Giáo án điện tử Lớp 3 - Tuần 15 - Năm học 2021-2022 - Lường Thị Nghĩa

docx 23 trang Đan Thanh 08/09/2025 60
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án điện tử Lớp 3 - Tuần 15 - Năm học 2021-2022 - Lường Thị Nghĩa", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_dien_tu_lop_3_tuan_15_nam_hoc_2021_2022_luong_thi_ng.docx

Nội dung text: Giáo án điện tử Lớp 3 - Tuần 15 - Năm học 2021-2022 - Lường Thị Nghĩa

  1. TUẦN 15 Thứ 2 ngày 20 tháng 12 năm 2021 Toán CHU VI HÌNH CHỮ NHẬT I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù - Nhớ được qui tắc tính chu vi hình chữ nhật và vận dụng qui tắc để tính chu vi hình chữ nhật (biết chiều dài, chiều rộng). - Giải toán có nội dung liên quan đến tính chu vi hình chữ nhật. Bài tập cần làm: 1; 2; 3. 2. Năng lực chung - Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic, NL quan sát. 3. Phẩm chất Giáo dục học sinh tính cẩn thận, gọn gàng, chăm chỉ, khoa học. Yêu thích học toán. II. Đồ dùng dạy học - Vẽ sẵn 1 hình chữ nhật có kích thước 3 dm, 4 dm. - Ti vi, máy tính. III. Hoạt động dạy học 1. Khởi động - GV mở video bài hát “ Vào học rồi”. - Giới thiệu bài. Ghi tựa bài lên bảng 2. Khám phá HĐ1. Xây dựng qui tắc tính chu vi hình chữ nhật - GV nêu bài toán đồng thời vẽ hình lên bảng: Cho hình tứ giác MNPQ với kích thước: MN = 2dm, NP = 3 dm, PQ = 5 dm, QM = 4 dm. Tính chu vi tứ giác MNPQ. - HS tính: 2 + 3 + 4 + 5 = 14 (dm) - Từ đó GV nêu bài toán: Cho hình chữ nhật ABCD có chiều dài 4 dm, chiều rộng 3 dm. Tính chu vi hình chữ nhật đó. A B - HS tính : 4 + 3 + 4 + 3 = 14 (dm) - GVgiúp HS nêu cách tính khác nhanh hơn 3 dm (4 + 3) x 2 = 14 (dm) D 4 dm C
  2. - Từ đó rút ra qui tắc: Muốn tính chu vi hình chữ nhật ta lấy số đo chiều dài cộng với số đo chiều rộng rồi nhân với 2 (cùng đơn vị đo). - GV nhấn mạnh: Cùng đơn vị đo. HĐ 2. Thực hành (SGK trang 87). Bài 1: HĐ Cặp đôi - HS đọc thầm yêu cầu bài. GV yêu cầu học sinh trao đổi cặp đôi tìm hiểu yêu cầu của bài. Chia sẻ trước lớp - H. Bài toán cho biết gì? Bài toán toán bắt ta tìm gì ? Chốt các bước làm bài. - Giáo viên yêu cầu học sinh làm bài cá nhân vào vở. - Học sinh trao đổi cặp đôi bài làm của mình. - Chia sẻ kết quả trước lớp: - HS vận dụng trực tiếp qui tắc để tính kết quả. a. Chu vi hình chữ nhật là: (10 + 5) x 2 = 30 (cm). b. Đổi: 2 dm = 20 cm (20 + 13) x 2 = 66 (cm). - Gọi học sinh nhắc lại quy tắc tính chu vi hình chữ nhật. Bài 2: HĐ Cá nhân - HS đọc thầm yêu cầu bài, tìm hiểu yêu cầu của bài. Chia sẻ trước lớp - H. Bài toán cho biết gì? Bài toán toán bắt ta tìm gì ? Chốt các bước làm bài. - Giáo viên yêu cầu học sinh làm bài cá nhân vào vở. - 1 HS lên bảng làm bài. Đáp số: 110 m - Cả lớp theo dõi, nhận xét. *Giáo viên củng cố giải bài toán có nội dung liên quan đến tính chu vi hình chữ nhật. => P = (a + b) x 2 Bài 3: HĐ cặp đôi - HS đọc yêu cầu bài; GV hướng dẫn thêm. - Yêu cầu học sinh trao đổi nhóm. - Gọi 4 học sinh dán phiếu -> chia sẻ cách làm. - HS đọc bài và khoanh vào câu C. *Giáo viên củng cố các bước giải bài toán: + Tính chu vi hình chữ nhật. + So sánh số đo chu vi của hai hình đó. 3. Vận dụng
  3. - HS và GV nhắc lại nội dung bài học. - GV nhận xét tiết học. - Về xem lại bài đã làm trên lớp. - Vẽ một hình chữ nhật bất kì rồi tính chu vi của hình chữ nhật đó. - Thử tính chu vi chiếc bàn học của mình ở nhà. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy ____________________________________ Tập làm văn NÓI VỀ THÀNH THỊ, NÔNG THÔN I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù - Bước đầu biết kể những điều em biết về thành thị, nông thôn theo gợi ý ở SGK. 2. Năng lực chung Góp phần phát triển năng lực: NL tự chủ và tự học, NL giáo tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. 3. Phẩm chât Hình thành phẩm chất: yêu nước, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm II. Đồ dùng dạy học - Ti vi, máy tính, BGĐT III. Các hoạt động dạy – học 1. Khởi động - GV mở video - HS khởi động bài hát: Mái trường mến yêu - Giới thiệu bài mới - Ghi đầu bài lên bảng 2. Khám phá * Hướng dẫn HS làm bài tập Bài tập 2: HĐ cặp đôi - Một HS đọc yêu cầu bài và câu hỏi gợi ý. - Yêu cầu đọc gợi ý. + Nhờ đâu em biết? (Em biết khi đi chơi, khi nghe kể,...). + Cảnh vật, con người ở nông thôn (thành thị) có gì đáng yêu? + Em thích nhất điều gì nhất? - Yêu cầu học sinh kể cá nhân -> theo cặp -> trước lớp. - Giáo viên theo dõi, hướng dẫn học sinh kể. - Yêu cầu kể trước lớp.
  4. - Theo dõi nhận xét: Học sinh giới thiệu chân thực - đầy đủ ý - gây ấn tượng nhất về thành thị (nông thôn),... - Cả lớp bình chọn bạn nói hay nhất. - Tuyên dương học sinh làm tốt 3.Vận dụng - Nhận xét biểu dương những HS học tốt. - Về nhà tiếp tục kể về nông thôn (thành thị). - Viết một bức thư cho người bạn ở nơi xa để kể cho bạn hiểu biết hơn về nông thôn (thành thị) nơi mình đang ở. - Chuẩn bị bài sau. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy _____________________________________ Tập đọc - Kể chuyện MỒ CÔI XỬ KIỆN I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù - Biết đọc phân biệt lời dẫn chuyện với lời các nhân vật. - Hiểu nội dung: Ca ngợi sự thông minh của chú bé Mồ Côi. (Trả lời được các câu hỏi trong SGK). - Kể chuyện: Kể lại được từng đoạn câu chuyện dựa theo tranh minh họa. HS khá giỏi kể lại được toàn bộ câu chuyện. 2. Năng lực chung Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. 3. Phẩm chất Hình thành phẩm chất: nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm GDKNS - Tư duy sáng tạo để xử lí công bằng trước sai trái. - Ra quyết định: giải quyết vấn đề một cách công bằng. - Lắng nghe tích cực bạn kể. II. Đồ dùng dạy học - Tranh minh hoạ truyện. - Ti vi, máy tính, BGĐT
  5. III. Hoạt động dạy học 1. Khởi động - GV mở video bài hát. Cả lớp cùng khởi động bài hát: Cả nhà thương nhau - Giới thiệu bài. Ghi tựa bài lên bảng. 2. Khám phá Tập đọc HĐ1. Luyện đọc - GV đọc bài - Hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ: - HS tiếp nối nhau đọc từng câu. - HS tiếp nối nhau đọc 3 đoạn trong bài. - GV giúp HS hiểu nghĩa từ được chú giải. - Đọc từng đoạn trong nhóm. HĐ2. Hướng dẫn HS tìm hiểu bài - HS đọc thầm đoạn 1 và trả lời: ? Câu chuyện có những nhân vật nào? (Chủ quán, bác nông dân, Mồ Côi). ? Chủ quán kiện bác nông dân vì việc gì? (Về tội bác vào quán hít mùi thơm của lợn quay, gà luộc, vịt rán mà không trả tiền). - 1 HS đọc đoạn 2 và trả lời: ? Tìm câu nêu lí lẽ của bác nông dân? (Tôi chỉ vào quán ngồi nhờ để ăn miếng cơm nắm. Tôi không mua gì cả ). ? Mồ Côi đã phân xử như thế nào? (Bác nông dân phải bồi thường, đưa 20 đồng để quan tòa phân xử). ? Thái độ bác nông dân như thế nào khi nghe lời phán xử ? (Bác giãy nảy lên...). - 1 HS đọc đoạn 2 và đoạn 3 trả lời: ? Tại sao Mồ Côi bảo bác nông dân xóc 2 đồng bạc đủ 10 lần? (Xóc đồng bạc 10 lần mới đủ 20 đồng). ? Mồ Côi đã nói gì khi kết thúc phiên toà? (Bác này đã bồi thường cho chủ quán đủ số tiền: một bên hít mùi thịt, một bên nghe tiếng bạc). ? Em thử đặt một tên khác cho truyện?
  6. (Vị quan tòa thông minh, Phiên xử thú vị, Bẽ mặt kẻ tham lam, Ăn hơi trả tiếng). - Nội dung: Ca ngợi sự thông minh của chú bé Mồ Côi. HĐ 3. Luyện đọc lại - Một HS khá đọc lại đoạn 3. - Hai tốp HS, mỗi tốp 4 em, tự phân vai thi đọc truyện trước lớp. - Cả lớp và GV nhận xét, bình chọn bạn và nhóm đọc tốt. Kể chuyện HĐ 4. Hướng dẫn kể chuyện - Giáo viên nêu nhiệm vụ - HD học sinh kể chuyện ( Hướng dẫn HS về nhà kể chuyện, quay video gửi bài vào Zalo) - Dựa vào gợi ý, kể lại được từng đoạn câu chuyện. 3. Vận dụng - Mời 2 HS tóm tắt lại nội dung truyện. - Về nhà tập kể câu chuyện và lại câu chuyện cho người thân nghe. - Tìm đọc các câu chuyện có cùng chủ đề IV. Điều chỉnh sau tiết dạy _____________________________________ Thứ 3 ngày 21 tháng 12 năm 2021 Toán CHU VI HÌNH VUÔNG I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù - Nhớ quy tắc tính chu vi hình vuông (độ dài cạnh x 4). - Vận dụng quy tắc để tính được chu vi hình và giải bài toán có nội dung liên quan đến chu vi hình vuông. Bài tập cần làm: 1; 2; 3; 4. 2. Năng lực chung - Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic, NL quan sát. 3. Phẩm chất - Hình thành phẩm chất: Học sinh yêu thích môn học, tích cực, tự giác, chăm chỉ, trung thực và có trách nhiệm. II. Đồ dùng dạy học
  7. - Vẽ sẵn 1 hình vuông có cạnh 3 dm lên bảng. - Ti vi, máy tính. III. Hoạt động dạy học 1. Khởi động - GV mở video bài hát. Cả lớp cùng khởi động bài hát: Lớp chúng mình đoàn kết. - Giới thiệu bài. Ghi tựa bài lên bảng. 2. Khám phá HĐ 1. Giới thiệu cách tính chu vi hình vuông: (HĐ trọng tâm) - GV nêu bài toán: Cho hình vuông ABCD cạnh 3 dm. Hãy tính chu vi hình vuông đó. A B D C 3 dm ? Muốn tính chu vi hình vuông đó ta làm như thế nào? - HS nêu cách tính: 3 + 3 + 3 + 3 + 3 = 12 dm. - Từ phép cộng chuyển thành phép nhân 3 x 4 = 12 dm. * Kết luận: Muốn tính chu vi hình vuông ta lấy độ dài 1 cạnh nhân với 4. 3. Thực hành: (SGK trang 88). + Bài 1: HĐ cá nhân - HS đọc yêu cầu bài tập, GV giải thích thêm. - HS làm BT vào vở, GV theo dõi, chấm 1 số bài. - Củng cố cách tính chu vi hình vuông (HS đọc kết quả). Cạnh hình vuông 8 cm 12 cm 31 cm 15 cm Chu vi hình vuông 8 x 4 = 32 cm + Bài 2: HĐ cá nhân - HS đọc yêu cầu bài tập, - GV giúp HS hiểu độ dài đoạn thẳng dây đồng chính là chu vi hình vuông. ? Bài toán cho biết gì và yêu cầu tìm gì? - HS làm BT vào vở, GV gọi HS lên bảng chữa bài. - Cả lớp theo dõi, thống nhất kết quả đúng.
  8. Đáp số: 40 cm. + Bài 3: HĐ cá nhân - HS đọc yêu cầu bài tập. - HS làm BT vào vở. - 2 HS lên bảng chữa bài: (Lưu ý bài a): 2 cạnh viên gạch hoa chính là cạnh của hình vuông. 3 cạnh viên gạch hoa chính là cạnh của hình chữ nhật. => Từ đó vận dụng quy rắc để tính. - HS làm BT vào vở, GV gọi HS lên bảng chữa bài. - Cả lớp theo dõi, thống nhất kết quả đúng. Giải Chiều dài của hình chữ nhật là: 20 x 3 = 60 (cm) Chu vi của hình chữ nhật là: (60 + 20) x 2 = 160 (cm) Đáp số: 160 cm + Bài 4: HĐ cá nhân - HS đọc yêu cầu bài tập, GV củng cố cho HS cách đo độ dài hình vuông rồi tính chu vi. Đáp số: 12 cm. C. Củng cố, dặn dò - GV hệ thống nội dung bài và nhận xét tiết học. - Hãy đo độ dài cạnh của viên gạch lát nền phòng học ở lớp rồi tính chu vi viên gạch đó. - Đo độ dài cạnh của viên gạch lát nền ở nhà rồi tính chu vi viên gạch đó. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy ________________________________ Tập đọc ANH ĐOM ĐÓM I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù - Biết ngắt nghỉ hơi hợp lí khi đọc các dòng thơ, khổ thơ. - Hiểu nội dung bài: Đom Đóm rất chuyên cần. Cuộc sống của các loài vật ở làng quê vào ban đêm rất đẹp và sinh động. (Trả lời được các câu hỏi trong SGK; thuộc 2  3 khổ thơ trong bài).
  9. 2. Năng lực chung Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. 3. Phẩm chất Hình thành phẩm chất: nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm II. Đồ dùng dạy học - Tranh minh hoạ bài thơ. - Ti vi, máy tính, BGĐT III. Hoạt động dạy học 1.Khởi động - GV mở video bài hát, cả lớp cùng khởi động bài hát: Thật là vui - Giới thiệu bài mới. Ghi đầu bài lên bảng 2. Khám phá- Hướng dẫn HS làm bài tập HĐ 1. Luyện đọc - GV đọc bài thơ - GV hướng dẫn HS luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ: - Đọc từng dòng thơ. - Đọc từng khổ thơ trước lớp. - HS tiếp nối nhau đọc 6 khổ thơ. Tìm hiểu nghĩa các từ được chú giải. - Đọc từng khổ thơ trong nhóm. HĐ2. Hướng dẫn HS tìm hiểu bài - HS đọc thầm hai khổ thơ đầu và trả lời: ? Anh đóm lên đèn đi đâu? (Anh đom đóm lên đèn đi gác cho mọi người ngủ yên). ? Tìm từ tả đức tính của anh Đóm trong 2 khổ thơ? (chuyên cần). - Cả lớp đọc thầm khổ thơ 3 và 4 trả lời: ? Anh Đóm thấy những cảnh gì trong đêm? (Chị Cò Bợ ru con, thím Vạc lặng lẽ mò tôm bên sông). ? Tìm một hình ảnh đẹp của anh Đóm trong bài thơ? (khổ 5, khổ 3 hoặc khổ 2). - Nội dung bài: Đom Đóm rất chuyên cần. Cuộc sống của các loài vật ở làng quê vào ban đêm rất đẹp và sinh động. HĐ3. Học thuộc lòng bài thơ - Hai HS thi đọc lại bài thơ. - GV hướng dẫn HS học thuộc lòng từng khổ thơ.
  10. - HS thi đọc thuộc 2 – 3 khổ thơ. - Cả lớp theo dõi,nhận xét bình chọn bạn đọc thuộc, diễn cảm. 3. Vận dụng - 1  2 HS nói về nội dung bài thơ. - Về nhà tiếp tục HTL bài thơ. Luyện đọc hay - Sưu tầm các bài thơ có chủ đề tương tự IV. Điều chỉnh sau tiết dạy _____________________________________ Chính tả (Nghe – viết) VẦNG TRĂNG QUÊ EM I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù - Nghe viết đúng chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi. - Làm đúng bài tập 2a/b; điền các tiếng chứa âm, vần dễ lẫn. - GDMT: HS yêu quý cảnh đẹp thiên nhiên ở nước ta, từ đó thêm yêu quý môi trường xung quanh, có ý thức BVMT. 2. Năng lực chung Góp phần phát triển năng lực: NL tự chủ và tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. 3. Phẩm chất Hình thành phẩm chất: yêu nước, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm II. Đồ dùng dạy học - 2 tờ phiếu khổ to. - Ti vi, máy tính, BGĐT III. Hoạt động dạy học 1. Khởi động - GV mở video bài hát, HS vận động theo bài: “Cùng múa hát dưới trăng” - Giới thiệu bài – Ghi đầu bài lên bảng. 2. Khám phá HĐ 1. Hướng dẫn viết a. Hướng dẫn HS chuẩn bị - GV đọc đoạn văn. - Giúp HS nắm nội dung bài: ? Vầng trăng đang nhô lên được tả như thế nào?
  11. (Trăng óng ánh trên hàm răng, đậu vào đáy mắt, ôm ấp mái tóc bạc của các cụ già, thao thức như canh gác trong đêm). - GDMT: HS yêu quý cảnh đẹp thiên nhiên ở nước ta, từ đó thêm yêu quý môi trường xung quanh, có ý thức BVMT. ? Bài chính tả gồm mấy đoạn? Chữ đầu mỗi đoạn được viết như thế nào? - HS viết 1 số từ khó vào vở nháp. b. GV đọc cho HS viết bài. c. Chấm, chữa bài. HĐ2. Hướng dẫn HS làm bài tập - HS làm bài cá nhân. - Mời 2 tốp HS (mỗi tốp 6 em) tiếp nối nhau điền tiếng cho sẵn trong ngoặc đơn vào 6 chỗ trống, sau đó giải các câu đố. 3. Vận dụng - HS học thuộc các câu ca dao, câu đố. - GV nhận xét tiết học. - Về nhà viết lại 10 lần những chữ viết bị sai. - Luyện viết bài Hai Bà Trưng. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy _________________________________ Thứ 4 ngày 22 tháng 12 năm 2021 Luyện từ và câu ÔN VỀ TỪ CHỈ ĐẶC ĐIỂM ÔN TẬP CÂU: AI THẾ NÀO? DẤU PHẨY I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù - Tìm được các từ chỉ đặc điểm của người hoặc vật (BT1). - Biết đặt câu theo mẫu: Ai thế nào? Để miêu tả một đối tượng (BT2). - Đặt được dấu phẩy vào chỗ thích hợp của câu (BT3a; b); HS làm cả bài 3. - GDMT: Giáo dục tình cảm đối với con người và thiên nhiên đất nước (nội dung đặt câu). 2. Năng lực chung Góp phần phát triển năng lực: NL tự chủ và tự học, NL giáo tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. 3. Phẩm chất Góp phần giáo dục phẩm chất chăm chỉ, nhân ái, trách nhiệm.
  12. II. Đồ dùng dạy học - Bảng phụ, hoặc 3 băng giấy. - Ti vi, máy tính. III. Hoạt động dạy học 1. Khởi động - GV mở video - HS khởi động bài hát: Mái trường mến yêu - Giới thiệu bài mới - Ghi đầu bài lên bảng 2. Khám phá * Hướng dẫn HS làm bài tập Bài tập 1: - HS đọc yêu cầu bài, làm bài cá nhân. - HS tiếp nối nhau phát biểu ý kiến, GV nhận xét nhanh. Cuối cùng mời 3 em lên bảng, mỗi em viết 1 câu nói về đặc điểm 1 nhân vật. Ví dụ: Mến: Dũng cảm, tốt bụng,...... Mến - dũng cảm, tốt bụng, không ngần ngại cứu người, biết sống vì người khác. Đom Đóm - chuyên cần, chăm chỉ, tốt bụng. Chàng Mồ Côi - thông minh, tài trí, công minh, biết bảo vệ lẽ phải, biết Chủ quán giúp đỡ những người bị oan uổng. - tham lam, dối trá, xấu xa, vu oan cho người. Bài tập 2 - GV nêu yêu cầu bài. - HS đọc lại câu M, GV mời 1 em đặt câu. Ví dụ: Bác nông dân rất chăm chỉ. - HS làm bài cá nhân. Mời 4 em làm bài trên giấy và dán lên bảng lớp. Ai thế nào? Bác nông dân rất chăm chỉ, rất chịu khó, rất vui vẻ khi vừa cày xong thửa ruộng. Bông hoa trong vườn thật tươi tắn, thơm ngát, thật tươi tắn trong buổi sáng mùa thu. Buổi sáng hôm qua lạnh buốt, lạnh chưa từng thấy, chỉ hơi lành lạnh. - GDMT: Qua bài tập 3 giáo dục tình cảm đối với con người và thiên nhiên đất nước. Bài tập 3: Sau khi HS làm bài cá nhân, mời 3 em lên bảng thi điền dấu phẩy đúng, nhanh.
  13. - Cả lớp chốt lại lời giải đúng. Ví dụ: Câu a: Ếch con ngoan ngoãn, chăm chỉ và thông minh. 3.Vận dụng - Củng cố lại nội dung chính của bài, nhận xét giờ học. - Tìm các từ chỉ đặc điểm của người và vật sau đó đặt các câu theo mẫu: Ai thế nào? - Suy nghĩ xem các dấu câu được sử dụng như thế nào, đặc biệt là dấu phẩy. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy ________________________________________ Tập làm văn VIẾT VỀ THÀNH THỊ, NÔNG THÔN I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù - Viết được 1 lá thư ngắn cho bạn (khoảng10 câu) kể những điều em biết về thành thị (hoặc nông thôn). - GDMT: Giáo dục ý thức tự hào về cảnh quan môi trường trên các vùng đất quê hương. 2. Năng lực chung Góp phần phát triển năng lực: NL tự chủ và tự học, NL giáo tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. 3. Phẩm chất Góp phần giáo dục phẩm chất yêu nước, chăm chỉ, nhân ái, trách nhiệm. II. Đồ dùng dạy học - Bảng phụ. III. Hoạt động dạy học 1. Khởi động - GV mở video - HS khởi động bài hát: Quê hương em biết bao tươi đẹp - Giới thiệu bài mới - Ghi đầu bài lên bảng 2. Khám phá *Hướng dẫn HS làm bài tập - HS đọc yêu cầu bài. - GV mời 1 HS khá giỏi nói mẫu đoạn đầu lá thư của mình. - GV nhắc HS có thể viết lá thư 10 câu hoặc dài hơn, trình bày cần đúng thể thức, nội dung hợp lý. Chẳng hạn:
  14. Xuân Phổ, ngày 29 tháng 12 năm 2017 Bạn Hảo thân mến! Tuần trước, bố mình cho mình về thăm quê ở.... Ông bà nội của mình quê ở ....đó là một vùng quê.... Chuyến đi về thăm quê thật thú vị.... - HS làm BT vào VBT, GV theo dõi giúp đỡ thêm. - HS đọc thư trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương những bài viết tốt. 3. Vận dụng - Dặn HS chưa hoàn thành bài viết về nhà viết tiếp. - Về nhà hoàn thành bức thư (nếu chưa xong) hoặc chỉnh sửa lại bức thư cho hoàn chỉnh hơn, hay hơn. - Viết 1 bức thư cho bạn kể về cảnh đẹp của quê hương mình. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy _________________________________ Tự nhiên – Xã hội HOẠT ĐỘNG NÔNG NGHIỆP, CÔNG NGHIỆP, THƯƠNG MẠI I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù Sau bài học, HS biết: - Kể tên một số hoạt động nông nghiệp, công nghiệp, thương mại của tỉnh (thành phố) nơi các em đang sống. - Nêu được ích lợi của các hoạt động nông nghiệp, công nghiệp, thương mại. 2. Năng lực chung Góp phần phát triển năng lực: NL tự chủ và tự học, NL giáo tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL nhận thức môi trường, NL tìm tòi và khám phá. 3. Phẩm chất Hình thành phẩm chất: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm - GDKNS: + Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin: Quan sát tìm kiếm thông tin về các hoạt động công nghiệp và thương mại nơi mình sinh sống. + Tổng hợp các thông tin liên quan đến hoạt động công nghiệp và thương mại nơi mình sinh sống. II. Đồ dùng dạy – học
  15. - Các hình trang 60; 61 – SGK, tranh ảnh sưu tầm về chợ hoặc cảnh mua bán, một số đồ chơi, hàng hoá. - Ti vi, máy tính, BGĐT III. Các hoạt động dạy – học 1. Khởi động - GV mở video - HS khởi động bài hát: Quê hương em biết bao tươi đẹp - Giới thiệu bài mới - Ghi đầu bài lên bảng 2. Khám phá HĐ1: Làm việc theo cặp Mục tiêu: Biết được những hoạt động nông nghiệp, công nghiệp, thương mại ở tỉnh Trà Vinh nơi các em đang sống. Nêu ích lợi của các hoạt động công nghiệp trong đời sống. GDKNS: Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin. Cách tiến hành: - GV yêu cầu từng cặp học sinh kể cho nhau nghe về hoạt động nông nghiệp, công nghiệp, thương mại ở nơi các em đang sống. - Từng cặp học sinh kể cho nhau nghe. - Một số cặp học sinh trình bày. Các cặp khác nghe và bổ sung. - GV giới thiệu thêm một số hoạt động như: Khai thác quặng kim loại, luyện thép, sản xuất lắp ráp ô tô, xe máy, đều gọi là hoạt động công nghiệp. HĐ 2: Hoạt động theo nhóm Mục tiêu: Biết được các hoạt động nông nghiệp, công nghiệp, thương mại và ích lợi của hoạt động đó. Cách tiến hành: - Giáo viên chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu mỗi nhóm quan sát 3 bức ảnh trong SGK và nêu tên một hoạt động, lợi ích đã quan sát trong hình. - Học sinh quan sát, thảo luận nhóm và ghi kết quả ra giấy. - Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận của nhóm mình. - Các nhóm khác nghe và bổ sung. - GV giới thiệu và phân tích về các hoạt động và sản phẩm từ các hoạt động đó như: + Khoan dầu khí cung cấp chất đốt và nhiên liệu để chạy máy, + Khai thác than cung cấp nhiên liệu cho các nhà máy, chất đốt sinh hoạt, + Dệt cung cấp vải, lụa,
  16. Kết luận: Các hoạt động như khai thác than, dầu khí, dệt,... gọi là hoạt động công nghiệp. HĐ 3: Làm việc theo nhóm Mục tiêu: - Học sinh kể được tên một số chợ, siêu thị, cửa hàng và một số mặt hàng được mua bán ở đó. - Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin. Cách tiến hành: - GV chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu mỗi nhóm thảo luận theo yêu cầu trong SGK. - Giáo viên nêu gợi ý: ? Những hoạt động mua bán như trong hình 4; 5 tr.61 – SGK được gọi là hoạt động gì? ? Hoạt động đó các em nhìn thấy ở đâu? ? Hãy kể tên một số chợ, siêu thị, cửa hàng ở quê em. - Giáo viên yêu cầu đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận của nhóm mình. - Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận của nhóm mình. - Các nhóm khác nghe và bổ sung. Kết luận: Các hoạt động mua bán được gọi là hoạt động thương mại. HĐ 4: Chơi trò chơi bán hàng Mục tiêu: Học sinh kể được tên một số chợ, siêu thị, cửa hàng và một số mặt hàng được mua bán ở đó. Cách tiến hành: - Giáo viên chia lớp thành 4 nhóm. - GV đặt tình huống cho các nhóm chơi đóng vai, một người bán, một số người mua. - Một vài học sinh đóng vai. - Nhận xét. 3. Vận dụng - Nêu tên một số chợ, siêu thị nơi mình ở. Cho biết ở đó mua, bán những gì. - Nêu một số hoạt động nông nghiệp, công nghiệp thương mại ở nơi mình ở. - Chuẩn bị bài: Làng quê và đô thị. - GV nhận xét tiết học. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy
  17. __________________________________ Toán KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I ( Đề chung của khối) _________________________________ Thứ 5 ngày 23 tháng 12 năm 2021 Toán CÁC SỐ CÓ BỐN CHỮ SỐ; LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù - Nhận biết các số có 4 chữ số (trường hợp các chữ số đều khác 0). - Bước đầu biết đọc, viết các số có 4 chữ số và nhận ra giá trị các chữ số theo vị trí của nó ở từng hàng. - Bước đầu nhận ra thứ tự của các số trong nhóm các số có bốn chữ số (trường hợp đơn giản). Bài tập cần làm: 1, 2 ( trang 92,93); Bài 1,2 (Trang 94). 2. Năng lực chung - Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic, NL quan sát. 3. Phẩm chất Giáo dục học sinh tính cẩn thận, gọn gàng, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm II. Đồ dùng dạy học - Tấm bìa ở bộ đồ dùng. - Ti vi, máy tính III. Hoạt động dạy học 1.Khởi động - GV mở video bài hát Rửa tay. Tổ chức cho HS khởi động theo nhịp bài hát. - Kết nối kiến thức - Giới thiệu bài mới - Ghi đầu bài lên bảng 2.Khám phá HĐ1. Giới thiệu số có 4 chữ số (HĐ trọng tâm) - GV cho HS lấy 1 tấm bìa (như SGK) rồi quan sát, nhận xét để biết mỗi tấm bìa có 10 cột, mỗi cột có 10 ô vuông, mỗi tấm bìa có 100 ô vuông. + Nhóm thứ nhất có 10 tấm bìa, vậy nhóm thứ nhất có 1000 ô vuông. + Nhóm thứ 2 có bốn tấm bìa vậy nhóm thứ 2 có 400 ô vuông.
  18. + Nhóm thứ 3 có 2 cột, mỗi cột có10 ô vuông, vậy nhóm thứ 3 có 20 ô vuông. + Nhóm thứ 4 có 3 ô vuông. Như vậy trên hình vẽ có1000 ô vuông, 400, 20 và 3 ô vuông. - GV cho HS quan sát bảng các hàng, hàng đơn vị đến hàng chục, hàng trăm, hàng nghìn. - GV hướng dẫn HS nêu: Số gồm 1 nghìn, 4 trăm, 2 chục và 3 đơn vị, + Viết là: 1423 + Đọc là: Một nghìn bốn trăm hai mươi ba. - GV hướng dẫn HS quan sát rồi nêu: Số 1423 là số có 4 chữ số, HS chỉ vào từng chữ số rồi nêu: - Kể từ trái sang phải chữ số 1 chỉ 1 nghìn, chữ số 4 chỉ 4 trăm, chữ số 2 chỉ 2 chục, chữ số 3 chỉ 3 đơn vị. HĐ2. Thực hành Bài tập cần làm: 1, 2 ( trang 92,93) + Bài 1: HS nhìn vào các hàng để viết số và đọc số. - HS làm bài vào vở. - GV theo dõi, gọi HS nối tiếp nhau đọc số. - Cả lớp theo dõi, nhận xét. Ví dụ: Viết số: 3442. Đọc: Ba nghìn bốn trăm bốn mươi hai. + Bài 2: HS nhìn vào các số ở các hàng để đọc số, viết số. - Tương tự bài 1. - GV gọi HS đọc bài và cả lớp theo dõi, nhận xét. Bài tập cần làm: Bài 1,2 (Trang 94). + Bài 1: HĐ cặp đôi HS đọc yêu cầu. - HS thảo luận nhóm đôi. - Gọi từng cặp HS: 1 em đọc số, 1 em viết số. Ví dụ: Chín nghìn bốn trăm sáu mươi hai: 9462. - GV cùng HS nhận xét. + Bài 2: HS đọc yêu cầu. - GV viết số lên bảng, gọi HS đọc số. - Gọi HS nhận xét và bổ sung. 3. Vận dụng - GV hệ thống lại nội dung bài.
  19. - GV nhận xét giờ học. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy _____________________________________ Toán CÁC SỐ CÓ BỐN CHỮ SỐ (Tiếp) I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù - Biết đọc, viết các số có 4 chữ số (trường hợp chữ số hàng đơn vị, hàng chục, hàng trăm là không) và nhận ra chữ số 0 còn dùng để chỉ không có đơn vị nào ở hàng nào đó của số có bốn chữ số. - Tiếp tục nhận biết thứ tự của các số có bốn chữ số trong dãy số. Bài tập cần làm: Bài 1, 2 (Tr 95); Bài 1, 2 (Tr 96). 2. Năng lực chung - Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic, NL quan sát. 3. Phẩm chất Giáo dục học sinh tính cẩn thận, gọn gàng, chăm chỉ, khoa học. Yêu thích học toán. II. Đồ dùng dạy học - Ti vi, máy tính. III. Hoạt động dạy học 1. Khởi động - GV mở video bài rửa tay. Cả lớp cùng khởi động bài hát Mái trường mến yêu - Giới thiệu bài. Ghi tựa bài lên bảng 2. Khám phá HĐ 1. Giới thiệu số có 4 chữ số, các trường hợp có chữ số o. - GV hướng dẫn HS quan sát, nhận xét bảng trong bài học rồi tự viết số, đọc số. - GV lưu ý HS: Khi viết số, đọc số đều viết, đọc từ trái sang phải (là hàng cao đến hàng thấp hơn). Hàng Viết số Đọc số Nghìn Trăm Chục Đơn vị 2 0 0 0 2000 Hai nghìn 2 7 0 0 2700 Hai nghìn bảy trăm
  20. 2 7 5 0 2750 Hai nghìn bảy trăm năm mươi 2 0 2 0 2020 Hai nghìn không trăm hai mươi 2 4 0 2 2402 Hai nghìn bốn trăm linh hai 2 0 0 5 2005 Hai nghìn không trăm linh năm HĐ 2. Thực hành * Bài tập cần làm: Bài 1, 2 (Tr 95) + Bài 1: HS đọc yêu cầu: Củng cố cho HS viết, đọc số. - GV yêu cầu HS đọc số theo mẫu rồi chữa bài. Ví dụ: 3690 - đọc là: Ba nghìn sáu trăm chín mươi. Tương tự các số khác. + Bài 2: HS đọc yêu cầu. - HS làm bài cá nhân vào vở. - GV gọi HS chữa bài, - Cả lớp theo dõi, nhận xét. - HS đổi vở cho nhau kiểm tra điền số. a. 5616 > 5617 > 5618 > 5619 > 5620 > 5621. b. 8009 > 8010 > 8011 > 8012 > 8013 > 8014. c. 6000 > 6001 > 6002 > 6003 > 6004 > 6005. * Hướng dẫn HS - Viết số có 4 chữ số thành tổng các nghìn trăm, chục, đơn vị. - GV viết bảng: 5247. - Gọi HS đọc số. ? Số 5247 có mấy nghìn, mấy trăm, mấy chục, mấy đơn vị? - GV hướng dẫn HS tự viết: 5247 = 5000 + 200 + 40 + 7. - Làm tương tự với các số tiếp theo. Lưu ý HS: Nếu tổng có số hạng bằng không thì có thể bỏ số hạng đó đi. Ví dụ: 7070 = 7000 + 70. * Bài tập cần làm: Bài 1, 2 (Tr 96) + Bài 1: HS đọc yêu cầu. - HS làm bài CN theo mẫu. - GV gọi 2 HS lên bảng chữa bài a; b Ví dụ: 2006 = 2000 + 6 9696 = 9000 + 600 + 90 + 6 - Cả lớp theo dõi nhận xét.