Giáo án điện tử Lớp 3 - Tuần 16 - Năm học 2021-2022 - Lường Thị Nghĩa

docx 26 trang Đan Thanh 08/09/2025 80
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án điện tử Lớp 3 - Tuần 16 - Năm học 2021-2022 - Lường Thị Nghĩa", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_dien_tu_lop_3_tuan_16_nam_hoc_2021_2022_luong_thi_ng.docx

Nội dung text: Giáo án điện tử Lớp 3 - Tuần 16 - Năm học 2021-2022 - Lường Thị Nghĩa

  1. TUẦN 16 Thứ hai ngày 27 tháng 12 năm 2021 Toán ĐIỂM Ở GIỮA - TRUNG ĐIỂM CỦA ĐOẠN THẲNG I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù - Biết điểm ở giữa 2 điểm cho trước. - Biết trung điểm của 1 đoạn thẳng. Bài tập cần làm 1, 2, 3. 2. Năng lực chung - Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic, NL quan sát. 3. Phẩm chất - Hình thành phẩm chất: Học sinh tích cực, chăm chỉ, trung thực và có trách nhiệm. II. Đồ dùng dạy – học - Bảng phụ. - Ti vi, máy tính, BGĐT III. Các hoạt động dạy – học 1. Khởi động - GV mở video bài hát: Mái trường mến yêu - HS khởi động theo nhịp bài hát. - Kết nối kiến thức - Giới thiệu bài mới - Ghi đầu bài lên bảng 2. Khám phá HĐ1. Giới thiệu điểm ở giữa: (HĐTT) - Vẽ hình như SGK, GV vừa chỉ vừa nhấn mạnh: A, O, B là 3 điểm thẳng hàng theo thứ tự: Điểm A đến điểm O đến điểm B (Hướng từ trái sang phải), O là điểm ở giữa 2 điểm A và B. A O B - GV lấy thêm 1 ví dụ khác. HĐ2. Giới thiệu trung điểm của đoạn thẳng: (HĐTT) - Vẽ hình trong SGK, GV nhấn mạnh 2 điều kiện để điểm M là trung điểm của đoạn thẳng AB. + M là điểm ở giữa 2 điểm A và B.
  2. + AM = MB. - GV gọi HS nhắc lại 2 điều kiện để điểm M là trung điểm của đoạn thẳng AB. - GV lấy thêm 1 số ví dụ khác. HĐ3. Thực hành: (SGK trang 98). Bài 1: HS đọc yêu cầu. - HS làm bài CN vào vở. - HS chỉ ra được 3 điểm thẳng hàng. Chỉ ra được điểm ở giữa 2 điểm. - 3 điểm thẳng hàng là: AMB; MON; CND - M là diểm giữa hai điểm: A và B - N là diểm giữa hai điểm: C và D - O là diểm giữa hai điểm: M và N Bài 2: HS đọc yêu cầu HS điền Đ, S (củng cố về trung điểm của đoạn thẳng). - HS làm bài vào vở. GV gọi HS nêu bài làm của mình. - Cả lớp theo dõi, nhận xét. + O là trung điểm của đoạn thẳng AB (Đ) + M là trung điểm của đoạn thẳng CD (S) + H là trung điểm của đoạn thẳng EG (S) + M là điểm ở giữa hai điểm C và D (S) + H là điểm ở giữa hai điểm E và G (Đ) Bài 3: Củng cố về trung điểm của đoạn thẳng. - HS đọc yêu cầu và làm bài. - GV gọi HS nêu bài làm của mình. GV yêu cầu HS giải thích thêm. 3. Vận dụng - GV hệ thống nội dung bài và nhận xét giờ học. - Về xem lại bài đã làm trên lớp. Vẽ một đoạn thẳng rồi xác định trung điểm của đoạn thẳng đó. - Nêu cách xác định trung điểm của đoạn thẳng cho trước. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy ______________________________ CHỦ ĐIỂM: BẢO VỆ TỔ QUỐC Tập đọc – Kể chuyện HAI BÀ TRƯNG
  3. I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù - Biết ngắt nghỉ hơi đúng các dấu câu, giữa các cụm từ; bước đầu biết đọc với giọng phù hợp với diễn biến của câu chuyện. - Hiểu nội dung: Ca ngợi tinh thần bất khuất chống giặc ngoại xâm của Hai Bà Trưng và nhân dân ta. (Trả lời được các câu hỏi trong SGK). - Kể chuyện: Kể lại được từng đoạn câu chuyện dựa theo tranh minh hoạ. 2. Năng lực chung Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. 3. Phẩm chất Hình thành phẩm chất: nhân ái, biết ơn, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm GDKNS A. Tập đọc 1. Đặt mục tiêu lòng yêu nước lên trên. 2. Đảm nhận trách nhiệm bảo vệ đất nước. 3. Có ý chí kiên định trước mọi hiểm nguy. B. Kể chuyện 1. Lắng nghe tích cực bạn kể. 2. Tư duy sáng tạo trong khi kể. II. Đồ dùng dạy học Tranh minh hoạ truyện. - Ti vi, máy tính III. Hoạt động dạy - học Tập đọc 1. Khởi động - GV mở video bài hát: Quốc ca Việt Nam. - Kết nối kiến thức - GV trình chiếu tranh ảnh - Giới thiệu bài mới - Ghi đầu bài lên bảng. 2. Khám phá HĐ 1.Giới thiệu chủ điểm và bài học - GV nêu mục tiêu, yêu cầu tiết học. HĐ 2. Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài a. GV đọc diễn cảm toàn bài b. Hướng dẫn HS đọc
  4. - HS đọc nối tiếp câu. - Đọc nối tiếp đoạn, GV giúp HS hiểu từ khó trong bài: giặc ngoại xâm, đô hộ, ngọc trai, thuồng luồng. - HS đọc nhóm. - GV gọi đại diện các nhóm đọc bài. c. Tìm hiểu bài - HS đọc đoạn 1 và trả lời: ? Nêu những tội ác của giặc ngoại xâm với nhân dân ta? (Chúng thẳng tay chém giết dân lành, cướp hết ruộng nương, bắt dân ta lên rừng săn thú lạ, xuống biển mò ngọc trai làm nhiều người thiệt mạng...). - HS đọc đoạn 2 và trả lời: ? Hai Bà Trưng có tài và chí lớn như thế nào? (Hai Bà Trưng rất giỏi võ nghệ, nuôi chí giành lại non sông). - HS đọc đoạn 3; 4 và trả lời: ? Vì sao Hai Bà Trưng khởi nghĩa? (Vì Hai Bà yêu nước, thương dân, căm thù giặc tàn bạo giết hại ông Thi Sách và gây bao tội ác với nhân dân.). ? Kết quả cuộc khởi nghĩa như thế nào? (Thành trì của giặc lần lượt sụp đổ. Tô Định trốn về nước. Đất nước ta sạch bóng quân thù.) ? Hãy tìm những chi tiết nói lên khí thế của đoàn quân khởi nghĩa? (Hai Bà mặc giáp phục thật đẹp, bước lên bành voi rất oai phong. Đoàn quân rùng rùng lên đường, giáo lao, cung nỏ, rìu búa,.. Cuồn cuộn tràn theo bóng voi ..). - HS thảo luận nhóm câu hỏi: ? Vì sao bao đời nay nhân dân ta luôn tôn kính Hai Bà Trưng? (Vì Hai Bà là người lãnh đạo nhân dân giải phóng đất nước, là hai vị anh hùng chống ngoại xâm đầu tiên trong lịch sử nước nhà.). - Nội dung: Ca ngợi tinh thần bất khuất chống giặc ngoại xâm của Hai Bà Trưng và nhân dân ta. HĐ3. Luyện đọc lại - GV chọn 1 đoạn để đọc diễn cảm. - Một vài HS thi đọc đoạn văn. - Một HS đọc lại bài văn.
  5. Kể chuyện 1. GV nêu nhiệm vụ Quan sát 4 tranh minh họa và tập kể từng đoạn của câu chuyện. 2. Hướng dẫn HS kể từng đoạn của truyện theo tranh - GV lưu ý HS: + Để kể được ý chính mỗi đoạn, các em phải quan sát tranh kết hợp nhớ cốt truyện. + Kể chuyện sáng tạo. - HS lần lượt quan sát từng bức tranh trong SGK. - 4 HS tiếp nối nhau kể 4 đoạn của truyện theo tranh. - Cả lớp và GV theo dõi và nhận xét. - HS đóng vai kể toàn bộ câu chuyện. 3. Vận dụng ? Câu chuyện này giúp em hiểu được điều gì? - Về kể lại câu chuyện cho người thân nghe. - Tìm những truyện viết về tinh thần bất khuất chống giặc ngoại xâm của nhân dân ta có trong sách giáo khoa. - Sưu tầm thêm những truyện viết về tinh thần bất khuất chống giặc ngoại xâm của nhân dân ta. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy _______________________________ Thứ ba ngày 28 tháng 12 năm 2021 Toán LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù - Biết khái niệm và xác định được trung điểm của đoạn thẳng cho trước. Bài tập cần làm: Bài 1, 2. 2. Năng lực chung Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic, NL quan sát. 3. Phẩm chất Hình thành phẩm chất: Học sinh yêu thích môn học, tích cực, tự giác, chăm chỉ, trung thực và có trách nhiệm.
  6. II. Đồ dùng dạy học - Ti vi, máy tính, BGĐT III. Các hoạt động dạy – học 1. Khởi động - GV mở video- HS khởi động bài hát: “ Lớp chúng mình đoàn kết”. HS: Nêu nội dung bài hát. - GV nhận xét. Giới thiệu bài 2. Khám phá- Luyện tập: (SGK trang 99). Bài 1: HS nêu được các bước để xác định được trung điểm của đoạn thẳng. + Bước 1: Đo độ dài đoạn thẳng. + Bước 2: Chia độ dài đoạn thẳng thành 2 phần bằng nhau. + Bước 3: Xác định trung điểm của đoạn thẳng. - HS thực hành làm bài b. - Đo độ dài đoạn thẳng CD. (CD = 6 cm). - Chia đôi độ dài của đoạn thẳng CD: 6 : 2 = 3 (cm). - Xác định trung điểm của đoạn thẳng. 1 1 Nhận xét: Độ dài đoạn thẳng CM bằng độ dài đoạn thẳng CD. CM = 3 3 CD. Bài 2: HS thực hành gấp giấy để tìm trung điểm của đoạn thẳng như trong phần thực hành đã hướng dẫn. - HS gấp. - GV theo dõi, nhận xét. 3.Vận dụng - GV nhận xét giờ học. - Về xem lại bài đã làm trên lớp. - Vẽ đoạn thẳng QP dài 1dm 4cm sau đó xác định trung điểm K của đoạn thẳng QP. - Dặn HS về nhà học lại bài và chuẩn bị bài sau. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy __________________________________ Chính tả (Nghe – viết) HAI BÀ TRƯNG
  7. I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù - Nghe viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi. - Làm đúng BT2(a/b) và bài tập phương ngữ địa phương. 2. Năng lực chung - Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. 3. Phẩm chất - Rèn tính cẩn thận, giữ gìn sách vở, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm, biết ơn. II. Đồ dùng dạy – học - Ti vi, máy tính, BGĐT III. Hoạt động dạy – học 1. Khởi động - GV mở video bài hát. Cả lớp cùng khởi động bài hát: Chữ đẹp nết càng ngoan - Giới thiệu bài. Ghi tựa bài lên bảng. 2. Khám phá HĐ 1. Hướng dẫn học sinh nghe viết. - GV đọc lần 1 đoạn 4 của bài. Một HS đọc lại. ? Tìm các tên riêng có trong bài chính tả ? (Tô Định, Hai Bà Trưng). ? Các tên riêng đó viết như thế nào? (Viết hoa tất cả các chữ cái đầu của mỗi tiếng). - HS viết từ khó vào nháp: lần lượt, sụp đỏ, khởi nghĩa, lịch sự. - GV đọc bài cho HS viết bài vào vở. - Chấm, chữa bài. HĐ2. Hướng dẫn HS làm bài tập - HS làm bài 2 a vào vở BT. 1 HS chữa bài ở bảng phụ: Lành lặn nao núng lanh lảnh. + Bài tập 3: Cả lớp chơi trò chơi: Tiếp sức. - Chia lớp thành 3 nhóm, chia bảng thành 6 cột. - HS lần lượt lên viết nhanh, viết nhanh xong trao phấn cho bạn tiếp theo. - Nhóm nào xong nhanh nhất, có kết quả đúng thì nhóm đó thắng cuộc. - Lời giải a: lạ, lao động, liên lạc, long đong, lênh đênh, lập đông, la hét,...
  8. nóng nực, nong tằm..... - Lời giải b: viết, mải miết, tha thiết, da diết, diệt ruồi, tiết kiệm... việc, xanh biếc, con diệc, mỏ thiếc,... 3. Vận dụng - Về nhà viết lại 10 lần những chữ viết bị sai. - Ghi nhớ, khắc sâu luật chính tả. - Về nhà tìm 1 bài thơ hoặc bài văn, đoạn văn viết về lòng nồng nàn yêu nước, truyền thống chống giặc ngoại xâm bất khuất của nhân dân ta và tự luyện viết để chữ đẹp hơn. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy _______________________________ Luyện từ và câu NHÂN HÓA ÔN CÁCH ĐẶT VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI: KHI NÀO? I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù - Nhận biết được hiện tượng nhân hoá, các cách nhân hoá (BT1; 2). - Ôn tập cách đặt và TLCH: Khi nào? Tìm được bộ phận câu trả lời cho câu hỏi Khi nào?; trả lời được câu hỏi: Khi nào? (BT3; 4). 2. Năng lực chung NL tự chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. 3. Phẩm chất Hình thành phẩm chất: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. II. Đồ dùng dạy và học - Ti vi, máy tính III. Các hoạt động dạy học 1.Khởi động - GV mở video bài hát, cả lớp cùng khởi động bài hát: “Trái đất này là của chúng mình”. - Giới thiệu bài mới. Ghi đầu bài lên bảng 2. Khám phá Hướng dẫn HS làm bài tập + Bài tập 1: Một HS đọc yêu cầu bài tập. - HS làm việc theo cặp, 3 HS làm bài trên phiếu và dán vào bảng lớp.
  9. Con đom đóm Tính nết của Hoạt động của đom đóm được gọi bằng đom đóm anh Chuyên cần lên đèn, đi gác, đi rất êm, đi suốt đêm, lo cho người ngủ. * GV kết luận: Con đom đóm trong bài thơ được gọi bằng “anh” là từ dùng để gọi người, tính nết và hoạt động của Đom Đóm được tả bằng tính nết và hoạt động của con người. Như vậy con Đom Đóm đó được nhân hoá. + Bài tập 2: HS đọc yêu cầu của bài tập. ? Trong bài thơ “Anh Đom Đóm” còn những con vật nào được gọi và tả như người? - HS làm bài cá nhân, phát biểu ý kiến. - GV chốt lại ý đúng: Tên các con vật Các con vật Các con vật được tả như tả người được gọi bằng Cò Bợ chị Ru con: Ru hỡi! Ru hời!... ngủ cho ngon giấc. Vạc thím lặng lẽ mò tôm. + Bài tập 3: HS đọc yêu cầu bài. - GV nhắc HS xác định đúng bộ phận trả lời câu hỏi: Khi nào? - HS phát biểu ý kiến. Mời 3 HS lên bảng làm bài. - Cả lớp cùng GV theo dõi, chốt lại lời giải đúng. Câu a: Anh Đom Đóm lên đèn đi gác khi trời đã tối. Câu b: Tối mai, anh Đom Đóm lại đi gác. Câu c: Chúng em học bài thơ Anh Đom Đóm trong học kì 1. + Bài tập 4: - HS đọc yêu cầu. - HS làm bài vào vở, điền vào bộ phận TLCH: Khi nào? - GV gọi HS trả lời. Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng. Ví dụ: Đầu tháng 6 chúng em được nghỉ hè. 3. Vận dụng - GV hệ thống nội dung bài và nhận xét giờ học. - Đặt một câu hỏi cho câu văn có từ ngữ chỉ thời gian.
  10. - Tìm các đoạn văn, đoạn thơ có sử dụng biện pháp nhân hóa trong sách giáo khoa và chỉ ra phép nhân hóa đó. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy _______________________________ Thứ 4 ngày 29 tháng 12 năm 2021 Toán SO SÁNH CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 10000 I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù Giúp HS - Biết các dấu hiệu và cách so sánh số trong phạm vi 10000 - Biết so sánh các đại lượng cùng loại. - HS tối thiểu làm được bài 1(a); 2. - HS làm được bài 1, 2 2. Năng lực chung Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; Năng lực tư duy và lập luận toán học. 3. Phẩm chất Hình thành phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm, yêu thích môn học. II. Đồ dùng dạy – học - Bảng phụ. - Ti vi, máy tính, BGĐT III. Các hoạt động dạy – học 1. Khởi động - GV mở video bài hát: Mái trường mến yêu - HS khởi động theo nhịp bài hát. - Kết nối kiến thức - Giới thiệu bài mới - Ghi đầu bài lên bảng 2. Khám phá- Hoạt động Hình thành kiến thức mới. HĐ1. Hướng dẫn nhận biết dấu hiệu về cách so sánh 2 số trong phạm vi 10000 a. So sánh 2 số có số chữ số khác nhau : - GV viết bảng : 999..... 1000 ( HS điền dấu >, < , = ) - Vì sao ? ( GV nêu dấu hiệu dễ nhận biết nhất : đếm số chữ số của mỗi số. Số nào ít chữ số hơn thì bé hơn; Số nào có nhiều chữ số hơn thì lớn hơn.)
  11. b. So sánh 2 số có số chữ số giống nhau : Ví dụ 1 : 2000 ...... 8999 ( HS so sánh ) ( So sánh chữ số hàng nghìn : vì 9> 8 nên 9000 > 8999 ) Ví dụ 2 : 6579 ...... 6580 ( Lần lượt so sánh từng cặp chữ số từ hàng lớn nhất ) c. Nếu hai số có cùng số chữ số và từng cặp chữ số ở cùng một hàng đều giống nhau thì hai số đó bằng nhau. - HS nêu bài học ( SGK ) HĐ 2. Hoạt động Luyện tập, thực hành. Bài 1a: HS đọc yêu cầu. - HS làm bài vào vở ( Bạn nào làm nhanh làm thêm câu b) - 1 HS làm bảng phụ. - GV cùng lớp nhận xét, chữa bài, nêu lại các cách so sánh: HS đổi vở cho nhau KT kết quả. Bài 1b: HS đọc yêu cầu. - Gọi HS nêu kết quả và giải thích cách làm từng bài. Ví dụ : 1 kg ..... 999g ( Đổi 1kg = 1000 g -> 1000g > 999 g) - HS làm bài vào vở. - GV theo dõi, giúp đỡ thêm cho HS yếu. - HS nối tiếp trả lời và giải thích. - GV cùng lớp nhận xét: 1 kg > 999g 59 phút < 1 giờ 1000 g 60 phút 690 m 1 giờ 1000 m 60 phút 800 cm = 8m 60 phút = 1 giờ HS đổi vở cho nhau KT kết quả. 60 phút Bài 3 : Củng cố cách tìm số lớn nhất, số bé nhất. - HS làm bài CN và chữa bài HS đổi vở cho nhau KT kết quả. 3.Vận dụng - HS nêu lại các cách so sánh các số trong phạm vi 10000. - GV nhận xét giờ học. - Tuyên dương HS làm bài tốt.
  12. - Về nhà làm bài tập - Áp dụng tìm số lớn nhất trong các số sau: 7652; 7755; 7605; 7852. - Sắp xếp các số sau theo thứ tự từ lớn đến bé: 3474; 3777; 3447; 3443; 4743. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy _____________________________________ Tập viết ÔN CHỮ HOA N (Tiếp) 1. Năng lực đặc thù - Viết đúng và tương đối nhanh chữ hoa N (1 dòng chữ Ng); V, T (1 dòng); viết đúng tên riêng: Nguyễn Văn Trỗi (1 dòng) và câu ứng dụng: Nhiễu điều thương nhau cùng (1 lần) bằng cỡ chữ nhỏ. 2. Năng lực chung - Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL thẩm mĩ. 3. Phẩm chất - Rèn tính cẩn thận, chính xác, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm II. Đồ dùng dạy học - Mẫu chữ viết hoa G, mẫu chữ tên riêng: Gò Công. - Ti vi, máy tính III. Hoạt động dạy học 1. Khởi động - Hát- vận động bài: Ở trường cô dạy em thế - Giới thiệu bài – Ghi đầu bài lên bảng. 2. Khám phá HĐ 1. Hướng dẫn viết a) Luyện viết chữ hoa - HS tìm các chữ hoa có trong bài: Nh, Ng - GV viết mẫu, kết hợp nhắc lại cách viết từng chữ. - HS tập viết trên bảng con.
  13. B,Luyện viết từ ứng dụng - HS đọc từ ứng dụng: Nguyễn Văn Trỗi - GV giới thiệu về anh hùng liệt sĩ Nguyễn Văn Trỗi: Nguyễn Văn Trỗi (1940 - 1964) là anh hùng liệt sĩ thời chống Mĩ, quê ở huyện Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam. Anh Nguyễn Văn Trỗi đặt bom trên cầu Công Lí (Sài Gòn) mưu giết Bộ trưởng Quốc phòng Mĩ - Mắc Na-ma-ra. Việc không thành, anh bị địch bắt tra tấn dã man nhưng vẫn giữ vững khí tiết cách mạng. - GV cho HS xem chữ mẫu đồng thời viết mẫu lên bảng. - HS viết bảng con. c) Luyện viết câu ứng dụng - HS đoc câu ứng dụng: Nhiễu điều phủ lấy giá gương Người trong một nước thì thương nhau cùng - GV giúp HS hiểu ý nghĩa câu tục ngữ: Nhiễu điều là mảnh vải đỏ, người xưa thường dùng để phủ lên giá gương đặt trên bàn thờ. Đây là hai vật không thể tách rời. Câu tục ngữ muốn khuyên người trong một nước cần phải biết gắn bó, thương yêu, đoàn kết với nhau. - HS tập viết trên bảng con: Nhiễu, Nguyễn. HĐ 2. Hướng dẫn viết vào vở tập viết - GV nêu yêu cầu: + Các chữ Nh: 1 dòng; Chữ V, T: 1 dòng. + Viết tên riêng: Nguyễn Văn Trỗi: 2 dòng. + Víết câu ứng dụng: 2 lần - HS viết vào vở. GV theo dõi và hướng dẫn thêm. Chấm, chữa bài 3. Vận dụng - Nhận xét bài viết của HS. - GV nhận xét tiết học. - Về nhà luyện viết thêm để chữ viết đẹp hơn. - Tìm thêm những câu ca dao, tục ngữ khuyên con người phải đoàn kết. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy ___________________________________ Tự nhiên - Xã hội LÀNG QUÊ VÀ ĐÔ THỊ
  14. I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù - Nêu được một số đặc điểm của làng quê hoặc đô thị. - HS kể được về làng, bản hay khu phố nơi em đang sống. 2. Năng lực chung Góp phần phát triển năng lực: NL tự chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL nhận thức môi trường, NL tìm tòi và khám phá. 3. Phẩm chất Hình thành phẩm chất: yêu quê hương nước, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. - GDKNS: 1. KN tìm kiếm và xử lí thông tin: So sánh tìm ra những đặc điểm khác biệt giữa làng quê và đô thị. 2. Tư duy sáng tạo thể hiện hình ảnh đặc trưng của làng quê và đô thị. - GDMT: Nhận ra sự khác biệt giữa môi trường sống ở làng quê và môi trường sống ở đô thị. II. Đồ dùng dạy – học Các hình trong SGK trang 62; 63. - Ti vi, máy tính, BGĐT III. Các hoạt động dạy – học 1.Khởi động - GV tổ chức cho HS khởi động theo nhịp bài hát: Rửa tay - Kết nối kiến thức - Giới thiệu bài mới - Ghi đầu bài lên bảng 2.Khám phá HĐ1. Làm việc theo nhóm Mục tiêu: Tìm hiểu về phong cảnh, nhà cửa đường sá ở làng quê và đô thị. Cách tiến hành: + Bước 1: HS quan sát trong SGK và ghi lại kết quả theo bảng dưới đây. Làng quê Đô thị Phong cảnh, nhà cửa: Hoạt động sinh sống chủ yếu: Đường sá, hoạt động giao thông:
  15. + Bước 2: Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận. Kết luận: Ở làng quê người dân thường sống bằng nghề trồng trọt, chăn nuôi chài lưới và các nghề thủ công, Xung quanh nhà thường có cây, chuồng trại,... Đường làng nhỏ, ít người và xe cộ đi lại. Ở đô thị, người dân thường đi làm trong các công sở, cửa hàng, nhà máy, nhà ở tập trung san sát,... HĐ2. Thảo luận nhóm Mục tiêu: Kể được tên nghề nghiệp mà người dân ở làng quê và đô thị thường làm. Cách tiến hành: + Bước 1: Chia nhóm. + Bước 2: Một số nhóm trình bày kết quả theo bảng dưới đây. Nghề nghiệp ở làng quê: Nghề nghiệp ở đô thị: Chăn nuôi, trồng trọt,...... Xuất khẩu, may mặc, ........ + Bước 3: Từng nhóm liên hệ về nghề nghiệp và hoạt động chủ yếu của người dân nơi các em đang sống. GV kết luận: Ở làng quê người dân thường sống bằng nghề trồng trọt, chăn nuôi, Ở đô thị người dân thường đi làm trong các công sở, cửa hàng, nhà máy, HĐ3. Vẽ tranh Mục tiêu: Khắc sâu và tăng thêm hiểu biết của HS về đất nước. Cách tiến hành: - GV nêu chủ đề: Hãy vẽ về thị xã quê em. 3. Vận dụng - GV cùng HS hệ thống nội dung bài. - Nhận xét giờ học. - Kể tên một số nghề nghiệp ở làng quê, đô thị mà em biết. - Tìm hiểu một số nghề nghiệp ở nơi mình ở và kể cho các bạn cùng nghe. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy _________________________________ Thứ 5 ngày 30 tháng 12 năm 2021 Toán LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù
  16. Giúp HS: - Biết so sánh các số trong phạm vi 10.000, viết 4 số theo thứ tự từ bé đến lớn và ngược lại. - Nhận biết được thứ tự các số tròn trăm, tròn nghìn trên tia số và cách xác định trung điểm của đoạn thẳng. - HS tối thiểu làm được bài 1, 2, 3, 4(a) - HSNK làm hết các bài trong SGK. 2. Năng lực chung Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic. 3. Phẩm chất Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm II. Đồ dùng dạy và học - Ti vi, máy tính II. Hoạt động dạy và học 1.Khởi động - GV mở video bài hát, cả lớp cùng khởi động bài hát: Lớp chúng mình đoàn kết. - Giới thiệu bài mới - Ghi đầu bài lên bảng 2. Khám phá HĐ 1. Hoạt động mở đầu. 2 HS lên bảng so sánh các cặp số: 1012.............1102 1712................1800 6238.............6245 5434................5438 *Giới thiệu bài HĐ 2. Hoạt động Luyện tập, thực hành. Bài 1: Củng cố cho HS về so sánh số. - HS đọc yêu cầu bài. HS tự làm vào vở - Gọi HS nêu kết quả so sánh, GV ghi bảng. HS giải thích. - Khuyến khích HS nêu: Ví dụ: 8453 > 8435 hoặc 8435 < 8453. - HS đổi chéo vở kiểm tra bài nhau. Bài 2: HS đọc yêu cầu. - HS sắp xếp các số theo thứ tự từ bé đến lớn và ngược lại. - 1 HS làm vào bảng phụ
  17. Kết quả: a. 4082, 4208, 4280, 4802. b ( ngược lại với a) HS đổi vở cho nhau kiểm tra bài. Bài 3: HS đọc yêu cầu - HS làm bài cá nhân rồi phát biểu. - HS đổi chéo vở để kiểm tra kết quả ( về số bé nhất, số lớn nhất có 3 chữ số, 4 chữ số). Bài 4: HS nhớ lại cách xác định trung điểm mỗi đoạn thẳng rồi nêu số thích hợp ứng với trung điểm đó. a. Trung điểm của đoạn thẳng AB là 300 vì 600 : 2 = 300 b. Trung điểm của đoạn thẳng CD là 200 vì 400 : 2 = 200 HS đổi vở cho nhau kiểm tra bài. 3. Vận dụng. - HS nêu lại nội dung bài học. - Nhận xét giờ học.Khen HS làm bài tốt. - Về xem lại bài đã làm trên lớp. Áp dụng làm bài tập sau: Tìm số chẵn lớn nhất có bốn chữ số, số lẻ nhỏ nhất có bốn chữ số. - Viết tất cả các số có bốn chữ số giống nhau rồi sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy ________________________________ Tập đọc – Kể chuyện Ở LẠI VỚI CHIẾN KHU I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù Tập đọc - Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật (người chỉ huy, các chiến sĩ nhỏ tuổi). - Hiểu nội dung: Ca ngợi tinh thần yêu nước, không quản ngại khó khăn, gian khổ của các chiến sỹ nhỏ tuổi trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp trước đây. (Trả lời được các câu hỏi trong SGK). 2. Năng lực chung Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. 3. Phẩm chất
  18. Hình thành phẩm chất: nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm Giáo dục kỹ năng sống + Đảm nhận trách nhiệm của một công dân nhỏ tuổi ỏ Việt Nam. + Tư duy sáng tạo: Bình luận, nhận xét. + Lắng nghe tích cực bạn đọc. Kể chuyện - Dựa theo câu hỏi gợi ý, HS kể lại được từng đoạn câu chuyện. Giáo dục kỹ năng sống + Thể hiện sự tự tin trong cuộc sống. + Giao tiếp với bạn bè trong khi kể chuyện. II. Đồ dùng dạy - học - Tranh minh họa bài đọc. - Ti vi, máy tính III. Hoạt động dạy - học 1.Khởi động - GV mở video bài hát, cả lớp cùng khởi động bài hát: Quê hương tươi đẹp. - Giới thiệu bài mới - Ghi đầu bài lên bảng 2. Khám phá Tập đọc HĐ1. Giới thiệu bài - GV nêu mục tiêu, yêu cầu tiết học. HĐ2. Luyện đọc a. GV đọc diễn cảm toàn bài. b. Hướng dẫn HS luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ: - HS đọc nối tiếp câu. - HS đọc nối tiếp 4 đoạn trong bài. - Đọc từng đoạn trong nhóm. - GV gọi 1; 2 nhóm đọc bài. HĐ3. Hướng dẫn tìm hiểu bài - HS đọc thầm đoạn 1, trả lời: ? Trung đoàn trưởng gặp các chiến sỹ nhỏ tuổi để làm gì? (Ông đến để thông báo ý kiến của trung đoàn: Cho các chiến sĩ nhỏ trở về sống với gia đình vì cuộc sống chiến khu còn gian khổ ,thiếu thốn...). - 1 HS đọc thành tiếng đoạn 2, trả lời: ? Vì sao nghe ông nói “Ai cũng thấy cổ họng mình nghẹn lại”?
  19. (Vì các chiến sĩ nhỏ rất xúc động bất ngờ khi nghĩ rằng mình phải xa chiến khu, chỉ huy...không được tham gia chiến đấu). ? Thái độ của các bạn sau đó như thế nào? (Lượm, Mừng và các bạn đều tha thiết xin ở lại). ? Vì sao Lượm và các bạn không muốn về nhà.? (Các bạn sẵn sàng chịu đựng gian khổ, sẵn sàng chịu đói, sống chết với chiến khu không muốn về ở chung với tụi Tây, tụi Việt gian...). ? Lời nói của Mừng có gì đáng cảm động? (Mừng rất ngây thơ, chân thật xin trung đoàn trưởng cho các em ăn ít đi miễn là đừng bắt các em phải trở về). - 1 HS đọc thành tiếng đoạn 3, trả lời : ? Thái độ của trung đoàn trưởng như thế nào khi nghe lời van xin của của các bạn? (Trung đoàn trưởng cảm động rơi nước mắt trước những lời van xin thống thiết xin được chiến đấu hi sinh vì Tổ quốc, ). - 1 HS đọc thành tiếng đoạn 4, trả lời: ? Tìm hình ảnh so sánh ở câu cuối bài? (Tiếng hát bùng lên như ngọn lửa rực rỡ giữa đêm rừng lạnh tối). ? Qua câu chuyện này em hiểu điều gì về các chiến sĩ vệ quốc đoàn nhỏ tuổi? (...rất yêu nước, không quản ngại khó khăn gian khổ, sẵn sàng hi sinh vì tổ quốc). + Nội dung: Ca ngợi tinh thần yêu nước, không quản ngại khó khăn, gian khổ của các chiến sỹ nhỏ tuổi trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp trước đây. HĐ4. Luyện đọc lại - GV đọc lại đoạn 2. Hướng dẫn HS đọc đúng đoạn văn. - Một vài HS thi đọc đoạn văn. - Một HS thi đọc cả bài. Kể chuyện 1. GV nêu nhiệm vụ - Dựa theo câu hỏi gợi ý tập kể lại từng đoạn câu chuyện. 2. Hướng dẫn HS kể lại từng đoạn câu chuyện theo gợi ý - Một HS đọc lại câu hỏi gợi ý. - Mời 1 HS kể mẫu đoạn 2. - 4 HS đại diện 4 nhóm tiếp nối nhau thi kể 4 đoạn câu chuyện. - Một HS kể lại toàn bộ câu chuyện.
  20. - Cả lớp bình chọn bạn kể hay nhất. 3. Vận dụng - Hỏi: Qua câu chuyện, em hiểu điều gì về các chiến sỹ vệ quốc nhỏ tuổi? (Rất yêu nước, không quản ngại khó khăn, sẵn sàng hi sinh vì tổ quốc). - GV nhận xét giờ học. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy _______________________________ Thứ 6 ngày 31 tháng 12 năm 2021 Toán PHÉP CỘNG CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 10.000 I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù - Biết cộng các số trong phạm vi 10.000( bao gồm đặt tính và tính đúng). - Biết giải toán có lời văn( có phép cộng các số trong phạm vi 10 000). - HS tối thiểu làm được các bài: 1, 2 (b), 3, 4. - HS NK làm hết các bài trong SGK. 2. Năng lực chung - Phát triển năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; Năng lực tư duy và lập luận toán học. - Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. II. Đồ dùng dạy học - Bộ đồ dùng dạy học toán - Ti vi, máy tính III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: 1. Khởi động - Trò chơi: Tính nhanh, tính đúng: - Cách chơi: Gồm hai đội, mỗi đội có 4 em tham gia chơi. Khi có hiệu lệnh nhanh chóng lên sắp xếp. Đội nào nhanh và đúng hơn thì đội đó thắng, các bạn học sinh còn lại cổ vũ cho 2 đội chơi. - Tổng kết – Kết nối bài học. 2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới. * Hình thành phép cộng. GV hướng dẫn HS thứ tự thực hiện phép cộng: 3526 + 2759.