Giáo án điện tử Lớp 3 - Tuần 15 - Năm học 2020-2021 - Lường Thị Nghĩa
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án điện tử Lớp 3 - Tuần 15 - Năm học 2020-2021 - Lường Thị Nghĩa", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_dien_tu_lop_3_tuan_15_nam_hoc_2020_2021_luong_thi_ng.doc
Nội dung text: Giáo án điện tử Lớp 3 - Tuần 15 - Năm học 2020-2021 - Lường Thị Nghĩa
- TUẦN 15 Thứ 2 ngày 21 tháng 12 năm 2020 Giáo dục tập thể NÓI CHUYỆN VỀ TRUYỀN THỐNG QUÂN ĐỘI NHÂN DÂN VIỆT NAM (22/12/1944 – 22/12/2020) I. Mục tiêu - Giúp HS hiểu được ý nghĩa của ngày thành lập Quân đội nhân dân Việt Nam và ngày hội Quốc phòng toàn dân. - HS nêu được một số gương liệt sỹ tiêu biểu, trả lời được một số câu hỏi về truyền thống của quân đội, từ đó giáo dục HS tình yêu quê hương đất nước. - Thi hát, đọc thơ về đề tài Anh bộ đội Cụ Hồ. - Rèn luyện kĩ năng thuyết trình, kĩ năng tổ chức hoạt động, kĩ năng hợp tác. II. Hoạt động dạy học HĐ1: Thông tin - Gv nêu Y/c nội dung tiết học. - 2 em Nhật Phương Nhi và Khánh Ly đọc truyền thống của quân đội. Khánh Ly: Cách đây 76 năm, ngày 22/ 12/ 1944, tại khu rừng Trần Hưng Đạo, Đội Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân, tiền thân của Quân đội nhân dân Việt Nam được thành lập. Buổi đầu chỉ với 34 chiến sĩ do bác Hoàng Sâm làm đội trưởng. Trải qua quá trình xây dựng, chiến đấu và trưởng thành, đến nay, quân đội ta đã trở thành một trong những quân đội hùng mạnh nhất trên thế giới. Phương Nhi: Lịch sử quân đội ta gắn liền với lịch sử của cách mạng, của dân tộc. Bởi Quân đội nhân dân Việt Nam là đội quân cách mạng, từ nhân dân mà ra, vì nhân dân mà chiến đấu. Suốt 76 năm đồng hành cùng dân tộc, dưới ngọn cờ vẻ vang của Đảng, quân đội ta đã làm nên những chiến thắng lừng lẫy năm châu, chấn động địa cầu, đã đánh thắng thực dân Pháp, đế quốc Mĩ, mang lại độc lập, tự do cho Tổ quốc; đã thực hiện những nghĩa vụ quốc tế cao cả. Những tấm gương chiến đấu và hi sinh anh dũng của các chiến sĩ quân đội như Bế Văn Đàn, Phan Đình Giót, Nguyễn Viết Xuân, Đặng Thùy Trâm, Nguyễn Văn Thạc luôn luôn sống mãi cùng chúng ta. Và hôm nay, trong công cuộc đổi mới của toàn đảng, toàn dân, quân đội lại tiếp tục phát huy vai trò tiên phong, góp phần giữ vững ổn định chính trị- xã hội và sự thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ của đất nước. HĐ2: Giao lưu tìm hiểu về truyền thống của quân đội Khánh Ly: Hôm nay, nhân kỉ niệm 76 năm ngày thành lập quân đội, chúng ta cùng tìm hiểu truyền thống hào hùng của quân đội ta. Mời các bạn cùng tham gia. Phương Nhi: Và sau đây, mỗi tổ các bạn chọn ra 5 bạn cùng lên trả lời câu hỏi. Mỗi câu hỏi nêu ra, trong vòng 10 giây, các bạn phải có tín hiệu trả lời. Ai có tín 1
- hiệu trước, sẽ giành được quyền trả lời câu hỏi. Mỗi câu trả lời đúng được tính 5 điểm, trả lời sai không có điểm. Các bạn đã sẵn sàng chưa? Khánh Ly: - Quân đội nhân dân Việt Nam được thành lập vào ngày, tháng, năm nào? (Đáp án: Ngày 22/12/1944) Phương Nhi: - Lúc mới thành lập, quân đội ta có tên gọi là gì? (Đáp án: Đội Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân). Khánh Ly: - Đội trưởng của Đội Việt Nam tuyên truyền Giải phóng quân ngày đó là ai? (Đáp án: Bác Hoàng Sâm) Phương Nhi: - Ngay sau ngày thành lập, Đội Việt Nam tuyên truyền Giải phóng quân đã trận đầu giành chiến thắng, đó là những trận thắng nào? (trận Phai Khắt và trận Nà Ngần). Khánh Ly: - Ai là người được mệnh danh là Người anh cả của Quân đội? (Đáp án: Cố đại tướng Tổng tư lệnh Võ Nguyên Giáp). Phương Nhi: - Ai là người được coi là người cha của các lực lượng vũ trang nhân dân? (Đáp án: Bác Hồ). Khánh Ly: - Từ ngày thành lập đến nay, quân đội ta đã đổi tên mấy lần? (Đáp án: 3 lần: Đội Việt Nam tuyên truyền Giải phóng quân, Giải phóng quân và Quân đội nhân dân Việt Nam). Phương Nhi: - Ngày 7 tháng 5 năm 1954 nhắc bạn nhớ tới sự kiện lịch sử nào? (Đáp án: Quân ta toàn thắng ở Điện Biên Phủ, kết thúc vang dội chín năm trường kì kháng chiến chống thực dân Pháp). Khánh Ly: - Hãy nêu tên của người anh hùng liệt sĩ đã lấy thân mình lấp lỗ châu mai trong chiến dịch lịch sử Điện Biên Phủ? (Đáp án: Phan Đình Giót). Phương Nhi: - Ai là người đã nói câu nói nổi tiếng Nhằm thẳng quân thù, bắn! (Đáp án: Anh hùng liệt sĩ Nguyễn Viết Xuân) Khánh Ly: - Ai là tác giả của cuốn nhật kí Mãi mãi tuổi hai mươi? (Đáp án: Liệt sĩ Nguyễn Văn Thạc). Phương Nhi: - Ngày 30 tháng 4 năm 1975 là ngày kỉ niệm sự kiện lịch sử nào? (Đáp án: Quân ta đại thắng trong chiến dịch Hồ Chí Minh lịch sử, giải phóng hoàn toàn Miền Nam, thống nhất đất nước). HĐ3: Thi hát, đọc thơ về Anh bộ đôi. 2
- Hai bạn dẫn chương trình cho các lớp chọn đội tuyển để tham gia thi (cũng có thể để các em tham gia tự do). HĐ4: Tổng kết Khánh Ly: Ôn lại những trang sử vinh quang của quân đội ta, chúng ta càng biết ơn sâu sắc và vô cùng kính trọng Anh bộ đội Cụ Hồ. Chúng ta hãy làm tốt công tác đền ơn đáp nghĩa, chăm sóc các tượng đài liệt sĩ ở địa phương, các bà mẹ Việt Nam anh hùng, các bác thương binh, những người đã hi sinh xương máu của mình, đã dâng cho tổ quốc những đứa con rứt ruột sinh ra của mình để bảo vệ độc lập cho tổ quốc, tự do cho dân tộc, hòa bình cho làng xóm, quê hương Phương Nhi: Chúng ta hãy cùng nhau làm tốt năm điều Bác dạy để trở thành những công dân có ích cho đất nước mai sau các bạn nhé! ______________________________________ Tập đọc CÁNH DIỀU TUỔI THƠ I. Mục tiêu - Biết đọc với giọng vui, hồn nhiên, bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài. - Hiểu ND câu chuyện: Niềm vui sướng và những khát vọng tốt đẹp mà trò chơi thả diều mang lại cho đám trẻ. (Trả lời được các câu hỏi trong SGK). II. Đồ dùng - Bài giảng ĐT - Tranh minh hoạ nội dung bài đọc. III. Hoạt động dạy học A. Khởi động - HS đọc bài tập đọc “Chú Đất Nung”. H. Vì sao Đất Nung có thể nhảy xuống nước cứu hai người bột ? B. Khám phá HĐ1: Giới thiệu bài - GV giới thiệu bài, nêu mục đích, yêu cầu tiết học. HĐ2: Luyện đọc và tìm hiểu bài a. Luyện đọc - HS tiếp nối nhau đọc 2 đoạn của bài. + Đoạn 1: (5 dòng đầu). + Đoạn 2: (phần còn lại). - GV kết hợp với đọc hiểu các từ ngữ chú giải: Mục đồng, huyền ảo, khát vọng, tuổi ngọc ngà, khát khao, ... - HS luyện đọc theo cặp. 3
- - 2 HS đọc cả bài. - GV đọc diễn cảm. b. Tìm hiểu bài Thảo luận nhóm 4 - HS đọc thầm bài và trả lời các câu hỏi trong SGK. - Gọi đại diện trả lời, HS chia sẻ giáo viên chốt nội dung. ?. Tác giả đã chọn những chi tiết nào để tả cánh diều ? (Cánh diều mềm mại như cánh bướm, trên cánh diều có những loại sáo: sáo đơn, sáo kép, sáo bè, Tiếng sáo vi vu trầm bổng). ?. Tác giả đã quan sát cánh diều bằng những giác quan nào ? (Mắt: Cánh diều mềm mại như cánh bướm; Tai: Tiếng sáo vi vu trầm bổng những loại sáo: sáo đơn, sáo kép, sáo bè,...). + Trò chơi thả diều đem lại cho trẻ em niềm vui lớn như thế nào ? (Các bạn hò hét thả diều thi, vui sướng đến phát dại nhìn lên trời). + Trò chơi thả diều đem lại cho trẻ em những ước mơ đẹp như thế nào ? (Nhìn lên bầu trời đêm huyền ảo, đẹp như một tấm thảm nhung khổng lồ, ....). ?. Qua các câu mở bài và kết bài tác giả muốn nói điều gì về cánh diều tuổi thơ?(Cánh diều khơi gợi những ước mơ đẹp cho tuổi thơ). c. Hướng dẫn HS đọc diễn cảm - Mời 2 HS tiếp nối nhau đọc 2 đoạn. - Cả lớp luyện đọc thi đọc diễn cảm 1 đoạn. Có thể chọn đoạn văn sau: Tuổi thơ của tôi được ... thấp xuống những vì sao sớm. C. Hoạt động nối tiếp - GV nhận xét tiết học. Dặn dò về nhà. ____________________________ Toán CHIA HAI SỐ CÓ TẬN CÙNG LÀ CÁC CHỮ SỐ 0 I. Mục tiêu - Giúp HS biết thực hiện phép chia hai số có tận cùng là các chữ số 0. II. Hoạt động dạy học A. Khởi động - Gọi một em lên bảng chữa bài tập 3 - SGK. - GV và cả lớp nhận xét. B. Khám phá 1: Giới thiệu bài - GV giới thiệu bài, nêu mục đích, yêu cầu tiết học. HĐ1: Hướng dẫn chia nhẩm cho 10, 100,.. 4
- - Học sinh cần được ôn tập một số nội dung sau: a. Chia nhẩm cho 10, 100, 1000, Ví dụ: 320 : 10 = 32 3200 : 100 = 32 32000 : 1000 = 32 b. Quy tắc chia một số cho một tích. Ví dụ: 60 : (10 x 2) = 60 : 10 : 2 = 6 : 2 = 3 HĐ2: Giới thiệu trường hợp số bị chia và số chia đều có một chữ số 0 ở tận cùng. 320 : 40 a. Tiến hành theo các bước chia một số cho một tích: 320 : 40 = 320 : (10 x 4) = 320 : 10 : 4 = 32 : 4 = 8 Nêu nhận xét : 320 : 40 = 32 : 4 Có thể cùng xoá một chữ số 0 tận cùng của số chia và số bị chia để được phép chia 32 : 4, rồi chia như bình thường. (32 : 4 = 8). b. Thực hành - Học sinh đặt tính: 320 40 - Cho học sinh tính kết quả: 0 8 + Cùng xóa đi chữ số 0 ở tận cùng của số bị chia và số chia. + Thực hiện phép chia: 32 : 4 = 8 Khi đặt tính theo hàng ngang, ta ghi: 320 : 40 = 8. HĐ4: Trường hợp chữ số 0 ở tận cùng của số bị chia nhiều hơn số chia 32000 : 400 a. Tiến hành theo các bước chia một số cho một tích: Nêu nhận xét: 32000 : 400 = 320 : 4 Có thể cùng xoá hai chữ số 0 tận cùng của số chia và số bị chia để được phép chia 320 : 4, rồi chia như bình thường (320 : 4 = 80). b. Thực hành - Học sinh đặt tính 32000 : 400 (Tương tự như trên). HĐ4: GV kết luận chung (Như SGK). HĐ5: Thực hành Bài 1: Gọi học sinh lên bảng nhẩm. a. Số bị chia sẽ không còn chữ số 0 (Sau khi xóa các chữ số 0). 420 : 60 = 42 : 6 = 7 b. Số bị chia sẽ còn chữ số 0 (Sau khi xoá bớt các chữ số 0). 5
- 85000 : 500 = 850 : 5 = 170 Bài 2: HS làm bài sau đó chữa bài. Chẳng hạn: X = 640 X = 420 Bài 3: HS làm bài sau đó chữa bài. GV hướng dẫn giải: - Số hàng không đổi là 180 tấn. + Tìm số toa xe chở được 20 tấn hàng ? + Tìm số toa xe chở được 30 tấn hàng ? Đáp số: a. 9 toa xe. b. 6 toa xe. C. Hoạt động nối tiếp - Nhận xét tiết học. Dặn dò về nhà. Buổi chiều Khoa học TIẾT KIỆM NƯỚC I. Mục tiêu - Thực hiện tiết kiệm nước. - Khuyến khích, động viên những em có khả năng vẽ tranh cổ động tuyên truyền tiết kiệm nước để triển lãm. * GDKNS: Bồi dưỡng cho HS kĩ năng xác định giá trị bản thân, kĩ năng đảm nhận trách nhiệm trong việc tiết kiệm, tránh lãng phí nước. II. Đồ dùng dạy học - Hình trang 60, 61 trong SGK. - Giấy A0 đủ cho các nhóm, bút màu đủ cho mỗi HS. III. Hoạt động dạy học A. Khởi động + Để bảo vệ nguồn nước, chúng ta phải làm những gì ? - HS trả lời, cả lớp và GV và cả lớp nhận xét. B. Khám phá HĐ1: Giới thiệu bài - GV giới thiệu bài, nêu mục đích, yêu cầu tiết học. HĐ2: Tìm hiểu tại sao lại tiết kiệm nước và làm thế nào để tiết kiệm n- ước. Mục tiêu: - Nêu những việc nên làm và không nên làm để tiết kiệm nước. - Giải thích được lí do phải tiết kiệm nước. Cách tiến hành: Bước 1: Làm việc theo cặp: HS quan sát hình vẽ và trả lời câu hỏi trong SGK (trang 60, 61). 6
- HS đọc thông tin ở mục Bạn cần biết để nêu lí do tại sao phải tiết kiệm nước. Bước 2: Làm việc cả lớp: Gọi HS trình bày kết quả làm việc theo cặp: + Những việc nên làm để tiết kiệm nguồn nước, thể hiện qua các hình: Hình 1, hình 3, hình 5. + Những việc không nên làm để tránh lãng phí nước, thể hiện qua các hình: Hình 2, hình 4, hình 6. + Lí do cần phải tiết kiệm nước, thể hiện qua các hình: Hình 7, hình 8. GV yêu cầu HS liên hệ thực tế về việc sử dụng nước của bản thân, gia đình và người dân địa phương. + Gia đình, trường học và địa phương em có đủ nước dùng không? + Gia đình và người dân địa phương đã có ý thức tiết kiệm nước chưa? Kết luận: Nước sạch không phải tự nhiên mà có. Nhà nước phải chi phí nhiều công sức, tiền của để xây dựng các nhà máy sản xuất nước sạch. Trên thực tế, không phải địa phương nào cũng được dùng nước sạch. Mặt khác, các nguồn nước trong thiên nhiên có thể dùng được là có hạn. . HĐ3: KK HS có khả năng vẽ tranh cổ động tuyên truyền tiết kiệm nước Mục tiêu: Bản thân HS cam kết tiết kiệm nước và tuyên truyền, cổ động người khác cùng tiết kiệm nước. Cách tiến hành: Bước 1: Tổ chức hướng dẫn: GV khuyến khích, động viên những em có khả năng vẽ được tranh cổ động - Xây dựng bản cam kết tiết kiệm nước. - Thảo luận để tìm ý cho tranh tuyên truyền cổ động mọi người cùng tiết kiệm nước. Bước 2: KK những em có khả năng vẽ tranh cổ động về tiết kiệm nước Bước 3: Trình bày và đánh giá sản phẩm: HS nhận xét và đánh giá , GV tuyên dương các sáng kiến tuyên truyền cổ động mọi người cùng biết tiết kiệm nước (Không chú trọng lắm đến mức độ đẹp, xấu của bức tranh). C. Hoạt động nối tiếp - GV nhận xét tiết học; dặn dò về nhà. _________________________________ Lịch sử NHÀ TRẦN VÀ VIỆC ĐẮP ĐÊ I. Mục tiêu 7
- 1. Kiến thức - Nêu được một vài sự kiện về sự quan tâm của nhà Trần đến sản xuất nông nghiệp: Nhà Trần rất quan tâm đến việc đắp đê phòng lụt như lập Hà đê sứ; năm 1248, nhân dân cả nước được lệnh mở rộng việc đắp đê từ đầu nguồn các con sông lớn đến tận cửa biển; khi có lũ lụt, tất cả mọi người đều phải tham gia đắp đê; các vua Trần cũng có khi tự mình trông coi việc đắp đê. 2. Kĩ năng - Biết lợi ích của việc đáp đê đối cới đời sống và sản xuất. - Biết sự quan tâm, chăm lo của các vua nhà Trần đối với đời sống của nhân dân. 3.Thái độ Tích cực, tự giác học bài. GDKNS: Có ý thức bảo vệ đê điều và phòng chống bão lụt. II. Đồ dùng dạy học - Máy chiếu III. Hoạt động dạy học A. Khởi động ?. Em hãy trình bày lại hoàn cảnh ra đời của nhà Trần ? ?. Những sự việc nào trong chứng tỏ rằng giữa vua với quan và vua với dân chúng dưới thời Trần chưa có sự cách biệt quá xa ? - GV và cả lớp nhận xét. B. Khám phá HĐ1: Giới thiệu bài - GV nêu mục đích, yêu cầu cần đạt của tiết học. HĐ2: Hướng dẫn HS tìm hiểu bài * Làm việc cả lớp: - GV yêu cầu học sinh đọc đoạn 1. - GV đặt vấn đề cho học sinh thảo luận: ?. Sông ngòi tạo nhiều thuận lợi cho sản xất nông nghiệp nhưng cũng gây ra những khó khăn gì ? ?. Em hãy kể tóm tắt về một cảnh lũ lụt mà em đã chứng kiến hoặc được biết qua các phương tiện thông tin. Kết luận: Sông ngòi cung cấp nước cho nông nghiệp phát triển song cũng có khi gây lũ lụt làm ảnh hưởng tới sản xuất nông nghiệp. * Làm việc cả lớp: + Em hãy tìm các sự kiện trong bài nói lên sự quan tâm đến đê điều của nhà Trần ? 8
- Kết luận: Nhà Trần đặt ra lệ mọi người đề phải tham gia đắp đê. Có lúc, vua Trần cũng trông nom việc đắp đê. * Thảo luận nhóm: + Nhà Trần đã thu được kết quả như thế nào trong công việc đắp đê ? Kết luận: Hệ thống đê dọc theo những con sông chính được đắp, nông nghiệp phát triển. * Làm việc cá nhân: Thảo luận theo câu hỏi: Ở địa phương em, nhân dân đã làm gì để chống lũ lụt ? (Trồng rừng, chống phá rừng, xây dựng các trạm bơm nước, củng cố đê điều, ). - GV nhận xét, đánh giá chung tiết học ___________________________ Kĩ thuật Bài: CẮT, KHÂU, THÊU SẢN PHẨM TỰ CHỌN I. Mục tiêu - Sử dụng được một số dụng cụ, vật liệu cắt, khâu, thêu để tạo thành sản phẩm đơn giản. Có thể chỉ vận dụng hai trong ba kĩ năng cắt, khâu, thêu đã học. Không bắt buộc HS nam thêu. - Với HS khéo tay: Vận dụng kiến thức, kĩ năng cắt, khâu, thêu để làm được đồ dùng đơn giản, phù hợp với học sinh. II. Đồ dùng - Bộ đồ dùng kĩ thuật. - Tranh qui trình các bài trong chương III. Hoạt động dạy học A. Khởi động - GV kiểm tra sự chuẩn bị vật liệu của HS - Yêu cầu HS nhắc lại phần ghi nhớ. - GV nhận xét B. Khám phá a. Giới thiệu bài b.Hướng dẫn HĐ1: Hướng dẫn HS ôn lại một số kiến thức đã học - Tổ chức ôn tập các bài đã học trong chương trình. - Hãy nhắc lại các mũi khâu, thêu đã học? (Khâu thường, khâu đột, thêu móc xích). - Nhắc lại quy trình và cách cắt vải theo đường vạch dấu, khâu thường, khâu ghép hai mép vải bằng mũi khâu đột, thêu móc xích. - Các HS khác nhận xét và bổ sung ý kiến. 9
- - GV nhận xét HĐ2: HS tự chọn sản phẩm và thực hành làm sản phẩm tự chọn. - HS nhắc lại các mũi thêu đã học - Mỗi em chọn và tiến hành cắt khâu một sản phẩm đã chọn. - Gợi ý 1 số sản phẩm 1. Cắt khâu, thêu khăn tay. 2. Cắt khâu, thêu túi rút dây 3. Cắt khâu, thêu các sản phẩm khác. a) Váy em bé b) Gối ôm - Vẽ mẫu vào khăn, hoa, gà, vịt, cây, thuyền, cây mấm có thể khâu tên mình. * Cắt khâu túi rút dây như thế nào? - Vải hình chữ nhật 25 x 30 cm gấp đôi theo chiều dài 2 lần. - GV hướng dẫn HS làm * Cắt khâu thêu váy em bé ra sao? - Vạch dấu vẽ cổ tay, thân áo cắt theo đường vạch dấu. Khâu viền đường gấp mép cổ áo, gấu áo, thân áo, thêu trang trí bằng mũi thêu móc xích lên cổ gấu và váy - GV yêu cầu HS thực hành theo hướng dẫn có thể chọn tùy theo ý thích. - GV đến bàn quan sát nhận xét hướng dẫn. C. Hoạt động nối tiếp - Nhận xét sự chuẩn bị, tinh thần thái độ và kết quả học tập của HS. - Dặn HS chuẩn bị tiết sau. Thứ 3 ngày 22 tháng 12 năm 2020 Toán CHIA CHO SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ I. Mục tiêu - Biết cách đặt tính và thực hiện phép chia số có ba chữ số cho số có hai chữ số (chia hết, chia có dư). - Bài tập cần làm : BT1, 2. Nếu còn thời gian làm các bài còn lại. II. Hoạt động dạy học A. Khởi động - Gọi HS lên chữa bài 3a - SGK. - GV và cả lớp nhận xét B. Khám phá HĐ1: Giới thiệu bài - GV giới thiệu bài, nêu mục đích, yêu cầu tiết học. HĐ2: Trường hợp chia hết: 672 : 21 = ? 10
- a. Đặt tính: 672 21 63 32 42 42 0 b. HS nêu cách chia (Chia theo thứ tự từ trái sang phải). * Chú ý: GV cần giúp HS ước lượng thương trong mỗi lần chia. HĐ 3: Trường hợp chia có dư: 779 : 18 = ? a. Đặt tính và tính (Chia theo thứ tự từ trái sang phải): 779 18 72 43 59 54 5 * Chú ý : GV cần giúp học sinh tập ước lượng tìm thương trong mỗi lần chia. Chẳng hạn: 77 : 18 = ? Có thể làm tròn số: 80 : 20 = 4 HĐ4: Thực hành Bài 1: HS làm việc CN - Cho HS tự đặt tính rồi tính, sau đó chữa bài. Bài 2: HS làm việc CN - Học sinh tự đọc và giải bài vào vở. Đáp số: 16 bộ bàn ghế. Bài 3: KKHS - Muốn tìm thừa số chưa biết của tích, ta làm thế nào? (Muốn tìm thừa số cha biết của tích, ta lấy tích chia cho thừa số đã biết). a. x x 34 = 714 b. 846 : x = 18 C. Hoạt động nối tiếp - Nhận xét giờ học, dặn dò về nhà. ____________________________ Chính tả (Nghe - viết) CÁNH DIỀU TUỔI THƠ I. Mục tiêu - Nghe viết đúng chính tả; trình bày đúng đoạn văn: “Cánh diều tuổi thơ”. - Làm đúng bài tập 2a . KK học sinh làm bài 2b; 3. II. Đồ dùng dạy học 11
- - Một vài đồ dùng phục vụ cho trò chơi (BT2; 3): chong chóng, chó lái xe, tàu thủy, ô tô cứu hỏa, búp bê, ... - Giấy khổ to viết lời giải BT2. III. Hoạt động dạy học A. Khởi động - GV gọi 2 HS lên bảng thi viết các tiếng hoặc từ bắt đầu bằng âm s / x (chứa tiếng có vần ât hoặc âc). B. Khám phá HĐ1: Giới thiệu bài - GV giới thiệu bài, nêu mục đích, yêu cầu tiết học. HĐ2: Hướng dẫn HS nghe - viết - GV đọc bài chính tả: “Cánh diều tuổi thơ”. - HS đọc thầm đoạn văn. ?. Tác giả đã miêu tả cánh diều như thế nào ? (Cánh diều làm cho các bạn nhỏ hò hét, vui sướng đến phát dại nhìn lên trời). - GV nhắc các em chú ý những từ ngữ mình thường viết sai (mềm mại, phát dại, trầm bổng, ...); cách trình bày: (Tên bài, những đoạn xuống dòng). - GV đọc bài cho HS viết; khảo bài. - Chấm một số bài, chữa lỗi. HĐ3: HS làm bài tập Bài 2: HS đọc thầm đoạn văn, suy nghĩ và làm bài tập vào vở. Chữa bài. VD: a. Ch - Đồ chơi: chong chóng, chó bông, chó đi xe đạp, que chuyền,... - Trò chơi: chọi dế, chọi cá, chọi gà, thả chim, chơi chuyền, ... b. Tr - Đồ chơi: trống ếch, trống cơm, cầu trượt, ... - Trò chơi: đánh trống, trốn tìm, trồng nụ trồng hoa, cắm trại,... Thanh hỏi - Đồ chơi: ô tô cứu hoả, tàu hoả, tầu thuỷ, ... - Trò chơi: nhảy ngựa, nhảy dây, điện tử , thả diều, thả chim, dung dăng dung dẻ, ... Thanh ngã - Đồ chơi: ngựa gỗ, ... - Trò chơi: bày cỗ, diễn kịch, Bài 3: GV nêu yêu cầu bài. - HS suy nghĩ, làm bài, chữa bài. VD: Tả đồ - Tôi muốn tả cho các bạn biết ô tô cứu hoả mẹ mới mua cho chơi: tôi. Các bạn xem này, ô tô cứu hoả trông thật oách, toàn thân màu đỏ thẫm, các bánh xe màu nâu đen, còi cứu hoả màu vàng 12
- tươi đặt ngay trên nóc xe. Mỗi lần tôi vặn máy dưới bụng xe, thả xe xuống đất, lập tức xe chạy tới, chạy lui, đèn báo hiệu lấp loáng, còi báo động rú liên hồi y như một chiếc xe loại “xịn”... - Tôi sẽ làm thử để các bạn biết cách cho xe chạy nhé ... Tả trò - Tôi sẽ tả trò chơi nhảy ngựa cho các bạn nghe. Để chơi, phải chơi: có ít nhất sáu người mới vui: ba người bám vào bụng nhau làm ngựa, ba người làm kị sĩ. Người làm đầu ngựa phải bám chắc vào một gốc cây hay một bức tường... - Tôi sẽ hướng dẫn cho các bạn chơi thử nhé ... C. Hoạt động nối tiếp - GV nhận xét giờ học. _________________________________ Buổi chiều Địa lí HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT CỦA NGUỜI DÂN ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ(Tiếp theo) I. Mục tiêu - Biết đồng bằng Bắc Bộ có hàng trăm nghề thủ công: dệt lụa, chiếu cói, sản xuất đồ gốm, chạm bạc, đồ gỗ, ...và mô tả được cảnh chợ phiên của người dân ở đồng bằng Bắc Bộ. - HSHTT: + Biết khi nào một làng trở thành làng nghề. + Các công việc cần phải làm trong quá trình tạo ra sản phẩm gốm. II. Đồ dùng dạy học - Máy chiếu III. Hoạt động dạy học A. Khởi động ?. Đồng bằng Bắc Bộ có những thuận lợi nào để trở thành vựa lúa lớn thứ hai của đất nước ? HS trả lời, cả lớp và GV nhận xét. B. Khám phá HĐ1: Giới thiệu bài - GV nêu mục đích, yêu cầu cần đạt của tiết học. HĐ2: Nơi có hàng trăm nghề thủ công truyền thống. * Làm việc theo nhóm. Bước 1: HS các nhóm dựa vào tranh, ảnh, SGK,và vốn hiểu biết của bản thân, thảo luận theo gợi ý sau: 13
- ?. Em biết gì về nghề thủ công truyền thống của người dân ở đồng bằng Bắc Bộ (nhiều hay ít nghề; trình độ tay nghề, các mặt hàng nổi tiếng, vai trò của nghề thủ công ). ?. Khi nào một làng trở thành làng nghề, ? ?. Kể tên các làng nghề thủ công nổi tiếng mà em biết. ?. Thế nào là nghệ nhân của nghề thủ công ? Bước 2: HS nhóm trình bày kết quả thảo luận. * Làm việc cá nhân. - HS quan sát các hình vẽ về sản phẩm gốm Bát Tràng và trả lời câu hỏi. HS trình bày kết quả quan sát tranh trong SGK. GV: Nguyên liệu cần thiết là một loại đất đặc biệt (sét cao lanh). Không phải ở đâu cũng có. Để tạo ra một sản phẩm gốm, người thợ thủ công phải tiến hành nhiều công việc theo một trình tự nhất định: Nhào nhuyễn đất, để tạo dáng, phơi, vẽ hoa, tráng men, đa vào lò nung, lấy sản phẩm từ lò nung ra. HĐ 3: Chợ phiên. * Làm việc theo nhóm. Bước 1: Các nhóm dựa vào tranh ảnh, SGK và vốn hiểu biết của bản thân thảo luận theo các câu hỏi sau đây: ?. Chợ phiên ở đồng bằng Bắc Bộ có đặc điểm gì ? (Hoạt động mua bán, ngày họp chợ, hàng hoá bán ở chợ ). - Mô tả về chợ theo tranh, ảnh. ?. Chợ nhiều người hay ít người ? Trong chợ có những loại hàng hoá nào? Bước 2: HS trao đổi kết quả trước lớp. GV giúp HS hoàn thiện câu trả lời. GV: Ngoài các sản phẩm sản xuất ở địa phương trong chợ còn có nhiều mặt hàng được mang từ các nơi khác để phục vụ cho đời sống, sản xuất của người dân. - Cả lớp và GV nhận xét. C. Hoạt động nối tiếp - GV cho HS nhắc lại nội dung bài học. Kể chuyện KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC I. Mục tiêu - Học sinh biết kể tự nhiên bằng lời của mình một câu chuyện (đoạn truyện) đã nghe, đã đọc nói về đồ chơi của trẻ em hoặc những con vật gần gũi với trẻ em. - Hiểu nội dung chính của câu chuyện (đoạn truyện) đã kể để từ đó biết trao đổi với các bạn bè về tính cách của nhân vật và ý nghĩa của câu chuyện. 14
- II. Chuẩn bị - Một số truyện viết về đồ chơi trẻ em hoặc những con vật gần gũi: truyện cười, truyện thiếu nhi, truyện ngụ ngôn, truyện đăng báo, sách truyện đọc lớp 4. III. Hoạt động dạy học A. Khởi động - Gọi 1- 2 HS kể chuyện “Búp bê của ai” bằng lời kể của búp bê. - GV và cả lớp nhận xét. B. Khám phá HĐ1: Giới thiệu bài - GV giới thiệu bài, nêu mục đích, yêu cầu tiết học. HĐ2: GV hướng dẫn học sinh hiểu yêu cầu của đề bài a. Giúp học sinh hiểu yêu cầu của bài tập: Học sinh đọc đề bài và cả lớp chú ý SGK. GV gạch dưới những từ ngữ quan trọng của đề bài: Đề bài: Kể một câu chuyện em đã được đọc hay được nghe có nhân vật là những đồ chơi của trẻ em hoặc những con vật gần gũi với trẻ em. (Lưu ý: Cánh diều tuổi thơ không phải là truyện kể, không có nhân vật là những đồ chơi, con vật gần gũi với trẻ em). - Học sinh quan sát tranh minh hoạ trong SGK. Yêu cầu học sinh kể chuyện đúng chủ điểm . + Học sinh chọn câu chuyện để kể: (Chú lính chì dũng cảm; Chú Đất Nung; Võ sĩ Bọ Ngựa; Dế Mèn bênh vực kẻ yếu; Chú mèo đi hia; ...). + Học sinh nối tiếp nhau nêu tên chuyện mình kể: (VD: Tôi muốn kể với các bạn câu chuyện về một chàng hiệp sĩ gỗ dũng cảm, nghĩa hiệp, luôn làm điều tốt cho mọi người. v.v...) b. Học sinh thực hành kể chuyện, trao đổi ý nghĩa câu chuyện. - Từng cặp học sinh kể chuyện, trao đổi ý nghĩa câu chuyện. - Thi kể chuyện trước lớp. + Mỗi em kể xong phải nói suy nghĩ của mình về tính cách nhân vật và ý nghĩa của câu chuyện hoặc đối thoại với các bạn về nội dung câu chuyện. + Cả lớp và GV nhận xét; bình chọn câu chuyện hay nhất, bạn kể hay nhất. C. Hoạt động nối tiếp - GV nhận xét tiết học, khen những học sinh chăm chú học, nhận xét chính xác, đặt câu hỏi hay, yêu cầu học sinh về nhà tiếp tục kể chuyện cho ngời thân. - Dặn HS chuẩn bị: Kể một câu chuyện liên quan đến đồ chơi của em hoặc của bạn xung quanh. 15
- Luyện từ và câu MỞ RỘNG VỐN TỪ: ĐỒ CHƠI - TRÒ CHƠI. I. Mục tiêu - HS biết thêm tên một số đồ chơi, trò chơi (BT1; BT2). - Phân biệt được những trò chơi có lợi, những trò chơi có hại (BT3). - Biết nêu được các từ ngữ miêu tả tình cảm, thái độ của con người khi tham gia các trò chơi (BT4). II. Đồ dùng - Máy chiếu III. Hoạt động dạy học A. Khởi động - Gọi HS nêu lại phần ghi nhớ của trước; làm lại BT2. - GV nhận xét. B. Khám phá HĐ 1: Giới thiệu bài - GV giới thiệu bài, nêu mục đích, yêu cầu tiết học. HĐ2: Hướng dẫn HS làm bài tập Bài 1: Đọc kĩ yêu cầu của đề bài. - Cả lớp quan sát kĩ từng tranh, nói đúng, nói đủ tên đồ chơi ứng với mỗi trò chơi trong mỗi bức tranh. Học sinh trình bày bài trước lớp: Tranh 1 - Đồ chơi: diều. - Trò chơi: thả diều. Tranh 2 - Đồ chơi: đầu sư tử, đàn gió - đèn ông sao. - Trò chơi: múa sư tử - rước đèn. - Đồ chơi: dây thừng - búp bê - bộ xếp hình nhà cửa - đồ chơi Tranh 3 nấu bếp. - Trò chơi: nhảy dây - cho búp bê ăn bột - xếp hình nhà cửa - thổi cơm. Tranh 4 - Đồ chơi: màn hình, bộ xếp hình. - Trò chơi: trò chơi điện tử - lắp ghép hình. Tranh 5 - Đồ chơi: dây thừng. - Trò chơi: kéo co. Tranh 6 - Đồ chơi: khăn bịt mắt. - Trò chơi: bịt mắt bắt dê. - GV nhận xét bổ sung. Bài 2: HS tự làm vào vở. - Đồ chơi: - Bóng, quả cầu, kiếm, quân cờ, đu, các viên sỏi, - Trò chơi: - Đá bóng, đá cầu, đấu kiếm, cờ tướng, đu quay, chơi ô ăn quan, 16
- Bài 3: HS suy nghĩ và làm bài tập vào vở. Sau đó làm miệng trước lớp: a. Trò chơi bạn trai thường ưa thích: đá bóng, đấu kiếm, cờ tướng, lái mô tô, ... b. Trò chơi bạn gái thường ưa thích: búp bê, nhảy dây, nhảy ngựa, chơi chuyền, trồng nụ trồng hoa, ... c. Trò chơi cả bạn trai và bạn gái đều ưa thích: thả diều, rước đèn, trò chơi điện tử, xếp hình, cắm trại, ... d. Trò chơi, đồ chơi có ích: thả diều, rước đèn ông sao, bày cỗ, chơi búp bê, nhảy dây, trò chơi điện tử, cắm trại, bịt mắt bắt dê, cầu trượt, ... e. Trò chơi, đồ chơi có hại: súng phun nước, đấu kiếm, súng cao su, ... GV và HS cả lớp nhận xét. C. Hoạt động nối tiếp - GV nhận xét tiết học. _________________________________ Thứ 4 ngày 23 tháng 12 năm 2020 Thể dục ÔN BÀI THỂ DỤC PHÁT TRIỂN CHUNG - TRÒ CHƠI"THỎ NHẢY" I. Mục tiêu - Thực hiện cơ bản đúng động tác đã học của bài TD phát triển chung. - Trò chơi"Thỏ nhảy". Yêu cầu biết cách chơi và tham gia chơi được trò chơi. II. Sân tập, dụng cụ -Sân tập sạch sẽ, an toàn. GV chuẩn bị còi, kẻ sân chơi. III. Nội dung và phương pháp Định PH/pháp và hình Phần III. Nội dung lượng thức tổ chức Mở đầu - GV nhận lớp, phổ biến nội dung yêu cầu bài học. 1-2p X X X X X X X X - Cả lớp chạy chậm thành 1 hàng dọc 60-80m X X X X X X X X quanh sân tập. 2-3p - Trò chơi"Số chẳn, số lẻ". Cơ bản - Ôn bài thể dục phát triển chung. + GV hô nhịp cho cả lớp tập. 12-15p X X X X X X X X + Lớp trưởng hô nhịp cho cả lớp 2-3 lần X X X X X X X X tập.GV nhận xét sửa sai sau mỗi lần 2l x 8nh tập. + Chia tổ tập luyện do tổ trưởng điều khiển. 1 lần 17
- + Biểu diễn thi đua giữa các tổ bài thể X X ------X-----> dục phát triển chung. 5-6p X X ------X------> - Trò chơi"Thỏ nhảy". X X ------X-----> GV nêu tên trò chơi, nhắc lại cách X X -------X-----> chơi, cho HS chơi thử sau đó nhận xét rồi chơi chính thức Kết - Đứng tại chỗ, vỗ tay và hát. 1p X X X X X X X X thúc - GV cùng HS hệ thống bài. 1-2p X X X X X X X X - GV nhận xét đánh giá kết quả giờ 1-2p học, về nhà ôn bài thể dục đã học. Toán CHIA CHO SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ (TIẾP THEO) I. Mục tiêu - Giúp học sinh thực hiện được phép chia số có bốn chữ số cho số có hai chữ số (chia hết, chia có dư). - Bài tập cần làm : BT1, 3a. Nếu còn thời gian làm các bài còn lại. II. Hoạt động dạy học A. Khởi động - Gọi hai em lên bảng chữa BT1; 2 - SGK. - GV và cả lớp nhận xét. B. Khám phá HĐ 1: Giới thiệu bài - GV giới thiệu bài, nêu mục đích, yêu cầu tiết học. HĐ 2: Trường hợp chia hết: 8192 : 64 = ? a. Đặt tính: 8192 64 b. Tính từ trái sang phải: 64_ 128 - Qua 3 lần chia. 179 - Chú ý: Giúp học sinh ước 125_ lượng tìm thương ở mỗi lần chia. 512 Chẳng hạn: 512_ 179 : 64 = ? có thể ước lượng: 0 17 : 6 = 2 (dư 5) 512 : 64 = ? có thể ước lượng: 51 : 6 = 8 (dư 3) 18
- HĐ3: Trường hợp chia có dư: 1154 : 64 = ? (Tiến hành tương tự như ví dụ trên). HĐ2: Thực hành Bài 1: HS làm việc CN - Học sinh đặt tính rồi tính. - Gọi học sinh lên bảng làm bài. Bài 3a: HS làm việc CN - Cho học sinh nhắc lại quy tắc tìm một thừa số chưa biết; tìm số chia chưa biết. Sau đó hướng dẫn học sinh làm bài và chữa bài. a. 75 x X = 1800 b. 1855 : X = 35 Bài 2: HS thảo luận cặp đôi rồi làm bài - Hướng dẫn học sinh chọn phép tính thích hợp. - Đóng gói 3500 bút chì theo từng tá (12 cái). Đáp số: 291 tá bút chì, còn thừa 8 bút chì. C. Hoạt động nối tiếp - GV nhận xét đánh giá tiết học. Dặn dò về nhà. Tập đọc TUỔI NGỰA I. Mục tiêu - Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng đọc nhẹ nhàng; đọc đúng nhịp thơ, bước đầu biết đọc với giọng có biểu cảm một khổ thơ trong bài. - Hiểu ND bài thơ: Cậu bé tuổi Ngựa thích bay nhảy, thích du ngoạn nhiều nơi nhưng yêu mẹ, đi đâu cũng nhớ đường về với mẹ (trả lời được các câu hỏi 1; 2; 3; 4; thuộc khoảng 8 dòng thơ trong bài). - HSHTT: Thực hiện được câu hỏi 5 - SGK. II. Đồ dùng dạy học - GAĐT - Tranh minh họa bài đọc. III. Hoạt động dạy học A. Khởi động - Gọi 1- 2 HS đọc bài “Cánh diều tuổi thơ” và trả lời các câu hỏi sau: ?. Qua các câu mở bài và kết bài tác giả muốn nói điều gì về cánh diều tuổi thơ? (Cánh diều khơi gợi những ước mơ đẹp cho tuổi thơ). - GV và cả lớp nhận xét. B. Khám phá HĐ1: Giới thiệu bài 19
- - GV giới thiệu bài, nêu mục đích, yêu cầu tiết học. HĐ2: Luyện đọc và tìm hiểu bài a. Luyện đọc - HS tiếp nối nhau đọc 4 khổ thơ (2 - 3 lượt). GV kết hợp sửa lỗi phát âm cách đọc giúp hiểu từ “đại ngàn”. - Học sinh luyện đọc theo cặp. - Một đến hai em đọc cả bài. - GV đọc diễn cảm toàn bài. b. Tìm hiểu bài Thảo luận nhóm 4: - HS đọc thầm bài và trả lời các câu hỏi trong SGK. - Gọi đại diện trả lời, HS chia sẻ giáo viên chốt nội dung. ?. Bạn nhỏ tuổi gì ? (Tuổi ngựa). ?. Mẹ bảo tuổi ấy tính nết thế nào ? (Tuổi ấy không chịu yên 1 chỗ, là tuổi thích đi). ?. “Ngựa con” theo ngọn gió rong chơi những đâu ? (“Ngựa con” theo ngọn gió rong chơi qua nhiều trung du xanh ngắt, cao nguyên đất đỏ, những ngàn đen triền núi đá. “Ngựa con” mang về cho mẹ gió của trăm miền). ?. Điều gì hấp dẫn “Ngựa con” trên những cánh đồng hoa ? (Màu trắng loá của hoa mơ, hương thơm ngào ngạt của hoa huệ, gió và nắng xôn xao....). ?. Trong khổ thơ 4, “Ngựa con” nhắn nhủ mẹ điều gì ? (Tuổi con là tuổi đi nhưng mẹ đừng buồn dù đi xa cách núi rừng, cách sông biển, con cũng nhớ đường tìm về với mẹ). ?. Nếu vẽ một bức tranh minh hoạ bài thơ này, em sẽ vẽ như thế nào ? (Vẽ cậu bé phi ngựa trên cánh đồng đầy hoa, hướng về một ngôi nhà. / Vẽ cậu bé đứng bên ngựa trên cánh đồng đầy hoa, đang nâng một bông cúc vàng). c. Hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm và thuộc lòng bài thơ. - Bốn học sinh nối tiếp nhau đọc bài thơ. - Hướng dẫn học sinh tìm đúng giọng đọc mỗi đoạn. - Hướng dẫn cả lớp luyện đọc diễn cảm khổ thơ 2. (nhấn giọng các từ : bao nhiêu, xanh, hồng, đen hút, mang về, trăm miền). C. Hoạt động nối tiếp ?. Nêu nhận xét của em về tính cách của cậu bé tuổi ngựa trong bài thơ ? _________________________________ Thứ 5 ngày 24 tháng 12 năm 2020 Thể dục ÔN BÀI THỂ DỤC PHÁT TRIỂN CHUNG - TC"LÒ CÒ TIẾP SỨC" 20

