - Về nhà viết lại 10 lần những chữ viết bị sai. - Ghi nhớ, khắc sâu luật chính tả. - Về nhà tìm 1 bài thơ hoặc bài văn, đoạn văn viết về một nhà bác học vĩ đại, hết mình nghiên cứu khoa học, quan tâm đến cuộc sống của con người và tự luyện viết cho đẹp hơn. ________________________________________ Tập đọc CÁI CẦU I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù - Biết ngắt nghỉ hơi hợp lí khi đọc các dòng thơ, khổ thơ. - Hiểu nội dung: Bạn nhỏ rất yêu cha, tự hào về cha nên thấy chiếc cầu do cha làm ra là đẹp nhất, đáng yêu nhất. (Trả lời được các câu hỏi trong SGK). - Học thuộc lòng khổ thơ em thích. 2. Năng lực chung Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. 3. Phẩm chất Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm II. Đồ dùng dạy – học - Tranh ảnh. - Ti vi, máy tính III. Hoạt động dạy – học 1. Khởi động - GV mở video cho học sinh nghe, bài thơ Cái cầu - Kết nối kiến thức - Giới thiệu bài mới - Ghi đầu bài lên bảng 2. Khám phá HĐ 1. Luyện đọc 2. Luyện đọc a. GV đọc bài thơ.
- b. Hướng dẫn HS luyện đọc: - Đọc từng dòng thơ: đọc nối tiếp, mỗi em 2 dòng. - Đọc từng khổ thơ trước lớp. - HS tìm hiểu nghĩa từ được chú giải. - Đọc từng khổ thơ trong nhóm. - GV gọi đại diện nhóm đọc bài. 3. Hướng dẫn HS tìm hiểu bài - HS đọc thầm bài thơ, trả lời những câu hỏi: ? Người cha bạn nhỏ làm nghề gì ? (Cha làm nghề xây dựng cầu – có thể là một kĩ sư hoặc là công nhân). ? Cha gửi về cho bạn nhỏ chiếc ảnh chiếc cầu nào? (Cầu Hàm Rồng bắc qua sông Mã). - HS đọc các khổ thơ 2; 3; 4 trả lời: ? Từ chiếc cầu cha làm, bạn nhỏ nghĩ đến những gì ? (Bạn nghĩ đến sợi tơ nhỏ, như chiếc cầu giúp nhện qua chum nước...). ? Bài thơ cho em thấy tình cảm của bạn nhỏ đối với người cha như thế nào? (Bạn yêu cha, tự hào về cha. Vì vậy, bạn thấy yêu nhất cái cầu do cha mình làm ra). - Cả lớp đọc thầm lại bài thơ và tìm câu thơ em thích nhất, giải thich vì sao em thích ? ? Bài thơ cho em thấy tình cảm của ban nhỏ đối với cha như thế nào ? (Bạn yêu cha, tự hào về cha. Vì vậy bạn thấy yêu nhất cái cầu do cha mình làm ra). 4. Học thuộc lòng bài thơ - GV đọc bài thơ, hướng dẫn HS đọc diễn cảm bài thơ. - 2 HS thi đọc cả bài thơ. - HS học thuộc lòng từng khổ thơ, cả bài thơ. - Từng tốp HS (4 em) tiếp nối nhau đọc thuộc 4 khổ thơ. - Một số HS thi đọc thuộc khổ thơ mình thích . 5. Củng cố, dặn dò - GV yêu cầu HS nhắc lại nội dung bài. - GV nhận xét tiết học. - Về nhà tiếp tục luyện đọc diễn cảm bài đọc. - Nêu tên một số cây cầu mà em biết.
- - Vẽ một bức tranh mô tả vẻ đẹp một chiếc cầu gần gũi xung quanh cuộc sống của mình. ____________________________________ Tự nhiên xã hội THỰC VẬT I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù - Biết được cây đều có rễ, thân, lá, hoa,quả. - Nhận ra sự đa dạng và phong phú của thực vật . - Quan sát hình vẽ hoặc vật thật và chỉ được thân rễ, lá, hoa, quả của một số cây. 2. Năng lực chung NL tự chủ và tự học, NL giáo tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL nhận thức môi trường, NL tìm tòi và khám phá. 3. Phẩm chất Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. Giáo dục kỹ năng sống + Kỹ năng tìm kiếm và xử lý thông tin: Phân tích, so sánh tìm đặc điểm giống và khác nhau của các loại cây. + Kỹ năng hợp tác :Làm việc nhóm để hoàn thành nhiệm vụ II. Đồ dùng dạy – học - Ti vi, máy tính III. Hoạt động dạy – học 1.Khởi động - GV mở video bài hát Cái cây xanh xanh hì lá cũng xanh. Tổ chức cho HS khởi động theo nhịp bài hát. - Kết nối kiến thức - Giới thiệu bài mới - Ghi đầu bài lên bảng 2.Khám phá Hoạt động 1: Quan sát theo nhóm ở vườn trường Mục tiêu : - Nêu được những điểm giống nhau và khác nhau của cây cối xung quanh - Nhận ra sự đa dạng của thực vật trong tự nhiên . Cách tiến hành : Bước 1: Tổ chức hướng dẫn:
- - GV chia nhóm, phân khu vực quan sát cho từng nhóm, hướng dẫn quan sát cây cối. - GV giao nhiệm vụ. Bước 2: Làm việc theo nhóm. - Nhóm trưởng điều khiển các bạn cùng làm theo trình tự : + Chỉ tên từng cây và nói tên các cây có trong khu vực. + Chỉ và nói tên từng bộ phận mỗi cây. + Nêu những điểm giống và khác nhau về hình dạng và kích thước. Bước 3: Làm việc cả lớp: + Cả lớp tập hợp, đại diện nhóm báo kết quả -> Gv kết luận. + GV giới thiệu tên 1 số cây trong sgk. GV kết luận : Xung quanh ta có rất nhiều cây. Chúng có kích thước và hình dạng khác nhau. Mỗi cây thường có rễ, thân, lá,hoa và quả. Hoạt động 2: Làm việc cá nhân Mục tiêu : - Biết vẽ và tô màu một số cây . Cách tiến hành : Bước 1: - GV yêu cầu HS lấy giấy, bút chì, bút màu để vẽ 1 hoặc và cây mà các em quan sát được. - Lưu ý HS: tô màu, ghi chú tên cây và các bộ phận trên hình vẽ. Bước 2: Trình bày: - Từng cá nhân dán bài lên trước lớp . - GV yêu cầu một số em trình bày bức tranh của mình . - GV cùng Hs đánh giá, nhận xét các bức vẽ. 3. Vận dụng - GV cùng HS hệ thống nội dung bài và nhận xét tiết học. - Kể tên các cây hoa, cây trồng trong góc môi trường của lớp. - Kể tên các cây hoa, cây rau, gia đình mình trồng. ____________________________________ Toán LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù
- - Biết nhân số có 4 chữ số với số có 1 chữ số (có nhớ một lần). - Bài tập cần làm: 1, 2, 3, 4. 2. Năng lực chung - Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic, NL quan sát. 3. Phẩm chất - Hình thành phẩm chất: Giáo dục học sinh tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học. Yêu thích học toán, vận dụng tính toán trong cuộc sống. II. Đồ dùng dạy – học - Ti vi, máy tính, BGĐT III. Các hoạt động dạy – học 1. Khởi động - GV mở video bài rửa tay. Cả lớp cùng khởi động bài hát Rửa tay - Giới thiệu bài. Ghi tựa bài lên bảng 2. Khám phá- Luyện tập: (SKG trang 114). + Bài 1: HS đọc yêu cầu bài tập. - HS viết phép nhân rồi thực hiện tính nhân, ghi kết quả. - GV gọi HS lên bảng làm bài. Cả lớp theo dõi nhận xét. Kết quả: a. 4126 + 4129 = 4129 x 2 = 8258 b. 1052 + 1052 + 1052 = 1052 x 3 = 3156 + Bài 2: Củng cố cách tìm thương và số bị chia chưa biết. - HS đọc yêu cầu. GV cho HS nhắc lại cách tìm số bị chia. - HS làm bài vào vở. GV theo dõi hướng dẫn thêm cho HS yếu. - Gọi HS lên bảng điền kết quả, (Thứ tự là: 141, 423, 9604, 5355). + Bài 3: Củng cố giải BT có 2 phép tính: - HS đọc yêu cầu bài. - Bài toán cho biết gì và yêu cầu tìm gì ? - GV hướng dẫn HS làm bài. + Bước 1: Tìm số lít dầu ở cả hai thùng (1025 x 2 = 2050). + Bước 2: Tìm số lít dầu còn lại (2050 – 1350 = 700). Bài giải: Số lít dầu chứa trong cả hai thùng là: 1025 x 2 =2050 (lít)
- Số lít dầu còn lại là: 2050 – 1350 = 700 (lít) Đáp số: 700 lít. + Bài 4: Củng cố cho HS khái niệm “thêm” và “gấp”. - HS đọc yêu cầu và làm bài cá nhân vào vở. - GV gọi HS nêu kết quả. Cả lớp theo dõi nhận xét. 3. Vận dụng - GV cùng HS hệ thống nội dung bài và nhận xét tiết học. - Về xem lại bài đã làm trên lớp.Áp dụng làm bài tập sau: Tìm x: x : 3 = 1205 x : 5 = 1456 - Suy nghĩ, thử giải bài toán sau: Có bốn kho thóc, mỗi kho chứa được 1050kg thóc. Người ta đã xuất đi 3250kg thóc. Hỏi còn lại bao nhiêu ki-lô-gam thóc? __________________________________ Thứ 5 ngày 13 tháng 1 năm 2022 Toán NHÂN SỐ CÓ BỐN CHỮ SỐ VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ (Tiếp) I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù - Biết nhân số có bốn chữ số với số có một chữ số (có nhớ 2 lần không liền nhau). - Vận dụng trong giải toán có lời văn. Bài tập cần làm: 1,2,3,4. 2. Năng lực chung - Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic, NL quan sát. 3. Phẩm chất - Hình thành phẩm chất: Học sinh tích cực, tự giác, chăm chỉ, trung thực và có trách nhiệm. II. Đồ dùng dạy – học - Ti vi, máy tính, BGĐT III. Hoạt động dạy – học 1.Khởi động
- - GV mở video bài hát Lớp chúng mình đoàn kết. Tổ chức cho HS khởi động theo nhịp bài hát. - Kết nối kiến thức - Giới thiệu bài mới - Ghi đầu bài lên bảng 2.Khám phá HĐ1 Hướng dẫn thực hiện phép nhân: 1427 x 3 = ? (HĐTT) - Quy trình thực hiện tính nhân dọc. Thực hiện lần lượt từ phải sang trái. - HS đặt tính rồi tính, GV gọi 1 HS nêu miệng. - GV nhắc lại: + Lần 1: Nhân ở hàng đơn vị có kết quả vượt qua 10, nhớ sang lần 2. + Lần 2: Nhân ở hàng chục rồi cộng thêm phần nhớ. + Lần 3: Nhân ở hàng trăm có kết quả vượt qua 10, nhớ sang lần 4. + Lần 4: Nhân ở hàng nghìn rồi cộng thêm phần nhớ. - GV lấy thêm ví dụ và cho HS thực hiện. HĐ2. Thực hành: (SGK trang 115) + Bài 1; 2: Luyện tập cách nhân. Mỗi phép nhân đều có 1 2 lần nhớ. Cần giúp HS biết cộng thêm số nhớ vào kết quả lần nhân tiếp theo. - HS đọc yêu cầu và làm bài CN vào vở. - GV tho dõi và hướng dẫn thêm cho HS yếu. - GV gọi một số HS lên bảng làm bài. Cả lớp theo dõi chốt lại lời giải đúng. + Bài 3: Rèn luyện kỹ năng giải toán đơn về phép nhân. - HS đọc đề bài. ? Bài toán cho biết gì và yêu cầu tìm gì? - HS giải vào vở, 1 HS làm bài vào bảng phụ. - Cả lớp theo dõi chữa bài. Bài giải. Cả 3 xe chở số ki-lô-gam gạo là: 1425 x 3 = 4275 (kg) Đáp số: 4275 kg. + Bài 4: - 1 HS nhắc lại cách tính chu vi hình vuông. - 1 HS lên bảng giải. Cả lớp làm vào vở. Bài giải. Chu vi khu đất đó là: 1508 x 4 = 6032 (m)
- Đáp số: 6032 m. 3. Vận dụng - GV cùng HS hệ thống nội dung bài và nhận xét tiết học. - Về xem lại bài đã làm trên lớp. Trò chơi “Nối nhanh, nối đúng”: Nối ở cột A với cột B cho thích hợp: A B 1408 x 4 6575 2718 x 2 13272 4424 x 3 5436 1315 x 5 5632 - Suy nghĩ và thử giải bài toán sau: Tcó 4 phân xưởng, mỗi phân xưởng may được 1305 chiếc áo. Hỏi cả bốn phân xưởng may được tất cả bao nhiêu chiếc áo? _________________________________ Toán LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù - Biết thực hiện phép nhân số có bốn chữ số với số có một chữ số (có nhớ 2 lần không liền nhau). - Biết tìm số bị chia chưa biết, giải bài toán có 2 phép tính. 2. Năng lực chung Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic. 3. Phẩm chất Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm II. Đồ dùng dạy học - Ti vi, máy tính III. Hoạt động dạy học 1. Khởi động - GV mở video bài rửa tay. Cả lớp cùng khởi động bài hát Rửa tay - Giới thiệu bài. Ghi tựa bài lên bảng 2. Khám phá - Luyện tập: (SGK trang 116). Bài 1: Yêu cầu HS đặt tính rồi tính. - HS làm bài vào vở. - 2 HS lên bảng chữa bài (mỗi em thực hiện 2 phép tính). - GV yêu cầu HS nêu cách thực hiện.
- Kết quả: 1324 x 2 = 2648; 1719 x 4 = 6876 . Bài 2: HS đọc yêu cầu. ? Bài toán cho biết gì và yêu cầu tìm gì? - HS làm bài cá nhân vào vở. + Tính số tiền mua 3 cái bút. (2500 x 3 = 7500 (đồng) + Tính số tiền còn lại. Bài giải. Số tiền mua 3 cái bút: 2500 x 3 = 7500 (đồng) Số tiền còn lại là: 8000 – 7500 = 500 (đồng) Đáp số: 500 đồng. Bài 3: Củng cố cách tìm số bị chia. - Cho HS nhắc lại cách tìm (Lấy thương nhân với số chia). x : 3 = 1527 x : 4 = 1823 x = 1527 x 3 x = 1823 x 4 x = 4581 x = 7292 Bài 4: - HS đọc yêu cầu bài tập. - HS lên bảng viết số thích hợp vào chỗ trống. - Cả lớp theo dõi nhận xét. 3. Vận dụng - GV cùng HS hệ thống nội dung bài và nhận xét tiết học. - Về xem lại bài đã làm trên lớp. Trò chơi: “Ai nhanh, ai đúng”: Nối cột A với cột B: A B 3719 x 2 5184 1728 x 3 7438 1407 x 4 5628 - Suy nghĩ và thử làm bài tập sau: Tâm mua 5 quyển vở giá 1500 đồng. Tâm đưa cho cô bán hàng 9000 đồng. Hỏi cô bán hàng phải trả lại cho Tâm bao nhiêu tiền? ________________________________ Luyện từ và câu
- TỪ NGỮ VỀ SÁNG TẠO DẤU PHẨY, DẤU CHẤM, CHẤM HỎI I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù - Nêu được một số từ ngữ về chủ điểm sáng tạo trong các bài tập đọc, chính tả đã học (BT1). - Đặt được dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong câu (BT2 a/b/c hoặc a/b/d). - Biết dùng đúng dấu chấm, dấu chấm hỏi (BT3). 2. Năng lực chung NL tự chủ và tự học, NL giáo tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. 3. Phẩm chất Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm II. Đồ dùng dạy và học - Ti vi, máy tính III. Các hoạt động dạy học 1.Khởi động - GV mở video bài hát, cả lớp cùng khởi động bài hát: Thật là vui - Giới thiệu bài mới. Ghi đầu bài lên bảng 2. Khám phá * Hướng dẫn HS làm bài tập Bài tập 1: - HS đọc yêu cầu bài. - GV nhắc HS: dựa vào những bài tập đọc và chính tả đã học và sẽ học ở tuần 21; 22 để tìm những từ chỉ trí thức và hoạt động của trí thức. - GV phát giấy cho các nhóm HS làm bài. - Đại diện mỗi nhóm dán bài lên bảng và đọc kết quả. - Cả lớp và GV nhận xét. Chỉ trí thức Chỉ hoạt động của trí thức nhà bác học, nhà thông thái, nhà nghiên cứu khoa học nghiên cứu, tiến sĩ nhà phát minh, kĩ sư nghiên cứu khoa học, phát minh, chế tạo máy móc, thiết kế nhà cửa bác sĩ, dược sĩ chữa bệnh, chế thuốc chữa bệnh

